Cong bang va hieu qua kinh te.pdf
Trang 1CÔNG BẰNG VÀ HIỆU QUẢ
Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright
Học kỳ mùa Thu
2006 - 2007
Các nội dung trình bày
1 Hiệu quả (kinh tế theo tiêu chuẩn) Pareto
– Hiệu quả trong trao đổi
– Cân bằng cạnh tranh
– Hai định lý cơ bản của kinh tế học phúc lợi
2 Hiệu quả Kaldor – Hicks
3 Hiệu quả và công bằng
– Hiệu quả và công bằng trong mô hình trao đổi đơn giản
– Công bằng là gì? Các góc độ tiếp cận và hình thức của
công bằng – Một số ứng dụng trong phân tích chính sách
Trang 218/10/2006 Vũ Thành Tự Anh 3
1 Hiệu quả Pareto
• Hiệu quả Pareto trong trao đổi
MRSFCA = PC/PF = MRSFCB
• Hiệu quả Pareto trong sản xuất
– Hiệu quả Pareto đầu vào:
=w/r = MRTSLKY
– Hiệu quả Pareto đầu ra
MRTFC= MCC/MCF= PC/PF= MRSFC
Quần áo của Tom Thực phẩm của Tom
U T
U T
U T
Quần áo
của Jerry
Thực phẩm của Jerry
U J
U J
U J
B C D
1.1 Hiệu quả trong trao đổi
0J
6C
10F 6C
A
B có hiệu quả không?
C có hiệu quả không?
D có hiệu quả không?
Trang 318/10/2006 Vũ Thành Tự Anh 5
Hiệu quả trong trao đổi
(Đường hợp đồng)
0J
Quần áo
của Jerry
Quần áo của Tom
0T Thực phẩm của Tom
Thực phẩm của Jerry
B
C
D
Đường hợp đồng
B, C, & D đạt
hiệu quả Pareto
Xác định đường hợp đồng như thế nào?
• Đường hợp đồng là tập hợp vô hạn các điểm hiệu quả Pareto.
• Để tìm điểm hiệu quả Pareto, giải bài toán tối ưu sau:
max
MaxU c f
• Lần lượt cho giá trị của UJchạy từ 0 đến Ujmax rồi giải bài toán
tối ưu trên sẽ được tập hợp tất cả các điểm hiệu quả Pareto
Trang 418/10/2006 Vũ Thành Tự Anh 7
P
Đường giá
P’
1.2 Cân bằng cạnh tranh
0J
6C
10F 6C
Quần áo
của Jerry
Quần áo của Tom Thực phẩm của Tom
Thực phẩm của Jerry
Tại C: Lượng cầu F của Tom đúng bằng lượng cung F của Jerry
Lượng cung C của Tom đúng bằng lượng cầu C của Jerry.
Đường đẳng ích đi qua C của Tom và Jerry có tính chất gì?
C
A
P
Đường giá
P’
PP’ là đường giá
(cân bằng) của thị
trường, có độ dốc là -1
Cân bằng cạnh tranh và cơ chế giá
0J
6C
10F 6C
Quần áo
của Jerry
Quần áo của Tom Thực phẩm của Tom
Thực phẩm của Jerry
B
Tại B và C: Thiếu F, thừa
C → P F tăng, P C giảm → PP’ xoay sang phải
Bắt đầu tại A: Jerry chọn phối hợp ở C như
cũ, còn Tom chọn phối hợp ở B do thị hiếu thay đổi.
C
A Cung cầu có cân bằng?
Giá thay đổi thế nào?
Trang 518/10/2006 Vũ Thành Tự Anh 9
P
Đường giá
P’
PP’ là đường giá
(cân bằng) của thị
trường, có độ dốc là -1
Cân bằng cạnh tranh và cơ chế giá
0J
6C
10F 6C
Quần áo
của Jerry
Quần áo của Tom Thực phẩm của Tom
Thực phẩm của Jerry
B D
C
A
Cân bằng mới tại D
Tại B và C: Thiếu F, thừa
C → P F tăng, P C giảm → PP’ xoay sang phải
1.3 Hai định lý của KTH Phúc lợi
1 Hai đường đẳng ích tiếp xúc với nhau và với đường giá cả → điểm
cân bằng (kết quả của sự phân phối nguồn lực của thị trường cạnh tranh tự do) đạt hiệu quả trong trao đổi.
2 Hai đường đẳng lượng tiếp xúc với nhau và với đường giá cả →
điểm cân bằng (kết quả của sự phân phối nguồn lực của thị trường cạnh tranh tự do) đạt hiệu quả đầu vào.
3 Nếu hai đường đẳng ích (hay đẳng lượng) không tiếp xúc với nhau
và với đường giá cả thì cung cầu sẽ không cân bằng Khi ấy giá cả
sẽ điều chỉnh, và thị trường đạt tới điểm cân bằng (hiệu quả) mới
4 Nếu mọi thị trường là cạnh tranh hoàn hảo, người tiêu dùng tối đa
hóa độ thỏa dụng, hãng tối đa hóa lợi nhuận thì có thể đạt được hiệu quả trong cả trao đổi và sản xuất mà không cần tới sự can thiệp của nhà nước.
Trang 618/10/2006 Vũ Thành Tự Anh 11
Định lý thứ nhất của KTH Phúc lợi
• Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, tất cả các bên
tham gia sản xuất và trao đổi sẽ khai thác tối đa mọi
lợi ích chung do thương mại đem lại Kết quả là sự
phân bổ nguồn lực ở trạng thái cân bằng sẽ đạt hiệu
quả kinh tế.
• Lưu ý: Quá trình cạnh tranh và trao đổi tự do mặc dù
có thể mang lại lợi ích cho các bên nhưng không làm
thay đổi sự chênh lệch ban đầu trong sức mua của các
bên (Tại sao?)
Định lý thứ hai của KTH Phúc lợi
• Nếu các đường đẳng ích (và đẳng lượng) có mặt lồi
hướng về gốc tọa độ, thì ứng với mỗi điểm phân bổ
nguồn lực hiệu quả theo tiêu chuẩn Pareto (tức là ứng
với mỗi điểm trên đường hợp đồng), tồn tại một tập
hợp các mức giá sao cho tại các mức giá này điểm
phân bổ ấy chính là điểm cân bằng cạnh tranh.
• Trong nền kinh tế trao đổi chỉ với hai người tiêu dùng
và hai hàng hóa, véc-tơ giá này là đường thẳng tiếp
xúc với hai đường đẳng ích Và tất cả các điểm trên
đường giá cả này đều có thể là điểm phân bổ nguồn
lực ban đầu thích hợp.
Trang 718/10/2006 Vũ Thành Tự Anh 13
2 Hiệu quả Kaldor – Hicks
(Hiệu quả kinh tế tiềm năng)
• Hiệu quả kinh tế Pareto đạt được khi không có cách nào làm
cho một người khác được lợi mà không đồng thời làm cho một
người khác bị thiệt, (hay nói cách khách, mọi cải thiện Pareto
tiềm năng đã được khai thác hết.)
• Hiệu quả Kaldor – Hicks: Chấp nhận có người được, kẻ mất,
miễn là tổng phúc lợi là một số dương
• Hiệu quả Kaldor – Hicks ngầm định rằng những người được
lợi sẽ có thể bù đắp cho những người bị thiệt hại thông qua các
biện pháp phân phối lại
• Những nhược điểm của tiêu thức hiệu quả Kaldor – Hicks ?
Vai trò của NN trong nền kinh tế TT
• Thực hiện mục tiêu công bằng (vd: phân phối lại)
• Sửa chữa các thất bại của thị trường
– Độc quyền và việc lạm dụng thế lực thị trường
– Thông tin bất cân xứng
– Ngoại tác
– Hàng hóa công
• Vai trò phục vụ, hỗ trợ, bình ổn của nhà nước
• Một số hạn chế của nhà nước khi can thiệp vào TT
Nửa học kỳ còn lại
Trang 818/10/2006 Vũ Thành Tự Anh 15
P
Đường giá
P’
3 Hiệu quả và công bằng
0J
6C
10F 6C
Quần áo
của Jerry
Quần áo của Tom Thực phẩm của Tom
Thực phẩm của Jerry
Chuyển từ D sang C bằng phân phối lại
B, C, D đều hiệu quả, nhưng B và C không được XH chấp nhận
C
A B
D
E
Điểm B và D khó được
xã hội chấp nhận vì kém công bằng
Đường giới hạn (biên giới) độ thỏa dụng
Thỏa dụng của Tom
O J
O T
D
C
B
Thỏa dụng
của Jerry
Trang 918/10/2006 Vũ Thành Tự Anh 17
Hiệu quả và Công bằng
• Điểm B và D hiệu quả nhưng có thể bị coi là không
công bằng
• Điểm C vừa hiệu quả, vừa có thể được coi là công
bằng
• Có thể tìm ra những trường hợp:
– Không hiệu quả nhưng có thể được coi là công bằng
– Không hiệu quả đồng thời có thể không công bằng
• Thử tìm các tình huống như trên trong thực tế?
CÔNG BẰNG là gì?
• Khó có thể đi đến thống nhất khái niệm về công bằng
• Tầm quan trọng của “tính công bằng” trong chính sách
• Một số góc nhìn về vấn đề công bằng:
– Công bằng như một phạm trù đạo đức
– Công bằng như một vấn đề xã hội
– Công bằng như một vấn đề kinh tế
• Một số hình thức công bằng hay được đề cập:
– Công bằng về của cải ban đầu
– Công bằng về quá trình
– Công bằng về kết quả
Trang 1018/10/2006 Vũ Thành Tự Anh 19
Công bằng và một số vấn đề chính sách
• Làm thế nào để xã hội lựa chọn được chính sách “tốt
nhất”?
– Thế nào là chính sách “tốt nhất”?
– Hàm phúc lợi xã hội (Social Welfare Function - SWF)
Công bằng và một số vấn đề chính sách
Hàm phúc lợi xã hội (SWF)
1 Chủ nghĩa duy lợi (utilitarianism):
Bentham, 1789
2 Bergson (1938) – Samuelson
(1947)
3 John Rawls (1971): Max–Min
SWF
4 Amartya Sen (1973)
• Income = Thu nhập trung bình
• Inequality = Chỉ số Gini
1
H
h h h
=
= ∑
1
H
h h h
SW α U
=
= ∏
min( , , , H)
(1 )
SW = Income − Inequality
Trang 1118/10/2006 Vũ Thành Tự Anh 21
Công bằng và một số vấn đề chính sách
• Quyền sở hữu (tư hữu) các nguồn lực
• Thuế thu nhập (cao)
• Thuế tài sản
• Tự do hóa kinh tế và thương mại quốc tế