Các cán bộ quản lý cấp cao của Công ty là những cán bộ có trình độ, có nhiều năm kinhnghiệm trong ngành cấp nước, thường xuyên được đào tạo hoặc tự đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụnhằm nâng c
Trang 1LIÊN QUAN MÀ KHÔNG HÀM Ý ĐẢM BẢO GIÁ TRỊ CỦA CHỨNG KHOÁN MỌI TUYÊN BỐ TRÁI VỚI ĐIỀU NÀY LÀ BẤT HỢP PHÁP.
CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC NHƠN TRẠCH
(Giấy chứng nhận ĐKKD 4703000498 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp ngày 14 tháng 02 năm 2008, đăng ký thay đổi lần thứ 01 ngày 10/11/2008)
ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH CỔ PHIẾU TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI
(Đăng ký giao dịch số: /QĐ-SGDHN do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
cấp ngày tháng năm 2011)
Bản công bố thông tin này và tài liệu bổ sung sẽ được cung cấp tại:
1 CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC NHƠN TRẠCH (NTWA)
Địa chỉ: KCN Nhơn Trạch, đường 319B, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai
Điện thoại: (84-61) 3.560.574 Fax: (84-61) 3.560.031
2 CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN PHƯƠNG ĐÔNG (ORS)
Địa chỉ: Số 194 Nguyễn Công Trứ, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TP HCMĐiện thoại: (84-8) 3914.4290 Fax: (84-8) 3914.2295
Phụ trách công bố thông tin:
Trang 2CẤP NƯỚC NHƠN TRẠCH
(Giấy chứng nhận ĐKKD 4703000498 do Sở Kế hoạch và Đầu tư
tỉnh Đồng Nai cấp ngày 14 tháng 02 năm 2008)
ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH CỔ PHIẾU TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI
Tên cổ phiếu : Cổ phiếu Công ty CP Cấp nước Nhơn Trạch
Tổng số lượng đăng ký giao dịch : 3.000.000 cổ phiếu
Tổng giá trị đăng ký giao dịch : 30.000.000.000 đồng
Tổ chức kiểm toán
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN DTL
Địa chỉ: Lầu 5, Tòa nhà Sài Gòn 3, 140 Nguyễn Văn Thủ, P ĐaKao, Q.1, TP.HCM Điện thoại: (84-8) 3.827.5026 Fax: (84-8) 3.827.5027
Tổ chức cam kết hỗ trợ
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN PHƯƠNG ĐÔNG (ORS)
Địa chỉ: Số 194 Nguyễn Công Trứ, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TP HCM
Trang 3III CÁC KHÁI NIỆM 9
IV TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH10
1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển 10
3 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty 11
4 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của công ty; danh sách cổ đông sáng
lập và tỷ lệ cổ phần nắm giữ; cơ cấu cổ đông13
5 Danh sách những công ty có liên quan đến tổ chức đăng ký giao dịch 15
6 Hoạt động kinh doanh16
7 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 18
8 Vị thế của công ty so với các doanh nghiệp khác cùng ngành 19
9 Chính sách đối với người lao động 20
10 Chính sách cổ tức 21
11 Tình hình hoạt động tài chính 21
12 Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc, Kế toán trưởng 24
13 Tài sản26
14 Kế hoạch sản xuất kinh doanh, lợi nhuận 37
15 Thông tin về cam kết nhưng chưa thực hiện của tổ chức đăng ký giao dịch 38
16 Các thông tin, tranh chấp kiện tụng liên quan tới công ty 38
Trang 42 Tổ chức kiểm toán 41
VII PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined
Trang 5Rủi ro cho hoạt động kinh doanh của Công ty gắn liền với sự phát triển của nền kinh tếtrong nước Những thay đổi về chính sách kinh tế và các yếu tố kinh tế vĩ mô như chính sách tiền
tệ, tốc độ tăng trưởng kinh tế, hay lạm phát đều sẽ gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh củaCông ty
Tuy nhiên, do tính chất và phạm vi phục vụ khá ổn định của ngành cấp nước nên ảnhhưởng của các rủi ro kinh tế đối với Công ty là không nhiều Hơn thế nữa, ngành cấp nước làngành tiện ích, chủ yếu cung cấp cho nhu cầu thiết yếu của người dân và của xã hội do đó cácnhân tố kinh tế tác động đến ngành này là không đáng kể
2 Rủi ro về luật pháp
Hệ thống luật pháp Việt Nam đang trong quá trình hoàn thiện, và chắc chắn sẽ có nhữngthay đổi nhất định theo quá trình hội nhập và phát triển Là doanh nghiệp Nhà nước chuyển đổisang hoạt động theo hình thức Công ty cổ phần, hoạt động của Công ty chịu sự điều tiết của Luậtdoanh nghiệp và Luật chứng khoán Những nội dung thay đổi, điều chỉnh hay bổ sung liên quanđến các Luật này sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Ngoài ra do lĩnh vực hoạt động chính của Công ty là kinh doanh nước sạch nên các vănbản pháp luật liên quan đến lĩnh vực tài nguyên nước sẽ gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanhcủa Công ty
3 Rủi ro đặc thù của ngành
Ngành cấp nước luôn cần một lực lượng lớn nhân công lao động có tay nghề, do đó Công
ty luôn chuẩn bị những nguồn lao động dự phòng thường xuyên để tuyển dụng và có hướng đàotạo nâng cao trình độ của lực lượng lao động Tuy nhiên, với nhu cầu của cuộc sống ngày càngcao, những yêu cầu, đòi hỏi từ nguồn nhân lực về việc đảm bảo các chế độ, chính sách đã tạo một
Trang 6sức ép không nhỏ cho những người quản lý và điều hành Công ty Do vậy, để giảm thiểu sự rủi ro
về nhân lực, Công ty luôn đưa ra các chế độ, chính sách ưu đãi, tạo ra môi trường làm việc tốtnhất nhằm khuyến khích và động viên để có thể giữ vững sự ổn định cho nguồn nhân lực củaCông ty
Các cán bộ quản lý cấp cao của Công ty là những cán bộ có trình độ, có nhiều năm kinhnghiệm trong ngành cấp nước, thường xuyên được đào tạo hoặc tự đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụnhằm nâng cao năng lực quản lý; cán bộ cấp trung đa số là những cán bộ trẻ, có trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ, chịu khó học hỏi và năng động trong công việc Đặc điểm của nguồn nhân lựcnày là ít biến động, do đó rủi ro về thất thoát nguồn nhân lực quản lý cấp cao và cấp trung là thấp
Chính sách tiền tệ đang có nhiều thay đổi, sự biến động của lãi suất sẽ ảnh hưởng đến chiphí sử dụng vốn vay của Công ty hiện tại và trong tương lai, đặc biệt khi Công ty có nhu cầu vayvốn để đáp ứng cho nhu cầu đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh của mình
yếu tố đầu vào
Nguyên vật liệu đầu vào chính của Công ty là nguồn nước ngầm mà Công ty khai thácđược Công ty sử dụng các nguyên phụ liệu để xử lý nước bao gồm Clo (Cl2) và Natri Hydroxyt(NaOH) Các loại hóa chất này chủ yếu được Công ty mua từ Công ty TNHH Một thành viên hóachất Cơ bản Miền Nam và Nhà máy Hóa chất Biên Hòa (trực thuộc Công ty TNHH Một thànhviên hóa chất Cơ bản Miền Nam) Nguồn cung cấp nguyên liệu cho công ty nhìn chung khá ổnđịnh do Công ty và các nhà cung cấp có mối quan hệ gắn bó từ rất lâu Do đó rủi ro về nguyên vậtliệu cung cấp là không đáng kể
Hầu hết các nguyên phụ liệu Công ty đều mua từ các nhà cung cấp trên nên giá cả và chiphí đầu vào sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Thêmvào đó, tình hình lạm phát cao sẽ khiến cho biên độ lợi nhuận của Công ty bị thu hẹp do sự giatăng giá thành sản xuất
Hệ thống mạng lưới của Công ty bao phủ trên địa bàn rộng nên việc kiểm soát chặt chẽ làrất khó khăn Tình trạng xâm phạm hành lang an toàn các tuyến ống diễn ra ngày một nhiều hơn,công tác bảo vệ nguồn nước để phòng chống các chất thải gây ô nhiễm nguồn là những vấn đềngày càng phức tạp đòi hỏi sự góp sức của nhiều đơn vị liên quan và cả cộng đồng Mức độ thấtthoát nước trong quá trình chuyển tải cũng là một rủi ro đáng lưu ý đối với kết quả kinh doanh
Trang 7kiểm tra và rà soát hệ thống mạng lưới nhằm khắc phục cũng như giảm thiểu những rủi ro có thểxảy ra đối với mạng lưới
Với đặc thù của ngành, Công ty buộc phải đầu tư dự án cấp nước đón đầu quy hoạch dân
cư, khu công nghiệp với chi phi đầu tư lớn Tuy nhiên nếu tốc độ triển khai các dự án đầu tư chậm
và sự thay đổi điều chỉnh chính sách, quy hoạch thì việc đầu tư các dự án này sẽ gặp nhiều rủi ro.Mặc dù vậy, do địa bàn hoạt động của Công ty là địa phương có tốc độ đô thị hóa khá cao, triểnvọng phát triển kinh tế - xã hội có nhiều thuận lợi, nên rủi ro này không phải là điều quá lo ngại
Là doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trong ngành cấp nước nên ít nhiều vẫnmang tính chất công ích, phục vụ cộng đồng Đặc biệt là việc cung cấp nước sạch đến các xã anhhùng, vùng nông thôn, khu vực đặc biệt khó khăn với chi phí cao mà giá bán chưa hợp lý, gâyảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty
4 Rủi ro khác
Do lĩnh vực hoạt động của Công ty là cung cấp nước sạch với đầu vào có một phần là nguồnnước ngầm trong thiên nhiên nên tình hình thời tiết ít nhiều đều có ảnh hưởng quan trọng đến tìnhhình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Ngoài ra còn có một số rủi ro mang tính bất khảkháng, ít có khả năng xảy ra nhưng nếu xảy ra sẽ ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh,lợi nhuận của Công ty như: các hiện tượng thiên tai, hạn hán, bão lụt, hỏa hoạn, v.v
II. NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI NỘI DUNG CỦA BẢN
Trang 8CÔNG BỐ THÔNG TIN
1 Tổ chức đăng ký giao dịch
Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản công bố thông tin này là phù hợpvới thực tế mà chúng tôi được biết, hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợp lý
Trang 9III. CÁC KHÁI NIỆM
Công ty, NTWA, tổ chức đăng
ký giao dịch
: Công ty Cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch
Tổ chức tư vấn, ORS : Công ty Cổ phần Chứng khoán Phương Đông
IV. TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC
Trang 10ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH
1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch tiền thân là Xí nghiệp Nước Nhơn Trạch, là đơn
vị trực thuộc của Công ty TNHH Một Thành viên Xây dựng Cấp nước Đồng Nai
Năm 1997, Xí nghiệp Nước Nhơn Trạch được thành lập theo Quyết định số 03/XD.QĐngày 08/04/1997 của Sở xây dựng Đồng Nai và đến tháng 08/2004 UBND tỉnh Đồng Nai ra quyếtđịnh thành lập số 3536/QĐ.CT.UBT ngày 11/8/2004
Tháng 9/2007, Xí nghiệp nước Nhơn Trạch chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch theo Quyết định số 3059/QĐ – UBND ngày 24/09/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai
về việc “phê duyệt phương án và chuyển Xí nghiệp Nước Nhơn Trạch thành Công ty cổ phần”; được đại hội đồng cổ đông thông qua điều lệ tổ chức hoạt động ngày 24/01/2008 và được Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4703000498 ngày 14/2/2008
1.2 Giới thiệu về công ty
Tên tiếng Anh : Nhon Trach Water Supply Joint Stock Company
Trang 11Khai thác, lọc nước phục vụ sinh hoạt, công nghiệp.
Phân phối nước sạch.
Xây dựng đường ống cấp thoát nước, trạm bơm.
Lắp đặt ống cấp thoát nước, bơm nước.
Theo dõi, giám sát lắp đặt thiết bị công trình, xây dựng và hoàn thiện công trình cấp
nước
Quá trình tăng vốn từ khi cổ phần hóa: Từ khi cổ phần hóa đến nay, Công ty chưa tăngvốn điều lệ Trong quá trình cổ phần hóa, Công ty thu được một khoản thặng dư vốn từviệc bán đấu giá cổ phần lần đầu, với giá trị hơn 5 tỷ đồng Khoản thặng dư này vẫn đượcgiữ nguyên và chưa được sử dụng cho đến thời điểm hiện tại
2 Cơ cấu tổ chức công ty
Hiện nay Công ty chỉ có một trụ sở chính (gồm trụ sở và nhà xưởng)
Địa chỉ: Khu công nghiệp Nhơn Trạch, đường 319B, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai
3 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty
3.1 Sơ đồ cơ cấu quản lý
Trang 123.2 Chức năng nhiệm vụ
Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất trong Công ty Cổphần Cấp nước Nhơn Trạch, bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết Đại hộiđồng cổ đông do HĐQT triệu tập, quyết định những vấn đề được Luật pháp và Điều lệ củaCông ty quy định Đại hội đồng cổ đông có nhiệm vụ thảo luận và thông qua các báo cáotài chính hàng năm, báo cáo của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát Công ty về tình hìnhhoạt động kinh doanh và quản lý Công ty; quyết định các phương án phát triển dài hạn củaCông ty, sửa đổi bổ sung Điều lệ Công ty; bầu, bãi nhiệm Hội đồng quản trị, Ban Kiểmsoát; và các quyền khác theo Điều lệ Công ty và theo pháp luật hiện hành
Hội đồng quản trị
Hoạt động kinh doanh và các công việc của Công ty phải chịu sự quản lý hoặc chỉ đạothực hiện của Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị là cơ quan có đầy đủ quyền hạn đểthực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty trừ những thẩm quyền thuộc về ĐHĐCĐ.Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Giám đốc điều hành và các cán bộ quản lýkhác Hội đồng quản trị có quyền quyết định kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh vàngân sách hàng năm, bổ nhiệm, bãi nhiệm Giám đốc, các thành viên HĐQT kiêm nhiệmchức vụ, kiến nghị mức cổ tức hàng năm, tái cơ cấu hoặc giải thể Công ty cùng các vấn đềkhác theo Điều lệ của Công ty
Ban kiểm soát
Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soátmọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty Ban kiểm soát gồm 3 người
do ĐHĐCĐ bầu ra, nhiệm kỳ của Ban kiểm soát không quá 5 năm
Phó giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc, được Giám đốc phân công, uỷnhiệm hoặc ủy quyền điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của Công ty
Trang 13Phòng Tổ chức - Hành chính
Quản trị nhân sự: Xây dựng các văn bản định chế trong lĩnh vực tổ chức bộ máy, nhân sự,lao động – tiền lương, theo đúng quy định của pháp luật; Công tác đào tạo phát triển nguồn nhânlực; Chế độ tiền lương cho người lao động; Công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật;
Quản lý, điều hành công tác hành chính – văn phòng, công tác văn thư – lưu trữ; Giám sáttính thẩm quyền và hình thức văn bản trong việc soạn thảo, ban hành các văn bản hành chính củađơn vị; Quản lý tài sản, nhà xưởng, đất đai; An toàn bảo hộ lao động; Phòng chống cháy nổ; Côngtác bảo vệ trật tự an toàn cơ quan; Công tác bảo vệ nội bộ
Phòng Tài chính – Kế toán
Giám sát, kiểm tra và tổ chức thực hiện công tác tài chính và hạch toán kế toán của Công
ty theo đúng những quy định của pháp luật hiện hành, cũng như thực hiện chế độ báo cáo tàichính cho Công ty theo đúng quy định hiện hành
Kiến nghị kế hoạch về tài chính, tín dụng và nhu cầu về vốn để phục vụ nhu cầu sản xuấtkinh doanh của Công ty Quản trị nội bộ về hiệu quả hoạt động của các bộ phận khác trong Côngty
Đội Xây lắp – Cơ khí
Thi công, xây lắp các công trình đường ống cấp thoát nước, bơm nước; sửa chữa, bảodưỡng hệ thống mạng lưới cấp nước và máy móc thiết bị của công ty; gia công sản phẩm cơ khíphục vụ cho công tác thi công, xây lắp và sửa chữa đường ống cấp – thoát nước
Phân xưởng sản xuất nước
Sản xuất nước sinh hoạt từ nguồn nước ngầm; điều tiết, cung cấp nước đạt tiêu chuẩn yêucầu
4 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của công ty; danh sách cổ đông sáng lập và tỷ lệ cổ phần nắm giữ; cơ cấu cổ đông
4.1 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của công ty tại
ngày 31/05/2011:
Trang 14Bảng 1: Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của NTWA
Số CMND hoặc CNĐKKD
Số cổ phần nắm giữ
% Vốn điều lệ
Số cổ phần
sở hữu
% Vốn điều lệ
300.000300.000
52,44
21,4411
1010
2 Vốn Nhà đầu tư chiến
Trang 15Nguồn: NTWA
(*): Theo Khoản 5, Điều 84, Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 quy định thìtrong thời hạn 3 năm, kể từ ngày 14/02/2008 (ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh), cổ đông sáng lập chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người khôngphải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông Sau thời hạn nêu trêncác hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập đều được bãi bỏ Như vậy, đến thờiđiểm hiện tại, các quy định về hạn chế chuyển nhượng của cổ đông sáng lập đã được bãi bỏ
4.3 Cơ cấu cổ đông vào ngày 31/05/2011:
Bảng 3: Cơ cấu cổ đông NTWA ST
Số cổ đông
Số cổ phần nắm giữ
Giá trị vốn cổ phần
Tỷ lệ (%)
5.1 Danh sách những công ty mẹ và công ty con của tổ chức đăng ký giao dịch: Công ty mẹ của tổ chức đăng ký giao dịch:
Trang 162010, doanh thu của mảng này tốt hơn, chiếm 4.29% so với doanh thu thuần Đối tượng khách hàng của Công ty chủ yếu là khu công nghiệp và khu dân cư trên địa bàn hai huyện Long Thành
và Nhơn Trạch thuộc tỉnh Đồng Nai
Bảng 4: Cơ cấu doanh thu thuần
ĐVT: Triệu đồng
Doanh thu cung cấp
Trang 176.2 Nguồn cung cấp nguyên vật liệu
Nguyên liệu chính của sản phẩm là nguồn nước sạch Nước được khai thác từ nguồn nướcngầm hoặc mua từ Công ty TNHH Một Thành viên Xây dựng Cấp Nước Đồng Nai (Công ty mẹ),sau đó được xử lý sạch thành nước thương phẩm và được chuyển đến các đối tượng tiêu dùng.Các nguyên phụ liệu dùng để xử lý nước bao gồm Clo (Cl2) và Natri Hydroxyt (NaOH) Các loạihóa chất này chủ yếu được Công ty mua từ Công ty TNHH Một thành viên hóa chất Cơ bản MiềnNam và Nhà máy Hóa chất Biên Hòa (trực thuộc Công ty TNHH Một thành viên hóa chất Cơ bảnMiền Nam)
Natri Hydroxyt (NaOH) được sản xuất theo phương pháp điện phân màng trao đổi ion - làmột trong những công nghệ xút hàng đầu trên thế giới Sản phẩm đạt chất lượng cao, hàm lượngtạp chất thấp
Clo (Cl2) được sản xuất từ quá trình điện phân dung dịch muối NaCl
Bảng 5: Danh sách một số nhà cung cấp nguyên liệu cho Công ty
Nhà máy Hóa chất Biên Hòa
Công ty TNHH hóa chất Cơ bản Miền Nam
Biên Hòa, Đồng Nai, Việt NamTP.HCM, Việt Nam
Nguồn: NTWA 6.3 Cơ cấu chi phí
Bảng 6: Cơ cấu chi phí so với doanh thu
ĐVT: Triệu đồng
Giá vốn hàng bán 43.197 76,44 60.138 73,66 29.789 68,62
Chi phí quản lý
Trang 18Tổng cộng chi phí 45.740 80,94 63.684 78 30.756 70,85
Nguồn: Báo cáo Kiểm toán năm 2009, 2010 và BCTC Quý 2/2011 của NTWA
Hoạt động kinh doanh của Công ty chủ yếu là cung cấp dịch vụ, phân phối nước sạch nênchi phí kinh doanh của Công ty phụ thuộc rất nhiều vào giá vốn của các nhà cung cấp và chiếm tỷ
lệ lớn trong cơ cấu doanh thu của Công ty Trong hai năm qua, Công ty đã có nhiều nỗ lực đểquản lý tốt chi phí nhằm tăng lợi nhuận kinh doanh, và giữ một mức tỷ trọng cân đối so với doanhthu qua các năm
7 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
7.1 Tóm tắt một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2009, 2010 và Quý 2/2011:
Bảng 7: Các chỉ tiêu kết quả kinh doanh
6 Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.445 3.334 36,4% 886
7 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 10.970 18.459 68,3% 12.904
9 Lợi nhuận trước thuế 10.980 18.474 68,3% 12.914
10 Lợi nhuận sau thuế 9.058 13.855 53% 9.686
11 Tỷ lệ cổ tức trên mệnh giá 12% 15% 25%
Nguồn: Báo cáo Kiểm toán năm 2009, 2010 và BCTC Quý 2/2011 của NTWA
7.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty trong năm báo cáo:
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty có sự tăng trưởng khá cao và ổn định trongnhững năm qua Năm 2010 doanh thu thuần của Công ty là 81,645 tỷ đồng, tăng 44.5% so vớinăm 2009 Lợi nhuận sau thuế năm 2010 là 13,8 tỷ đồng, tăng 53% so với năm 2009
Khó khăn
Trang 19Hoạt động kinh doanh của Công ty trong năm 2010 cũng có một số trở ngại do tác độngtiêu cực từ những biến động của nền kinh tế trong nước cũng như thế giới từ những năm trước.Hạn chế về vốn kinh doanh cũng khiến cho Công ty gặp phải một số khó khăn trong việc đầu tưphát triển mạng lưới cấp nước Năm 2010 cũng là năm thứ ba Công ty hoạt động dưới hình thứccông ty cổ phần nên cơ cấu tổ chức và hoạt động vẫn đang trong quá trình hoàn thiện, tiếp tụctriển khai ứng dụng phần mền công nghệ thông tin trong quản lý quá trình sản xuất kinh doanh.Bên cạnh đó, việc cung cấp nước sạch đến các xã anh hùng, vùng nông thôn, khu vực đặc biệt khókhăn với chi phí cao mà giá bán chưa hợp lý cũng ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả kinh doanhcủa Công ty.
Thuận lợi
Năm 2010 hoạt động kinh doanh của Công ty đạt kết quả rất khả quan Doanh thu cũngnhư lợi nhuận tăng cao so với năm 2009 Kết quả khả quan này có được là do Công ty đã nhậnđược sự hỗ trợ kịp thời từ Công Công ty TNHH Một Thành Viên Xây dựng Cấp nước Đồng Nai(công ty mẹ) về nguồn nước và mạng lưới chuyển tải, giúp Công ty giảm bớt áp lực cấp nước vàomùa khô Bên cạnh đó, giá nước bán ra được điều chỉnh tăng theo quy định của Nhà nước cũng cóảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Mặt khác, ban điều hànhCông ty cũng đã có những giải pháp hợp lý, triển khai kịp thời công tác điều hành hoạt động củaCông ty, từ đó giúp Công ty hoàn thành được những kế hoạch kinh doanh đã đề ra
Khách hàng của Công ty đa số là khách hàng lớn và nằm tập trung trong các khu côngnghiệp nên thuận lợi trong công tác quản lý và ghi thu.Mạng lưới cấp nước do Công ty Quản lý ít,
tỷ lệ thất thoát nước thấp, hiệu quả kinh tế cao
8 Vị thế của công ty so với các doanh nghiệp khác cùng ngành
8.1 Vị thế của Công ty trong ngành
Công ty Cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch có năng lực sản xuất hiện tại tương đối tốt vàkhông ngừng cải thiện Năm 2009 và 2010 mặc dù gặp nhiều trở ngại như đã đề cập, Công ty đãthực hiện cung cấp nước ổn định đảm bảo cho sản xuất và sinh hoạt của khách hàng Kết quả kinhdoanh tích cực có được, ngoài lý do từ những nỗ lực trong công tác quản lý, điều hành của BanGiám đốc, Công ty còn nhận được sự hỗ trợ rất lớn từ Công ty TNHH Một Thành viên Xây dựngCấp nước Đồng Nai Đây là một thuận lợi rất lớn giúp Công ty đẩy mạnh phát triển hoạt động sảnxuất kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong ngành
Hiện tại, Công ty Cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch đang có kế hoạch và đang triển khai một
số dự án đầu tư như nâng cao năng suất khai thác nước, cải tạo một số mạng lưới đường ống dẫn,xây dựng hệ thống cấp nước cho các khu công nghiệp, xây dựng văn phòng làm việc,… Công tycũng có kế hoạch tăng vốn điều lệ tương ứng với việc mở rộng quy mô hoạt động Với nhữngbước đi này, năng lực sản xuất và cung ứng dịch vụ của Công ty sẽ được gia tăng đáng kể, khả
Trang 20năng cạnh tranh của Công ty sẽ được cải thiện tốt hơn, đồng thời tạo một tiền đề vững chắc giúpCông ty phát triển ổn định và bền vững trong tương lai
8.2 Triển vọng phát triển của ngành
Tỉnh Đồng Nai là một trong các địa bàn có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá tốt, đặc biệt làtăng trưởng công nghiệp Ngoài ra, đây cũng là địa phương thu hút khá nhiều các dự án đầu tưnước ngoài Các yếu tố này tạo nên tiềm năng tăng trưởng khá cao về nhu cầu tiêu dùng nước chocông nghiệp
Mặt khác, Đồng Nai cũng là tỉnh có tốc độ đô thị hóa khá cao, đây là nhân tố quan trọngtạo ra nhu cầu tiêu dùng nước trong khu vực dân cư Sự tăng trưởng số lượng khách hàng cũngnhư những đòi hỏi ngày càng tăng về chất lượng sản phẩm là những tiềm năng phát triển rất đánglưu ý đối với lĩnh vực cấp nước trên địa bàn Hơn thế nữa, thu nhập của người dân có xu hướngngày càng tăng sẽ tác động tích cực đến cách tiêu dùng, tâm lý chi tiêu nhiều hơn đối với các sảnphẩm thiết yếu, trong đó có nước sạch đáp ứng cho nhu cầu hàng ngày
8.3 Đánh giá về sự phù hợp định hướng phát triển của Công ty với định hướng của ngành, chính sách Nhà nước và xu thế chung trên Thế giới
Ngành cấp nước là một ngành kinh doanh có tính chất ổn định cao do sản phẩm nước sạch
là sản phẩm thiết yếu cho nhu cầu tiêu dùng Trong tương lai, một khi các quy định về giá bán(như hiện tại) được dỡ bỏ, thì biên độ lợi nhuận của các công ty trong ngành là khá ổn định,những khó khăn do biến động chi phí đầu vào sẽ dễ dàng được giải quyết
Đối với một nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam, tốc độ tăng trưởng hạ tầng cơ sởnhanh chóng mở ra những cơ hội đáng kể cho sự phát triển chung của ngành Bên cạnh đó, nhucầu tiêu dùng các sản phẩm – dịch vụ phục vụ sinh hoạt của người dân cũng ngày càng nâng cao
là những thuận lợi để các công ty cải tiến quy mô và chất lượng kinh doanh theo chiều hướng tíchcực Riêng đối với tỉnh Đồng Nai, là địa phương có tốc độ tăng trưởng kinh tế - xã hội rất tốt sovới cả nước, triển vọng tăng trưởng ngành cấp nước càng rõ ràng hơn Các quyết định đầu tư cảitiến và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch sẽgiúp Công ty dần dần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, và tăng tính cạnh tranh chuẩn bịcho sự thay đổi về môi trường kinh doanh trong tương lai
9 Chính sách đối với người lao động
9.1 Số lượng người lao động trong công ty
Hiện nay, Công ty có tổng cộng 65 người lao động Cơ cấu người lao động phân chia theotrình độ học vấn như sau:
Bảng 8: Cơ cấu lao động
Trang 21Phân loại theo trình độ lao động Phân loại theo phân công lao động
9.2 Chính sách đào tạo, lương thưởng, trợ cấp
Công ty Cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch luôn chú trọng phát triển nguồn nhân lực tươngxứng với quy mô hoạt động Các chính sách nhân sự được đặt ra với mục tiêu nâng cao hiệu quả
sử dụng nguồn nhân lực cho doanh nghiệp, đồng thời dần cải tiến thu nhập, nâng cao chất lượngcuộc sống cho người lao động, tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp và công bằng
Cụ thể, Công ty thường xuyên tổ chức đào tạo tay nghề cho công nhân nhằm nâng bậc taynghề Các cán bộ quản lý được Công ty hỗ trợ tham gia các khóa đào tạo ngắn hạn chuyên ngành,
…Công ty cũng khuyến khích cán bộ nhân viên tự đào tạo, trau dồi trình độ chuyên môn Công tycũng tổ chức các chuyến du lịch nghỉ dưỡng cho nhân viên và có chế độ thưởng tương xứng thànhquả lao động đạt được
10 Chính sách cổ tức
Công ty tiến hành trả cổ tức cho cổ đông khi kinh doanh có lãi, đã hoàn thành nghĩa vụnộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của Pháp luật Đại hội đồng cổ đông sẽquyết định mức chi trả cổ tức cho từng năm phù hợp với quy định của Pháp luật và Điều lệ Côngty
Công ty chi trả cổ tức năm 2009 bằng tiền mặt với tỷ lệ cổ tức là 12% theo Nghị quyếtĐHĐCĐ năm 2010 số 01/2010/NQ-ĐHĐCĐ ngày 28/04/2010 và chi trả cổ tức năm 2010 bằngtiền mặt với tỷ lệ cổ tức là 15% theo Nghị quyết ĐHĐCĐ năm 2011 số 01/2011/NQ-ĐHĐCĐ-NTWA ngày 27/04/2011
11 Tình hình hoạt động tài chính
Trang 2211.1 Các chỉ tiêu cơ bản
Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12hàng năm
11.1.1 Trích khấu hao Tài sản cố định
Công ty thực hiện trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng trong suốtthời gian sử dụng ước tính của tài sản
Công ty thực hiện trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng dựa trênthời gian hữu dụng ước tính của các tài sản Số năm khấu hao tài sản cố định đang áp dụng phùhợp với trong phạm vi Thông tư 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính
Bảng 9: Thời gian khấu hao (năm) ước tính của tài sản STT Khoản mục tài sản Thời gian khấu hao
Thu nhập của người lao động trong Công ty luôn được cải thiện hằng năm Mức lươngbình quân của người lao động trong năm 2009 là 3.390.000đồng/tháng, năm 2010 đạt 3.400.000đồng/tháng
11.1.3 Thanh toán các khoản nợ đến hạn
Công ty luôn thanh toán đúng hạn và đầy đủ các khoản nợ Đến thời điểm ngày30/06/2011 theo báo cáo tài chính Quý 2/2011, Công ty không có các khoản nợ phải trả quá hạn
11.1.4 Các khoản phải nộp theo luật định
Công ty thực hiện nghiêm túc việc nộp các khoản thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhậpdoanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác theo quy định của Nhà nước