1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Diêm Thống Nhất

58 136 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc áp dụng các chính sách vĩ mô một cách hiệu quả của Chính phủ trong thời gian tới sẽ là một trong những nhân tố giúp giảm rủi ro về kinh tế đối với các doanh nghiệp nói chung và đối

Trang 1

MỤC LỤC



I.CÁC NHÂN TỐ RỦI RO 2

1.1 R ỦI RO VỀ KINH TẾ 2

1.2 R ỦI RO VỀ LUẬT PHÁP 6

I.3 R ỦI RO ĐẶC THÙ NGÀNH 7

1.4 R ỦI RO KHÁC 8

II.NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN 8

1 TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH: 8

2 TỔ CHỨC TƯ VẤN: 9

III.CÁC KHÁI NIỆM 10

IV.TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH 11

1 TÓM TẮT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 11

2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY 15

3 DANH SÁCH CỔ ĐÔNG NẮM GIỮ TỪ TRÊN 5% VỐN CỔ PHẦN CỦA CÔNG TY; DANH SÁCH CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP VÀ TỶ LỆ CỔ PHẦN NẮM GIỮ 19

4 DANH SÁCH CÔNG TY MẸ VÀ CÔNG TY CON CỦA TỔ CHỨC, NHỮNG CÔNG TY MÀ TỔ CHỨC ĐANG NẮM GIỮ QUYỀN KIỂM SOÁT HOẶC CỔ PHẦN CHI PHỐI, NHỮNG CÔNG TY NẮM QUYỀN KIỂM SOÁT HOẶC CỔ PHẦN CHI PHỐI ĐỐI VỚI TỔ CHỨC 21

D ANH SÁCH C ÔNG TY NẮM QUYỀN KIỂM SOÁT VÀ CỔ PHẦN CHI PHỐI CỦA C ÔNG TY CỔ PHẦN D IÊM T HỐNG N HẤT : KHÔNG CÓ 21

D ANH SÁCH C ÔNG TY MÀ C ÔNG TY CỔ PHẦN D IÊM T HỐNG N HẤT ĐANG NẮM QUYỀN KIỂM SOÁT VÀ CỔ PHẦN CHI PHỐI : KHÔNG CÓ 21

5 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 21

6 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 27

6.1 Tóm tắt một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2011 - 2013 27

Tóm tắt một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2011- 2013 27

Đ ƠN VỊ : T RIỆU ĐỒNG 27

6.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong báo cáo 28

7 V Ị THẾ CỦA C ÔNG TY SO VỚI CÁC DOANH NGHIỆP KHÁC TRONG CÙNG NGÀNH .29

7.1 V Ị THẾ CỦA C ÔNG TY TRONG NGÀNH 29

7.2 T RIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH 29

7.3 Đ ÁNH GIÁ VỀ SỰ PHÙ HỢP ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA C ÔNG TY VỚI ĐỊNH HƯỚNG CỦA NGÀNH , CHÍNH SÁCH CỦA N HÀ NƯỚC , VÀ XU THẾ CHUNG TRÊN THẾ GIỚI 30

8 CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG 30

8.2.2 C HÍNH SÁCH LƯƠNG , THƯỞNG VÀ BẢO HIỂM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG : .31

9 CHÍNH SÁCH CỔ TỨC 32

10 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 32

10.1 Các chỉ tiêu cơ bản 32

10.2 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu 37

11 HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC 38

12 TÀI SẢN 48

13 KẾ HOẠCH LỢI NHUẬN VÀ CỔ TỨC TRONG NĂM TIẾP THEO 49

13.1 Kế hoạch sản xuất kinh doanh, lợi nhuận và cổ tức trong năm tiếp theo 49

13.2 Định hướng phát triển 50

13.3 Căn cứ để thực hiện kế hoạch 50

14 Đ ÁNH GIÁ CỦA TỔ CHỨC TƯ VẤN VỀ KẾ HOẠCH DOANH THU , LỢI NHUẬN VÀ CỔ TỨC 51

15 THÔNG TIN VỀ NHỮNG CAM KẾT NHƯNG CHƯA THỰC HIỆN CỦA CÔNG TY 52

Trang 2

16 CÁC THÔNG TIN, CÁC TRANH CHẤP KIỆN TỤNG LIÊN QUAN TỚI CÔNG TY CÓ THỂ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ

CHỨNG KHOÁN 52

V.CHỨNG KHOÁN ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH 52

T HUẾ G IÁ TRỊ GIA TĂNG : C ÔNG TY ÁP DỤNG VIỆC KÊ KHAI , TÍNH THUẾ GTGT THEO HƯỚNG DẪN CỦA LUẬT THUẾ HIỆN HÀNH VỚI MỨC THUẾ SUẤT THUẾ GTGT 0% ĐỐI VỚI CÁC LÔ HÀNG XUẤT KHẨU , 5% ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THANH LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH , 10% ĐỐI VỚI CÁC LÔ HÀNG KHÁC 54

VI.CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC ĐKGD 56

VII.PHỤ LỤC 57

58

I CÁC NHÂN TỐ RỦI RO

1.1 Rủi ro về kinh tế

Bất kỳ một nền kinh tế nào cũng luôn chứa đựng trong nó những rủi ro tiềm tàng nhất định Những rủi ro đó hình thành từ chính sự biến động của các nhân tố cơ bản của nền kinh tế: tốc độ tăng trưởng kinh tế, lạm phát, lãi suất, tỷ giá hối đoái, Doanh nghiệp - một trong những chủ thể tham gia vào nền kinh tế không nằm ngoài những ảnh hưởng và tác động từ thay đổi của các nhân

tố ấy

Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Trang 3

Tốc độ tăng trưởng kinh tế là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng của hầu hết các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế Tăng trưởng kinh tế nói chung sẽ làm tăng nhu cầu tiêu dùng xã hội, thúc đẩy sự gia tăng của sản lượng sản xuất và giúp cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của mình

Biểu 1: Tỷ lệ GDP của Việt Nam qua các năm

(Nguồn: Tổng cục Thống kê)

Năm 2012, nền kinh tế Việt Nam trải qua một năm với nhiều biến động mà đỉnh điểm là tình trạng nợ xấu bùng phát tại ngân hàng thương mại, ảnh hưởng nghiêm trọng đến toàn bộ nền kinh tế GDP năm 2012 đạt 5,03% và giảm 0,86% so với năm 2011

Bước sang năm 2013, với những nỗ lực trong việc duy trì sự ổn định kinh tế vĩ mô, ưu tiên kiềm chế lạm phát của Chính phủ đã đem lại cho nền kinh tế Việt Nam những kết quả tích cực: (i) Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2013 tăng 5,42% so với năm 2012, tuy thấp hơn mục tiêu đề ra là tăng 5,5%, nhưng cao hơn mức tăng của năm 2012 và có tín hiệu phục hồi Nhìn chung, nền kinh tế vẫn còn nhiều khó khăn bởi dòng vốn tín dụng chưa được hấp thụ tốt, cầu tiêu dùng trong nước còn yếu khiến sản xuất khó tăng trưởng mạnh Bên cạnh đó tăng trưởng GDP trong giai đoạn hiện nay đang phụ thuộc khá nhiều vào nhân tố xuất khẩu (cầu bên ngoài) là yếu tố còn nhiều bất định, chứa đựng những rủi ro khó lường đối với tính bền vững của tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong giai đoạn tới; (ii) Lạm phát được kiểm soát trong một thời gian khá dài, xu hướng lạm phát dài hạn đang giảm dần và ổn định quanh mức 7% là những tín hiệu tích cực tạo nền tảng cho sự ổn định lạm phát cho trung hạn

Trang 4

Việc áp dụng các chính sách vĩ mô một cách hiệu quả của Chính phủ trong thời gian tới sẽ

là một trong những nhân tố giúp giảm rủi ro về kinh tế đối với các doanh nghiệp nói chung và đối với các doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất diêm và bao bì nói riêng

Để đảm bảo tính bền vững trong hoạt động, ban lãnh đạo công ty luôn bám sát với tình hình kinh tế trong nước và quốc tế để xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn và dài hạn phù hợp với từng thời kỳ phát triển

Lạm phát

Các rủi ro trong tài chính doanh nghiệp thường gắn liền với hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế Theo những số liệu được công bố, trong những năm gần đây Việt Nam đang đứng trước sức ép gia tăng lạm phát Tỷ lệ lạm phát giai đoạn 2000 – 2013 cụ thể như sau:

Biểu 2: Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam qua các năm

(Nguồn: Tổng cục Thống kê)

Năm 2012, Việt Nam đã hoàn thành tốt mục tiêu kiềm chế lạm phát, CPI cả năm 2012 thấp hơn mức chỉ tiêu kế hoạch 7% mà Quốc hội đề ra Về tổng thể, lạm phát năm 2013 cũng đã được kiểm soát ở mức thấp (CPI cả năm 2013 là 6,04% - đây là năm có chỉ số giá tiêu dùng tăng thấp

nhất trong 10 năm trở lại đây) và ổn định hơn so với nhiều năm trở lại đây, biểu hiện qua mức độ

phân tán của tốc độ tăng CPI so với giá trị trung bình đạt mức khá ổn định trong các tháng của năm, thấp hơn nhiều so với năm 2012 Tuy nhiên, lạm phát năm 2012 và năm 2013 thấp không phải vì năng suất, chất lượng, hiệu quả tăng mà do sức mua suy kiệt và để kiềm chế lạm phát Nhà nước đã

Trang 5

áp dụng các biện pháp kiềm chế lạm phát như đầu tư công thắt chặt và thắt chặt tiền tệ, điều chỉnh giá hàng hóa cơ bản và dịch vụ công (y tế, giáo dục) Do đó, trong các năm tiếp theo nếu đầu tư công nới lỏng và đến thời điểm nào đó bất động sản tan băng thì ngay lập tức lạm phát lại có thể nóng lên.

Trong quá trình phát triển kinh tế, lạm phát ở Việt Nam xảy ra với xu hướng tăng và biến động với biên độ khá lớn góp phần tạo ra những biến động bất thường của giá cả nguyên nhiên vật liệu đầu vào, ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Để quản lý hiệu quả hoạt động kinh doanh, ban lãnh đạo Công ty cũng theo dõi sát diễn biến tình hình kinh tế xã hội trong nước và thế giới để xây dựng kế hoạch và chiến lược phát triển phù hợp, hạn chế bớt những ảnh hưởng tiêu cực từ các yếu tố vĩ mô

Lãi suất

Đối với một doanh nghiệp sản xuất thì rủi ro lãi suất là rủi ro khi chi phí lãi vay của doanh nghiệp cao hơn khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp và mức độ rủi ro về lãi suất cũng khác nhau giữa các ngành với nhau tùy theo cơ cấu nợ vay của các ngành đó

Không phải bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng có nguồn vốn đủ lớn để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh mà phần lớn phải huy động thêm từ các nguồn bên ngoài, trong đó có một kênh phổ biến đó là vay vốn và chịu lãi suất sử dụng vốn Chính vì vậy, nên chỉ cần một sự thay đổi của lãi suất sẽ kéo theo hiệu ứng tổng thể, khi lãi suất tăng cao ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng của các cá nhân, chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp, gia tăng chi phí cho các doanh nghiệp, làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, doanh thu và lợi nhuận giảm

Năm 2013, chính sách tiền tệ tiếp tục được thực hiện theo hướng đảm bảo ổn định các cân đối vĩ mô đồng thời Ngân hàng Nhà nước cũng đưa ra nhiều biện pháp tháo gỡ khó khăn cho Doanh nghiệp, nên mặt bằng lãi suất được điều chỉnh giảm Cụ thể: giảm 2% lãi suất điều hành; giảm 3% trần lãi suất cho vay ngắn hạn đối với các lĩnh vực ưu tiên; giảm 0,5% - 1% trần lãi suất tiền gửi bằng VNĐ và cho phép các tổ chức tín dụng tự ấn định lãi suất tiền gửi VNĐ kỳ hạn 6 tháng trở lên Diễn biến cùng chiều với lãi suất huy động, lãi suất cho vay VNĐ cũng được điều chỉnh giảm 3% - 4%/năm Đến cuối năm 2013, lãi suất cho vay phổ biến trong khoảng 8% - 11,5%/năm kỳ hạn ngắn và 11,5% - 13%/năm trung dài hạn Trong đó, các lĩnh vực ưu tiên lần lượt

Trang 6

là 8% - 9%/năm và 11% - 12%/năm và các lĩnh vực khác là 9% -11%/năm và 11,5% - 13%/năm Đặc biệt một số doanh nghiệp có tình hình tài chính lành mình, minh bạch, phương án, dự án sản

xuất kinh doanh hiệu quả đã được vay với mức lãi suất chỉ từ 7% - 7,5%/năm (Nguồn:

tinnhanhchungkhoan.vn/upload/bcpt/2014_01_17/Ban tin lai suat nam 2013.pdf)

Thông tin từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, từ ngày 17/03/2014, lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng VND không kỳ hạn hoặc có kỳ hạn dưới 1 tháng của các tổ chức, cá nhân tại các tổ chức tín dụng giảm từ 1,2%/năm xuống 1%/năm; lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn

từ 1 đến dưới 6 tháng giảm từ 7%/năm xuống 6%/năm Riêng lãi suất tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên sẽ do tổ chức tín dụng thỏa thuận với khách hàng trên cơ sở cung – cầu vốn thị trường Đối với huy động USD, lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi của tổ chức vẫn giữ nguyên ở mức 0,25%/năm, lãi suất tối đa đối với tiền gửi của cá nhân giảm từ 1,25%/năm xuống 1%/năm Bên cạnh đó, một loạt các mức lãi suất điều hành khác cũng được điều chỉnh cùng thời điểm: lãi suất tái cấp vốn giảm từ 7%/năm xuống 6,5%/năm; lãi suất chiết khấu từ 5%/năm xuống còn 4,5%/năm; lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt vốn của Ngân hàng Nhà nước với các tổ chức tín dụng từ 8%/năm được điều chỉnh xuống 7,5%/năm Đáng chú ý là cùng với việc giảm trần lãi suất huy động, trần lãi suất cho vay đối với 5 lĩnh vực ưu tiên (nông nghiệp - nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao) cũng được điều chỉnh giảm từ 9%/năm xuống 8%/năm Đây là đợt điều chỉnh giảm lãi suất đầu tiên trong năm 2014

1.2 Rủi ro về luật pháp

Hiện tại Công ty Cổ phần Diêm Thống Nhất đã là công ty đại chúng nên hoạt động của Công ty chịu ảnh hưởng của các văn bản pháp luật về công ty cổ phần, chứng khoán và thị trường chứng khoán, bao gồm Luật doanh nghiệp, Luật chứng khoán, các văn bản dưới luật và các quy định đối với công ty đại chúng

Tính đến thời điểm hiện tại, thị trường chứng khoán Việt Nam đã ra đời và đi vào hoạt động được hơn 10 năm Tuy nhiên, thị trường chứng khoán Việt Nam vẫn là một thị trường còn non trẻ

và có những đặc thù riêng biệt so với các thị trường chứng khoán tại các quốc gia phát triển cũng như mới nổi khác Chính vì vậy, hệ thống pháp luật vận hành thị trường chứng khoán Việt Nam vẫn đang tiếp tục được xây dựng và hoàn thiện không ngừng Tất yếu trong quá trình xây dựng và phát triển, hệ thống pháp luật nêu trên không khỏi có những điểm còn nhiều bất hợp lý và thiếu sót, nhiều lúc gây ra những bất tiện và lúng túng cho các đối tượng chịu sự điều chỉnh của nó

Trang 7

Tuy nhiên, nhìn theo chiều ngược lại thì so với ngày đầu thành lập, các cơ quan xây dựng, ban hành pháp luật cũng đã có nhiều nỗ lực và hệ thống pháp luật áp dụng cho doanh nghiệp nói chung và thị trường chứng khoán nói riêng cũng đã có nhiều thay đổi, tiến bộ, ngày càng tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các chủ thể tham gia thị trường.

Để hạn chế rủi ro này, Công ty luôn chú trọng nghiên cứu, nắm bắt các đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước để từ đó xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh phù hợp

I.3 Rủi ro đặc thù ngành

Công ty Cổ phần Diêm Thống Nhất là Công ty chuyên về hoạt động sản xuất kinh doanh thuần túy, do vậy chịu ảnh hưởng của một số rủi ro mang tính đặc thù sau:

Rủi ro biến động giá nguyên vật liệu đầu vào

Nguyên vật liệu đầu vào sử dụng trong sản xuất các sản phẩm của Công ty Cổ phần Diêm Thống Nhất chủ yếu là gỗ (chiếm tới gần 50% đối với diêm); giấy (khoảng 70% đối với bao bì) và các hóa chất, phụ liệu khác như mực in; dung môi, photpho trắng, tinh bột biên tính; Kaliclorat (lượng này chiếm 50% thuốc trên đầu que diêm; ) Trong đó, các hóa chất, phụ liệu khác chủ yếu Công ty phải nhập khẩu từ nước ngoài, nên chịu ảnh hưởng rất lớn của giá cả nguyên vật liệu trên thế giới Do vậy những biến động về giá cả nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Đa dạng hóa nhà cung cấp cũng như thực hiện công tác dự báo tốt, duy trì mức độ tồn kho nguyên vật liệu ở mức hợp lý cũng là biện pháp giảm thiểu rủi ro biến động giá đối với Công ty

Rủi ro thị trường tiêu thụ

Mặt hàng chính của công ty là Diêm hộp các loại sử dụng cho tiêu dùng nội địa và xuất khẩu, Bao bì carton Các mặt hàng này chịu ảnh hưởng nhiều từ sức mua của người tiêu dùng và sự thay thế của các loại sản phẩm khác Đặc biệt Diêm là sản phẩm tiêu dùng thông thường, tính thương mại kém, giá trị thấp, có nhiều sản phẩm thay thế,… Đối với mặt hàng bao bì carton, trên thị trường có rất nhiều công ty, xí nghiệp, các cơ sở nhỏ lẻ hoạt động cùng ngành nghề, lĩnh vực nên mức độ cạnh tranh cao Hơn nữa, với việc Việt Nam tham gia WTO, thị trường ngành in bao bì

sẽ được mở cửa cho các công ty nước ngoài có trình độ kỹ thuật và máy móc hiện đại, tăng sức ép cạnh tranh với các công ty trong nước Để hạn chế rủi ro này, Công ty thường xuyên phải thay đổi

Trang 8

mẫu mã, chủng loại sản phẩm và tăng cường công tác xây dựng thị trường, từ đó kéo chậm lại sự suy thoái của sản phẩm.

Rủi ro tỷ giá:

Nguyên liệu nhập khẩu và hàng hóa xuất khẩu của Công ty được thanh toán chủ yếu bằng đồng Đô la (USD), do đó Công ty có thể bị ảnh hưởng bởi các biến động về tỷ giá, điều này đòi hỏi Công ty phải có sự linh hoạt trong lựa chọn thời điểm nhập và tồn trữ hàng hóa hợp lý để có thể giảm thiểu ảnh hưởng của việc biến động tỷ giá

Để hạn chế rủi ro này, Công ty phải thường xuyên theo dõi diễn biến của tỷ giá hối đoái, phân tích, đánh giá, dự đoán xu hướng biến đổi của tỷ giá để có các biện pháp, định hướng kinh doanh phù hợp

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, nếu như giai đoạn 2008 - 2010, tỷ giá VND/USD luôn biến động tăng ở mức mức cao, thì nay xu hướng này đã co lại và giảm xuống mức rất thấp Cụ thể: năm 2008 tăng 6,31%, năm 2009 tăng 10,07%, năm 2010 tăng 9,68%, thì đến năm 2011 chỉ tăng 2,2%; năm 2012 là 0,96%; 6 tháng đầu năm 2013 (tính đến ngày 28/6/2013) chỉ tăng ở mức 0,84% Nhìn chung, từ đầu năm đến nay tỷ giá hối đoái khá ổn định và chỉ có vài biến động nhỏ mang tính thời vụ và tâm lý nhất thời Theo dự báo thì thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái nhiều khả năng

sẽ tiếp tục duy trì được sự ổn định tương đối trong năm 2014 – 2015 do cung và cầu trên thị trường ngoại hối vẫn ổn định và dự trữ ngoại tệ tăng khá

1.4 Rủi ro khác

Hoạt động của Công ty còn chịu ảnh hưởng của các rủi ro khác như thiên tai, địch họa, hỏa hoạn Đây là những rủi ro mang tính chất bất khả kháng ít có khả năng xảy ra nhưng nếu xảy ra có khả năng gây thiệt hại tới con người, tổn thất về tài sản và ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động

kinh doanh của Công ty

II NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÔNG

BỐ THÔNG TIN

1 TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH:

CÔNG TY CỔ PHẦN DIÊM THỐNG NHẤT

Trang 9

Ông Nguyễn Hưng Chức vụ: Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc

Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản công bố thông tin này là phù hợp với thực tế mà chúng tôi được biết, hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợp lý

CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI

(Theo Ủy quyền số 255B/2013/UQ – VICS ngày 01 tháng 09 năm 2013 của Tổng Giám đốc)

Bản công bố thông tin này là một phần của hồ sơ đăng ký giao dịch do CTCP Chứng khoán Thương mại và Công Nghiệp Việt Nam (VICS) tham gia lập trên cơ sở Hợp đồng tư vấn với CTCP Diêm Thống Nhất

Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân tích, đánh giá và lựa chọn ngôn từ trên Bản công bố thông tin này đã được thực hiện một cách hợp lý và cẩn trọng dựa trên cơ sở các thông tin và số liệu do CTCP Diêm Thống Nhất cung cấp

Trang 10

III.CÁC KHÁI NIỆM

Các từ hoặc nhóm từ viết tắt trong Bản công bố thông tin này có nội dung như sau:

 SGDCKHN: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

 Tổ chức tư vấn: Công ty Cổ phần Chứng khoán Thương mại và Công Nghiệp Việt Nam (VICS)

 Tổ chức kiểm toán: Công ty Dịch vụ Kiểm toán và Tư vấn UHY

 Công ty: Công ty Cổ phần Diêm Thống Nhất (DTN)

 Cổ phiếu: cổ phiếu do Công ty Cổ phần Diêm Thống Nhất phát hành

 HĐQT: Hội đồng quản trị

 BGĐ: Ban Giám Đốc

 ĐHĐCĐ: Đại hội đồng cổ đông

 BKS: Ban kiểm soát

 CBCNV: Cán bộ - công nhân viên

 VNĐ: Đồng Việt Nam

Trang 11

IV TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH

1 TÓM TẮT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

a Tên, địa chỉ của tổ chức phát hành:

 Giấy Chứng nhận ĐKKD số 0100100544 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 02/01/2002, đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 18/04/2014

 Số tài khoản: 151 12 00000 1355 giao dịch tại Ngân hàng BIDV Thành Đô

 Ngày trở thành công ty đại chúng: 07/6/2007

b Ngành nghề kinh doanh chính:

Căn cứ vào Giấy Chứng nhận ĐKKD số 0100100544 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố

Hà Nội cấp lần đầu ngày 02/01/2002, đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 18/04/2014, ngành nghề kinh doanh chính của Công ty bao gồm:

c Quá trình hình thành và phát triển:

Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển

Trang 12

Nhà máy Diêm Thống nhất được thành lập năm 1956 - là Nhà máy đầu tiên được xây dựng tại Miền Bắc XHCN Năm 1993, Nhà máy chuyển sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp với tên gọi Công ty Diêm Thống nhất Công ty Diêm Thống Nhất thực hiện cổ phần hóa theo Quyết định số 1130/QĐ-TTg ngày 27/8/2001 của Thủ Tướng Chính phủ Từ tháng 01/2002, Công ty chính thức chuyển sang hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần với tên gọi Công ty cổ phần Diêm Thống nhất.

Các giai đoạn phát triển:

(cơ sở sơ tán tại Hà Bắc) và Nhà máy Diêm Hưng Long (cơ sở sơ tán ở Hưng Yên);

chuyển về Cầu Đuống – Hà Nội);

Liên Hiệp Gỗ Diêm Cầu Đuống;

Các thành tích Công ty đã đạt được

các doanh nghiệp Nhà nước của Chính phủ, Công ty cổ phần Diêm Thống Nhất đã trải qua rất nhiều khó khăn từ những ngày đầu mới hoạt động theo mô hình sản xuất kinh doanh mới Với đặc thù của ngành nghề kinh doanh, Công ty đã chủ động thay đổi hướng kinh doanh và mở rộng sang nhiều lĩnh vực Hai năm trở lại đây, do có đường lối đúng đắn của Hội đồng quản trị và Ban lãnh đạo Công ty nên Công ty đã đạt nhiều kết quả tốt trong kinh doanh cũng như có các chế độ đãi ngộ đối với cán bộ công nhân viên hợp lý

Trang 13

Vào tháng 12/2008, Trung tâm chứng nhận

phù hợp tiêu chuẩn – Quacert – Tổng Cục

tiêu chuẩn đo lường chất lượng cấp giấy

chứng nhận đạt tiêu chuẩn TCVN ISO

9001:2000, công nhận sản phẩm của Công ty

là sản phẩm chất lượng, uy tín trên thị

trường

Huân chương Độc lập hạng Nhất do Chủ tịch nước trao tặng

Carton, Công ty hiện đã có được một vị trí vững chắc trong hoạt động kinh doanh, thiết lập được mối quan hệ kinh doanh tốt đẹp với nhiều Công ty ở Singapore, Malaysia, Thái Lan,…

Quá trình tăng vốn điều lệ của Công ty:

Toàn bộ quá trình tăng vốn của Công ty như sau:

Ngày

Vốn điều lệ thực góp (triệu đồng)

Vốn điều lệ tăng thêm (triệu đồng) Cơ sở pháp lý

Giấy Chứng nhận ĐKKD số

0103000719 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 02/01/2002

- Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông

số 02/2010/NQ – ĐHĐCĐ/DTN ngày 19/11/2010 ;

- Giấy chứng nhận chào bán số 15/GCN – UBCK ngày 28/01/2011 của Ủy ban chứng khoán Nhà nước

thường niên năm 2013 ngày 18/05/2013;

- Công văn số 7607/UBCK – QLPH ngày 26/11/2013 của UBCK NN về việc hồ sơ đăng ký

Trang 14

chào bán cổ phiếu riêng lẻ và Tài liệu báo cáo phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn người lao động.

- Báo cáo kiểm toán vốn

(*) Ngày 19 tháng 11 năm 2010, Nghị quyết ĐHĐCĐ bất thường năm 2010 đã thông qua phương án phát hành tăng vốn Điều lệ từ 15.719 triệu đồng lên 20.000 triệu đồng

- Mức tăng vốn Điều lệ:

Vốn điều lệ trước đợt phát hành: 15.719 triệu đồng

Vốn điều lệ tăng thêm: 4.218 triệu đồng

Vốn điều lệ sau đợt phát hành: 20.000 triệu đồng

+ Phát hành cổ đông hiện hữu: 200.000 cổ phần

+ Phát hành cho cán bộ công nhân viên: 78.000 cổ phần

+ Phát hành cho đối tác chiến lược: 150.000 cổ phần

bán cổ phiếu ra công chúng số 15/GCN – UBCK cho Công ty Cổ phần Diêm Thống Nhất Ngày 02/4/2011, Công ty đã gửi Báo cáo kết quả chào bán cổ phiếu ra công chúng cho UBCKNN

Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số0100100544, đăng ký thay đổi lần thứ

ba, ghi nhận vốn điều lệ của Công ty là 20.000 triệu đồng

(**) Ngày 18/05/2013, Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2013 thông qua phương án phát hành riêng lẻ cho đối tác chiến lược và phát hành theo chương trình lựa chọn người lao động trong Công ty tăng vốn điều lệ từ 20 tỷ đồng lên 22 tỷ đồng

Vốn điều lệ trước đợt tăng vốn: 20.000 triệu đồng

Vốn điều lệ tăng thêm: 2.000 triệu đồng

Vốn điều lệ sau đợt phát hành: 22.000 triệu đồng

+ Phát hành cho cán bộ công nhân viên: 100.000 cổ phần

+ Phát hành cho đối tác chiến lược: 100.000 cổ phần

Trang 15

- Ngày 26/11/2013, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã có công văn số 7607/UBCK – QLPH

về việc đã nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu riêng lẻ và Tài liệu báo cáo phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn người lao động trong Công ty

Ngày 08/2/2014, Công ty đã gửi Báo cáo kết quả chào bán cổ phiếu ra công chúng cho UBCKNN

Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0100100544, đăng ký thay đổi lần thứ

6, ghi nhận vốn điều lệ của Công ty là 22.000 triệu đồng

2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY

a Sơ đồ

Trang 16

: Mối quan hệ kiểm soát

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

PHÒNG KINH DOANH PHÒNG TÀI VỤ

PHÒNG TỔ CHỨC

HÀNH CHÍNH

XÍ NGHIỆP BAO BÌ

XÍ NGHIỆP DIÊM

Trang 17

b Diễn giải sơ đồ

Các hoạt động của Công ty tuân thủ Luật doanh nghiệp, các Luật khác có liên quan và

Ðiều lệ Công ty được Ðại hội đồng cổ đông nhất trí thông qua

Đại hội đồng Cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyền lực cao

nhất của Công ty, quyết định những vấn đề được Luật pháp và điều lệ Công ty quy định Đặc

biệt các cổ đông sẽ thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và ngân sách tài

chính cho năm tiếp theo Đại hội đồng cổ đông bầu ra Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát của

Công ty

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết

định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm

quyền của Đại hội đồng cổ đông; HĐQT có trách nhiệm giám sát Tổng Giám đốc và những

người quản lý khác; Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do Luật pháp và điều lệ Công ty, các quy

chế nội bộ của Công ty và Nghị quyết ĐHĐCĐ quy định; Hiện tại HĐQT Công ty có 5 thành

Ban kiểm soát: Là cơ quan trực thuộc ĐHĐCĐ, do ĐHĐCĐ bầu ra Ban Kiểm soát có nhiệm

vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của

Công ty Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc

Danh sách thành viên Ban kiểm soát

Trang 18

Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội

đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao theo đúng chế độ chính sách

của Nhà nước và Điều lệ của Công ty

Tổng Giám đốc: Điều hành chung, điều hành kế toán tài vụ, tổ chức hành chính.

Phó Tổng Giám đốc: Giúp việc cho Tổng Giám đốc, điều hành trực tiếp kinh doanh và kế

hoạch Nghiên cứu thị trường, đầu tư và phát triển thị trường, chủ động đề xuất quá trình kinh

doanh cao nhất, đề xuất ý kiến với Tổng Giám đốc để trình HĐQT duyệt thông qua Được giải

quyết công việc khi Tổng Giám đốc đi vắng ủy quyền lại Thực hiện mọi nghĩa vụ và quyền

hạn theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty cổ phần

Danh sách thành viên Ban Tổng Giám đốc

Các phòng chức năng

- Phòng Hành chính tổ chức: Tổ chức tham mưu cho Tổng Giám đốc bố trí lực lượng lao

động hợp lý ở các khâu công việc để quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu

quả cao nhất Quản lý hồ sơ, lý lịch, bảo hiểm xã hội toàn bộ số lao động trong Công ty

Có trách nhiệm giúp Tổng Giám đốc thực hiện mọi chế độ có liên quan đến người lao

động

- Phòng Tài vụ: Tham mưu cho Tổng Giám đốc, đáp ứng vốn cho kinh doanh kịp thời, đầy

đủ và đúng chế độ, có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn Quản lý toàn bộ hồ sơ hệ

thống kế toán thống kê Báo cáo quyết toán hàng tháng kịp thời, chính xác Kế toán

trưởng hàng tháng có trách nhiệm giải trình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh để đưa

vào hạch toán trước Ban Tổng giám đốc để Ban Tổng giám đốc báo cáo trước HĐQT Đề

xuất với Tổng Giám đốc tập huấn chuyên môn, định hướng quản lý và phát triển vốn để

có hiệu quả cao nhất

- Phòng kinh doanh: Thực hiện nhiệm vụ điều tiết hàng hóa kinh doanh toàn Công ty, là

lực lượng chủ công trong toàn Công ty Mở rộng thị trường và ngành hàng, mặt hàng để

bán buôn, đáp ứng hoặc hỗ trợ cho các cửa hàng bán lẻ của Công ty Đẩy mạnh kinh

doanh hàng nội địa, tìm kiếm thị trường và bạn hàng kinh doanh xuất nhập khẩu Nhận kế

Trang 19

hoạch kinh doanh số và kế hoạch tài chính Công ty giao theo tháng, quý, năm, cuối tháng

báo cáo kết quả quá trình hoạt động kinh doanh và phòng kế toán tài vụ Công ty chậm

nhất là ngày 31 hàng tháng

- Phòng Kỹ thuật: Tham mưu giúp việc cho Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc trong lĩnh

vực áp dụng khoa học, kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất, xây dựng và ban hành công thức

phối chế trong sản xuất Giám sát chất lượng chủng loại nguyên liệu nhập kho, giám sát

quy trình công nghệ sản xuất, quy trình chế biến sản phẩm

- Phòng Bảo vệ: Chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn an ninh cho tài sản, cán bộ công nhân

viên và đối tác đến làm việc tại Công ty

- Trường mầm non: Trông giữ các cháu nhỏ là con em của các cán bộ, công nhân viên

Công ty cổ phần Diêm Thống Nhất, tạo điều kiện để họ yên tâm làm việc, công tác tốt

- Xí nghiệp Diêm,, Xí nghiệp Bao bì: có chức năng sắp xếp nhân lực vật tư, tổ chức sản

xuất các loại Diêm, Bao bì và các sản phẩm khác của Công ty, đảm bảo trả hàng đúng

theo yêu cầu về số lượng, chất lượng và thời gian

- Xí nghiệp Cơ điện: là bộ phận chuyên trách lắp đặt, sửa chữa, bảo trì hệ thống máy móc

điện năng cho toàn Công ty, đảm bảo cho các máy móc thiết bị được bảo quản vận hành

tốt, hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục

Với mô hình tổ chức như trên, Công ty đã và đang quản lý tốt bộ máy hoạt động của

mình Các bộ phận, phòng ban có sự liên kết, hỗ trợ cho nhau tạo nên một hệ thống liên

hoàn, thống nhất, có hiệu quả trong Công ty Các kế hoạch và công tác triển khai kế

hoạch được đưa xuống các bộ phận một cách kịp thời và chính xác nhờ bộ máy tổ chức

đơn giản, gọn nhẹ và có hiệu quả

3 DANH SÁCH CỔ ĐÔNG NẮM GIỮ TỪ TRÊN 5% VỐN CỔ PHẦN CỦA CÔNG

TY; DANH SÁCH CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP VÀ TỶ LỆ CỔ PHẦN NẮM GIỮ

a Danh sách cổ đông nắm giữ từ 5% vốn cổ phần của công ty (tại ngày 06/02/2014)

STT Họ và tên Địa chỉ Số ĐKKD/

CMND

Số cổ phần sở hữu

Giá trị cổ phần (nghìn đồng)

Tỷ lệ sở hữu (%)

Trang 20

Căn cứ theo Khoản 5 Điều 84 của Luật doanh nghiệp quy định: “Sau thời hạn ba năm,

kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các hạn chế đối với cổ phần

phổ thông của cổ đông sáng lập đều được bãi bỏ” Hiện nay, các hạn chế chuyển nhượng của

Cổ đông sáng lập trong Công ty đã hết hiệu lực

c Cơ cấu cổ đông công ty tại thời điểm 06/02/2014

STT Nội dung Số lượng

cổ đông

Số cổ phiếu

sở hữu

Giá trị cổ phần (đồng)

Tỷ lệ sở hữu (%)

Trang 21

4 DANH SÁCH CÔNG TY MẸ VÀ CÔNG TY CON CỦA TỔ CHỨC, NHỮNG

CÔNG TY MÀ TỔ CHỨC ĐANG NẮM GIỮ QUYỀN KIỂM SOÁT HOẶC CỔ

PHẦN CHI PHỐI, NHỮNG CÔNG TY NẮM QUYỀN KIỂM SOÁT HOẶC CỔ

PHẦN CHI PHỐI ĐỐI VỚI TỔ CHỨC

Diêm Thống Nhất: không có

và cổ phần chi phối: không có

5 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

5.1 Sản phẩm dịch vụ chính:

Xuất thân từ một doanh nghiệp Nhà nước sản xuất diêm truyền thống, hoạt động của

Công ty chủ yếu liên quan đến kinh doanh và sản xuất diêm Ngoài ra, Công ty phát triển

ngành nghề kinh doanh in ấn, bao bì

Diêm Thống Nhất truyền thống:

 Diêm quảng cáo:

Trang 22

5.2 Tình hình doanh thu, lợi nhuận qua các năm

a Cơ cấu doanh thu của các mảng hoạt động qua các năm

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

Doanh thu (Tr.đ)

Tỷ lệ/

DTT (%)

Doanh thu

Tỷ lệ/

DTT (%)

Doanh thu (Tr.đ)

Tỷ lệ/ DTT (%)

Trang 23

(Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2012, năm 2013)

b Cơ cấu lợi nhuận gộp của Công ty qua các năm

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

LN (Tr.đ)

Tỷ lệ/

DTT (%)

LN (Tr.đ)

Tỷ lệ/

DTT (%) LN (Tr.đ)

Tỷ lệ/DTT (%)

(Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2012, năm 2013)

Năm 2012, nền kinh tế còn nhiều khó khăn, doanh thu của Công ty có xu hướng giảm

nhẹ, tuy nhiên lợi nhuận của Công ty lại có xu hướng gia tăng Nguyên nhân là do giá vốn hàng

bán năm 2012 giảm so với năm 2011 Năm 2012 lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch

vụ của Công ty đạt 19.996 triệu đồng tăng 1.242 triệu đồng (tương đương 6,63%) so với năm

2011

Bước sang năm 2013, doanh thu và lợi nhuận đều có sự tăng trưởng so với năm 2012,

tuy nhiên lợi nhuận gộp về bán hàng lại có xu hướng giảm nhẹ so với năm 2012 Nguyên nhân

là do giá vốn hàng hóa năm 2013 tăng so với năm 2012, điều này cũng làm cho tỷ lệ lợi nhuận

gộp/DTT năm 2013 giảm so với năm 2012

Tuy nhiên, trong tình hình kinh tế khó khăn như những năm vừa qua, kết quả kinh

doanh mà Công ty Cổ phần Diêm Thống Nhất đạt được đã cho thấy tình hình hoạt động kinh

doanh của Công ty khá ổn định và hiệu quả

5.3 Sơ đồ dây chuyền sản xuất Diêm và Bao bì carton

Sơ đồ dây chuyền sản xuất Diêm:

BÓC NAN

CHẶT QUE

CHẤM THUỐC

GỖ CÂY

SẤY, SÀNG, CHỌN

XÉN GIẤY

TẠO HỘP

BỎ BAO

QUÉT PHẤN

ĐÓNG GÓI

Trang 24

Sơ đồ dây chuyền sản xuất bao bì Carton

Trang 25

(Nguồn: Công ty cổ phần Diêm Thống Nhất)

5.4 Danh sách khách hàng lớn hiện nay

XUẤT HÀNG

Trang 26

9 Công ty TNHH Điện tử Việt Nam Tabuchi

Giấy, Hộp

Mediplantex

Giấy, Hộp

(Nguồn: Công ty cổ phần Diêm Thống Nhất)

5.5 Nguyên vật liệu

Nguồn nguyên liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm của Công ty (gần 50%

đối với diêm và khoảng 70% đối với bao bì)

Gỗ

Nguồn cung chính của Công ty là gỗ từ các công ty lâm nghiệp phía Bắc theo nguồn

nguyên liệu sản xuất giấy của Tổng Công ty Giấy Việt Nam Gồm các loại: gỗ bồ đề, gỗ

bạch đàn … Gỗ bồ đề mềm, nhẹ, thớ mịn và đều, co ít, dễ xẻ, dễ chẻ nhỏ, bóc thành

những tấm mỏng và không bị cong vênh, nhưng dễ gãy Gỗ bồ đề đồng nhất, không có

lõi, tỷ lệ vỏ thấp, sử dụng rất thuận tiện trong công nghiệp giấy và làm diêm

Giấy

Nguồn cung giấy để phục vụ sản xuất bao bì của Công ty chủ yếu là giấy phế thải, giấy

thu hồi từ Công ty Giấy Bãi Bằng, Công ty cổ phần Giấy Việt Trì, các xí nghiệp giấy

trong khu công nghiệp Bắc Ninh và các làng nghề giấy của tỉnh Bắc Ninh

Hóa chất, phụ liệu

Trong quá trình sản xuất, Công ty có nhập một số lượng khoảng 10%-20% tổng khối

lượng các chất phụ gia trong quá trình sản xuất như mực in, dung môi, phốt pho trắng,

tinh bột biến tính, Kaliclorat (lượng chất này chiếm 50% thuốc trên đầu que diêm), chỉ bế

nhập khẩu trực tiếp từ Singapore hoặc mua qua các công ty xuất nhập khẩu trong nước

Danh sách các nhà cung cấp chính

Trang 27

Sự ổn định của các nguồn cung cấp này

Các nguyên liệu mà Công ty sử dụng được cung cấp bởi những nhà sản xuất lớn, có

chất lượng ổn định, sản lượng cao Mặt khác, do Công ty hoạt động lâu năm trong ngành, có

quan hệ với nhiều nhà cung cấp nên nguồn cung cấp nguyên vật liệu cho Công ty tương đối ổn

định và thường xuyên Các nhà cung cấp là đối tác truyền thống nên Công ty luôn nhận được

sự đảm bảo về nguồn cung ứng và giá cả cạnh tranh hơn so với những đơn vị cung cấp nhỏ,

không thường xuyên

Giá cả nguyên vật liệu hiện nay có xu hướng gia tăng cũng ít nhiều ảnh hưởng đến hoạt

động sản xuất kinh doanh của Công ty

6 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

6.1 Tóm tắt một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2011 - 2013

Tóm tắt một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2011- 2013

Đơn vị: Triệu đồng

(Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2012, năm 2013)

*Ý kiến của kiểm toán tại Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2013:

- Kiểm toán lưu ý người đọc đến Thuyết minh số 11 phần Thuyết minh Báo cáo tài

chính về sự kiện không chắc chắn liên quan đến kết quả của vụ kiện Công ty Cổ phần Đầu tư

Địa ốc Sông Hồng: Tháng 10/2012, Công ty Cổ phần Diêm Thống Nhất đã gửi đơn khởi kiện

lên Tòa án nhân dân Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội yêu cầu tòa án tuyên bố vô hiệu đối với

Hợp đồng nguyên tắc số 24/2011/HĐNT – SHL ngày 25/07/2011 ký với Công ty Cổ phần Đầu

tư Địa ốc Sông Hồng và buộc Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Sông Hồng trả lại số tiền ứng

TT Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012

2012 (%)

Trang 28

-trước thuê đất tại cụm Công nghiệp đa nghề Đông Thọ với giá trị 11.821.660.585 đồng Tòa án

nhân dân Quận Ba Đình theo Biên bản xét xử sơ thẩm số 13/2013/HNGĐ – ST ngày

28/11/2013 đã tuyên bố vô hiệu Hợp đồng kinh tế nói trên, buộc Công ty Cổ phần Đầu tư Địa

ốc Sông Hồng phải trả lại cho Công ty Cổ phần Diêm Thống Nhất số tiền đã ứng trước nêu

trên

- Thuyết minh số 11 trên Báo cáo tài chính: Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

Tại ngày 31/12/2013 Tại ngày 01/01/2013

Tiền thuê đất tại Cụm Công nghiệp đa

(1) Căn cứ theo phương án đã được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt, Công ty đang thực

hiện chủ trương di dời nhà máy sản xuất để chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại 670 Ngô Gia

Tự - Long Biên – Hà Nội

(2) Tháng 10/2012, Công ty Cổ phần Diêm Thống Nhất đã gửi đơn khởi kiện lên Tòa

án nhân dân Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội yêu cầu tòa án tuyên bố vô hiệu đối với Hợp

đồng nguyên tắc số 24/2011/HĐNT – SHL ngày 25/07/2011 ký với Công ty Cổ phần Đầu tư

Địa ốc Sông Hồng và buộc Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Sông Hồng trả lại số tiền ứng trước

thuê đất tại cụm Công nghiệp đa nghề Đông Thọ với giá trị 11.821.660.858 đồng, chi tiết đang

được theo dõi trên các khoản mục sau:

- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang: 8.928.782.350 đồng

- Thuế GTGT được khấu trừ: 892.878.235 đồng

- Trả trước cho người bán: 2.000.000.000 đồng

Tòa án nhân dân Quận Ba Đình theo Biên bản xét xử sơ thẩm số 13/2013/HNGĐ – ST

ngày 28/11/2013 đã tuyên bố vô hiệu Hợp đồng kinh tế nói trên, buộc Công ty Cổ phần Đầu tư

Địa ốc Sông Hồng phải trả lại cho Công ty Cổ phần Diêm Thống Nhất số tiền đã ứng trước nêu

trên

6.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong báo cáo

Khó khăn:

Trong quá trình sản xuất kinh doanh Công ty phải cạnh tranh ngày càng gay gắt quyết

liệt với các sản phẩm cùng loại: bật lửa gas có mẫu mã đẹp và tiện lợi, khoảng 1.000 doanh

nghiệp sản xuất bao bì carton các loại

Trang 29

Sự biến động về giá nguyên liệu là một trong những khó khăn lớn nhất của Công ty

Trong thời gian qua, giá dầu thô liên tục tăng, kéo theo một số nguyên vật liệu, điện, nhiên liệu

phục vụ cho sản xuất liên tục tăng, ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sản xuất của Công ty

So với sự tăng giá của nguyên vật liệu đầu vào thì việc tăng giá bán sản phẩm có điều

chỉnh tăng lên nhưng không đáng kể, điều đó cũng ảnh hưởng tới lợi nhuận hoạt động sản xuất

kinh doanh của Công ty

Nguồn vốn của Công ty còn nhỏ, so với nhu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh

ngày càng được mở rộng thì vẫn chưa đáp ứng được

Thuận lợi:

Bên cạnh những khó khăn cơ bản, trong năm vừa qua hoạt động sản xuất kinh doanh

của Công ty cũng có được những thuận lợi rõ ràng

Chất lượng sản phẩm được đặt lên hàng đầu, tạo được niềm tin nơi khách hàng Đây

cũng là một trong những yếu tố thuận lợi giúp cho Công ty thu hút thêm khách hàng tiềm năng

Trụ sở của Công ty tại thành phố Hà Nội, đây là khu vực tập trung đông dân cư thuận

lợi cho việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ của Công ty

Ngoài ra, Công ty thay đổi cách quản lý, nâng cao trách nhiệm mỗi nhân viên trong

Công ty, do đó, nâng cao được năng suất lao động, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh

7 Vị thế của Công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành

7.1 Vị thế của Công ty trong ngành

Sản phẩm của Công ty luôn được khách hàng đánh giá cao Với lợi thế là một Công ty

được hình thành lâu năm, đội ngũ nhân viên có trình độ tay nghề cao, thời gian thực hiện các

đơn hàng nhanh chóng, uy tín và chất lượng, thêm vào đó khách hàng truyền thống đã đặt niềm

tin vào Công ty thì đây có thế được xem là một trong những cơ sở để đánh giá được năng lực

cạnh tranh của Công ty trong thời điểm hiện tại cũng như trong tương lai

7.2 Triển vọng phát triển của ngành

Trước đây khi nền kinh tế chưa mở cửa, nhu cầu sử dụng bao bì rất thấp, hầu hết là

nhập khẩu Tuy nhiên khi nền kinh tế hội nhập, sản xuất kinh doanh và xuất khẩu phát triển

kéo theo nhu cầu bao bì tăng lên rất mạnh và nguồn cung trong nước hiện vẫn chưa thể đáp

ứng được Bên cạnh đó, quan niệm về bao bì đã thay đổi rất nhiều, khi giờ đây các sản phẩm

hàng hóa đều được nhà sản xuất và người tiêu dùng rất quan tâm chú ý đến bao bì đẹp, tiện

dụng

Khoảng 50% số bao bì sản xuất trong nước là dùng cho xuất khẩu Các mặt hàng dùng

Ngày đăng: 02/07/2016, 11:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

5.3. Sơ đồ dây chuyền sản xuất Diêm và Bao bì carton - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Diêm Thống Nhất
5.3. Sơ đồ dây chuyền sản xuất Diêm và Bao bì carton (Trang 23)
Sơ đồ dây chuyền sản xuất Diêm: - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Diêm Thống Nhất
Sơ đồ d ây chuyền sản xuất Diêm: (Trang 23)
Hình   thức   chi  trả - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Diêm Thống Nhất
nh thức chi trả (Trang 32)
Bảng số dư các Quỹ - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Diêm Thống Nhất
Bảng s ố dư các Quỹ (Trang 33)
Bảng kê tài sản cố định hữu hình và bất động sản đầu tư - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Diêm Thống Nhất
Bảng k ê tài sản cố định hữu hình và bất động sản đầu tư (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w