1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Luận văn tốt nghiệp kinh tế xây dựng đại học giao thông vận tải chuyên đề lập dự toán xây dựng

157 751 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 4,04 MB
File đính kèm Luan van tot nghiep kinh te xay dung.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các bước thiết kế xây dựng công trình Để tổ chức công tác thiết kế có kế hoạch và nâng cao chất lượng công tác thiết kế cần đảm bảo thực hiện đúng trình tự lập thiết kế dự toán, tiến hàn

Trang 1

PHẦN 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG

CHƯƠNG 1:

ĐẶC ĐIỂM CỦA XÂY DỰNG GIAO THÔNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA

NÓ TỚI QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH GIÁ1.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA XÂY DỰNG GIAO THÔNG

1.1.1 Đặc điểm của sản phẩm xây dựng giao thông

- Sản phẩm xây dựng giao thông có tính đơn chiếc, trong khi sản phẩm của các

ngành công nghiệp và các ngành khác được sản xuất hàng loạt trong các điều kiện ổnđịnh, trong nhà xưởng, về chủng loại, kích thước… Sản phẩm xây dựng giao thôngthường được sản xuất theo đặt hàng đơn chiếc, được sản xuất ra những địa điểm, điềukiện khác nhau, chi phí cũng thường khác nhau đối với cùng một loại hình sản phẩm.Khả năng trùng lặp về mọi phương diện: kỹ thuật, công nghệ, chi phí, môi trường…rất

ít, ngay cả trong xu hướng công nghiệp hóa ngành xây dựng thì ảnh hưởng có tính đơnchiếc cũng chưa được loại trừ

- Sản phẩm xây dựng giao thông được sản xuất ra ngay tại nơi tiêu thụ Các công

trình xây dựng giao thông đều được sản xuất (thi công) tại một địa điểm mà nơi đóđồng thời gắn liền với việc tiêu thụ và việc thực hiện giá trị sử dụng (tiêu dùng) củasản phẩm Địa điểm tiêu thụ sản phẩm sẽ do người chủ sở hữu quyết định Vì vậy nếuđịnh được nơi tiêu thụ sản phẩm thì đồng thời cũng xác định được nơi sản xuất sảnphẩm

- Sản phẩm của xây dựng giao thông chịu ảnh hưởng của điều kiện địa lý, tự nhiên, kinh tế - xã hội của nơi tiêu thụ Sản phẩm xây dựng giao thông bao giờ cũng

gắn liền với một địa điểm, một địa phương nhất định, vì vậy phải phù hợp với đặcđiểm, điều kiện cụ thể của địa phương đó Những đặc điểm đó bao gồm: địa lý, khíhậu, thời tiết, môi trường, tập quán phong tục của địa phương… Đặc điểm đó chi phốitới việc thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh như: khảo sát, thiết kế, lựa chọnphương án thi công, kết cấu công trình, điều kiện mặt bằng thi công…

- Thời gian sử dụng dài, trình độ kỹ thuật và mỹ thuật cao Do đặc thù của sản

phẩm xây dựng giao thông là khi tạo ra sản phẩm không chỉ nhằm mục đích phục vụ

Trang 2

cho nhu cầu trước mắt mà chủ yếu là phục vụ cho nhu cầu ngày càng gia tăng trongnhững năm tương lai, cho nên yêu cầu về độ bền vững và thời gian sử dụng của sảnphẩm thường rất lớn Mặt khác, một sản phẩm xây dựng giao thông sau khi được hoànthành và đưa vào sử dụng còn có tác dụng điểm tô them vẻ đẹp của đất nước và cũng

là một trong những cơ sở quan trọng để đánh giá trình độ phát triển kinh tế - khoa học– kỹ thuật của quốc gia đó Do đó yêu cầu về kỹ, mỹ thuật của các công trình giaothông đòi hỏi rất cao

- Chi phí sản xuất sản phẩm lớn và khác biệt theo từng công trình Giá trị của sản

phẩm xây dựng giao thông thường lớn hơn rất nhiều so với những sản phẩm hàng hóathông thường Chi phí đầu tư cho công trình thường rải ra trong một thời kỳ dài Trongphương thức đấu thầu, người nhận thầu nhiều khi phải có một lượng vốn đủ lớn để đưa

ra hoạt động trong thời gian đợi vốn của chủ đầu tư Tính chất đơn chiếc và chịu ảnhhưởng của nơi xây dựng làm cho chi phí sản xuất của từng sản phẩm xây dựng giaothông rất khác nhau

1.1.2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản xuất xây dựng giao thông

Do sản phẩm xây dựng giao thông có những đặc điểm riêng biệt, nên sản xuấtxây dựng giao thông cũng có những đặc điểm riêng của nó Những đặc điểm đó là:

- Sản xuất xây dựng chỉ được tiến hành khi có đơn đặt hàng (hợp đồng xây dựng) của người mua sản phẩm, nó không thể sản xuất khi chưa có người đặt hàng Sau khi

sản phẩm hoàn thành thì không cần thiếtphải tìm thị trường tiêu thụ Quá trình tiêu thụsản phẩm xảy ra trước, trong và sau khi sản xuất

- Quá trình sản xuất luôn di động, hệ số biến động lớn Do sản phẩm gắn liền với

nơi tiêu thụ, nên địa điểm sản xuất không ổn định, thậm chí trải dài theo tuyến dẫn đếnviệc phải di chuyển lực lượng lao động và các phương tiện vật chất từ công trình nàytới công trình khác và nhiều khi trong cùng một công trình sự di chuyển cũng diễn raliên tục Các phương án tổ chức thi công xây dựng công trình ở các địa điểm khácnhau luôn phải thay đổi theo điều kiện cụ thể của nơi xây dựng và theo giai đoạn xâydựng Đặc điểm này làm khó khăn cho công tác tổ chức sản xuất, việc bố trí của côngtrình tạm phục vụ thi công, việc phối hợp các phương tiện xe máy, thiết bị nảy sinhnhiều vấn đề phức tạp Đặc điểm này đòi hỏi phải luôn chú ý tăng cường tính cơ độngtrong doanh nghiệp về mặt trang bị tài sản cố định, lựa chọn loại hình thức tổ chức và

Trang 3

quản lý và chỉ đạo thực hiện kế hoạch tác nghiệp, lựa chọn địa điểm kho trung chuyểnvật tư hợp lý khi thi công nhiều công trình.

- Thời gian xây dựng công trình kéo dài.Do khối lượng công việc nhiều, giá trị

sản phẩm lớn nên thời gian thi công kéo dài Đặc điểm này dẫn đến tình trạng ứ đọngvốn sản xuất trong khối lượng thi công dở dang của các doanh nghiệp xây dựng Côngtác tổ chức quản lý sản xuất của doanh nghiệp phải chặt chẽ, hợp lý, phải luôn tìmcách lựa chọn trình tự thi công hợp lý cho từng công trình và phối hợp thi công nhiềucông trình đảm bảo có khối lượng công tác gối đầu hợp lý Việc phân công giai đoạnthi công từng công trình nhằm tạo ra khả năng sử dụng và điều phối hợp lý năng lựcsản xuất Thanh toán từng phần khối lượng công tác xây lắp thực hiện và bàn giao đưavào sử dụng

- Sản xuất tiến hành ngoài trời nên chịu ảnh hưởng điều kiện tự nhiên đến các

hoạt động của công nhân và quá trình thực hiện công tác xây lắp Đặc điểm này làmcho các doanh nghiệp xây dựng giao thông không thể lường hết được các khó khănsinh ra bởi điều kiện thời tiết, khí hậu, môi trường tự nhên làm cho hiệu quả lao độnggiảm xuống, một số giai đoạn của quá trình sản xuất bị gián đoạn, ảnh hưởng đến tiến

độ thi công và giá thành sản phẩm

- Kỹ thuật thi công phức tạp, trang bị kỹ thuật tốn kém Vấn đề trang bị kỹ thuật

của sản xuất xây dựng giao thông nhiều khi đòi hỏi những máy móc kỹ thuật phức tạp,hiện đại đắt tiền.Trong những trường hợp như vậy, doanh nghiệp xây dựng giao thông

có thể lựa chọn một tong hai phương ánsau: một là doanh nghiệp bỏ ra một số vốn lớn

để đầu tư mua sắm máy móc thiết bị thi công, hai là đi thuê của đơn vị khác về sửdụng Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự tính toán cụ thể và so sánh lựa chonphương án để đảm bảo máy móc thiết bị phục vụ sản xuất kịp thời đầy đủ Mặt khácphải đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.1.3 Đặc điểm của thị trường xây dựng

- Trong thị trường xây dựng việc mua bán sản phẩm diễn ra tại nơi sản xuất

- Thị trường xây dựng chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế như quy luật giátrị, quy luật cung – cầu, quy luật lưu thông tiền tệ, quy luật cạnh tranh

- Trên thị trường xây dựng có một người mua nhiều người bán

- Nhà nước là khách hàng lớn nhất của thị trường xây dựng

Trang 4

1.1.4 Đặc điểm của công nghệ xây dựng

- Có nhiều công nghệ khác nhau trong quá trình sản xuất xây dựng

- Công nghệ xây dựng luôn có xu hướng đổi mới không ngừng

- Công nghệ xây dựng đòi hỏi lao động có trình độ cao

1.2 NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA VIỆC HÌNH THÀNH GIÁ TRONG

XÂY DỰNG

1.2.1 Các khái niệm

- Giá cả hàng hóa là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa đã được sản xuất

và tiêu thụ trên thị trường đồng thời biểu hiện tổng hợp các mối quan hệ kinh tế nhưquan hệ cung – cầu, quan hệ tích lũy – tiêu dùng, quan hệ thị trường trong nước và thịtrường ngoài nước

- Giá cả thị trường một mặt biểu hiện đầy đủ chi phí xã hội cần thiết (chi phí vật

tư và chi phí lao động) để tạo ra hàng hóa, bảo đảm bù đắp chi phí sản xuất, lưu thông

và thu lợi nhuận cho doanh nghiệp Mặt khác phụ thuộc vào quan hệ cung cầu và cácquan hệ kinh tế khác trong từng thời kỳ, giá cả thị trường có thể biến động cao hơnhoặc thấp hơn chi phí xã hội cần thiết để tạo ra nó

Giá cả cần phản ánh đúng đắn chi phí xã hội cần thiết đảm bảo bù đắp chi phísản xuất, lưu thông và thu lợi nhuận cho doanh nghiệp.Sự hoàn thiện giá cả như vậy sẽtạo điều kiện sử dụng có hiệu quả hơn nữa đòn bẩy giá trị của sự lãnh đạo kinh tế.Sựrối loạn trong hệ thống giá cả sẽ ngăn trở sự phát triển của sản xuất và làm khó khăncho việc thực hiện nguyên tắc khuyến khích vật chất

1.2.2 Nguyên tắc cơ bản của việc hình thành giá trong xây dựng

- Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất độc lập, sản phẩm của nó là nhữngchiếc cầu, bến cảng, tuyến đường… Trong xây dựng việc hình thành giá cả thị trườnggặp nhiều trở ngại do đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của sản phẩm xây dựng

- Đặc điểm chủ yếu và bao trùm ảnh hưởng đến việc hình thành giá cả trong xâydựng là sản phẩm xây dựng mang tính chất đơn chiếc, sản xuất theo đơn dặt hàngriêng biệt, xây dựng cố định tại nơi sử dụng, phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tựnhiên, khí hậu nơi xây dựng dẫn đến sự khác nhau về khối lượng công tác và phươngthức thực hiện chúng

Trang 5

- Sự đa dạng của các điều kiện khí hậu, tự nhiên và điều kiện kinh tế theo cácvùng trong nước dẫn đến sự khác nhau về giá cả vật liệu, chi tiết, kết cấu, chi phí vậnchuyển chúng đến nơi xây dựng, về năng suất và tiền lương của công nhân xây dựng,năng suất của xe máy thi công… Do đó dẫn đến sự khác nhau về giá thành công tácxây lắp.

- Ngoài ra khi tiến hành xây dựng công trình ở những vùng mới còn phải tiếnhành xây dựng những xí nghiệp sản xuất phụ trợ hoặc xây dựng những công trình tạmloại lớn… Tất cả những điều đó làm cho sản phẩm xây dựng không có giá thống nhấttrên thị trường như các sản phẩm công nghiệp

Những đặc điểm và sản xuất xây dựng có tác dụng rất lớn đến việc hình thànhgiá của sản phẩm xây dựng Sự tác động này được thể hiện ở các khía cạnh sau:

+ Giá của sản phẩm xây dựng được hình thành và chính xác hóa dần theo các giaiđoạn của quá trình đầu tư và xây dựng

+ Giá xây dựng phải được hình thành trên cơ sở lập dự toán, ước tính chi phí Mỗicông trình có dự toán riêng

Dự toán chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình được xác định như sau:

GXDCPT = Z (1 + TTN) (1 + TGTGT) + GXDLTTrong đó:

GXDCPT: giá trị dự toán xây dựng công trình chính, phụ trợ, tạm phục vụ thi công sau

thuế ;

Z: giá thành dự toán xây dựng;

TTN: thu nhập chịu thuế tính trước biểu thị bằng % so với giá thành dự toán;

TGTGT: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định cho công tác xây dựng, tính bằng %(đối với công tác xây dựng TGTGT = 10%)

Trong công thức trên: Z (1 + TTN) chính là giá trị dự toán xây dựng sau thuế

Z (1 + TTN) TGTGT = VAT – tổng số thuế GTGT đầu ra

GXDLT: chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công tính bằng

tỷ lệ % so với giá trị dự toán sau thuế

+ Giá xây dựng phải được hình thành thông qua đấu thầu xây dựng và thông quaviệc thương thảo hợp đồng xây dựng giữa chủ đầu tư và nhà thầu trúng thầu

Trang 6

1.3 MỤC ĐÍCH, VAI TRÒ CỦA DỰ TOÁN

1.3.1 Mục đích của dự toán

- Dự toán giúp chủ đầu tư biết dự trù số tiền sẽ phải chi để có được công trìnhhoặc hạng mục công trình mà mình kỳ vọng

- Dự toán xác định một căn cứ để xét chọn nhà thầu, thương thảo ký hợp đồng

- Dự toán tìm ra một căn cứ để phê duyệt tổng mức đầu tư

- Dự toán được sử dụng làm căn cứ để thẩm tra, quyết toán

1.3.2 Vai trò của dự toán

- Dự toán là tài lệu quan trọng gắn liền với thiết kế cho biết chi phí xây dựngcông trình

- Dự toán là cơ sở lập kế hoạch đầu tư, thuyết phục ngân hành đầu, cấp phát vốnvay

- Dự toán là cơ sở để chủ đầu tư và nhà thầu lập kế hoạch cho chính mình

+ Là căn cứ xác định giá gói thầu, giá thành xây dựng khi đấu thầu;

+ Là căn cứ để đàm phán, ký kết hợp đồng, thanh quyết toán khi chỉ định thầu

- Dự toán cơ sở để tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trong việc so sánh lựachọn các phương án thiết kế xây dựng

- Dự toán được sử dụng để đánh giá hoạt động của tổ chức xây dựng và củng cốhạch toán kinh tế

- Tài liệu dự toán được sử dụng rộng rãi khi thiết kế tổ chức thi công

1.4. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH GIÁ TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG1.4.1 Trình tự đầu tư xây dựng

1.4.1.1 Khái niệm trình tự đầu tư xây dựng

Trình tự đầu tư và xây dựng được hiểu như là một cơ chế để tiến hành các hoạtđộng đầu tư và xây dựng, trong đó quy định rõ thứ tự, trong đó định rõ thứ tự, nộidung các công việc cùng trách nhiệm và mối quan hệ của các bên hữu quan trong việcthực hiện các công việc đó

Trang 7

Nội dung của quá trình đầu tư xây dựng

1.4.1.2.

1.4.1.3 Các giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng

1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Tất cả các công trình dự định đầu tư đều phải trải qua giai đoạn chuẩn bị đầu tư

và chuẩn bị chu đáo các công tác sau đây:

- Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư xây dựng công trình

- Tiếp xúc thăm dò thị trường trong nước và ngoài nước để tìm nguồn cung ứngvật tư, thiết bị, tiêu thụ sản phẩm, khả năng có thể huy động các nguồn vốn để đầu tư

và lựa chọn hình thức đầu tư

- Điều tra khảo sát, chọn địa điểm xây dựng

- Lập báo cáo đầu tư (hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật), lập dự án đầu tư

- Gửi hồ sơ dự án và các văn bản trình đến người có thẩm quyền quyết định đầu

tư, tổ chức cho vay vốn đầu tư và cơ quan thẩm định dự án

2 Giai đoạn thực hiện đầu tư

Giai đoạn này giữ vai trò quyết định trong việc thực hiện đầu tư nhằm vật chấthhóa vốn đầu tư thành tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân Giai đoạn này đượcchia làm 2 giai đoạn nhỏ: chuẩn bị xây dựng và thi công xây dựng công trình

a Giai đoạn chuẩn bị xây dựng

Trách nhiệm của chủ đầu tư:

- Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nước

- Xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên

Kết thúc xây dựng đưa côngtrình vào khai thác sử dụngThực hiện đầu tư

Chuẩn bị đầu tư

Trang 8

- Mua sắm thiết bị và công nghệ.

- Tổ chức tuyển chọn tư vấn khảo sát, thiết kế giám định kỹ thuật và chất lượngcông trình

- Thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán

- Tổ chức đấu thầu mua sắm thiết bị, thi công xây lắp công trình

- Ký kết hợp đồng với nhà thầu để thực hiện dự án

Trách nhiệm của nhà thầu:

- Chuẩn bị các điều kiện cho thi công xây lắp như san lấp mặt bằng xây dựng,điện, nước, công xưởng kho tang, bến cảng, đường sá, lán trại và công trình tạm phục

vụ thi công, chuẩn bị vật liệu xây dựng…

- Chuẩn bị các yếu tố trong quá trình sản xuất như nguyên vật liệu, máu móc thiết

bị, lao động và chuẩn bị xây dựng các công trình có lien quan trực tiếp

b Giai đoạn thi công xây dựng công trình

Ở giai đoạn này, các cơ quan, các bên đối tác có liên quan đến việc xây lắpcông trình phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình, cụ thể:

- Trách nhiệm của chủ đầu tư:theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng.

- Trách nhiệm của tổ chức tư vấn:giám định kỹ thuật và chất lượng công trình

theo đúng chức năng và hợp đồng đã ký kết

- Trách nhiệm của nhà thầu:phải thực hiện đúng tiến độ và chất lượng xây dựng

như đã ghi trong hợp đồng

3 Giai đoạn kết thúc xây dựng và đưa công trình vào khai thác sử dụng

- Nội dung công việc của giai đoạn này bao gồm nghiệm thu, bàn giao côngtrình, thực hiện việc kết thúc xây dựng; vận hành công trình và hướng dẫn sử dụngcông trình; bảo hành công trình; quyết toán vốn đầu tư; phê duyệt quyết toán

- Công trình chỉ được bàn giao toàn bộ cho người sử dụng khi đã xây lắp hoànchỉnhtheo thiết kế được duyệt và nghiệm thu đạt chất lượng Hồ sơ bàn giao phải đầy

đủ theo quy định và phải được nộp lưu trữ theo các quy định pháp luật về lưu trữ Nhànước

- Nghĩa vụ thực hiện hợp đồng xây dựng chỉ đươc chấm dứt hoàn toàn khi hếtthời hạn bảo hành công trình

Trang 9

- Sau khi nhận bàn giao công trình chủ đầu tư có trách nhiệm khai thác, sử dụngđầy đủ năng lực công trình, hoàn thiện tổ chức và phương pháp quản lý nhằm phát huyđầy đủ các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đã đề ra trong dự án.

1.4.2 Các loại chi phí và giá tương ứng trong quá trình đầu tư xây dựng

tế - kỹ thuật, tổng mức đầu tư đồng thời là dự toán xây dựng công trình được xác địnhphù hợp với nội dung báo cáo kinh tế - kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công

- Tổng mức đầu tư là một trong những cơ sở để đánh giá hiệu quả kinh tế và lựachon phương án đầu tư; là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thựchiện đầu tư xây dựng công trình

- Tổng mức đầu tư do chủ đầu tư lập; trong trường hợp chủ đầu tư không đủ nănglực thì thuê đơn vị tư vấn thiết kế lập

+Giá dự thầu+Giá trúng thầu

quyết toán

Trang 10

- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Tổng mức đầu tư được xác định theo một trong các phương pháp sau đây:

- Phương pháp xác định theo thiết kế cơ sở của dự án

- Phương pháp tính theo diện tích hoặc công suất sản xuất, năng lực phục vụ củacông trình và giá xây dựng tổng hợp, suất vốn đầu tư xây dựng công trình

- Phương pháp xác định theo số liệu của các dự án có các công trình xây dựng cóchỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện

- Dự toán xây dựng công trình được lập trên cơ sở khối lượng xác định theo thiết

kế kỹ thuật (đối với công trình thiết kế 3 bước) hoặc theo thiết kế bản vẽ thi công (đốivới công trình thiết kế 1 bước và 2 bước)

Trang 11

1.4.2.3 Dự toán chi phí xây dựng

- Thu nhập chịu thuế tính trước

- Thuế giá trị gia tăng

- Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công

c Các phương pháp xác định chi phí xây dựng

- Phương pháp tính theo khối lượng và giá xây dựng (đơn giá xây dựng côngtrình hoặc giá xây dựng tổng hợp)

- Phương pháp tính theo khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công vàbảng giá tương ứng

- Phương pháp xác định theo suất chi phí xây dựng trong suất vốn đầu tư

- Phương pháp xác định trên cơ sở công trình có các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuậttương tự đã và đang thực hiện

1.4.2.4 Giá gói thầu

- Giá gói thầu chính là giá trị của gói thầu được ghi trong kế hoạch đấu thầu, xácđịnh trên cơ sở tổng mức đầu tư, dự toán được duyệt và các quy định hiện hành

- Đối với các gói thầu dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáonghiên cứu khả thi, giá gói thầu được xác định trên cơ sở các thông tin sau: giá trungbình theo thống kê các dự án đã thực hiện liên quan của ngành trong khoảng thời gianxác định; ước tính tổng mức đầu tư theo định mức suất đầu tư của các dự án thuộctừng lĩnh vực chuyên ngành; sơ bộ tổng mức đầu tư

- Trường hợp gói thầu gồm nhiều lô thì nêu rõ giá trị ước tính cho từng phầntrong giá gói thầu

- Giá gói thầu có thể được xem là giá giới hạn trên của giá dự thầu

- Giá gói thầu do chủ đầu tư ước tính khi phân chia gói thầu tiến hành đấu thầu

Trang 12

1.4.2.5 Giá dự thầu

- Giá dự thầu là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ dự thầu

- Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá thì giá dự thầu là giá sau khi đã giảm

1.4.2.6 Giá trúng thầu

- Giá trúng thầu là giá được phê duyệt trong kết quả lựa chọn nhà thầu

- Giá trúng thầu là cơ sở để thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng

1.4.2.7 Vốn đầu tư được quyết toán

Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quátrình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí được thựchiên trong phậm vi dự án, thiết kế, dự toán được duyệt, bổ sung theo quy định của hợpđồng đã ký kết, bảo đảm đúng định mức, đơn giá, chế độ tài chính – kế toán và nhữngquy định hiện hành của Nhà nước có liên quan Đối với các công trình sử dụng vốnngân sách Nhà nước, vốn đầu tư được quyết toán trong giới hạn tổng mức đầu tư đãđược cấp co thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được điều chỉnh (nếu có)

Ngoài các chi phí nêu trên trong quá trình thực hiện dự án còn có chi phí:

Dự toán thi công: do đơn vị thi công lập dùng để quản lý giá sản phẩm trong

quá trình thi công Nó bao gồm các chi phí cần thiết để hoàn thành hạng mục côngtrình hoặc loại công tác xây dựng theo khối lượng công tác xây dựng được đề ra trongthiết kế bản vẽ thi công Dự toán thi công được tính theo biên pháp thi công thực tế màđơn vị thi công áp dụng với các định mức nội bộ và giá vật liệu chi tiết, giá ca máythực tế

1.5 QUẢN LÝ CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC LOẠI CHI PHÍ VÀ GIÁ 1.5.1 Quản lý của nhà nước về đầu tư và xây dựng

1.5.1.1 Khái niệm

- Quản lý, theo nghĩa chung nhất, là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối

tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra

- Quản lý nhà nước là dạng quản lý mang tính chất thực hiện quyền lực Nhà

nước

- Quản lý Nhà nước về đầu tư và xây dựng là sự tác động có tổ chức và điều

chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi của con người

Trang 13

trong các hoạt động đầu tư và xây dựng để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội

và trật tự pháp luật theo đúng mục tiêu đề ra

1.5.1.2 Yêu cầu cơ bản của quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng

Quản lý nhà nước về đầu tư và xây dựng phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

- Bảo đảm đúng mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳtrong định hướng xã hội chủ nghĩa

- Huy động và sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn vốn đầu tư, các nguồn tàinguyên, bảo vệ môi trường, chống thất thoát, tham ô, lãng phí

- Xây dựng theo quy hoạch kiến trúc và thiết kế được duyệt, bảo đảm mỹ quan,bền vững, chất lượng, thời gian và hiệu quả tối thiểu cho phép

1.5.1.3 Những nguyên tắc cơ bản của quản lý Nhà nước về đầu tư và xây dựng

Một là: Nhà nước thống nhất quản lý đầu tư và xây dựng đối với tất cả các

thành phần kinh tế về mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội; quy hoạch và kếhoạch phát triển ngành, lãnh thổ; quy hoạch và kế hoạch xây dựng đô thị và nông thôn;quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng; lựa chọn công nghệ, sử dụng đất đai, tàinguyên, bảo vệ môi trường sinh thái; thiết kế kỹ thuật, kiến trúc, xây lắp, bảo hiểm,bảo hành công trình và các khía cạnh xã hội khác của dự án

Riêng các dự án sử dụng vốn của Nhà nước thì Nhà nước còn quản lý về cácmặt thương mại, tài chính và hiệu quả kinh tế của dự án

Hai là: Thực hiện đúng trình tự đầu tư xây dựng.

Ba là: Phân định rõ chức năng quản lý Nhà nước về kinh tế với quản lý sản xuất

kinh doanh Quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước, trách nhiệmcủa chủ đầu tư, của các tổ chức tư vấn và trách nhiệm của các tổ chức sản xuất kinhdoanh đối với việc sử dụng vốn đầu tư, phân định quản lý vốn đầu tư với quản lý xâydựng, thực hiện phân công, phân cấp trong quản lý vốn đầu tư và quản lý XDCB bảođảm đạt hiệu quả kinh tế cao

1.5.1.4 Nội dung quản lý Nhà nước về đầu tư và xây dựng

Quản lý Nhà nước về đầu tư và xây dựng được thực hiện theo các nội dung sau:

- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển các hoạt độngxây dựng

- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng

Trang 14

- Ban hành quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng

- Quản lý chất lượng, lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng

- Cấp, thu hồi các loại giấy phép trong hoạt động xây dựng

- Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm tronghoạt động xây dựng

- Tổ chức nghiên cứu khoa học và công nghệ trong hoạt động xây dựng

- Đào tạo nguồn nhân lực cho hoạt động xây dựng

- Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động xây dựng

1.5.2 Quản lý của Nhà nước đối với các loại chi phí và giá tương ứng với quá

trình đầu tư xây dựng

1.5.2.1 Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo mục tiêu, hiệu quảcủa dự án đầu tư xây dựng công trình và phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường

- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trìnhtheo từng công trình, phù hợp vớicác giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế, các loại nguồn vốn và cácquy định của Nhà nước

- Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình phải được dự tính theo đúngphương pháp, đủ các khoản mục chi phí theo quy định và phù hợp với độ dài thời gianxây dựng công trình Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà chủ đầu tư được sử dụng đểđầu tư xây dựng công trình

- Nhà nước thực hiện chức năng quản lý chi phí thong qua việc ban hành, hướngdẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí

- Chủ dầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý chiphí từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khaithác sử dụng

- Các quy định về chi phí đầu tư xây dựng công trình và chi phí đầu tư xây dựngcông trình đã được người quyết đinh đầu tư hoặc chủ đầu tư phê duyệt theo quy định là

Trang 15

cơ sở để các tổ chức có chức năng thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chiphí đầu tư xây dựng công trình.

1.5.2.2 Quản lý tổng mức đầu tư

1 Thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng công trình

a Khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đốivới các trường hợp không phải lập dự án, chủ đầu tư phải xác định tổng mức đầu tư đểtính toán hiệu quả đầu tư xây dựng Tổng mức đầu tư được ghi trong quyết định đầu tư

do người quyết định đầu tư phê duyệt là chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sửdụng để đầu tư xây dựng công trình và là cơ sở lập kế hoạch và quản lý vốn khi thựchiện đầu tư xây dựng công trình

b Nội dung, thẩm quyền thẩm định tổng mức đầu tư:

 Thẩm định tổng mức đầu tư là một nội dung của việc thẩm định dự án đầu tưxây dựng công trình, bao gồm các nội dung:

- Sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư với đặc điểm, tínhchất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ của dự án đầu tư xây dựng công trình

- Tính đầy đủ, hợp lý và phù hợp với yêu cầu thực tế của thị trường của cáckhoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư

- Xác định giá trị tổng mức đầu tư đảm bảo hiệu quả đầu tư xây dựng côngtrình

 Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định tổng mức đầu tư hoặc thuê các tổchức, cá nhân tư vấn thực hiện công tác quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực thẩm tra

Lệ phí thẩm định hoặc chi phí thẩm định được tính trong tổng mức đầu tư Các tổchức, cá nhân thực hiện việc thẩm định, thẩm tra tổng mức đầu tư phải chịu tráchnhiệm trước pháp luật về tính hợp lý, chính xác của kết quả thẩm định, thẩm tra

 Tổng mức đầu tư được ghi trong quyết định đầu tư do người quyết định đầu tưphê duyệt

Trường hợp thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệmchuyên môn để thẩm tra tổng mức đầu tư thì nội dung thẩm tra như nội dung thẩmđịnh; chi phí thẩm tra được xác định trên cơ sở định mức chi phí tỷ lệ hoặc bằng cáchlập dự toán theo hướng dẫn của Bộ xây dựng

Trang 16

c Kết quả thẩm định hoặc thẩm tra tổng mức đầu tư được trình bày theo mẫu quyđịnh.

2 Điều chỉnh tổng mức đầu tư

a Tổng mức đầu tư đối với một trong các trường hợp sau đây:

- Ảnh hưởng của động đất, bão, lũ lụt, sóng thần, hỏa hoạn, địch họa hoặc sựkiện bất khả kháng khác

- Xuất hiện các yếu tố đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án

- Khi quy hoạch xây dựng thay đổi trực tiếp ảnh hưởng đến địa điểm, quy mô,mục tiêu của dự án

b Nội dung, thẩm quyền thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư điều chỉnh:

- Người quyết định đầu tư quyết định việc phê duyệt tổng mức đầu tư điều chỉnh.Trường hợp tổng mức đầu tư điều chỉnh không vượt tổng mức đầu tư đã được phêduyệt và không làm thay đổi địa điểm, quy mô, mục tiêu của dự án thì chủ đầu tưquyết định và chịu trách nhiệm về việc phê duyệt tổng mức đầu tư điều chỉnh

- Phần tổng mức đầu tư điều chỉnh thay đổi so với tổng mức đầu tư đã được phêduyệt phải được tổ chức thẩm định hoặc thẩm tra trước khi phê duyệt

Trường hợp khi thay đổi cơ cấu các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư,

kể cả sử dụng chi phí dự phòng để điều chỉnh mà không vượt tổng mức đầu tư đã đượcphê duyệt thì chủ đầu tư được quyền quyết định việc điều chỉnh; trường hợp vượt tổngmức đầu tư đã được phê duyệt thì chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư xem xét,quyết định

c Tổng mức đầu tư điều chỉnh được xác định bằng tổng mức đầu tư đã được phêduyệt cộng (hoặc trừ) phần tổng mức đầu tư bổ sung Giá trị tổng mức đầu tư bổ sungđược xác định thành một khoản chi phí riêng và phải được tổ chức thẩm định hoặcthẩm tra trước khi quyết định phê duyệt

1.5.2.3 Quản lý dự toán công trình

1 Thẩm định phê duyệt dự toán công trình

a Nội dung thẩm định, thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự toán công trình:

 Chủ đầu tư tổ chức việc thẩm định dự toán trước khi phê duyệt Nội dung củathẩm định bao gồm:

Trang 17

- Kiểm tra sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượngthiết kế.

- Kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng đơn giá xâydựng công trình, định mức chi phí tỷ lệ, dự toán chi phí tư vấn và dự toáncác khoản mục chi phí khác trong dự toán công trình

- Xác định giá trị dự toán công trình

 Trường hợp chủ đầu tư không đủ điều kiện, năng lực thẩm định thì được phépthuê tổ chức, cá nhân tư vấn đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm, chuyên môn để thẩmtra dự toán công trình Tổ chức, cá nhân tư vấn thực hiện thẩm tra dự toán công trìnhchịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về kết quả thẩm tra

 Chủ đầu tư phê duyệt dự toán công trình (trừ các công trình chỉ yêu cầu lập báocáo kinh tế - kỹ thuật sẽ do người quyết định đầu tư phê duyệt) sau khi đã thẩm địnhhoặc thẩm tra và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả phê duyệt dự toán côngtrình Dự toán công trình được phê duyệt là cơ sở để xác định giá gói thầu, giá xâydựng công trình và là cơ sở để đàm phán ký kết hợp đồng, thanh toán với nhà thầutrong trường hợp chỉ định thầu

b Chủ đầu tư tổ chức thẩm định dự toán công trình Trường hợp thuê tổ chức, cánhân tư vấn đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm, chuyên môn để thẩm tra dự toán côngtrình thì nội dung thẩm tra như nội dung thẩm định của chủ đầu tư; chi phí thẩm trađược xác định trên cơ sở định mức chi phí tỷ lệ hoặc bằng cách lập dự toán theo hướngdẫn của Bộ xây dựng

c Kết quả thẩm định hoặc thẩm tra tổng mức đầu tư được trình bày theo mẫu quyđịnh

2 Điều chỉnh dự toán công trình

a Dự toán công trình được điều chỉnh đối với một trong các trường hợp sau đây:

- Ảnh hưởng của động đất, bão, lũ lụt, sóng thần, hỏa hoạn, địch họa hoặc sựkiện bất khả kháng khác

- Xuất hiện các yếu tố đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án

- Khi quy hoạch xây dựng thay đổi trực tiếp ảnh hưởng đến địa điểm, quy mô,mục tiêu của dự án

Trang 18

- Các trường hợp được phép thay đổi, bổ sung thiết kế không trái với thiết kế cơ

sở hoặc thay đổi cơ cấu chi phí trong dự toán nhưng không vượt tổng mức đầu tư đãđược phê duyệt, kể cả chi phí dự phòng

b Dự toán công trình điều chỉnh được xác định bằng dự toán công trình đã đượcphê duyệt cộng (hoặc trừ) phần dự toán công trình bổ sung

c Chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định hoặc thẩm tra và phê duyệt dựtoán công trình điều chỉnh

d Dự toán công trình điều chỉnh là cơ sở để điều chỉnh giá hợp đồng, giá gói thầu

và điều chỉnh tổng mức đầu tư

1.5.2.4 Vốn đầu tư được quyết toán

1 Trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư

Chủ đầu tư có trách nhiệm lập Hồ sơ quyết tóa vốn đầu tư xây dựng công trình

để trình người quyết định đầu tư phê duyệt chậm nhất là 12 tháng đối với các dự ánquan trọng quốc gia và dự án nhóm A, 9 tháng đối với các dự án nhóm B và 6 thángđối với các dự án nhóm C kể từ ngày công trình hoàn thành và đưa vào khai thác sửdụng Sau 6 tháng kể từ khi có quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựnghoàn thành, chủ đầu tư có trách nhiệm giải quyết công nợ, tất toán tài khoản dự án tại

cơ quan thanh toán vốn đầu tư

Đối với các công trình, hạng mục mục công trình độc lập hoàn thành đưa vào sửdụng thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình, việc quyết toán thực hiện theo yêu cầucủa chủ đầu tư

2 Thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư

 Đối với các dự án quan trọng quốc gia và các dự án quan trọng khác do Thủtướng quyết định đầu tư:

- Bộ trưởng Bộ tài chính phê duyệt quyết toán các dự án thành phần sử dụngvốn ngân sách Nhà nước; được ủy quyền hoặc phân cấp phê duyệt quyếttoán các dự án thuộc thẩm quyền;

- Chủ đầu tư phê duyệt quyết toán các dự án thành phần không sử dụng vốnngân sách Nhà nước

Trang 19

 Đối với các dự án còn lại: người quyết định đầu tư là người có thẩm quyền phêduyệt quyết toán vốn đầu tư Riêng các dự án có ủy quyền quyết định đầu tư, ngườiquyết định đầu tư quy định việc phê duyệt quyết toán vốn đầu tư.

1.6 CÁC TÀI LIỆU DÙNG ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ CÔNG TRÌNH

1.6.1 Dự án đầu tư xây dựng công trình

 Dự án đầu tư xây dựng công trình là một tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn

để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích pháttriển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm hay dịch vụ nào đó trongmột khoảng thời gian xác định

 Dự án đầu tư được lập ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư Mục đích của việc lập dự ánđầu tư nhằm giúp chủ đầu tư và các cấp quyết định đầu tư lựa chọn phương án đầu tưtốt nhất, đảm bảo lợi ích kinh tế xã hội mà dự án đầu tư có thể mang lại Lập dự án đầu

tư có thể được thực hiện theo hai trường hợp:

- Trường hợp 1: Các dự án quan trọng quốc gia phải lập báo cáo đầu tư xâydựng công trình để trình Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầutư; dự án nhóm A không phân biệt nguồn vốn phải lập Báo cáo đầu tư xâydựng công trình để trình Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư Sau đó lập

dự án đầu tư

- Trường hợp 2: Các dự án còn lại chỉ phải lập dự án đầu tư để làm rõ sự cầnthiết phải đầu tư và hiệu quả đầu tư xây dựng công trình, trừ những trườnghợp sau đây:

Các công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trìnhbao gồm: công trình xây dựng cho mục đích tôn giáo; công trình xây dựng mới,cải tạo, sửa chữa, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng

1.6.2 Tổng mức đầu tư

Tổng mức đầu tư dự án được ghi trong quyết đinh đầu tư là cơ sở để lập kếhoạch và quản lý vốn đầu tư, xác định hiệu quả đầu tư của dự án Đối với dự án sửdụng vốn ngân sách nhà nước, tổng mức đầu tư là giới hạn chi phí tối đa mà chủ đầu

tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình

Trang 20

1.7 Các bước thiết kế và tài liệu dự toán tương ứng

1.7.1 Các bước thiết kế

1.7.1.1 Ý nghĩa của công tác thiết kế

- Công tác thiết kế là giai đoạn kế tiếp của hoạt động khảo sát kinh tế - kỹ thuật,

là một khâu trung tâm trong toàn bộ hoạt động khảo sát thiết kế Nó quyết định nộidung kinh tế - kỹ thuật và mỹ thuật của công trình

- Công tác thiết kế cung cấp cho ta những tài liệu cụ thể là các bản vẽ, biểu tính,bản thuyết minh và những giải pháp kinh tế kỹ thuật cho xây dựng công trình tươnglai Kèm theo một văn bản thiết kế còn có các tài liệu dự toán tương ứng

- Thiết kế công trình là căn cứ để xác định tiến độ thi công và xác định vốn đầu

tư ghi trong kế hoạch xây dựng cơ bản của Nhà nước, của ngành, căn cứ xác định giásản phẩm khi chỉ định thầu và khi đấu thầu

- Công tác thiết kế là khâu chủ yếu để tiết kiệm và nâng cao hiệu quả kinh tế củavốn đầu tư xây dựng cơ bản

- Nâng cao chất lượng công tác thiết kế các công trình giao thông là biện pháplàm cho công trình có chất lượng tốt, tiết kiệm vốn đầu tư, tiết kiệm vốn xây dựng, rútngắn thời gian thi công, sớm đưa công trình vào sử dụng

1.7.1.2 Các bước thiết kế xây dựng công trình

Để tổ chức công tác thiết kế có kế hoạch và nâng cao chất lượng công tác thiết

kế cần đảm bảo thực hiện đúng trình tự lập thiết kế dự toán, tiến hành thiết kế theo cácbước quy định và xác định cụ thể nhiệm vụ của công tác thiết kế trong mỗi bước

Thiết kế các công trình xây dựng được tiến hành qua các bước theo một trình tựnhất định Tùy theo tính chất và quy mô của từng loại công trình mà việc thực hiệnthiết kế có thể được tiến hành theo một bước, hai bước hoặc ba bước

a Thiết kế một bước:

Trang 21

Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình

có quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản chỉ thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công, ápdụng đối với công trình quy định chỉ phải lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, cụ thể như:

- Công trình xây dựng cho mục đích tôn giáo

- Công trình xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới

15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất), phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế

- xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng; trừ trường hợp người quyết đinh đầu

tư thấy cần thiết và yêu cầu phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình

b Thiết kế hai bước:

Thiết kế hai bước bao gồmbước thiết kế cơ sở và bước thiết kế bản vẽ thi côngđược áp dụng đối với các công trình quy định phải lập dự án đầu tư xây dựng côngtrình Thiết kế hai bước áp dụng cho các công trình cấp III và cấp IV (theo phân cấpcông trình quy định tại phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 209/2004/NĐ-CP)

1.7.2 Các tài liệu dự toán tương ứng với các bước thiết kế

Việc xác định chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình được tiến hành trongquá trình thiết kế Vì vậy tính chất và thành phần của tài liệu dự toán phụ thuộc vàocác bước thiết kế

Các tài liệu dự toán trong các giai đoạn khác nhau của thiết kế được thể hiệnqua sơ đồ sau:

Trang 22

CÁC BƯỚC THIẾT KẾ

Thiết kế hai bước

Lập báo cáo kinh tế - kỹ

Thiết kế bản vẽ thi công

Trang 23

CHƯƠNG 2:

PHƯƠNG PHÁP LẬP DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

2.1 Khái niệm dự toán xây dựng công trình

- Dự toán công trình được tính toán và xác định theo công trình xây dựng cụ thể,trên cơ sở khối lượng các công việc, thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công,nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình, hạng mục công trình và hệ thốngđịnh mức xây dựng, giá xây dựng công trình

- Mỗi công trình có giá trị dự toán xây dựng công trình riêng biệt và được xácđịnh bằng phương pháp riêng biệt

2.2 Nội dung dự toán xây dựng công trình

3 Chi phíQLDA

4 Chi phí

TV ĐTXD

5 Chi phíkhác

Chi phí lắp đặt thiết bị vàthí nghiệm hiệu chỉnh

Chi phí đào tạo vàchuyển giao công nghệ

Chi phí dự phòng cho yếu tố công việcphát sinh

Chi phí dự phòngcho yếu tố trượt giá

Trang 24

- Chi phí tổ chức thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc hoặc lựa chọn phương

án thiết kế kiến trúc;

- Chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc tráchnhiệm của chủ đầu tư;

- Chi phí tổ chức thẩm định dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật;

- Chi phí tổ chức lập, thẩm định hoặc thẩm tra, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết

kế bản vẽ thi công, dự toán công trình;

- Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;

- Chi phí tổ chức quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng;

- Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường của công trình;

- Chi phí tổ chức lập định mức, đơn giá xây dựng công trình;

- Chi phí tổ chức kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công trìnhtheo yêu cầu của chủ đầu tư;

- Chi phí tổ chức kiểm tra chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn chịu lực vàchứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình;

- Chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyếttoán vốn đầu tư xây dựng công trình;

- Chi phí tổ chức giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình;

- Chi phí khởi công, khánh thành, tuyên truyền quảng cáo;

- Chi phí tổ chức thực hiện các công việc quản lý khác

4 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

- Chi phí lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng;

- Chi phí khảo sát xây dựng;

- Chi phí lập báo cáo đầu tư, lập dự án hoặc lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật;

- Chi phí thẩm tra tính hiệu quả và tính khả thi của dự án;

- Chi phí thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc;

- Chi phí thiết kế xây dựng công trình;

- Chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, chi phí thẩm tra tổngmức đầu tư, dự toán công trình;

Trang 25

- Chi phí lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và chi phí phântích đánh giá hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầutrong hoạt động xây dựng;

- Chi phí giám sát khảo sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng, giám sát lắpđặt thiết bị;

- Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;

- Chi phí lập định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình;

- Chi phí kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Chi phí quản lý chi phí đầu tư xây dựng: tổng mức đầu tư, dự toán công trình,định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình, hợp đồng trong hoạt động xâydựng,

- Chi phí tư vấn quản lý dự án (trường hợp thuê tư vấn);

- Chi phí thí nghiệm chuyên ngành;

- Chi phí kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công trình theo yêucầu của chủ đầu tư;

- Chi phí kiểm tra chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn chịu lực và chứngnhận sự phù hợp về chất lượng công trình;

- Chi phí giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình (trường hợp thuê

- Chi phí bảo hiểm công trình;

- Chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến công trường;

- Chi phí đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình;

- Chi phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công các công trình;

- Chi phí hoàn trả hạ tầng kỹ thuật bị ảnh hưởng khi thi công công trình;

- Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư;

Trang 26

- Chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan đến dự án; vốn lưu động banđầu đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trong thờigian xây dựng; chi phí cho quá trình chạy thử không tải và có tải theo quy trình côngnghệ trước khi bàn giao trừ giá trị sản phẩm thu hồi được;

- Các khoản phí và lệ phí theo quy định;

2.4 Căn cứ lập dự toán xây dựng công trình

- Căn cứ vào dự án đầu tư và tổng mức đầu tư được phê duyệt

- Căn cứ vào hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công để xác địnhkhối lượng

- Căn cứ vào định mức dự toán của Bộ xây dựng – Phần xây dựng ban hành kèmtheo công văn số 1776/2007/BXD-VP

- Căn cứ vào định mức dự toán của Bộ xây dựng – Phần lắp đặt ban hành kèmtheo công văn số 1777/2007/BXD-VP

- Căn cứ vào bảng lương công nhân ban hành theo Nghị định số CP

205/2004/NĐ Căn cứ vào Nghị định 97/2009/NĐ-CP xác định mức lương tối thiểu vùng

- Căn cứ vào các văn bản quy định về các khoản phụ cấp

- Căn cứ vào bảng giá ca máy theo thông tư 06/2010/TT-BXD

- Căn cứ vào thông báo giá vật tư của Sở xây dựng tại thời điểm lập dự toán

- Căncứ vào thông tư 04/2010/TT-BXD hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tưxây dựng công trình

- Căn cứ vào nghị định 112/2009/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

- Căn cứ vào quyết định 957/2009/QĐ-BXD về việc ban hành định mức chi phíquản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng

- Và các văn bản khác có liên quan đến việc lập dự toán

Trang 27

2.5 Trình tự lập dự toán xây dựng công trình

- Nghiên cứu hồ sơ thiết kế kỹ thuật và thiết kế tổ chức thi công

Nghiên cứu hồ sơ thiết kế kỹ thuật để nắm vững được tổng quát dạng kết cấucông trình, các hạng mục và bộ phận công trình chủ yếu, khối lượng công việc

Nghiên cứu hồ sơ thiết kế tổ chức thi công để nắm được tiến độ thi công, biệnpháp thi công các hạng mục, các loại máy thi công chủ yếu

Những công trình tạm loại lớn phải lập dự toán riêng như; đường công vụ, cầutránh, đường tránh, hệ đà giáo, giàn giáo để đóng cọc cầu lớn

- Liệt kê các hạng mục công trình cần phải lập dự toán

Sau khi nghiên cứu hồ sơ thiết kế kỹ thuật và thiết kế tổ chức thi công thống kêcác hạng mục công trình có kết cấu giống nhau và biện pháp thi công tương tự thì cóthể lập chung một dự toán hoặc chỉ cần lập cho một hạng mục, một bộ phận công trình

và sử dụng kết quả cho các hạng mục và bộ phận khác

- Liệt kê các bộ phận công trình trong dự toán hạng mục

- Liệt kê các công tác chủ yếu của từng bộ phận

Nguời lập dự toán phải hình dung hết mọi công việc phải làm của từng bộ phậncông trình Nếu không sẽ dẫn đến bỏ sót công việc và dẫn đến dự toán không đầy đủ,thiếu kinh phí Vì vậy cán bộ dự toán phải là người đã trải qua thi công và có nhiềukinh nghiệm trong tổ chức thi công

- Nghiên cứu các định mức dự toán, các bộ đơn giá đã ban hành

Đối chiếu nội dung thành phần công việc, các hạng mục công tác đã liệt kê phùhợp với mã hiệu nào trong bộ đơn giá xây dựng cơ bản, ghi số mã hiệu đó vào bên tráicác hạng mục công tác đã liệt kê Nếu những mã hiệu đơn giá hay định mức dự toán cónội dung thành phần công việc bao gồm 2 hoặc 3 nội dung công việc liệt kê thì điềuchỉnh bảng liệt kê công tác cho phù hợp mã hiệu đơn giá

- Liệt kê các danh mục công tác chưa có mã hiệu đơn giá trong bộ đơn giá địa

phương Xây dựng đơn giá cho các danh mục công tác đó Việc xây dựng đơn giá chi

tiết được căn cứ vào các tài liệu: định mức dự toán, bảng giá ca máy, vật liệu, tiềnlương công nhân

- Lập dự toán hạng mục

- Lập dự toán tổng hợp

Trang 28

- Viết thuyết minh

2.6 Phương pháp lập dự toán xây dựng công trình

Có nhiều phương pháp lập dự toán, hiện nay ở Việt Nam phổ biến các phươngpháp sau:

- Phương pháp xác định theo khối lượng và đơn giá;

- Phương pháp xác định theo tỷ lệ %;

- Phương pháp xác định trên cơ sở công trình tương tự, sử dụng suất xây dựngcông trình trong suất vốn đầu tư;

- Phương pháp xác định bằng tạm tính;

- Phương pháp xác định bằng dự toán bằng cách kết hợp các phương pháp trên

Dự toán công trình được xác định trên cơ sở thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản

vẽ thi công Dự toán công trình bao gồm: chi phí xây dựng (GXD); chi phí thiết bị(GTB); chi phí quản lý dự án (GQLDA); chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV); chi phíkhác (GK) và chi phí dự phòng (GDP)

Dự toán công trình được xác định theo công thức sau:

2.6.1.1 Phương pháp tính theo khối lượng và giá xây dựng công trình

1 Xác định theo khối lượng và đơn giá xây dựng công trình

a Khối lượng các công tác xây dựng được xác định từ bản vẽ thiết kế kỹ thuậthoặc thiết kế bản vẽ thi công, từ yêu cầu, nhiệm vụ cần thực hiện của công trình, hạngmục công trình phù hợp với danh mục và nội dung công tác xây dựng trong đơn giáxây dựng công trình

b Đơn giá xây dựng công trình có thể là đơn giá không đầy đủ (bao gồm chi phívật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công) hoặc đơn giá đầy đủ (bao gồm chi

Trang 29

phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công chi phí trực tiếp khác, chi phíchung và thu nhập chịu thuế tính trước).

2 Xác định theo khối lượng và giá xây dựng tổng hợp

a Khối lượng công tác xây dựng dùng để xác định chi phí xây dựng theo giá xâydựng công trình được xác định từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thicông, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình, hạng mục công trình và đượctổng hợp từ một nhóm các công tác xây dựng để tạo thành một đơn vị kết cấu hoặc bộphận của công trình

b Giá xây dựng tổng hợp được lập tương ứng với danh mục và nội dung của khốilượng nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận của công trình

Giá xây dựng tổng hợp có thể là giá không đầy đủ (bao gồm chi phí vật liệu, chiphí nhân công, chi phí máy thi công) hoặc giá đầy đủ (bao gồm chi phí vật liệu, chi phínhân công, chi phí máy thi công, chi phí trực tiếp khác, chi phí chung và thu nhập chịuthuế tính trước) được lập trên cơ sở đơn giá xây dựng công trình và tổng hợp theo Bảng2.3

* Chi phí xây dựng tính theo khối lượng và đơn giá xây dựng công trình không đầy

đủ và giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ được xác định và tổng hợp theo Bảng 2.1

Trang 30

Bảng 2.1 TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG TÍNH THEO ĐƠN GIÁXÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHÔNG ĐẦY ĐỦ VÀ GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP

III THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNHTRƯỚC (T+C) x tỷ lệ TL

IV THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG G x TGTGT-XD GTGT

V Chi phí nhà tạm tại hiện trường

để ở và điều hành thi công G x tỷ lệ x (1+GTGT) GXDNT

NGƯỜI LẬP NGƯỜI CHỦ TRÌ

(ký, họ tên) (ký, họ tên)

Chứng chỉ KS định giá XD hạng , số Trong đó:

+ Trường hợp chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công được xác định theo khốilượng và giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ:

Trang 31

- Qj là khối lượng một nhóm danh mục công tác hoặc một đơn vị kết cấu, bộphận thứ j của công trình;

- Djvl, Djnc, Djm là chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong giá xây dựngtổng hợp một nhóm danh mục công tác hoặc một đơn vị kết cấu, bộ phậnthứ j của công trình;

+ Trường hợp chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công được xác định theo cơ sởkhối lượng và đơn giá xây dựng công trình không đầy đủ:

- Qj là khối lượng công tác xây dựng thứ j;

- Djvl, Djnc, Djm là chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong đơn giá xâydựng công trình của công tác xây dựng thứ j;

Chi phí vật liệu (Djvl), chi phí nhân công (Djnc), chi phí máy thi công (Djm) trongđơn giá xây dựng công trình không đầy đủ và giá xây dựng tổng hợp không đầy đủđược tính toán và tổng hợp theo Bảng 2.3 và là một phần trong hồ sơ dự toán côngtrình

- CLVL: chênh lệch vật liệu được tính bằng phương pháp bù trừ vật liệu trựctiếp hoặc bằng hệ số điều chỉnh;

- Knc, Kmtc : hệ số điều chỉnh nhân công, máy thi công (nếu có);

- Định mức tỷ lệ chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước được quyđịnh tại Bảng 2.8;

- G: chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc,công tác trước thuế;

- TGTGT-XD: mức thuế suất thuế GTGT quy định cho công tác xây dựng;

- GXDNT : chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công

Trường hợp nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công được lập dựtoán chi phí riêng theo thiết kế thì dự toán chi phí xây dựng trong Bảng 2.1 trên đâykhông bao gồm chi phí nói trên (GXDNT = 0) và định mức chi phí chung, thu nhập chịuthuế tính trước được tính theo công trình dân dụng

Trang 32

* Chi phí xây dựng tính theo khối lượng và đơn giá xây dựng công trình đầy đủ và

giá xây dựng tổng hợp đầy đủ được xác định và tổng hợp theo Bảng 2.2 dưới đây

Bảng 2.2 TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG TÍNH THEO ĐƠN GIÁ

XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐẦY ĐỦ VÀ GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP ĐẦY ĐỦ

Đơn vị tính: …

1 Chi phí xây dựng trước

thuế

n

 Qi x Dii=1

G

2 Thuế giá trị gia tăng G x TGTGT-XD GTGT

4 Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành

+ Trường hợp chi phí xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng và giá xây

dựng tổng hợp đầy đủ:

- Qi là khối lượng một nhóm công tác hoặc một đơn vị kết cấu, bộ phận thứ i

của công trình (i=1n);

- Di là giá xây dựng tổng hợp đầy đủ (bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí

chung và thu nhập chịu thuế tính trước) để thực hiện một nhóm công tác

hoặc một đơn vị kết cấu, bộ phận thứ i của công trình

+ Trường hợp chi phí xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng và đơn giá

xây dựng công trình đầy đủ:

- Qi là khối lượng công tác xây dựng thứ i của công trình (i=1n);

Trang 33

- Di là đơn giá xây dựng công trình đầy đủ (bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước) để thực hiện công tác xây dựng thứ

i của công trình

- G: chi phí xây dựng công trình trước thuế;

- TGTGT-XD: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định cho công tác xây dựng;

- GXD: chi phí xây dựng công trình sau thuế;

- GXDNT : chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công;

* Trường hợp chi phí xây dựng lập cho bộ phận, phần việc, công tác thì chi phí xâydựng sau thuế trong dự toán công trình, hạng mục công trình được xác định theo công thứcsau:

n

GXD =  gi (2.2) i=1

Trong đó:

- gi: chi phí xây dựng sau thuế của bộ phận, phần việc, công tác thứ i của côngtrình, hạng mục công trình (i=1÷n)

Trang 34

Bảng 2.3 TỔNG HỢP GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Tên công trình:

I PHẦN ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Stt (Tên công tác xây dựng)

ĐƠN VỊ TÍNH

KHỐI LƯỢNG

ĐƠN GIÁ

THÀNH TIỀN

II PHẦN GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP

Stt (Tên nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận của công trình)

ĐƠN VỊ TÍNH

KHỐI LƯỢNG

THÀNH PHẦN CHI PHÍ

TỔNG CỘNG

VẬT LIỆU NHÂN CÔNG MÁY

Trang 35

2.6.1.2 Phương pháp tính theo khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi

công và bảng giá tương ứng

Chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong chi phí xây dựng có thể đượcxác định trên cơ sở tổng khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công và bảnggiá vật liệu, giá nhân công, giá máy thi công tương ứng

1 Xác định tổng khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công

Tổng khối lượng hao phí các loại vật liệu, nhân công, máy thi công được xácđịnh trên cơ sở hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công cho từng khối lượng công tácxây dựng của công trình, hạng mục công trình như sau:

- Xác định từng khối lượng công tác xây dựng của công trình, hạng mục côngtrình

- Xác định khối lượng các loại vật liệu, nhân công, máy thi công tương ứng vớitừng khối lượng công tác xây dựng theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi côngcủa công trình, hạng mục công trình thông qua mức hao phí về vật liệu, nhân công vàmáy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng trên cơ sở cácquy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, quy phạm kỹ thuật

- Tính tổng khối lượng hao phí từng loại vật liệu, nhân công, máy thi công chocông trình, hạng mục công trình bằng cách tổng hợp hao phí tất cả các loại vật liệu,nhân công, máy thi công giống nhau của các công tác xây dựng khác nhau

Khi tính toán cần xác định rõ số lượng, đơn vị, chủng loại, quy cách đối với vậtliệu; số lượng ngày công cho từng cấp bậc công nhân; số lượng ca máy cho từng loạimáy và thiết bị thi công theo thông số kỹ thuật chủ yếu và mã hiệu trong bảng giá camáy thi công của công trình

2 Xác định bảng giá vật liệu, giá nhân công, giá máy thi công

Giá vật liệu, giá nhân công, giá máy thi công được xác định phù hợp với côngtrình xây dựng và gắn với địa điểm xây dựng công trình

Trang 36

- Xác định chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong chi phítrực tiếp trên cơ sở tổng khối lượng hao phí từng loại vật liệu, nhân công, máy thi công

và giá vật liệu, giá nhân công, giá máy thi công tương ứng theo Bảng 2.4 và Bảng 2.5

Chi phí xây dựng tính theo tổng khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thicông được xác định và tổng hợp theo Bảng 2.6

Bảng 2.4 HAO PHÍ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG CHO CÁC

CÔNG TÁC XÂY DỰNG

STT hiệu Mã Tên công tác Đơn vị lượng Khối

Mức hao phí Khối lượng

hao phí

Vật liệu Nhân công Máy Vật liệu Nhân công Máy

NC.001 Nhân công 3/7 công

NC.002 Nhân công 3,5/7 công

Trang 37

Bảng 2.5 TỔNG HỢP CHI PHÍ VẬT LIỆU, CHI PHÍ NHÂN CÔNG,

CHI PHÍ MÁY THI CÔNG TRONG CHI PHÍ TRỰC TIẾP

Đơn vị tính: …

lượng Giá Thành tiền

II.1 NC.001 Nhân công 3/7 công

II.2 NC.002 Nhân công 3,5/7 công

BẢNG 2.6 TỔNG HỢP CHI PHÍ XÂY DỰNG TÍNH THEO KHỐI LƯỢNG HAO PHÍ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG,

MÁY THI CÔNG VÀ BẢNG GIÁ TƯƠNG ỨNG

Trang 38

STT NỘI DUNG CHI PHÍ CÁCH TÍNH GIÁ TRỊ HIỆU KÝ

I CHI PHÍ TRỰC TIẾP

3 Chi phí máy thi công Lấy từ Bảng 2.5 M

4 Chi phí trực tiếp khác (VL+NC+M) x tỷ lệ TT

III THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNHTRƯỚC (T+C) x tỷ lệ TL

IV THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG G x TGTGT-XD GTGT

- Định mức tỷ lệ chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước theo Bảng 2.8;

- G: chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình trước thuế;

- TGTGT-XD: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định cho công tác xây dựng;

- GXD: chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình sau thuế;

- GXDNT : chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công;

2.6.1.3 Phương pháp xác định chi phí xây dựng theo suất chi phí xây dựng trong

suất vốn đầu tư

Trang 39

Đối với các công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công hoặc các côngtrình thông dụng, đơn giản, chi phí xây dựng có thể xác định theo diện tích hoặc côngsuất sản xuất, năng lực phục vụ và suất chi phí xây dựng trong suất vốn đầu tư xâydựng công trình.

Chi phí xây dựng của công trình, hạng mục công trình (GXD) theo phương phápnày được xác định theo công thức sau:

GXD = SXD x N + CCT-SXD (2.3)Trong đó:

- SXD: là suất chi phí xây dựng trong suất vốn đầu tư xây dựng công trình tính chomột đơn vị công suất sản xuất, năng lực phục vụ hoặc tính cho một đơn vị diện tíchcủa công trình, hạng mục công trình;

- N: là diện tích hoặc công suất sản xuất, năng lực phục vụ của công trình, hạng mụccông trình;

- CCT-SXD: là tổng các chi phí chưa được tính trong suất chi phí xây dựng trongsuất vốn đầu tư xây dựng công trình tính cho một đơn vị công suất sản xuất, năng lựcphục vụ hoặc tính cho một đơn vị diện tích của công trình, hạng mục công trình

2.6.1.4 Phương pháp xác định chi phí xây dựng trên cơ sở công trình có các chỉ

tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã và đang thực hiện

Chi phí xây dựng của các công trình nêu trên có thể xác định dựa trên cơ sở dự toán chiphí xây dựng của các công trình có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã và đang thực hiện

và quy đổi các chi phí về địa điểm xây dựng công trình, thời điểm lập dự toán

Chi phí xây dựng của công trình, hạng mục công trình (GXD) theo phương phápnày được xác định theo công thức sau:

- GXDTT: chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình tương tự đã thực hiện;

- HT: hệ số quy đổi về thời điểm lập dự toán;

- HKV: hệ số quy đổi theo địa điểm xây dựng công trình;

Trang 40

Riêng công tác xây dựng trong hầm lò, hầm thuỷ điện 6,5

Riêng công tác xây dựng trong đường hầm giao thông 6,5

+ Đối với những công trình có yêu cầu riêng biệt về an toàn lao động như nhà cao

từ 6 tầng trở lên, xi lô, ống khói của công trình công nghiệp hoặc tương tự thì phải lậpthiết kế biện pháp an toàn lao động, dự toán và chủ đầu tư phê duyệt để bổ sung vào

dự toán xây dựng công trình

+ Chi phí trực tiếp khác của các công tác xây dựng trong hầm giao thông, hầmthủy điện, hầm lò đã bao gồm chi phí vận hành, chi phí sữa chữa thường xuyên hệthống cấp nước, thoát nước, cấp gió, cấp điện phục vụ thi công trong hầm và khôngbao gồm chi phí đầu tư ban đầu cho hệ thống thông gió, chiếu sáng, hệ thống điện, cấp

Ngày đăng: 03/07/2016, 16:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3 TỔNG HỢP GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH - Luận văn tốt nghiệp kinh tế xây dựng đại học giao thông vận tải chuyên đề lập dự toán xây dựng
Bảng 2.3 TỔNG HỢP GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (Trang 29)
BẢNG 2.6. TỔNG HỢP CHI PHÍ  XÂY DỰNG TÍNH THEO KHỐI LƯỢNG HAO PHÍ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG VÀ BẢNG GIÁ TƯƠNG ỨNG - Luận văn tốt nghiệp kinh tế xây dựng đại học giao thông vận tải chuyên đề lập dự toán xây dựng
BẢNG 2.6. TỔNG HỢP CHI PHÍ XÂY DỰNG TÍNH THEO KHỐI LƯỢNG HAO PHÍ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG VÀ BẢNG GIÁ TƯƠNG ỨNG (Trang 33)
Bảng 2.7. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ TRỰC TIẾP KHÁC - Luận văn tốt nghiệp kinh tế xây dựng đại học giao thông vận tải chuyên đề lập dự toán xây dựng
Bảng 2.7. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ TRỰC TIẾP KHÁC (Trang 35)
Bảng 2.8. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CHUNG, THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC - Luận văn tốt nghiệp kinh tế xây dựng đại học giao thông vận tải chuyên đề lập dự toán xây dựng
Bảng 2.8. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CHUNG, THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC (Trang 37)
Bảng 2.9.  TỔNG HỢP DỰ  TOÁN CÔNG TRÌNH - Luận văn tốt nghiệp kinh tế xây dựng đại học giao thông vận tải chuyên đề lập dự toán xây dựng
Bảng 2.9. TỔNG HỢP DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH (Trang 41)
Bảng 2.10. TỔNG HỢP CHI PHÍ THIẾT BỊ - Luận văn tốt nghiệp kinh tế xây dựng đại học giao thông vận tải chuyên đề lập dự toán xây dựng
Bảng 2.10. TỔNG HỢP CHI PHÍ THIẾT BỊ (Trang 42)
BẢNG KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH: HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ MỸ 2 - Luận văn tốt nghiệp kinh tế xây dựng đại học giao thông vận tải chuyên đề lập dự toán xây dựng
2 (Trang 50)
BẢNG PHÂN TÍCH ĐƠN GIÁ CHI TIẾT CÔNG TRÌNH: HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU CÔNG NGIỆP  PHÚ MỸ 2 - Luận văn tốt nghiệp kinh tế xây dựng đại học giao thông vận tải chuyên đề lập dự toán xây dựng
2 (Trang 56)
BẢNG DỰ TOÁN CHI TIẾT CÔNG TRÌNH: HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ MỸ 2 - Luận văn tốt nghiệp kinh tế xây dựng đại học giao thông vận tải chuyên đề lập dự toán xây dựng
2 (Trang 100)
BẢNG PHÂN TÍCH VẬT TƯ CÔNG TRÌNH: HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU CÔNG NGIỆP  PHÚ MỸ 2 - Luận văn tốt nghiệp kinh tế xây dựng đại học giao thông vận tải chuyên đề lập dự toán xây dựng
2 (Trang 108)
BẢNG TỔNG HỢP VẬT TƯ CÔNG TRÌNH: HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ MỸ 2 - Luận văn tốt nghiệp kinh tế xây dựng đại học giao thông vận tải chuyên đề lập dự toán xây dựng
2 (Trang 133)
BẢNG TỔNG HỢP DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH CÔNG TRÌNH: HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ MỸ 2 - Luận văn tốt nghiệp kinh tế xây dựng đại học giao thông vận tải chuyên đề lập dự toán xây dựng
2 (Trang 137)
PHỤ LỤC 1: BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG - Luận văn tốt nghiệp kinh tế xây dựng đại học giao thông vận tải chuyên đề lập dự toán xây dựng
1 BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG (Trang 139)
PHỤ LỤC 2: BẢNG LƯƠNG CÔNG NHÂN XÂY DỰNG CƠ BẢN - Luận văn tốt nghiệp kinh tế xây dựng đại học giao thông vận tải chuyên đề lập dự toán xây dựng
2 BẢNG LƯƠNG CÔNG NHÂN XÂY DỰNG CƠ BẢN (Trang 143)
PHỤ LỤC 3: BẢNG ĐƠN GIÁ VẬT TƯ - Luận văn tốt nghiệp kinh tế xây dựng đại học giao thông vận tải chuyên đề lập dự toán xây dựng
3 BẢNG ĐƠN GIÁ VẬT TƯ (Trang 144)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w