1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giup HS hoc tot hon danh phap HCHC phan HIDROCACBON

49 883 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 716,5 KB
File đính kèm Giup HS hoc tot hon danh phap HCHC phan HC.rar (198 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoá học hữu cơ là một ngành khoa học nghiên cứu về thành phần, cấu tạo, tính chất, ứng dụng của các hợp chất hữu cơ và các quá trình biến đổi (phản ứng) của chúng. Hợp chất hữu cơ là các hợp chất của cacbon trừ CO, CO2, axit cacbonic và các muối cacbonat, hợp chất xianua. Hiện nay, con người đã biết đến khoảng dưới 1 triệu hợp chất vô cơ và khoảng 7 triệu hợp chất hữu cơ. Trước kia, khi mới tìm ra một số lượng ít ỏi chất hữu cơ người ta đặt cho mỗi chất một tên thường theo nguồn gốc tìm ra chất đó hoặc một tính chất vật lý nào đó của chất mà không theo một hệ thống nào cả. Đó là tên thường. Sau này, khi đã tìm ra rất nhiều chất hữu cơ khác nhau, người ta tìm cách gọi tên các chất hữu cơ theo những hệ thống nhất định. Đó là các tên hệ thống. Vấn đề thuật ngữ và danh pháp hóa học ở nước ta đang được nhiều người quan tâm đặc biệt, không những vì tầm quan trọng của nó trong giảng dạy hóa học mà vì còn chưa có sự thống nhất về nguyên tắc xây dựng thuật ngữ hóa học bằng tiếng Việt và về cách phiên chuyển từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt. Riêng về danh pháp hợp chất hữu cơ, mọi người đều nhất trí sử dụng danh pháp IUPAC (viết tắt của International Union of Pure anh Applied Chemistry). Tuy nhiên, các nguyên tắc cơ bản của hệ danh pháp quốc tế này còn chưa được đề cập đến một cách đầy đủ và cập nhật trong các sách xuất bản ở nước ta, điều đó dẫn tới sự nhận thức không toàn diện về danh pháp này và ảnh hưởng đến chất lượng dạy và học hóa học hữu cơ trong nhà trường. Nhằm giúp học sinh học tốt hơn phần danh pháp hợp chất hữu cơ, tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài “ Giúp học sinh học tốt hơn danh pháp hợp chất hữu cơ phần hiđrocacbon”.

Trang 1

Phần A: ĐẶT VẤN ĐỀ

I Lý do chọn đề tài

Hoá học hữu cơ là một ngành khoa học nghiên cứu về thành phần,cấu tạo, tính chất, ứng dụng của các hợp chất hữu cơ và các quá trình biếnđổi (phản ứng) của chúng Hợp chất hữu cơ là các hợp chất của cacbon trừ

CO, CO2, axit cacbonic và các muối cacbonat, hợp chất xianua

Hiện nay, con người đã biết đến khoảng dưới 1 triệu hợp chất vô cơ

và khoảng 7 triệu hợp chất hữu cơ

Trước kia, khi mới tìm ra một số lượng ít ỏi chất hữu cơ người ta đặtcho mỗi chất một tên thường theo nguồn gốc tìm ra chất đó hoặc một tínhchất vật lý nào đó của chất mà không theo một hệ thống nào cả Đó là tênthường Sau này, khi đã tìm ra rất nhiều chất hữu cơ khác nhau, người tatìm cách gọi tên các chất hữu cơ theo những hệ thống nhất định Đó là cáctên hệ thống

Vấn đề thuật ngữ và danh pháp hóa học ở nước ta đang được nhiềungười quan tâm đặc biệt, không những vì tầm quan trọng của nó tronggiảng dạy hóa học mà vì còn chưa có sự thống nhất về nguyên tắc xâydựng thuật ngữ hóa học bằng tiếng Việt và về cách phiên chuyển từ tiếngnước ngoài sang tiếng Việt

Riêng về danh pháp hợp chất hữu cơ, mọi người đều nhất trí sử dụngdanh pháp IUPAC (viết tắt của International Union of Pure anh AppliedChemistry) Tuy nhiên, các nguyên tắc cơ bản của hệ danh pháp quốc tếnày còn chưa được đề cập đến một cách đầy đủ và cập nhật trong các sáchxuất bản ở nước ta, điều đó dẫn tới sự nhận thức không toàn diện về danhpháp này và ảnh hưởng đến chất lượng dạy và học hóa học hữu cơ trongnhà trường

Nhằm giúp học sinh học tốt hơn phần danh pháp hợp chất hữu cơ, tôi

mạnh dạn nghiên cứu đề tài “ Giúp học sinh học tốt hơn danh pháp hợp

Trang 2

II Mục đích nghiên cứu: hệ thống hóa danh pháp hợp chất hữu cơ phần

hiđrocacbon giúp học sinh học tốt hơn, hứng thú hơn với môn học

III Phạm vi nghiên cứu: Phần hiđrocacbon hóa 11- ban cơ bản.

IV Đối tượng nghiên cứu: Học sinh trường THPT Phạm Văn Đồng.

V Phương pháp nghiên cứu:

- Tổng quan tài liệu, nghiên cứu chương trình, hồ sơ chuyên môn

- Quan sát công việc dạy - học của giáo viên và học sinh

- Thực nghiệm, thu thập và xử lí thông tin

Trang 3

Phần B: NỘI DUNGCHƯƠNG 1: CƠ SỞ THỰC TIỄN

Qua nhiều năm giảng dạy phần hóa học hữu cơ ở trường THPTPhạm Văn Đồng tôi nhận thấy rằng hầu hết các em rất hứng thú với phầnkiến thức mới Tuy nhiên, phần hóa học hữu cơ trong chương trình phổthông hiện nay có nhiều điểm mới và khó về nội dung cũng như phươngpháp Đặc biệt phần hóa hữu cơ 11 có liên quan nhiều đến phần hóa hữu cơ

12 và thường là nội dung quan trọng trong các đề thi đại học, cao đẳnghằng năm Trong quá trình giảng dạy, đôi khi giáo viên chỉ chú tâm đếnphần tính chất hóa học, chỉ dạy sơ qua phần gọi tên, danh pháp nên nhiềuhọc sinh không biết cách gọi tên hợp chất hữu cơ Thời lượng tiết ôn tập,luyện tập lại ít nên nhiều học sinh lúng túng không biết gọi tên hợp chấthữu cơ và khi làm bài tập có liên quan đến tên hợp chất hữu cơ học sinhthường bỏ qua dạng bài tập này do không biết đọc tên nên không biết hợpchất đó có công thức như thế nào, thuộc dãy đồng đẳng nào, tính chất hóahọc như thế nào, phản ứng có xảy ra hay không?

Ví dụ: đề thi tốt nghiệp THPT 2014 mã đề 629

Câu 2: Este nào sau đây có công thức phân tử C4H8O2?

A Etyl axetat B Propyl axetat C Phenyl axetat D Vinyl axetat Hay đề thi đại học năm 2014 khối B mã đề 739

Câu 13: Trùng hợp hidrocacbon nào sau đây tạo ra polime dùng để sản

xuất cao su buna?

A 2-metylbuta-1,3-đien B Penta-1,3-đien

Đề đại học khối A năm 2013 mã đề 374

Câu 17: Tên thay thế (theo IUPAC) của (CH3)3C-CH2-CH(CH3)2 là

A 2,2,4-trimetylpentan B 2,2,4,4-tetrametylbutan

C 2,4,4,4-tetrametylbutan D 2,4,4-trimetylpentan

Trang 4

Câu 13: Hiđrat hóa 5,2 gam axetilen với xúc tác HgSO4 trong môitrường axit, đun nóng Cho toàn bộ các chất hữu cơ sau phản ứng vào mộtlượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 44,16 gam kết tủa Hiệusuất phản ứng hiđrat hóa axetilen là

Tuy số câu không nhiều nhưng danh pháp hợp chất hữu cơ cũng gópmột phần nhỏ trong các đề thi Nếu không biết tên các hợp chất thì khôngthể biết hợp chất đó thuộc dãy đồng đẳng nào và tính chất hóa học là gì, do

đó cũng sẽ không làm được bài tập

Vì thời gian nghiên cứu có hạn nên tôi chỉ tập trung nghiên cứu danhpháp hiđrocacbon trong chương trình chuẩn của hóa học hữu cơ 11 ban cơbản

Trang 5

CHƯƠNG 2:

TỔNG QUAN VỀ DANH PHÁP HỢP CHẤT HỮU CƠ

I Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển danh pháp hợp chất hữu cơ

Trước kia, tên của các hợp chất hữu cơ đều là những tên thường hoặcnhững tên có tính hệ thống rất thấp Những đề xuất đầu tiên về một hệthống danh pháp có tính quốc tế được nêu ra vào năm 1892 tại Giơnevơ(Thụy Sỹ), từ đó xuất hiện danh pháp Giơnevơ Những quy tắc của danhpháp Giơnevơ được Hiệp hôi hóa học quốc tế (viết tắt là IUC, xuất phát từInternational Union of Chemistry) họp tai Liegiơ (Bỉ) năm 1932 xem xét,chỉnh lý và bổ sung thành quy tắc Liegiơ Các quy tắc này được hoàn thiệnthêm vào những năm 1936 ( tại Lucerne) và 1938 (tai Roma)

Năm 1947, Hiệp hội quốc tế hóa học cơ bản và ứng dụng (viết tắt làIUPAC, xuất phát từ International Union of Pure anh Applied Chemistry)họp tại Luân Đôn để rà soát và bổ sung các quy tắc của danh pháp đươngthời đã đặt vấn đề xây dựng nên danh pháp IUPAC mà các phần quan trọngđược thông qua tại kì họp của IUPAC ở Pari năm 1957 Từ đó đến nay,IUPAC thường xuyên bổ sung và hoàn chỉnh các quy tắc của danh pháp

II Tình hình sử dụng thuật ngữ và danh pháp hợp chất hữu cơ ở nước ta

Trước cách mạng tháng Tám, trong tiếng Việt hầu như chưa có các

từ hóa học chính xác Mãi tới năm 1942 mới có công trình “Danh từ khoahọc” của Hoàng Xuân Hãn, tuy là một đóng góp rất lớn song bấy giờ chưađược sử dụng rộng rãi

Sau cách mạng tháng Tám, tiếng Việt được dùng trong giảng dạy vàcác công tác khoa học, nên các từ hóa học được chính thức đưa vào tiếngViệt Năm 1960, Ủy ban khoa học nhà nước đề ra quy định về nguyên tắcbiên soạn danh từ khoa học tự nhiên Từ đó đến nay đã có nhiều Hội nghị

và Hội thảo về thuật ngữ khoa học được tổ chức, nhiều cuốn Từ điển và

Trang 6

sách hóa học được biên soạn, song vẫn chưa đạt được sự thống nhất hoàntoàn trên cả nước về thuật ngữ và danh pháp hóa học.

Cũng như các nước khác trên thế giới, nước ta đã từng áp dụng danhpháp Giơnevơ cùng một số danh pháp nửa hệ thống và không hệ thống.Trong vòng ba, bốn thập kỉ gần đây đã chuyển sang dùng danh phápIUPAC thay cho danh pháp Giơnevơ

Trở ngại lớn nhất hiện nay là chưa có sự thống nhất về các nguyêntắc phiên chuyển thuật ngữ và danh pháp từ tiếng nước ngoài có nguồn gốcLaTinh sang tiếng Việt Trong hơn chục năm gần đây, các sách giáo khoahóa học phổ thông và các giáo trình đại học do Nhà xuất bản giáo dục ấnhành đều tuân theo những quy định tạm thời như sau:

- Viết liền các âm tiết, bỏ các dấu thanh và dấu mũ

- Cố gắng giữ gần sát dạng thuật ngữ gốc, nhưng đọc theo tiếng Việt

- Thêm một số phụ âm và phụ âm kép vốn không có trong tiếng Việtnhư f, z, cl, cr, br…

- Thay y bằng i trong mọi trường hợp, trừ trong hậu tố yl của tên gốchữu cơ

- Thêm một số vần ngược như al, ol, yl…để chỉ một số chức hữu cơ

III Phân loại danh pháp hợp chất hữu cơ

1 Phân loại chung về danh pháp hợp chất hữu cơ

1.1 Danh pháp thường

Danh pháp thường là loại danh pháp có tên gọi được hình thành theonguồn gốc tìm ra hay theo tính chất lý học bề ngoài của nó ( màu sắc, mùivị…) và không có tính hệ thống

Trang 7

Ví dụ: + Axit fomic HCOOH: Axit này được S.Fischer và J.Wray

nêu lên từ năm 1670, nhưng đến năm 1749 A.S.Maggrat điều chế được ởtrạng thái tương đối nguyên chất bằng cách chưng cất loài kiến đỏ có tên làfomica rufa Chính từ đó, vào năm 1971, người ta đặt tên nó là axit fomic

+ Axit axetic CH3COOH: Đã từ rất lâu người ta biết axit này cótrong vang bị chua Khoảng năm 1700, Stahl điều chế được axit axetic đậmđặc Tên Latinh của CH3COOH là acidum acetium, có nghĩa là axit củavang chua (acere: chua)

+ Axit propionic CH3CH2COOH: Đây là axit đầu tiên được tìm thấytrong chất béo Tên gọi của “axit propionic” xuất phát từ tiếng Hy Lạpprotôs là lần đầu tiên và piôn là chất béo

+ Axit butiric CH3(CH2)2COOH: Axit này tồn tại ở dạng este vớiglixerol (gọi là butirin) có trong bơ làm từ sữa bò; nó có mùi bơ ôi Tên gọiaxit butiric xuất phát từ tiếng Latinh butyrum có nghĩa là bơ

1.3 Danh pháp nửa hệ thống hay nửa thông thường

Loại danh pháp này có tính cách trung gian giữa hai loại trên, vì nó chỉ

có một vài yếu tố hệ thống

Ví dụ: stiren (C6H5CH=CH2) có nguồn gốc là stirax (tên loại nhựacây cho ta stiren) và chỉ có hậu tố -en (nói lên sự có mặt của nối đôi C=C)

là yếu tố hệ thống

Trang 8

2 Phân loại danh pháp IUPAC

Tên của các hợp chất hữu cơ theo IUPAC (danh pháp IUPAC) gồmnhiều loại, mà đa số là tên hệ thống, chỉ có một số tương đối ít là tên nửa hệthống và tên thường

2.1 Tên thay thế

Tên thay thế hay là tên thế được tạo nên nhờ thao tác thay thế, tức là

thay một hay nhiều nguyên tử H ở bộ phận chính gọi là hiđrua nền (mạch

chính, vòng chính…) bằng một hay nhiều nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử

khác rồi lấy tên hiđrua nền ghép với tên của nguyên tử hoặc nhóm nguyên

tử mới thế vào (được nêu tên dưới dạng tiền tố hoặc hậu tố tùy trường hợp,theo những quy tắc nhất định)

Ví dụ: CH3-CH2-OH

Hiđrua nền (mạch chính): etan

Nhóm thế: -OH có tên ở dạng hậu tố -ol

Tên thay thế: etanol

2.2 Tên gốc – chức

Tên gốc – chức được tạo nên bằng thao tác cộng tên của gốc (hay lànhóm) với tên của chức hữu cơ

Ví dụ: CH3CH2-Br: Etyl bromua

CH3CH2-OH: ancol etylic

2.3 Tên trao đổi

Tên trao đổi được hình thành không phải bằng thao tác thay thếnguyên tử hidro mà bằng thao tác trao đổi nguyên tử (hay nhóm nguyên tử)khác hidro của hidrua nền bằng nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác

Có hai loại: trao đổi ở bộ khung và trao đổi ở nhóm chức

2.3.1 Trao đổi ở bộ khung

Ta gọi tên hợp chất như khi chưa có sự trao đổi nhưng cần thêm tiền

tố nói lên nguyên tử được đưa vào, các tiền tố này đều tận cùng bằng chữ

Trang 9

“a”: chẳng hạn oxa-(nguyên tử oxi); thia- (lưu huỳnh); aza-(nitơ); , (silic)…

sila-Ví dụ: CH3[CH2]7CH3       trao doi CH bang O2 CH3OCH2CH2OCH2CH2OCH3

Đây là tên của các hợp chất đa vòng ngưng tụ Trong hệ đa vòng đó

có một bộ phận được coi là chính hay cơ sở (được xác định theo những quytắc cụ thể) và một bộ phận ghép nối (bằng cách ngưng tụ hay là dung hợp)

Bộ phận ghép nối này được gọi tên dưới dạng tiền tố thường được tận cùngbằng chữ “o”

Ví dụ:

a O

b c

Phần cơ sở: furan

Trang 10

vòng, mặc dù để tạo nên hợp chất cần gọi tên ta phải bớt đi một số nguyên

Có hai loại:

- Tên trừ được hình thành bằng cách dùng tiền tố trừ như đe-,anhiđro… Anhiđro là tiền tố nói lên sự tách bớt HOH, đe- là phần đầu củamột tiền tố phản ánh sự bớt đi một nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử nào đó,chẳng hạn đemetyl-(bớt đi một nhóm metyl và thay bằng H), đeoxi-(bớt đimột nguyên tử O nhờ thay thế OH bằng H)

Trang 11

Propin Propen Propyl

O

1 2

3 4

Trang 12

2.9 Tên của dị vòng theo Hantzsch và Widman

Đối với dị vòng đơn có một hay nhiều dị tử với số cạnh từ 3 đến 10,IUPAC áp dụng tên theo đề xuất của Hantzsch và Widman Theo cách gọitên này, tên của một dị vòng được cấu thành thừ hai phần chính:

- Tiền tố “a” dùng để chỉ ra loại dị nguyên tử trong vòng Ví dụ:oxa-, aza-, thia-,…

- Phần cơ sở tổ hợp với hậu tố dùng để nói lên kích thước của dịvòng, độ chưa bão hòa, dị vòng có chứa nitơ hay không Ví dụ: -iriđin, -iran, -ole…

Các tên thuộc loại này được chia thành 3 nhóm:

- Nhóm 1: gồm các tên được lưu dùng khi không có nhóm thế và khi

có nhóm thế ở bất kì vị trí nào Ví dụ: etan, axetilen, benzen, phenol, anilin,axit benzoic,…

- Nhóm 2: gồm các tên được dùng khi không có nhóm thế và khi cónhóm thế chỉ ở một số vị trí nhất định (thường là ở mạch vòng) Ví dụ:toluen, stiren,…

- Nhóm 3: gồm các tên được dùng chỉ khi không có nhóm thế Ví dụ:isopentan, neopentan, isopren, glixerol, axit lactic,…

Trang 13

IV Một số quy định khi đọc tên hợp chất hữu cơ

Các nhóm chức được chia thành hai nhóm:

2.1 Các nhóm chỉ được gọi dưới dạng tiền tố (nhóm loại A)

2.2 Các nhóm có thể gọi ở dạng tiền tố hoặc hậu tố (nhóm loại B)

Theo danh pháp IUPAC, trong hợp chất tạp chức chứa nhiều nhómchức trong phân tử thì phải chọn nhóm chính gọi tên dưới dạng hậu tố vàcác nhóm không phải nhóm chính gọi tên dưới dạng tiền tố Độ ưu tiên củacác nhóm đặc trưng được xếp như sau:

Axit > anhiđrit axit > este > halogenua axit > amit > nitrin > andehit

> xeton > ancol và phenol > amin > ete

3 Quy định chọn mạch chính đối với hợp chất mạch hở

Đối với hợp chất mạch hở thì việc chọn mạch chính dựa theo các tiêuchuẩn sau với mức độ ưu tiên giảm dần

Trang 14

- Mạch chính là mạch có chỉ số chỉ vị trí thấp nhất cho các liên kếtkép.

- Mạch chính là mạch có chỉ số chỉ vị trí nhỏ nhất cho các liên kếtđôi

4 Quy tắc đánh số trong mạch khi đọc tên hợp chất hữu cơ

Ta đánh số trong mạch chính theo nhiều cách, để xác định đánh sốtheo cách nào ta phải so sánh các bộ chỉ số (trong mỗi bộ được ghi theo thứ

tự tăng dần), bộ chỉ số nhỏ nhất là bộ chỉ số có điểm khác nhau đầu tiênnhỏ nhất

Chữ in nghiêng và chữ cái a,b,…nhỏ hơn chữ cái Hy Lạp α, β, vànhỏ hơn chữ số

Khi có sự lựa chọn để đánh số trong các chất đồng phân lập thể, chỉ

số chỉ vị trí thấp hơn được ưu tiên đánh vào Z hơn E, R hơn S

5 Quy tắc viết tên theo trình tự chữ cái

- Khi nhóm thế đơn giản thì ta xếp theo trình tự chữ cái, không tínhtiền tố chỉ độ bội (đi, tri, tetra,…)

- Khi nhóm thế phức tạp (nhóm thế có thêm nhóm thế nữa) thì ta xếptheo trình tự chữ cái và tính ngay từ chữ cái đầu tiên

Trang 15

- Khi xếp theo trình tự chữ cái thì lấy chữ cái đầu tiên là “i” trongisobutyl, chữ “n” trong neopentyl, chữ “b” trong sec-butyl hoặc tert-butyl.

- Khi chữ cái La tinh không quyết định được thì chữ cái in nghiêngđược xem xét

- Khi hai tiền tố bao gồm các chữ cái giống nhau, ta xếp nhóm nào

có chỉ số vị trí thấp nhất tại điểm khác nhau đầu tiên

Trang 16

CHƯƠNG 3:

DANH PHÁP HỢP CHẤT HỮU CƠ PHẦN HIĐROCACBON

I Khái niệm và phân loại

1 Khái niệm hiđrocacbon

Hiđrocacbon là những hợp chất hữu cơ được tạo thành từ hainguyên tố cacbon và hiđro

2 Phân loại hiđrocacbon

Hiđrocacbon được chia thành các loại sau:

2.1 Hiđrocacbon no

Hiđrocacbon no (hay còn gọi là hiđrocacbon bão hòa) là hiđrocacbon

mà trong phân tử chỉ có các liên kết đơn C-C, C - H

Hiđrocacbon no với mạch cacbon hở (không vòng) gọi là ankan

Ví dụ: CH3-CH3, CH3-CH2-CH3,…

Hiđrocacbon no với mạch cacbon vòng gọi là xicloankan

Ví dụ: , ,…

2.2 Hiđrocacbon không no

Hiđrocacbon không no (hay còn gọi là hiđrocacbon không bão hòa)

là hiđrocacbon mà trong phân tử có chứa các liên kết bội (C=C, CC)

Hiđrocacbon không no, mạch hở, có một liên kết C=C gọi là anken

Trang 17

Hiđrocacbon thơm có một vòng benzen trong phân tử

1.1.1 Ankan không phân nhánh

Tên ankan không phân nhánh = tên mạch chính +”an”

Nhóm nguyên tử còn lại sau khi bớt 1 nguyên tử H từ phân tử ankan

CnH2n+2, có công thức CnH2n+1, được gọi là nhóm ankyl Tên của nhóm ankyl

không phân nhánh được lấy từ tên của ankan tương ứng đổi đuôi “an” thành đuôi “yl”.

Trang 18

Theo IUPAC, tên của 10 ankan không phân nhánh được gọi ở bảng 2như sau:

Bảng 2: Tên 10 ankan, nhóm ankyl đầu dãy đồng đẳng

Công thức cấu

tạo thu gọn

Công thức phân tử

nhóm ankyl

- Gọi tên như sau:

Số chỉ vị trí nhánh – tên nhánh + tên mạch chính + “an”

* Lưu ý: + Xác định tên nhánh, gọi tên mạch nhánh (tên nhóm

ankyl) theo thứ tự vần chữ cái a, b, c

+ Nếu có nhiều nhánh giống nhau thì dùng tiếp đầu ngữ đi (hai nhánh giống nhau), tri (ba nhánh giống nhau), tetra (bốn), penta (năm),

hexa (sáu), hepta (bảy), octa (tám), nona (chín), đeca (mười),

Trang 19

Các nhánh đơn giản được xếp theo trình tự chữ cái đấu của tênnhánh, không căn cứ vào chữ cái đầu của tiền tố về độ bội mà ở đay là cáctiền tố cơ bản như đi, tri

Ví dụ: Butyl -> Etyl -> Đimetyl -> Propyl

Các nhánh phức tạp (có nhóm thế trong nhánh) cũng được xếp theotrình tự chữ cái đầu, nhưng là tên hoàn chỉnh cho dù đó là chữ cái đầu củanhóm thế trong nhánh hay của tiền tố cơ bản về độ bội Ví dụ:

(1,2-Đimetylpenyl)-> Etyl -> Metyl -> (1-Metylbutyl) -> (2-Metylbutyl)

Khi có mặt hai hay nhiều nhánh phức tạp giống nhau, cần dùng cáctiền tố bis, tris, tetrakis, pentakis

+ Giữa số và số phải có dấu phẩy “,”; giữa chữ và số phải có gạchnối “-”

+ Tên một số nhóm ankyl được IUPAC hóa như sau:

-tert –butyl neopentyl

Ví dụ 1: Gọi tên ankan sau:

Trang 20

3 C là prop, ghép đuôi “an” vào thành propan

=> tên ankan là 2-Metylpropan

Ví dụ 2: Gọi tên ankan sau:

- Gọi tên: ở C số 2 có 2 nhánh CH3- nên khi đọc ta đọc hai lần số 2,

có 2 nhánh CH3- nên dùng tiếp đầu ngữ “đi” chỉ hai nhánh giống nhau,mạch chính có 3 C là prop, ghép đuôi “an” vào thành propan

=> tên ankan là 2,2-Đimetylpropan

Ví dụ 3: Gọi tên ankan sau:

CH3 - CH - CH - CH2 - CH3

CH3

CH3

Hướng dẫn: - Chọn mạch chính có 5 C Đánh số từ phía nào gần

nhánh nhất nên chọn đánh số từ trái qua Đánh số như sau:

CH3 - CH - CH - CH4 2 - CH5 3

CH3

CH3

- Gọi tên: ở C số 2 và số 3 có nhánh CH3- nên khi đọc ta đọc 2,3 Có

2 nhánh CH3- nên dùng tiếp đầu ngữ “đi” chỉ hai nhánh giống nhau, mạchchính có 5 C là pent, ghép đuôi “an” vào thành pentan

=> tên ankan là 2,3-Đimetylpentan

Ví dụ 4: Gọi tên ankan sau:

Trang 21

Mạch (a): 5C, 2 nhánh => đúng vì mạch dài, có nhiều nhánh

Mạch (b): 5C, 1 nhánh => sai vì mạch dài, ít nhánh hơn mạch a

- Đánh số mạch chính: Số 1 từ đầu bên phải vì bên này gần nhánhhơn

- Gọi tên nhánh: theo vần chữ cái thì nhánh etyl gọi trước sau đó đến nhánh metyl => tên của hợp chất trên là: 3-Etyl-2-metylpentan.

Ví dụ 5: Viết công thức cấu tạo của ankan có tên gọi sau:

3-Etyl-2,2,4-trimetylpentan

Hướng dẫn: - Nhìn vào tên ankan, ta thấy mạch chính là pentan có 5

C Vẽ mạch 5 C và đánh số trên nguyên tử C như sau:

5 4

C - C - C - C - C

- Ở C số 3 có nhóm etyl -CH2-CH3, ở C số 2,4 mỗi C có một nhómmetyl CH3- Điền các nhóm ankyl vào C trên mạch chính Cuối cùng điền

H cho đủ hóa trị của C => Công thức cấu tạo như sau:

CH3

CH3

5 4

Trang 22

d) 3,5-Đietyl-2,2,3-trimetyloctan

e) 4-Etyl-2,3-đimetyl hexan f) 3,3,5-Trimetyloctan

g) 6-Etyl -2,2-đimetyl octan h) 3-Etyl-2,3-đimetylheptan

1.2.3 Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Cho ankan có công thức là:

CH3 – CH(C2H5) – CH2 – CH(CH3) – CH3Tên gọi theo IUPAC là:

A 4-Etyl-2-metylhexan B 2-Etyl-4-metylpentan

C 3,5-Đimetylhexan D 2,4-Đimetylhexan

Câu 2: Cho ankan có công thức là:

Trang 24

Xiclo + tên mạch chính ứng với số C của vòng + “an”

- Nếu trên vòng có nhánh

+ Chọn mạch chính là mạch vòng

+ Đánh số trên nguyên tử cacbon của vòng sao cho các nhánh gầnnhau nhất (tổng các số chỉ vị trí các mạch nhánh là nhỏ nhất), đánh từnhánh được ưu tiên đọc tên trước hoặc từ nhánh đơn giản

C2H5b)

CH3c)

d)

Ngày đăng: 04/07/2016, 11:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tên cacbon (C) mạch chính - Giup HS hoc tot hon danh phap HCHC phan HIDROCACBON
Bảng 1 Tên cacbon (C) mạch chính (Trang 17)
Bảng 2: Tên 10 ankan, nhóm ankyl đầu dãy đồng đẳng - Giup HS hoc tot hon danh phap HCHC phan HIDROCACBON
Bảng 2 Tên 10 ankan, nhóm ankyl đầu dãy đồng đẳng (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w