Bài giảng Miễn dịch học cơ bản cho sinh viên Y khoa năm thứ ba. Đây là một phần rất khó trong môn học Sinh lí bệnh Miễn dịch được giảng vào năm học thứ ba của Đại học Y khoa dành cho bác sỹ đa khoa. Nội dung của bài giảng được viết kỹ, chi tiết để giúp hiểu những kiến thức cơ bản của môn học.
Trang 1Chương 1 1
KHÁI NIỆM VỀ MIỄN DỊCH HỌC 1
II Hệ thống miễn dịch không đặc hiệu 2
Chương 2 12
TỔ CHỨC VÀ TẾ BÀO CỦA HỆ MIỄN DỊCH 12
Chương 3 23
KHÁNG THỂ VÀ BỔ THỂ 23
Sơ đồ 3.2 Phức hợp tấn công màng (MAC) 34
Chương 4 37
KHÁNG NGUYÊN VÀ KHÁNG NGUYÊN MHC 37
Chương 5 51
ĐÁP ỨNG TẠO KHÁNG THỂ 51
VÀ MIỄN DỊCH TRUNG GIAN TẾ BÀO 51
Chương 6 66
ĐIỀU HOÀ ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH 66
II Vai trò của các tế bào trong điều hoà đáp ứng miễn dịch 70
III Tác dụng điều hoà miễn dịch của các cytokin 71
IV Ảnh hưởng của các yếu tố di truyền và thần kinh - nội tiết 72
Chương 1
KHÁI NIỆM VỀ MIỄN DỊCH HỌC
I Mở đầu
Sinh vật ở trong môi trường sống buộc phải trao đổi tích cực với môi trường để tồn tại, phát triển và sinh sản Sự trao đổi này là cần thiết tuy nhiên nó cũng thường xuyên mang lại các nguy cơ có hại cho sinh vật bởi vì môi trường sống luôn chứa đầy những tác nhân gây bệnh, đặc biệt là các tác nhân vi sinh vật Để thóat khỏi các nguy cơ này, trong quá trình tiến hóa sinh vật đã hình thành và hoàn thiện dần các hệ thống-chức năng để bảo vệ cho chính mình, một trong các hệ thống đó là hệ thống miễn dịch Miễn dịch học
là môn học nghiên cứu những hoạt động sinh lý cũng như bệnh lý của hệ thống miễn dịch
Hệ thống miễn dịch có thể chia làm hệ thống miễn dịch không đặc hiệu (MDKĐH)
và hệ thống miễn dịch miễn dịch đặc hiệu (MDĐH) Thuật ngữ miễn dịch không đặc hiệu còn có các tên gọi khác như miễn dịch tự nhiên, miễn dịch bẩm sinh Thuật ngữ miễn dịch đặc hiệu cũng có các tên gọi khác như miễn dịch thu được, miễn dịch thích nghi
Trang 2Trong lịch sử tiến hóa của hệ miễn dịch, các đáp ứng miễn dịch không đặc hiệuđươc hình thành rất sớm và phát triển đến lớp động vật có xương sống thì các đáp ứngmiễn dịch đặc hiệu mới được hình thành Để thực hiện được chức năng bảo vệ cho cơ thể,hai loại đáp ứng miễn dịch trên đã hợp tác, bổ túc, khuyếch đại và điều hòa hiệu quả củađáp ứng miễn dịch
II Hệ thống miễn dịch không đặc hiệu
Hệ thống miễn dịch không đặc hiệu là hàng rào bảo vệ đầu tiên của cơ thể chốnglại sự xâm nhập của vi sinh vật và các yếu tố lạ khác Chúng bao gồm các thành phầnkhông chuyên biệt (còn một số chức năng khác) và chuyên biệt thực hiện chức năngmiễn dịch
1 Các cơ chế không chuyên biệt tham gia vào đáp ứng MDKDH
1.1 Cơ chế cơ học
Sự nguyên vẹn của da niêm mạc là hàng rào bảo vệ, ngăn chận sự xâm nhập của visinh vật Mọi sự tổn thương như trong bỏng, rách da hoặc các thủ thuật tiêm truyền đềulàm tăng nguy cơ nhiễm trùng Ngoài ra còn có các hoạt động cơ học của lớp tiêm maonhầy của hệ thống đường hô hấp trên nhằm loại bỏ và tống khứ các vi khuẩn, chất thải rangoài Các phản xạ ho, hắt hơi cũng cho kết quả như vậy Sự lưu thông và nhu động củađường tiêu hóa, đường tiết niệu, đường mật ngăn cản sự phát triển của vi khuẩn
1.2 Cơ chế hóa học
Trong các dịch tiết tự nhiên có chứa các hóa chất có tác dụng diệt khuẩn khôngchuyên biệt Ví dụ các axit béo trong tuyến bã, độ pH thấp của dịch âm đạo hạn chế sựtăng trưởng của vi khuẩn Độ toan cao trong dịch vị có khả năng loại bỏ hầu hết các vikhuẩn
1.3 Cơ chế sinh học
Trên bề mặt da, đường tiêu hóa thường xuyên có mặt các vi khuẩn cộng sinh khônggây bệnh Các vi khuẩn này ngăn cản sự phát triển của các vi khuẩn gây bệnh bằng cáchcạnh tranh chất dinh dưỡng, tiết ra các chất kềm khuẩn như colicin đối với vi khuẩnđường ruột
Bảng 1.1 Hệ thống đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu (không chuyên biệt)
Trang 32 Các cơ chế chuyên biệt tham gia vào đáp ứng MDKDH
2.1 Các thành phần dịch thể
2.1.1 Lysozym
Là enzym có trong nước mắt, nước bọt, nước mũi, da (trong huyết thanh hàm lượngrất thấp) Lysozym có khả năng cắt cầu nối phân tử của màng vi khuẩn, do đó có khảnăng làm ly giải một số vi khuẩn gram dương Các vi khuẩn gram âm nhờ có vỏ bọc ởngoài là peptidoglican nên không bị ly giải trực tiếp Tuy nhiên khi vỏ ngoài bị thủng dotác dụng của bổ thể thì lysozym sẽ hiệp lực tấn công màng vi khuẩn
2.1.2 Các protein viêm
Là các protein được tạo ra trong pha cấp của phản ứng viêm như CRP (C-ReactiveProtein, 1 antitrypsin, 1antichymotrypsin, haptoglobin) Trong đó CRP được sản xuấtsớm nhất và có thể tăng gấp 100 lần so với bình thường Vì vậy trong lâm sàng sử dụngđịnh lượng CRP huyết thanh để chẩn đoán và theo dõi viêm nói chung
2.1.3 Interferon (IFN)
Là một nhóm các polypeptid được sản xuất do các tế bào nhiễm vi rut tiết ra(Interferon - và ) hay do các tế bào lympho T hoạt hóa (Interferon-) Các interferon
có nhiều hoạt tính sinh học như cản trở sự xâm nhập và sự nhân lên của vi rut, kềm hảm
sự tăng sinh của của một số tổ chức u, có khả năng hoạt hóa các đại thực bào và tăng biểu
lộ các kháng nguyên hòa hợp mô giúp cho quá trình nhận diện kháng nguyên của tế bàolympho T Các hoạt tính này không có tính đặc hiệu với kháng nguyên, có thể xảy ra vớitất cả loại vi rut nên interferon được xếp vào hệ thống miễn dịch không đặc hiệu
2.1.4 Bổ thể (complement, C)
Hệ thống bổ thể bao gồm khoảng 25 loại protein huyết thanh tham gia vào cơ chế
đề kháng tự nhiên của cơ thể và cả đáp ứng miễn dịch đặc hiệu Trong huyết thanh bổ thểđược sản xuất ở dưới dạng không hoạt động và có hai con đường hoạt hóa bổ thể:
- Con đường cổ điển: bắt đầu từ C1q và khởi động bởi phức hợp kháng nguyên và
kháng thể (KN-KT), trong đó kháng thể thuộc loại IgG hoặc IgM
- Con đường tắt: không phụ thuộc vào cơ chế miễn dịch đặc hiệu (không cần có sự
hiện diện của kháng thể và khởi động từ C3) Các vi sinh vật và nhiều chất khác có thể lạihoạt hóa bổ thể theo con đường tắt như trực khuẩn Gram (+) hay gr (-), vi rut Dengue (sốtxuất huyết, nấm, ký sinh trùng, và một số chất khác như polysaccharid vi khuẩn (vikhuẩn lao, phế cầu)
2.2 Các thành phần tế bào
2.2.1 Các bạch cầu hạt
Chiếm đa số trong bạch cầu máu ngoại vi (60-70%), có đời sống ngắn (3-4 ngày) Trong nhóm này bạch cầu hạt trung tính chiếm đa số và tham gia tích cực vào phản ứng viêm, chúng có khả năng thực bào và trong bào tương có các hạt chứa nhiều enzym tiêu đạm, enzym thủy phân như myeloperoxydase, elastase, cathepsin G, hydrolase, lactoferin, collagenase, lysozym Các bạch cầu ái toan có vai trò trong đề kháng đối với ký sinh trùng, phản ứng dị ứng tại chổ Các bạch cầu ái kiềm có vai trò tương tự như tế bào mast
do trên bề mặt tế bào có các thụ thể đối với mảnh Fc của kháng thể IgE (FcR) Các tế bào được hoạt hóa khi có hiện tượng bắt cầu (liên kết chéo) giữa các IgE và kháng
Trang 4nguyên đặc hiệu giải phóng và tổng hợp các hoạt chất trung gian như histamin, serotonin,leucotrien.
2.2.2 Bạch cầu đơn nhân
Các tế bào này có nguồn gốc từ tủy xương lưu hành trong hệ tuần hoàn, nhưng khi xâm nhập vào các tổ chức thì biệt hóa thành các đại thực bào với các tên gọi khác nhau như tế bào Kupffer, tế bào bạch tuộc, tế bào xòe ngón tay Chúng có khả năng thực bào rất mạnhnên có vai trò trong dọn dẹp các vật lạ, các tổ chức bị phá hủy, tế bào già cổi
Khả năng thực bào của các bạch cầu hạt trung tính , bạch cầu đơn nhân / thực bào phụ thuộc vào sự liên kết giữa vi sinh vật đối với các thụ thể bề mặt của tế bào như thụ thể đốivới C3b
Mỗi khi vi sinh vật được nhập nội bào trong các túi, tiếp theo là sự hòa màng với các thể tiêu bào Quá trình diệt khuẩn xảy ra theo hai phương thức phụ thuộc oxy hoặc không phụ thuộc oxy tạo ra các sản phẩm như: O2-, H2O2, OCl-, OH- và 1O2, lysozym, lactoferin, cathepsin G, enzym tiêu đạm
Ngoài ra các tế bào đơn nhân/đại thực bào còn tham gia chủ động đáp ứng miễn dịch đặc hiệu bằng cách biệt hóa thành các tế bào có chức năng trình diện KN cho các tế bào lympho T và tiết ra các cytokin (IL1, TNF, ) mở đầu cho đáp ứng miễn dịch đặc hiệu
2.2.3 Tế bào NK (natural killer cells)
Có mặt trong tuần hoàn ngoại vi và có tỷ lệ từ 5-15% các tế bào lympho Về hình thái thì
nó giống tế bào lympho nhưng có những hạt lớn trong bào tương, tế bào NK không có các dấu ấn (marker) bề mặt của tế bào lympho T và tế bào lympho B Tế bào NK có khả năng diệt các tế bào ung thư, tế bào nhiễm vi rut mà không cần được mẫn cảm trước và không bị giới hạn bởi phức hợp hòa hợp mô (không có tính đặc hiệu)
III Hệ thống miễn dịch đặc hiệu
1 Các thuộc tính cơ bản của MDĐH
1.1 Tính đặc hiệu
Đáp ứng miễn dịch đặc hiệu có nghĩa là các kháng thể hay các tế bào lympho T hiệu quả chỉ có thể gắn với kháng nguyên hay chính xác là các quyết định kháng nguyên đã được tiếp xúc trước đó Ví dụ: nếu ta tiêm chủng phòng bệnh uốn ván thì hoạt tính miễn dịch chỉ bảo vệ cho cơ thể chống lại bệnh uốn ván mà thôi
1.2 Tính phân biệt cấu trúc bản thân và cấu trúc lạ
Bình thường hệ thống miễn dịch không tạo ra đáp ứng miễn dịch gây tổn thương cho các cấu trúc bản thân trong khi chúng lại có khả năng thải loại các cấu trúc ngoại lai từ cá thể khác (không cùng thuộc tính di truyền)
1.3 Trí nhớ miễn dịch
Đáp ứng miễn dịch được tạo ra khi tiếp xúc với kháng nguyên lần thứ nhất khác với đáp ứng miễn dịch khi tiếp xúc với chính kháng nguyên đó lần thứ hai được gọi là đáp ứng thứ phát : đáp ứng miễn dịch thứ phát xảy ra nhanh hơn, mạnh hơn và có thể chuyển thụ động bằng cách truyền các tế bào lympho mẫn cảm
2 Các yếu tố dịch thể tham gia đáp ứng MDĐH
Kháng thể là yếu tố dịch thể tham gia vào đáp ứng miễn dịch đặc hiệu và có hai dạng:
Trang 5- Dạng lưu hành tự do trong dịch thể có khả năng kết hợp với các kháng nguyên (QĐKN)hoà tan đặc hiệu để dẫn đến các thay đổi sinh học.
- Dạng biểu lộ trên bề mặt các tế bào lympho B, có vai trò là thụ thể kháng nguyên của tế bào B còn được gọi là các globulin bề mặt (sIg)
Về bản chất, kháng thể là một globulin và chúng có những đặc điểm cấu trúc để thực hiệnđược chức năng miễn dịch nên được gọi là globulin miễn dịch (immunoglobulin) Căn cứvào sự di chuyển trên điện trường người ta còn gọi chúng với tên chung là globulin gamma, tuy nhiên thực tế còn có các lớp di chuyển trên điện trường thuộc cả khu vực globulin và Các globulin miễn dịch có khả năng nhận dạng rất nhiều quyết định kháng nguyên khác nhau Khi kết hợp với kháng nguyên đặc hiệu, kháng thể có khả nănghoạt hóa bổ thể và khi bổ thể được hoạt hóa sẽ dẫn đến nhiều hoạt tính sinh học khác nhưhiện tượng opsonin hóa tạo điều kiện dễ cho thực bào, ly giải tế bào đích, trung hòa các độc tố của vi khuẩn, gây độc tế bào phụ thuộc kháng thể (ADCC)
3 Các thành phần tế bào tham gia đáp ứng MDĐH
Các tế bào tham gia đáp ứng miễn dịch đặc hiệu chủ yếu là các tế bào lympho có nguồn gốc từ tế bào mầm trong tủy xương, sau đó biệt hóa theo hai con đường khác nhau để tạo nên hai quần thể lympho có chức năng khác nhau: tế bào lympho T và tế bào lympho B
Tế bào lympho T biệt hóa ở tuyến ức, chịu trách nhiệm về đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào trong khi tế bào lympho B biệt hóa trong túi Fabricius ở loài chim và trong tủy xương ở các động vật cấp cao khác, khi các thụ thể bề mặt tế bào lympho B kết hợp với các kháng nguyên đặc hiệu và cùng với các tín hiệu khác sẽ làm cho tế bào lympho B tăng sinh rồi biệt hóa thành các tương bào để sản xuất ra kháng thể có tính đặc hiệu tươngứng Ngoài ra để thực hiện được chức năng miễn dịch đặc hiệu còn có các tế bào khác cùng tham gia vào như tế bào trình diện kháng nguyên, dưỡng bào, bạch cầu hạt trung tính v v
4 Các phương thức đáp ứng MDĐH
Cơ chế đáp ứng miễn dịch đặc hiệu được thể hiện hoặc bằng cách tạo ra các kháng thể hoặc qua trung gian của các tế bào lympho T hoặc cả hai Phương thức đáp ứng kiểu nào tùy thuộc bản chất và vị trí xâm nhập của kháng nguyên
4.1 Miễn dịch dịch thể
Các kháng thể có thể bất động các vi sinh vật, ngăn cản khả năng dính của vi sinhvật với các thụ thể trên bề mặt của tế bào thực bào, trung hòa độc tố, hoạt hóa bổ thể làm
ly giải tế bào đích, hiện tượng opsonin hóa làm dễ cho sự thực bào Kháng thể được tạo
ra bởi các tương bào do sự biệt hóa và tăng sinh dòng tế bào lympho B được kích thíchbởi các kháng nguyên Sự tương tác giữa kháng nguyên và tế bào lympho B có thể xảy rabởi hai cơ chế: phụ thuộc tế bào lympho T hoặc không phụ thuộc tế bào lympho T
Trang 6Hình 1.1 Cơ chế hoạt động của globulin miễn dịch đối với tác nhân gây bệnh
4.1.1 Đáp ứng miễn dịch dịch thể không phụ thuộc tế bào lympho T
Đáp ứng này được quyết định bởi cấu trúc của kháng nguyên, đặc biệt là các phân
tử có cấu trúc trùng lập với các quyết định kháng nguyên lập lại, ví dụ nhiễm trùng
Streptococcus pneumoniae Do tính chất cấu trúc như vậy sẽ làm cho các tế bào thực bào
nhận diện dễ dàng các quyết định kháng nguyên và tạo nên những liên kết chéo, kíchthích sự hoạt hóa tế bào lympho B biệt hóa thành tương bào sản xuất kháng thể Như vậy
sự hoạt hóa tế bào B lúc khởi đầu là không phụ thuộc tế bào lympho T, kháng thể tạo ra
chủ yếu là IgM và không có trí nhớ miễn dịch và đáp ứng miễn dịch không bền vững
4.1.2 Đáp ứng miễn dịch dịch thể phụ thuộc tế bào lympho T
Đáp ứng này có vai trò rất lớn trong miễn dịch chống nhiễm trùng có độc tố, ví dụbệnh bạch hầu và uốn ván Khi kháng nguyên kết hợp với các thụ thể bề mặt tế bào, sẽđược nhập nội bào trong các túi thực bào (phagosome) Ở đây kháng nguyên sẽ phân cắtthành các peptid bởi các enzym tế bào Sau đó các peptid sẽ được vận chuyển đến bề mặt
tế bào cùng với phân tử hòa hợp mô chủ yếu bậc II, gọi tắt là MHC bậc II Phân tử MHCtrình diện peptid kháng nguyên với thụ thể đặc hiệu của tế bào lymphoTCD4+ (tếbàoTh2) gọi tắt là TCR (T cell receptor)
Trang 7Hình 1.2 Các hình thức đáp ứng miễn dịch dịch thể 4.2 Đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào
Đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào có thể thực hiện qua hai cơ chế: (1) liên
quan đến tế bào lympho TCD4+ ( tế bào Th1 ) nhận diện kháng nguyên do phân tử MHC
bậc II trình diện trên bề mặt các đại thực bào, (2) liên quan đến tế bào lympho TCD8+( tế
bào T độc tay gọi tắt là tế bào Tc), nhận diện kháng nguyên do phân tử MHC bậc I trìnhdiện trên các tế bào có nhân
4.2.1 Vi sinh vật gắn túi thực bào (đáp ứng của tế bào lympho TCD4+)
Khi các vi khuẩn lao, vi khuẩn hủi xâm nhập vào cơ thể, vi sinh vật lập tức đượcthực bào Trong tế bào các vi khuẩn phát triển các cơ chế ngăn cản sự phá hủy của đạithực bào ví dụ sản xuất fibronectin, các enzym khử con đường diệt khuẩn cần oxy, ngăncản hòa màng với các thể tiêu bào Các vi khuẩn nhân lên trong các túi nội bào và sảnxuất các peptid , các peptid sẽ được vận chuyển đén màng và được phân tử MHC bậc IItrình diện với tế bào Th1 Tế bào Th1 sản xuất IL-2, IFN-, TNF (tumour necrosis factor)tác động trở lại đại thực bào, riêng IFN- và TNF- hiệp đồng tác động trên hai conđường diệt khuẩn của đại thực bào (phụ thuộc oxy và không phụ thuộc oxy) TNF- cóvai trò tạo u hạt, yếu tố hóa hướng động các bạch cầu và bộc lộ các yếu tố dính trên bềmặt các tế bào nội mạc giúp các bạch cầu xuyện mach
Trang 8Hình 1.3 Đáp ứng miễn dịch đặc hiệu đối với mycobacterium
4.2.2 Kháng nguyên vi sinh vật tự do trong bào tương (đáp ứng của tế bào TCD8+)
Phổ biến nhất là các kháng nguyên vi rut, mặc dầu một số vi khuẩn như Listeria monocytogenes có thể thoát khỏi các túi nội bào vào bào tương Các vi rut vào tế bào
bằng cách gắn vào các thụ thể đặc hiệu, ví dụ thụ thể CD21 đối với virut Epstein- Barr,thụ thể CD4 đối với phân tử gp120 của HIV, Vị trí phân bố các thụ thể là một trongcác yếu tố quyết định ái tính tổ chức của vi sinh vật Ví dụ : các vi rut bệnh dại gắn vớithụ thể acetylcholin có ở các tiếp hợp thần kinh, do đó có khả năng truyền mầm bệnh đếnthần kinh trung ương Một khi đã vào tế bào , các virut sao chép và dịch mã, các proteincủa vi rut đổ vào bào tương và vận chuyển đến hệ lưới nội mô thô , sau đó chúng đượcvận chuyển cùng phân tử MHC bậc I đến màng tế bào trong những cái túi Phức hợppeptid KN-MHC được nhận diện bởi các thụ thể đặc hiệu với kháng nguyên có trên tếbào lympho TCD8+ (Tc), những tế bào này có khả năng tiêu diệt tế bào đích bằng cácenzym từ tế bào lympho Tc đổ vào tế bào đích và gây chết tế bào (apoptosis) Ngoài racòn có cơ chế thứ hai thông qua các cytokin TNF-, IFN- do tế bào lympho Tc tiết ra sẽđiều biến sự tổng hợp protein ở tế bào đích gây chết tế bào
Trang 9Hình 1.4 Đáp ứng miễn dịch đặc hiệu đối với các vi rút
IV Ứng dụng gây miễn dịch để phòng ngừa nhiễm trùng
Ngăn ngừa bệnh bằng cơ chế miễn dịch đã chứng tỏ sự hiểu biết về bệnh nhiễmtrùng hoặc khả năng miễn dịch của lịch sử loài người, ví dụ dùng vảy đậu mùa để ngửinhằm ngăn ngừa bệnh đậu mùa đã được nhắc đến từ 590 năm trước công nguyên tạiTrung Quốc
Ngày ra đời của ngành miễn dịch học đánh dấu bởi sự thành công của EdwardJenner trong chủng ngừa đậu mùa (1798) và gần một thế kỷ sau, người ta hiểu biết về vấn
đề chủng ngừa nhờ những thành công của L Pasteur Thời kỳ đáng ghi nhớ cho việc gâymiễn dịch ở người là năm 1885 Cậu bé Joseph Meister đã được tiêm vắc xin chống bệnhchó dại lần đầu tiên
1 Miễn dịch chủ động
Miễn dịch chủ động đặt căn bản trên cơ chế miễn dịch tương ứng với sự đề khángvới tác nhân vi sinh vật, có thể thực hiện được mà không có nguy cơ gây nhiễm trùng chovật chủ Mức độ đáp ứng có được phụ thuộc vào miễn dịch tự nhiên đối với bệnh Ví dụcác kháng thể lưu hành trong máu trực tiếp đối với phế cầu khuẩn sẽ ngăn cản khả năngnhiễm bệnh nặng do chúng làm cho vi khuẩn nhạy cảm hơn với các cơ chế thực bào.Kích thích đáp ứng miễn dịch có thể thực hiện với polysacarid vách tế bào vi khuẩn màkhông cần gây nhiễm với phế cầu khuẩn thực sự
Trang 10Khi được gây mẫn cảm với kháng nguyên, cơ thể sẽ khởi động một loạt đáp ứng ởmức tế bào và dịch thể, điển hình với những tính chất: đặc hiệu, đa dạng, hiệu ứng phân
tử và có trí nhớ miễn dịch
2 Miễn dịch thụ động
Miễn dịch thụ động do sử dụng kháng thể đặc hiệu Thực tế thường dùng điều trịcác bệnh gây ra bởi độc tố như uốn ván, kháng thể chống nọc độc của rắn Miễn dịch thụđộng thường ngắn do kháng thể bị giáng hoá trong khi đáp ứng miễn dịch chủ độngkhông được tạo ra, không có trí nhớ miễn dịch nên vật chủ không được bảo vệ trong lầnnhiễm sau Miễn dịch thụ động xảy ra ở thời kỳ sơ sinh do kháng thể thuộc lớp IgG của
mẹ truyền qua nhau thai đủ cung cấp tạm thời khả năng bảo vệ đối với nhiễm trùng trongthời kỳ đầu sau sinh Một khi kháng thể của mẹ giáng hoá thì đứa trẻ sẽ nhạy cảm nhiễmtrùng trừ khi nó phát triển được đáp ứng miễn dịch chủ động
Miễn dịch thụ động sử dụng globulin miễn dịch người, huyết thanh động vật hoặchuyết tương và các chế phẩm của chúng Cần quan tâm đến các phản ứng phản vệ, bệnhhuyết thanh, nhiễm trùng kèm theo như nhiễm vi rut viêm gan B v v
3 Nguyên tắc kháng nguyên của một số loại vắc xin
3.1 Vắc xin vi rut và vi khuẩn bất hoạt hoặc giảm độc lực
Các vắc xin vi khuẩn giảm độc lực như lao, các chúng vô hại Salmonnella typhi, Vibrio cholerae, Bordetella pertussis Vắc xin này thường có hiệu quả hạn chế và thời
gian miễn dịch ngắn Các vắc xin vi rut giảm độc lực có vẻ hiệu quả hơn, ngưòi ta chiếtxuất vi rut giảm hoạt từ môi trường nuôi cấy chuyển tế bào nhiều lần như bại liệt, sởi, sốtvàng Các vắc xin vi rut bất hoạt như cúm, chó dại và viêm não Nhật bản B Các vắc xin
vi rut thường cho đáp ứng miễn dịch đặc hiệu lâu dài, có thể cho trẻ có khả năng bảo vệsuốt đời
3.2 Vắc xin tinh khiết
Sử dụng kháng nguyên tinh khiết để ngăn ngừa bệnh gây ra do độc tố vi khuẩn
Ví dụ giải độc tố (toxoide) vô hại mà không làm mất tính kháng nguyên, dùng trongvacxin bạch hầu và uốn ván Sử dụng kháng nguyên polysacarid của phế cầu khuẩn, tuynhiên polysacarid không đủ kích thích tạo ra các tế bào có trí nhớ miễn dịch Vắc xinviêm gan vi rut B sử dụng các peptid kháng nguyên vỏ bằng phương pháp tái tổ hợp genbằng công nghệ sinh học
3.3 Vắc xin tổng hợp
Dựa trên sự tổng hợp những đồng phân (polymer) chuổi thẳng hoặc nhánh (3-10axit amin) dựa trên cấu trúc đã biết của kháng nguyên vi sinh vật Tuy nhiên bản thânpeptid tổng hợp thường sinh miễn dịch yếu do đó phải gắn với protein để kích thích đápứng miễn dịch
3.4 Vắc xin vec tơ vi rut sống
Người ta đưa gen mã hoá kháng nguyên vi rut gây bệnh vào cơ thể vật chủ thôngqua một vi rut khác lành tính Như vậy vi rut được sử dụng như nguồn kháng nguyêntrong cá nhân đó Tiêm vắc xin vi rut này vào trong nhiều loài vật đã gây được đáp ứngmiễn dịch dịch thể lẫn tế bào đối với kháng nguyên do gen lạ sản xuất, tuy nhiên cho đến
Trang 11nay vẫn chưa được thử nghiệm ở người bởi vì sự an toàn nhưng triển vọng của nó thìkhông còn bàn cải.
Trang 12Các tổ chức lympho chứa các tế bào lympho ở các giai đoạn phát triển khác nhauđược phân loại thành:
- Tổ chức lympho sơ cấp (trung ương): gồm tuyến ức, túi Fabricius (ở loài lông vũ)hoặc tủy xương (ở động vật có vú)
- Tổ chức lympho thứ cấp (ngoại vi): gồm lách, hạch bạch huyết và tổ chức lympholiên kết với niêm mạc
đi đến túi Fabricius hay tiếp tục ở lại tủy xương để biệt hóa thành các tế bào lympho Btrưởng thành (mature B cells)
Như vậy, tuyến ức và túi Fabricius (hoặc tủy xương) là những tổ chức lympho sơcấp mà ở đó các tế bào lympho đến cư trú đầu tiên và khi rời khỏi nơi ấy, chúng đã thuđược những yếu tố di truyền quan trọng cho phép chúng nhận biết được các khángnguyên tự thân để dung nạp và nhận biết các kháng nguyên lạ để loại bỏ
Có thể nói tổ chức lympho sơ cấp như một loại trường học dành riêng để huấnluyện các tế bào lympho Chính ở tại tủy xương mà các tế bào lympho B có được các Ig(Immunoglobulin) đầu tiên và cũng chính ở tại tuyến ức mà các tế bào lympho T có đượccác chất tiếp nhận kháng nguyên (T cell receptor,TCR) đầu tiên xuất hiện trên màng tếbào
1.1 Tuyến ức (Thymus)
1.1.1 Cấu trúc
Trang 13Trong quá trình phát triển của cá thể, tuyến ức là tổ chức lympho được hình thànhsớm nhất vào khoảng tuần lễ thứ 6 của thai kỳ, đạt tỷ lệ lớn nhất vào thời sơ sinh và bắtđầu thoái triển vào tuổi dậy thì nhưng không bao giờ biến mất hoàn toàn.
Về cấu trúc thì tuyến ức ở động vật có vú là một tổ chức lympho biểu mô, nằmtrong lồng ngực ở phía trước tim và các mạch máu lớn, phân làm 2 thùy, mỗi thùy lạiphân làm nhiều tiểu thùy ngăn cách với nhau bởi một bè tổ chức liên kết
Về phương diện mô học, tuyến ức được chia thành 2 vùng: vùng vỏ và vùng tủy.Các tế bào biểu mô của tuyến nối với nhau thành một mạng lưới, thưa thớt ở vùng vỏnhưng lại dày đặc ở vùng tủy mà có lẽ chúng có chức năng trong quá trình biệt hóa củacác tế bào lympho Ngoài ra trên mạng lưới tế bào biểu mô còn có các tế bào dạng bạchtuộc (interdigitating cells) mang nhiều phân tử MHCII mà người ta cho rằng chúng cầnthiết cho các tế bào lympho trong việc học để nhận biết kháng nguyên tự thân Trongvùng tủy cũng thấy các tiểu thể Hassal, chức năng chưa được biết, có thể đóî là nơi chứacác tế bào biểu mô bị thoái hóa
Các tế bào lympho khi chưa rời khỏi tuyến ức thì được gọi chung là các tế bàotuyến ức (thymocytes) có sự phân bổ khá khác biệt Ở vùng vỏ, các tế bào tuyến ức phân
bổ dày đặc với rất nhiều hình ảnh phân chia (ước lượng sự phân chia cao gấp 7 lần hơncác nơi khác) Ở vùng tủy, tế bào tuyến ức thưa thớt hơn và có kích thước nhỏ, đây chính
là các tế bào lympho T đã trưởng thành chuẩn bị rời tuyến ức để đi vào tuần hoàn đến cưtrú tại các tổ chức lympho thứ cấp
1.1.2 Chức năng
Thử nghiệm của Miller cắt bỏ tuyến ức ở chuột nhắt sơ sinh nhận thấy chuột con cócác biểu hiện như mất khả năng thải loại mảnh ghép, giảm rõ rệt đáp ứng miễn dịch tạokháng thể đối với một số lớn kháng nguyên (kháng nguyên phụ thuộc tuyến ức), giảm
số lượng tế bào lympho T trong máu và trong các tổ chức lympho thứ cấp Sau khi nuôi
từ 2 đến 3 tháng, chuột không lớn, lông xù, ỉa chảy kéo dài, gọi là mắc bệnh còi(wasting disease)
Như vậy rõ ràng tuyến ức là trường học để đào tạo và huấn luyện các tế bào tuyến
ức non trẻ trở thành các tế bào lympho T trưởng thành đảm nhiệm nhiều chức năngchuyên biệt, đặc biệt là chúng chịu trách nhiệm trong đáp ứng miễn dịch qua trung gian tếbào (cell mediated immunity) và điều hòa đáp ứng miễn dịch
1.2 Túi Fabricius (Bursa Fabricius)
1.2.1 Cấu trúc
Túi Fabricius chỉ thấy ở loài lông vũ, đây cũng là một tổ chức dạng lympho biểu
mô được hình thành sớm nhưng cũng thoái triển sớm Khởi đầu, nó là một cái túi lònghẹp, thông với ổ nhớp (cloaca), niêm mạc cơ và thanh mạc tiếp liền với các thành phầntương ứng của đường tiêu hóa nhưng các liên bào ở đây không có các tế bào tiết nhầy.Túi nầy sinh ra các chồi là các nang lympho biểu mô cũng chia làm 2 vùng:
+ Vùng tủy gồm các liên bào là các tế bào lưới, đại thực bào và các tế bào lymphonon đang phân chia
+ Vùng vỏ, ngoài liên bào là các tế bào lympho B trưởng thành và một số tươngbào (plasmocyte)
Động vật có vú, không có túi Fabricius nhưng thay vào đó là có những đám tế bàotạo máu ở trong gan phôi hoặc ở trong tủy xương của độüng vậût trưởng thành, chính các
Trang 14tế nào nầy sẽ phát triển thành các tế bào lympho B Vậy tủy xương là tổ chức tươngđương với túi Fabricius về mặt chức năng.
1.2.2 Chức năng
Nếu cắt bỏ túi Fabricius ở phôi gà trước ngày thứ 17 thì thấy: gà không có khảnăng đáp ứng tạo kháng thể, trong máu không có các globulin miễn dịch, vùng cư trúdành cho tế bào lympho B trong các tổ chức lympho thứ cấp thưa thớt, không có cácnang lympho và không thấy xuất hiện các trung tâm mầm
Như vậy rõ ràng túi Fabricius và tủy xương là nơi biệt hóa và trưởng thành củadòng tế bào lympho B là các tế bào có tiềm năng sinh kháng thể, chịu trách nhiệm chínhtrong đáp ứng miễn dịch dịch thể
2 Tổ chức lympho thứ cấp
Lách, hạch bạch huyết, tổ chức lympho niêm mạc, cấu thành tổ chức lympho thứcấp Nơi sinh sống của các tế bào lympho đã trưởng thành đến từ các tổ chức lympho sơcấp và là nơi gặp gỡ với các đại thực bào Chính trong những tổ chức lympho thứ cấp nầy
mà các đáp ứng miễn dịch được thực hiện
2.1 Hạch bạch huyết
Hạch bạch huyết ở người thường có hình hạt đậu, phía lõm gọi là rốn hạch nơi cácmạch máu đến và đi Nếu bổ dọc một hạch bạch huyết ta thấy hạch được bao bọc bởi mộtbao collagen có các nhánh ăn sâu vào nhu mô hạch và có thể phân biệt làm 3 vùng:
- Vùng vỏ: Là vùng tế bào lympho B còn gọi là vùng không phụ thuộc tuyến ức Ởđây các tế bào lympho bố trí sát nhau tạo ra các nang lympho sơ cấp Khi có khángnguyên kích thích, các nang sơ cấp phát triển rộng xuất hiện các nang thứ cấp
- Vùng cận vỏ: Là vùng tế bào lympho T còn gọi là vùng phụ thuộc tuyến ức Nếumột nơi nào đó trên da bị kháng nguyên xâm nhập thì sẽ có sự tăng sinh của các tế bàolympho T tại vùng cận vỏ nầy, ngược lại khi cắt bỏ tuyến ức hoặc khi tuyến ức bị teo thìvùng cận vỏ chứa rất ít tế bào
- Vùng tủy: Có nhiều xoang bạch mạch, tổ chức liên kết và một ít lympho xâmnhập từ vùng cận vỏ vào
Hạch bạch huyết là một tổ chức lympho thứ cấp, có trách nhiệm thanh lọc khángnguyên khi chúng xâm nhập vào cơ thể bằng đường bạch huyết (chủ yếu qua da) Do vậy,hạch thường nằm tại nơi phân nhánh của các bó mạch bạch huyết
2.2 Lách
Lách không chỉ là một tổ chức lympho thứ cấp mà còn là cơ quan tạo máu trongthời kỳ bào thai và cả lúc trưởng thành ở một số động vật
Lách cũng được bao bọc bởi một bao collagen và khi cắt dọc thấy 2 vùng:
- Vùng tủy đỏ: Là nơi phá hủy các hồng cầu già
- Vùng tủy trắng: Là nơi tập trung các tế bào lympho gồm 2 vùng nhỏ:
+ Vùng tập trung tế bào lympho T là vùng chung quanh tiểu động mạch lách, còngọi la ìvùng phụ thuộc tuyến ức của lách
+ Vùng tập trung tế bào lympho B tạo thành các nang lympho là vùng cũng trongtủy trắng nhưng không bao quanh động mạch, còn gọi là vùng không phụ thuộc tuyến
ức của lách Khi có kháng nguyên kích thích, các nang lympho sơ cấp sẽ phát triển thành
Trang 15các nang thứ cấp chứa các tế bào lympho dưới dạng hoạt động tương tự như các nang thứcầp trong hạch bạch huyết.
Ngoài chức năng của lách đối với hệ tạo máu, về phương diện miễn dịch học có thểxem lách như một màng lọc lớn để xử lý các kháng nguyên xâm nhập cơ thể bằng đườngmáu
2.3 Các tổ chức lympho liên kết với niêm mạc (MALT)
Các tổ chức lympho thứ cấp không có nang bao bọc còn gọi là tổ chức lympho liênkết với niêm mạc (MALT = Mucosa-associated lymphoid tissu) vì nó nằm ở dưới vùngniêm mạc của nhiều cơ quan và tổ chức khác nhau
Một trong những tổ chức lympho liên kết niêm mạc quan trọng là hạch hạnh nhânnằm quanh vùng hầu (gồm tuyến hạnh nhân khẩu cái, lưỡi, vòm và hầu) hình thành vòngWaldeyer Đây là nơi chứa nhiều tổ chức lympho dưới dạng các nang lympho thứ cấp Ởđường tiêu hóa, tổ chức lympho liên kết niêm mạc chia làm 2 loại loại tập trung và loạiphân tán:
+ Các mảng Peyer là nơi tập trung các tế bào lympho tạo thành các nang với sốlượng từ 200 đến 300 mảng, các mảng nầy nằm về phía bờ tự do của ruột + Các tế bào lympho loại phân tán thì rãi dọc theo niêm mạc đường tiêu hóa kể cảruột thừa
Dọc theo niêm mạc phế quản và niêm mạc đường tiết niệu sinh dục cũng có nhiều
tổ chức lympho niêm mạc tương tự Thành phần tế bào ở tổ chức lympho niêm mạc gồm
cả tế bào lympho B và T nhưng các tế bào lympho B sản xuất kháng thể IgA tiết là chiếm
đa số (IgA tiết là một kháng thể có khả năng đi qua lớp niêm mạc và giúp niêm mạcchống đỡ với sự xâm nhập của các vi sinh vật) Vậy có thể nói rằng tổ chức lympho niêmmạc có vai trò rất quan trọng trong các đáp ứng miễn dịch tại chổ
Sơ đồ 2.1 Liên hệ giữa tổ chức và tế bào lympho
3 Liên hệ giữa tế bào và tổ chức lympho
3.1 Sự di chuyển của tế bào lympho
Các tế bào non dòng lympho xuất phát từ tế bào mầm của tủy xương sẽ theođường máu đến tổ chức lympho sơ cấp tương ứng, tại đây chúng được huấn luyện thành
Trang 16các tế bào lympho B hoặc T trưởng thành nhưng chưa tiếp xúc với kháng nguyên nên gọi
là các tế bào còn trinh (virgin cells) Các tế bào đó lại được chuyển vận bằng đường máuđến các tổ chức lympho thứ cấp có hoặc không có nang bao bọc mà ở đấy chúng có thờigian sống từ vài tuần cho đến vài năm Mỗi ngày có khoảng 109 tế bào lympho rời khỏicác tổ chức lympho sơ cấp để đến tổ chức lympho thứ cấp và sẽ vào đúng vị trí nhất địnhdành cho chúng để thực hiện chức năng của mình khi có kháng nguyên xâm nhập
3.2 Sự tái tuần hoàn của các tế bào lympho
Các tế bào lympho sau khi đến các tổ chức lympho sơ cấp không ở cố định tại chổ
mà luôn luôn có sự tái tuần hoàn Một số tế bào sau khi đến lách, bạch huyết, tổ chứclympho niêm mạc, thực hiện chức năng của nó rồi chết đi Một số khác thì lại tiếp tục
ra đi bằng đường bạch huyết, trở lại máu rồi quay trở lại hạch hoặc lách, và cứ như thếtạo thành một nhóm các tế bào tuần hoàn nhiều năm trong cơ thể
Mỗi giờ có khoảng 1-2% tổng lượng tế bào lympho lưu thông trên các con đườngnói trên, sự lưu thông nầy là cần thiết để giúp cho tế bào trở về đúng nơi cư ngụ của mình
và giúp cho chúng có điều kiện tiếp xúc với các kháng nguyên xâm nhập Vì mỗi tế bàolympho chỉ đặc hiệu cho một loại kháng nguyên cho nên nếu không có sự lưu thông liêntục nầy thì các lympho sẽ khó tìm gặp được kháng nguyên tương ứng một cách kịp thời
Sơ đồ 2.2 Nhiệm vụ của các tế bào lympho trong tổ chức lympho
II Các tế bào tham gia đáp ứng miễn dịch
1. Nguồn gốc
Trang 17Hình 2.1 Sơ đồ biệt hoá các dòng tế bào từ tế bào mầm
Tất cả các tế bào của hệ miễn dịch đều phát xuất từ các tế bào mầm vạn năng tại tủy xương Các tế bào nầy biệt hóa thành 2 dòng tế bào chính:
- Dòng lympho: Các tế bào mầm chung của dòng lympho biệt hóa tiếp thành các tếbào tiền B hoặc tiền T, theo thứ tự các tiền tế bào nầy sẽ rời tủy xương đến tổ chứclympho sơ cấp Ngoài ra còn có một quần thể lympho thứ 3 gọi là lympho “nuls” cónhững tính chất rất khác với 2 quần thê ølympho trên mà nguồn gốc chưa được xác địnhmột cách rõ ràng
- Dòng tủy: Các tế bào mầm chung của dòng tủy sẽ biệt hóa tiếp thành các bạchcầu đơn nhân, các bạch cầu hạt và tiểu cầu
tế bào tiền B sau đó được biểu lộ lên bề mặt tế bào gọi là SIg (surface immunoglobulin)
Ở các tế bào lympho B trưởng thành đều có SIg thuộc lớp IgM hoặc phối hợp giữa lớpIgM và IgD
Trang 18Hình 2.2 Sơ đồ biệt hoá của tế bào lympho B
2.1.2 Dấu ấn
Các tế bào lympho B chiếm khoảng 5-15% tế bào lympho của máu Trong quátrình biệt hóa, chúng biểu lộ một số dấu ấn bề mặt (surface marker), dấu ấn có tính chất kinh điển là S Ig mà đa số là IgM đơn phân có đầu kỵ nước của chuỗi nặng giúp cho việcneo phân tử vào màng tế bào Đây là thụ thể chủ yếu mà tế bào lympho B dùng để nhậnbiết kháng nguyên Ngoài ra các tế bào lympho B còn có các dấu ấn khác như MHCII,các thụ thể dành cho bổ thể (CR2, CD21), cũng như các dấu ấn khác: CD19, CD20,CD22,
2.1.3 Hoạt hóa
Khi một kháng nguyên đi vào cơ thể chúng sẽ chạm trán với một lượng khổng lồcác tế bào lympho B có mang các kháng thể bề mặt khác nhau Mỗi một kháng thể có vịtrí nhận biết kháng nguyên và kháng nguyên thì chỉ kết hợp với kháng thể nào phù hợpvới nó nhất
Các tế bào lympho B khi đã kết hợp được với kháng nguyên sẽ nhận được một tínhiệu khởi động để tiếp tục biệt hóa thành tương bào, là các tế bào có tiềm năng sinhkháng thể Do các tế bào lympho B đã được chương trình hóa để chỉ sản xuất một loạikháng thể đặc hiệu nào đó mà thôi cho nên các kháng thể vừa mới được tổng hợp bởitương bào sẽ hoàn toàn tương đồng với kháng thể gốc ban đầu Như vậy kháng nguyênchọn kháng thể nhận biết mình một cách có hiệu quả
Sự hoạt hóa tế bào lympho B còn phụ thuộc vào bản chất của kháng nguyên:
- Kháng nguyên không phụ thuộc tuyến ức typ I ở nồng độ đủ cao có thể hoạt hóatrực tiếp một tỷ lệ đáng kể lympho B
- Kháng nguyên không phụ thuộc tuyến ức typ II có cấu trúc lập lại không bị giánghóa có thể tạo ra liên kết chéo (cross linking) để hoạt hóa tế bào lympho B
- Kháng nguyên phụ thuộc tuyến ức thì sự hoạt hóa tế bào lympho B cần thiết phải
có sự hợp tác của tế bào lympho T hỗ trợ (Th) thông qua các cytokin
Trang 19Hình 2 3 Hoạt hoá theo cơ chế chọn lọc kháng nguyên của lympho B
Trang 20receptor), tại thụ thể nhận biết kháng nguyên nầy có sự phối hợp với phân tử CD3 chophép hoạt hóa tế bào sau khi nhận biết kháng nguyên.
Những quần thể tế bào lympho T khác nhau cũng mang những dấu ấn đặc hiệuriêng Ví dụ: tế bào lympho Th có CD4, Tc có CD8, Căn cứ vào những dấu ấn nầy màngười ta có thể nhận diện được chúng nhờ các kháng thể đơn clon tương ứng
2.2.3 Hoạt hóa
Hình 2.5 Hoạt hoá tế bào lympho T
Như vậy, sự hoạt hóa tế bào lympho T nghỉ (TG) cần hội đủ 2 tín hiệu:
Tín hiệu 1: Gồm 1 phức hợp bậc 3 TCR+KN(đã xử lý) + MHC tương ứng Tín hiệu 2 : Là Interleukin 1 (IL1) do tế bào trình diện kháng nguyên tiết ra
2.3 Tế bào lympho “nuls”
Ngoài các tế bào lympho nói trên, còn có một số tế bào lympho khác chiếm khoảng15-25% tế bào lympho của máu và có vai trò quan trọng trong phản ứng gây độc tế bào
2.3.1.Tế bào NK và LAK: có khả năng giết chết các tế bào ung thư gọi là các tế
bào diệt tự nhiên hay tế bào NK (Natural killer cells); tế bào diệt hoạt hóa bởi lymphokin(LAK=Lymphokin activated killer cells)
2.3.2 Tế bào K: có khả năng giết các tế bào đã được bao phủ bởi các kháng thể gọi
là các tế bào diệt (killer cells) hay tế bào gây độc qua trung gian kháng thể (ADCC:Antibody dependent cellular cytotoxic cells)
Tế bào lympho “nuls” có vai trò tối quan trọng trong việc bảo vệ không đặc hiệuchống vi rut và chống các tế bào ung thư mà không cần phải có các thụ thể nhận biếtkháng nguyên, cũng không bị giới hạn bởi MHC như các tế bào lympho Tc
3 Các tế bào dòng bạch cầu đơn nhân
3.1 Các đại thực bào của hệ lưới nội mô
Các tiền tế bào đơn nhân sinh ra các tế bào đơn nhân, tế bào nầy mượn đườngmáu di trú đến nhiều cơ quan và tổ chức khác nhau và tại đó, chúng biệt hóa thành cácđại thực bào của tổ chức nơi chúng cư ngụ Các đại thực bào nầy hình thành nên mạng
Trang 21lưới gọi chung là hệ lưới nội mô (RES = reticuloendothelial system) có tác dụng bảo vệ
cơ thể loại bỏ các kháng nguyên khi chúng xâm nhập vào máu và tổ chức Tùy theo tổchức cư ngụ và tùy theo từng giai đoạn biệt hóa mà các đại thực bào nầy có những tên gọikhác nhau
Sơ đồ 2.3 Biệt hóa của đại thực bào
Ngoài chức năng thực bào, ẩm bào và tiêu hóa các vật lạ, các đại thực bào nầy còntiết một số chất như: các enzym tiêu protein, các sản phẩm tham gia vào sự đề kháng nhưC2 , C3 , C4, C5, interferon, interleukin 1,
3.2 Các đại thực bào trình diện kháng nguyên
Ngoài chức năng bảo vệ sơ cấp trên, một loại tế bào thuộc dòng bạch cầu đơn nhâncòn đóng vai trò chìa khóa trong việc khởi động các đáp ứng miễn dịch đặc hiệu Cụ thể,chúng hấp phụ kháng nguyên, cắt kháng nguyên thành những mảnh nhỏ trong bào tươngrồi trình diện nó lên màng tế bào cùng với MHC để các tế bào lympho bào nhận diện vàhoạt hóa làm thành pha mở màn cho đáp ứng miễn dịch đặc hiệu
Các tế bào trình diện kháng nguyên thấy nhiều ở da, hạch bạch huyết, lách và tuyến
ức
Tế bào đặc trưng cho loại nầy là các tế bào Langerhans ở da làm nhiệm vụ bắt giữ,
xử lý kháng nguyên rồi di chuyển vào vùng vỏ của hạch lympho gần nhất để trình diệnkháng nguyên cho các tế bào lympho T tại đó Các tế bào dạng bạch tuộc (interdigitatingcell) gặp ở những nang thứ cấp của tế bào lympho B trong hạch và lách cũng là các tế bàotrình diện kháng nguyên Những tế bào trên cũng thấy tập trung nhiều tại vùng tủy củatuyến ức và bản thân chúng có mang rất nhiều kháng nguyên tự thân
4 Các tế bào dòng bạch cầu hạt
Được sản xuất trong tủy xương dưới dạng nguyên tủy bào với tốc độ khoảng 8triệu tế bào mỗi phút và có đời sống ngắn ngủi chỉ 2-3 ngày, chiếm 60-70% tổng số bạchcầu trong máu
4.1 Các bạch cầu hạt trung tính
Chiếm trên 90% bạch cầu hạt trong máu Trên bề mặt của nó có các thụ thể dànhcho mảnh FC của IgG và thụ thể dành cho C3 , nhờ các receptor nầy mà bạch cầu hạttrung tính ( và đại thực bào) dễ bám để bắt giữ các vi khuẩn đã được gắn với kháng thể và
bổ thể (hiện tượng opsonin hóa) do đó khả năng thực bào của chúng được nâng cao và cóhiệu quả hơn
Trang 22Dưới ảnh hưởng của các yếu tố hóa hướng động (chemotaxis factor), bạch cầu hạttrung tính bị thu hút đến và làm nhiệm vụ tiểu thực bào, giải phóng men tiêu protid đồngthời tiết các yếu tố hấp dẫn thêm các bạch cầu khác làm cho phản ứng viêm tại chỗ đượctăng cường Do vậy bạch cầu hạt trung tính có vai trò rất quan trọng trong phản ứng viêmcấp do vi khuẩn gây ra.
Ngoài ra, bạch cầu trung tính còn hiện diện tại các ổ viêm không do vi khuẩn mà
do các phức hợp miễn dịch Nhiều bệnh lý do phức hợp miễn dịch xảy ra bởi sự tụ tậpquá mức của bạch cầu hạt trung tính
Bạch cầu hạt trung tính cũng đáp ứng với các lymphokin như yếu tố ức chế di tảnbạch cầu (MIF: Migration inhibition factor), yếu tố ức chế sự bám dính bạch cầu, cácyếu tố nầy do các lympho bào tiết ra mục đích kìm giữ bạch cầu tại chổ xảy ra phản ứngviêm
4.2 Bạch cầu hạt ái kiềm và tế bào mast
Bạch cầu hạt ái kiềm tuần hoàn trong máu ngoại vi với số lượng rất nhỏ dưới 0,2%còn tế bào mast thì chỉ thấy trong các tổ chức mà không thấy trong máu ngoại vi Hai loại
tế bào nầy có điểm giống nhau là trên bề mặt của chúng đều có thụ thể dành cho mảnh
Fc của IgE và trong bào tương của chúng có nhiều hạt chứa các chất hoạt mạch như:histamin, serotonin, chất phản ứng chậm trong phản vệ (SRS-A: Slow reactive substance
of anaphylaxis),
Khi có dị nguyên bám lên các vị trí kết hợp kháng nguyên của IgE sẽ kích thíchgây hiện tượng vỡ hạt giải phóng các chất hoạt mạch Các chất nầy tác động lên các tếbào cơ trơn gây co thắt và tác động lên thành mạch máu làm tăng tính thấm và lànguyên nhân của các tình trạng dị ứng, phản vệ
4.3 Bạch cầu hạt ái toan
Chỉ có rất ít trong máu ngoại vi khoảng 2-5% và cũng như bạch cầu hạt trung tínhchúng có khả năng tiểu thực bào và tiêu diệt vi sinh vật nhưng chức năng chính củachúng là tập trung tại nơi xảy ra phản ứng dị ứng
Trong bào tương của bạch cầu hạt ái toan có nhiều hạt chứa các men và các chất cótác dụng trung hòa bớt các sản phẩm được giải phóng ra do hiện tượng vỡ hạt tế bào mast
và bạch cầu ái kiềm Như vậy, bạch cầu hạt ái toan có tác dụng điều hòa sự hoạt hóa của
tế bào mast và bạch cầu ái kiềm
Trang 23Kháng thể còn được gọi là globulin miễn dịch (immunoglobulin), viết tắt là
lg, vì khi chạy điện di miễn dịch thì kháng thể nằm ở vùng globulin
Hình 3.1 Điện di protit huyết tương
II Sự tạo thành kháng thể dịch thể
1 Mối quan hệ kháng nguyên chọn lọc một lympho B tạo kháng thể
Hiện nay người ta thừa nhận rằng cơ thể có sẵn khuôn tạo kháng thể trướckhi tiếp xúc với kháng nguyên, khuôn này chính là kháng thể bề mặt có sẵnlympho B
Mỗi tế bào lympho B đã được chương trình hóa để sản xuất một loại khángthể khác nhau Khi tiếp xúc với kháng nguyên, tế bào lympho B nào có kháng thể
bề mặt khới với cấu trúc của quyết định kháng nguyên thì mới chuyển thành tươngbào sản xuất kháng thể dịch thể, kháng thể dịch thể này có cấu trúc giống nhưkháng thể bề mặt của tế bào lympho B đó
Dựa trên cấu trúc, loại và trình tự các axit amin của các quyết định khángnguyên, ước lượng có khoảng 107-109 loại quyết định kháng nguyên khác nhautrong thiên nhiên Như vậy cũng có khoảng 107-109 loại tế bào lympho B tươngứng trong cơ thể
Trang 242 Mỗi tế bào lympho B khi tiếp xúc với quyết định kháng nguyên thì tăng sinh và biệt hóa thành nhiều tương bào
Sau khi tiếp xúc lần đầu với kháng nguyên, tế bào lympho B tăng sinh nhiềuđợt rồi chuyển thành tương bào sản xuất kháng thể Khoảng vài ngày sau khi tiếpxúc với kháng nguyên, kháng thể xuất hiện trong máu và đạt nồng độ cao nhất vàokhoảng tuần lễ thứ hai Đó là đáp ứng tiên phát
Do vậy trên lâm sàng các xét nghiệm tìm kháng thể đặc hiệu thường đượcthực hiện vào khoảng sau một tuần khởi phát bệnh, lúc mà hiệu giá kháng thể đủcao để có thể cho kết quả dương tính
Hình 3.2 Mỗi quyết định kháng nguyên chọn lọc một tế bào lympho B tạo kháng thể
Hình 3.3 Tế bào lympho B tăng sinh và biệt hóa thành nhiều tương bào
3 Đáp ứng nhớ
Trong quá trình tăng sinh và biệt hóa của lympho B, một số tế bào con cháu
của chúng không chuyển thành tương bào, vẫn ở dạng lympho B gọi là lympho B
Trang 25nhớ Các lympho B nhớ này có đời sống dài, khi gặp lại kháng nguyên lần thứ hai
sẽ sản xuất kháng thể nhanh và nhiều hơn Đó là đáp ứng thứ phát.
Đáp ứng thứ phát là một cơ sở tiêm chủng nhắc lại: trong đa số các trườnghợp sau đáp ứng tiên phát nồng độ kháng thể giảm dần theo thời gian, sự tiêmchủng nhắc lại có tác dụng tạo ra một đáp ứng miễn dịch mạnh và kéo dài hơn
4 Kháng thể đơn dòng
Kháng thể đơn dòng là kháng thể được tạo ra tử một dòng tương bào biệt hóa
từ lympho B ban đầu sau khi được kích thích bởi một quyết định kháng nguyên.Kháng thể đơn dòng do quyết định kháng nguyên nào kích thích thì chỉ kết hợpđặc hiệu với quyết định kháng nguyên ấy mà thôi
Do cơ thể tiếp xúc với nhiều loại kháng nguyên, mỗi kháng nguyên lại cónhiều quyết định kháng nguyên khác nhau, nên kháng thể trong huyết thanh baogồm nhiều loại kháng thể đơn dòng khác nhau
Hình 3.4 Đáp ứng tiên phát và thứ phát
Các kit test chẩn đoán miễn dịch hiện nay dựa vào các kháng thể đơn dòngnên có độ nhạy cảm và tính đặc hiệu cao Phương pháp tạo kháng thể đơn dòng làmột tiến bộ quan trọng trong miễn dịch học, được ứng dụng trong nhiều lĩnh vựcnghiên cứu khoa học và chẩn đoán lâm sàng (xem phần tham khảo: Phương pháptạo kháng thể đơn dòng)
III Cấu trúc của kháng thể dịch thể
- Vùng hằng định C (constant: hằng định): nằm ở sau, có loại và trình tự
axxit amin không thay đổi
Trang 26- Vùng thay đổi V (variable: thay đổi): nằm phía trước, có loại và trình tự axit
amin thay đổi tùy theo từng loại kháng thể Đặc biệt, trong vùng V có một vùng
mà loại và trình tự axit amin rất hay thay đổi gọi là vùng siêu biến Mỗi loại kháng
thể đơn dòng có một vùng siêu biến khác nhau
Có hai loại chuỗi nhẹ khác nhau: chuỗi kappa và chuỗi lamda Trong phân tửkháng thể hai chuỗi nhẹ giống nhau (hai chuỗi kappa hoặc hai chuỗi lamda)
1.3 Sự liên kết giữa các chuỗi
Hai chuỗi nặng nối với nhau bằng các cầu nối disulfua (S - S), số cầu nốidisulfua thay đổi tùy từng chuỗi Chuỗi nhẹ nối với chuỗi nặng cũng bằng các cầunối disulfua
Trên chuỗi nặng, giữa CH1 và CH2 là vùng bản lề Nhờ vùng bản là này màphân tử kháng thể có thể khép lại hoặc mở ra 0-180 độ làm cho phân tử kháng thể
dễ dàng gắn với các quyết định kháng nguyên tương ứng
Do phân tử kháng thể có hóa trị hai, kháng nguyên có nhiều quyết địnhkháng nguyên, nên phản ứng giữa kháng nguyên và kháng thể có thể tạo thànhmạng lưới Marrack
1.6 Các lớp kháng thể
- Tên của các lớp:
Kháng thể dịch thể được chia thành năm lớp: IgG, IgA, IgM, IgD và IgE.Tên của lớp dựa theo tên của chuỗi nặng
Trang 27Bảng 3.1 Tên các chuổi nặng và chuổi nhẹ của các lớp Ig
Các lớp còn được chia thành dưới lớp:
IgG: IgG1, IgG2, IgG3, IgG4 trong đó các chuỗi nặng lần lượt là gamma 1,
gamma 2, gamma 3, gamma 4
IgA: IgA1, IgA2 tùy theo chuỗi nặng là alpha 1 và alpha 2.
- Đặc điểm về cấu trúc của các lớp:
IgG ở dạng monome đơn phân tử, trọng lượng là 150000 (chuỗi nhẹ kappahoặc lamda là 25000, chuỗi nặng gamma là 50000)
IgA có 2 dạng: dạng monome đơn phân tử, trọng lượng là 160000, dạngdime nhị phân thường có trong dịch tiết gọi là IgA tiết (slgA, secretoire: tiết).Igm thường ở dạng ngũ phân trọng lượng là 900000
IgD ở dạng đơn phân tử trọng lượng 175000
IgE ở dạng đơn phân tử trọng lượng là 190000
Các immunoglobulin khác nhau về chuỗi nặng: về tỉ lệ % gluxit và đặc biệt
là khác nhau ở đoạn Fc liên quan đến chức năng của từng immunoglobulin
2 Cấu trúc chi tiết
Nội dung phần này chỉ đề cập tới các CDR (CDR: Complementarity
Determining Region) của vùng siêu biến
Vùng siêu biến của chuỗi nặng cũng như chuỗi nhẹ có cấu trúc không gianđặc biệt, giúp cho kháng thể kết hợp đặc hiệu với kháng nguyên Tại đó, mỗi chuỗipolypeptit uốn khúc thành những vòng cung tham gia vào vị trí kết hợp với quyếtđịnh kháng nguyên gọi là các CDR
Trên chuỗi nhẹ, CDR 1 gồm các axit amin có số thứ tự từ 28 đến 31, CDR 2
từ 55 đến 65, CDR 3 từ 90 đến 95 Trên chuỗi nặng, CDR 1 gồm các axit amin có
số thứ tự từ 30 - 33, CDR 2 từ 51 đến 68, CDR 3 từ 102 đến 107
Ba CDR của chuỗi nhẹ cùng với ba CDR của chuỗi nặng tạo thành một cấutrúc không gian như là một ổ khóa, mà chìa khóa chính là quyết định khángnguyên
Vùng lõm giữa các CDR gọi là paratop, quyết định kháng nguyên gọi làepitop
Trang 283 Tính chất của các lớp kháng thể
Bảng 3.2 Tính chất của các lớp kháng thể
Trang 29IV Đặc điểm và chức năng của kháng thể
1 Đặc điểm của kháng thể
1.1 Tính kháng thể
Tính kháng thể là khả năng kết hợp đặc hiệu với kháng nguyên tương ứng,đặc hiệu có nghĩa là kháng thể do kháng nguyên nào kích thích tạo ra thì chỉ kết
Trang 30hợp với kháng nguyên ấy mà thôi Tính kháng thể là đặc điểm quan trọng nhất củakháng thể.
Tuy nhiên đôi khi xảy ra phản ứng chéo giữa kháng thể và kháng nguyênkhông tương ứng do kháng nguyên này có cấu trúc gần giống với kháng nguyên đãkích thích tạo ra nó Phản ứng chéo cho hình ảnh dương tính giả trong phản ứngmiễn dịch
Vị trí gắn với kháng nguyên nằm ở đoạn Fab, giữa các CDR của mỗi cặpchuỗi nặng và chuỗi nhẹ Như vậy mỗi phân tử kháng thể nguyên vẹn có hai vị trígắn với kháng nguyên, gọi là có hóa trị hai Kháng thể dạng dime có hóa trị 4,kháng thể dạng pentame có hóa trị 10 Nhờ kháng thể có hóa trị hai trở lên mà kếthợp kháng nguyên-kháng thể có thể tạo ra được mạng lưới Marrack
Đoạn F(a’b’)2 cũng có hóa trị hai nên có thể được sử dụng thay thế phân tửkháng thể nguyên vẹn trong một số phản ứng miễn dịch khi cần tránh những tácdụng riêng của đoạn Fc
1.2 Tính kháng nguyên
- Tính kháng nguyên của phân tử kháng thể là khả năng kích thích cơ thểkhác tạo ra kháng thể kháng lại chính nó Lý do là phân tử kháng thể bản chất làmột loại protit có trọng lượng phân tử đủ lớn, đủ tiêu chuẩn là một kháng nguyênđối với cơ thể khác
Kháng thể kháng lại kháng thể được gọi là anti-lg
- Phân biệt 3 nhóm kháng nguyên trên phân tử kháng thể:
+ Nhóm kháng nguyên isotyp: Các quyết định kháng nguyên isotyp giốngnhau ở mọi cá thể trong cùng một loài và nằm trên vùng hằng định của chuỗi nặng
+ Nhóm kháng nguyên idiotyp: Các quyết định kháng nguyên idiotyp đặctrưng cho từng cá thể và nằm trên vùng thay đổi của chuỗi nặng và chuỗi nhẹ Mỗi
quyết đinh kháng idiotyp được gọi là idiotop, tập các idiotop gọi là idiotyp.
2 Chức năng của kháng thể
2.1 Chức năng do vùng hằng định Fc đảm nhiệm
- Cố định bổ thể: Phân tử kháng thể thuộc các lớp và dưới lớp IgM, IgG1,
IgG2, IgG3 sau khi kết hợp với kháng nguyên thì sự tương tác giữa các đoạn Fccủa chúng làm bộc lộ vị trí cố định bổ thể trên CH2, nhờ đó thành phần C1q của bổthể đến bám vào, dẫn đến hoạt hóa bổ thể theo con đường cổ điển (xem phần Bổthể)
Trang 31- Truyền qua rau thai: Do đặc điểm cấu tạo của đoạn Fc của phân tử kháng
thể thuộc lớp IgG, nhất là dưới lớp IgG1, IgG3, IgG4, kháng thể có thể đượctruyền từ mẹ qua thai nhi, tạo đáp ứng miễn dịch thụ động cho trẻ sơ sinh trongkhoảng sáu tháng đầu tiên
- Gắn trên bề mặt tế bào: Các phân tử kháng thể thuộc các lớp và dưới lớp
IgE, IgG1, IgG3, IgG4 có khả năng gắn trên bề mặt các tế bào mast và bạch cầu áikiềm thông qua các receptor đối với đoạn Fc của chúng (FcR) Do vậy khi cókháng nguyên đến kết hợp với kháng thể trên bề mặt các tế bào này thì sẽ dẫn tớihai quá trình: (1) quá trình giải phóng các chất sinh học có sẵn trong các hạt của tếbào như histamin, serotonin; (2) quá trình tổng hợp từ phospholipit màng tế bàotạo ra các chất như là PAF, leucotrien, prostaglandin, thromboxan gây quá mẫnnhanh (xem chương Rối loạn miễn dịch)
- Gây hiện tượng opsonin hóa (opsonisation): Các đại thực bào và bạch cầu
đa nhân trung tính có receptor đối với đoạn Fc của các kháng thể thuộc lớp IgG vàIgM Khi các kháng thể này kết hợp với các kháng nguyên vi khuẩn, thì các đoạn
Fc của chúng thu hút các FcR của đại thực bào và bạch cầu đa nhân trung tính, làmcho những tế bào thực bào này dễ tiếp cận vi khuẩn hơn
Cũng theo cơ chế trên, các tế bào NK (natural killer: tế bào giết tự nhiên)nhờ có FcR đối với đoạn Fc của lớp kháng thể IgG nên dễ tiếp cận và tiêu diệt tếbào đích hơn Hiện tượng này gọi là hiệu ứng ADCC (antibody dependent cellularcytotoxicity: độc tế bào phụ thuộc kháng thể)
2.2 Chức năng do vùng thay đổi V đảm nhiệm
- Nhận diện kháng nguyên: Chức năng này đã được trình bày trong phần tính
kháng thể Thông qua phản ứng kết hợp đặc hiệu với kháng nguyên tương ứng mà
kháng nguyên (1) trung hòa kháng nguyên hòa tan như độ tố vi khuẩn; (2) ngưngkết thành các thành phần hữu hình như vi khuẩn; (3) ngăn cản vi khuẩn bám vàomàng nhầy niêm mạc đường hô hấp và tiêu hóa (tác dụng của slgA)
- Truyền tín hiệu: Sự nhận diện kháng nguyên tạo tín hiệu cho lympho B tái
phân bố các kháng thể bề mặt mở đầu cho quá trình trình diện kháng nguyên củalympho B (xem phần Hợp tác tế bào)
V Khái niệm về bổ thể
1 Thí nghiệm của Buchner
- Mẫu 1: Huyết thanh dê có kháng thể kháng vi khuẩn tả + Vi khuẩn tả.Kết quả: Vi khuẩn tả bị ngưng kết, rồi bị vỡ
- Mẫu 2: Huyết thanh dê có kháng thể kháng vi khuẩn tả, đã được hâm nóng
ở 56oC trong 30 phút + Vi khuẩn tả
Kết quả: Vi khuẩn tả bị ngưng kết, không bị vỡ
- Nếu cho thêm huyết thanh bình thường vào mẫu 2: Vi khuẩn tả bị vỡ
Trang 32- Kết luận: Trong huyết thanh bình thường có yếu tố tham gia làm vỡ vikhuẩn Yếu tố này mất tác dụng khi bị hâm nóng ở 56oC trong 30 phút Buchner đặttên yếu tố này là bổ thể vì chúng có vai trò bổ sung cho tác dụng của kháng thể.
2 Các thành phần của bổ thể
- Bổ thể là những protein đặc biệt, có sẵn trong huyết tương dưới dạng chưahoạt hóa, chủ yếu do gan sản xuất
- Bổ thể gồm có 9 thành phần: C1,C2,C3,C4,C5,C6,C7,C8 và C9 Trong đóC1 gồm 3 thành phần khác nhau: C1q, C1r, C1s
- Có khoảng 10 yếu tố tham gia điều hòa sự hoạt hóa các thành phần của bổthể: C1 INH, I, H, B, D, P, C4bp, DAF, CR1 và protein S
- Bổ thể và các yếu điều hòa hợp thành hệ thống bổ thể
VI Quá trình hoạt hoá bổ thể
Bổ thể được hoạt hóa theo hai con đường khác nhau:
(1) Con đường cổ điển đi từ C1 đến C9 nhưng theo thứ tự sau:
1 Hoạt hóa bổ thể theo con đường cổ điển
1.1 Yếu tố gây hoạt hóa
- Chủ yếu là phức hợp kháng nguyên-kháng thể, trong đó kháng thể thuộclớp và dưới lớp IgM, IgG1, IgG2, IgG3
- Các yếu tố khác: màng vi rut ARN, một số trực khuẩn Gram âm
1.2 Bước nhận diện
Khi có kết hợp kháng nguyên-kháng thể thì các Fc tương tác với nhau làmbộc lộ vị trí ổn định bổ thể trên vùng CH2 Nhờ đó, thành phần C1q đến gắn vào,C1q được gọi là đơn vị nhận diện
1.3 Bước hoạt hóa men
- Sơ đồ hoạt hóa: Khi C1q đã được hoạt hóa thì trở thành men gây hoạt hóa
C1r Sau đó C1r hoạt hóa lại trở thành men gây hoạt hóa C1s cú tiếp tục theo sơđồ:
Trang 33Sơ đồ 3.1 Hoạt hoá bổ thể theo con đường tắt
Những đặc điểm của giai đoạn hoạt hóa men:
+ Khi một thành phần bổ thể đã được hoạt hóa thì trở thành men cắt protein
hạn chế, cắt thành phần bổ thể tiếp theo ra làm hai mảnh: mảnh nhỏ nằm trong pha
lỏng, mảnh lớn trở thành men tiếp tục tham gia dây chuyền hoạt hóa
+ Sự hoạt hóa có tính khuếch đại, nghĩa là một phân tử bổ thể đã được hoạt
hóa thì sẽ gây hoạt hóa nhiều phân tử của thành phẩn bổ thể tiếp theo
+ C4b2b được gọi là C3 convertase (men chuyển C3) của con đường cổ điển.+ C3b bám lên màng tế bào đích, kết hợp với C3 convertase để chuyển thànhmen cắt C5 gọi là C5 convertase (men chuyển C5)
1.4 Bước hình thành phức hợp tấn công màng
Khi C5b đã được hình thành thì các thành phần bổ thể tiếp theo cũng lần lượtđến bám lên màng tế bào đích, hình thành phức hợp tấn công màng MAC(Membrane Attack Complex), đục thủng từng lỗ nhỏ khoảng 100 Ơ ở màng tế bàođích, làm cho tế bào bị trướng nước rỗi vỡ
Trang 34Sơ đồ 3.2 Phức hợp tấn công màng (MAC)
2 Hoạt hóa bổ thể theo con đường tắt
Sự hoạt hóa bổ thể theo con đường tắt không cần đến sự hiện diện của kháng thể Đây là cơ chế đề kháng tự nhiên tham gia bảo vệ cơ thể, đặc biệt quan trọng khi cơ thể chưa có kháng thể đặc hiệu
2.1 Các yếu tố gây hoạt hóa
- Bề mặt nhiều loại vi khuẩn Gram (-) và Gram (+)
- Các tế bào bị nhiễm virut, nấm và ký sinh trùng
- Phức hợp kháng nguyên-kháng thể, trong đó kháng thể thuộc lớp IgA,(IgA1 và IgA2)
2.2 Vòng hoạt hóa thường trực
Bình thường trong cơ thể luôn luôn có một lượng nhỏ C3b được tạo ra, rồi bịbất hoạt ngay nếu không có yếu tố gây hoạt hóa:
2.3 Sự khuếch đại C3b và hoạt hóa men
- Khi có yếu tố gây hoạt hóa thì C3b tăng cường kết hợp với yếu tố B làmcho vòng thường trực được khuếch đại
- Các C3b bám vào C3bBb hình thành phức hợp (C3b)n Bb
(C3b)n Bb là C5 convertase của con đường tắt.
Trang 35C3bBb là C3 convertase của con đường tắt.
Sơ đồ 3.3 Vòng hoạt hoá thường trực của con đường tắt 2.4 Bước hình thành phức hợp tấn công màng
Giống như con đường cổ điển
Sơ đồ 3.4 Sự hình thành phức hợp tấn công màng của con đường tắt
VII Điều hoà hoạt hoá bổ thể
1 Quá trình hoạt hóa bổ thể được kiểm soát bởi các protein điều hòa
1.1 Các yếu tố ức chế hoạt hóa
- C1 INH (C1 inhibitor): bất hoạt C1
- I (inactivator): bất hoạt C3b khi có sự hỗ trợ của H và CR1
- H (beta-1 H globulin): cofactor của I
- C4bp (C4 binding protein): gắn với C4b, cạnh tranh với C2
1.2 Các yếu tố tăng cường hoạt hoạt hóa
Trang 36Tế bào cơ thể có các yếu tố tham gia hủy các thành phần bổ thể và tránhđược sự tấn công của MAC.
- CR1 (Complement receptor): có trên bề mặt các tế bào máu ngoại vi KhiC3b đến bám vào tế bào thì CR1 gắn với C3b tạo điều kiện cho yếu tố I bất hoạtC3b
- DAF (decay accelerating factor): làm phân ly C4b2a, C3bBb
Nhờ các cơ chế trên mà sự hoạt hóa bổ thể xảy ra cường độ thích hợp Nếuquá yếu thì cơ thể dễ nhiễm trùng tái đi tái lại (như trong trường hợp thiếu C2),nếu quá mạnh thì tế bào cơ thể bị tổn thương (như trong trường hợp thiếu C1INH)
VIII Tác dụng sinh học của bổ thể
1 Chống nhiễm trùng
- MAC có tác dụng đục thủng tế bào đích gây vỡ tế bào
- Đại thực bào có CR1 (receptor của C3b) và CR3 (receptor của C3bi) KhiC3b và C3bi bám vào vi khuẩn thì gây hiện tượng opsonin hóa đại thực bào quatrung gian các receptor này, giúp cho đại thực bào dễ tiếp cận và tiêu diệt vikhuẩn
2 Tham gia phản ứng viêm
C2a là anaphylatoxin yếu C3a và C5a là những anaphylatoxin mạnh, chúnggây giải phóng histamin từ tế bào mast và bạch cầu ái kiềm, dẫn đến giãn mạchtăng tính thấm C5a còn có tác dụng hóa ứng động dương đối với bạch cầu đơnnhân và đa nhân trung tính Do vậy chúng tăng cường phản ứng viêm