Căn bản về cắt kim loạiLà quá trình bóc ra khỏi mặt gia công một lớp kim loại bởi một dụng cụ cắt có độ cứng cao hơn vật liệu gia công.. Vật liệu cắt thường làm từ thép gió, hợp kim cứng
Trang 1Căn bản về cắt kim loại
Là quá trình bóc ra khỏi mặt gia công một lớp
kim loại bởi một dụng cụ cắt có độ cứng cao
hơn vật liệu gia công.
Vật liệu cắt thường làm từ thép gió, hợp kim
cứng, vật liệu gốm, Nitride bor lập phương,
Kim cương
Vật liệu gia công thường là: Thép, thép không
gỉ, gang, đồng, nhôm,…
Căn bản về cắt kim loại
Vật liệu kim loại
Trang 2hóm vật liệu khác kim loại đen
Căn bản về cắt kim loại
Ký hiệu thép theo tiêu chu.n các nước phát triển
Căn bản về cắt kim loại
Ký hiệu thép theo tiêu chu.n các nước phát triển
Căn bản về cắt kim loại
Ký hiệu thép theo tiêu chu.n các nước phát triển
Căn bản về cắt kim loại
Ký hiệu thép inox theo tiêu chu.n các nước phát triển
Căn bản về cắt kim loại
Ký hiệu thép inox theo tiêu chu.n các nước phát triển
Căn bản về cắt kim loại
Trang 3Ký hiệu gang theo tiêu chu.n các nước phát triển
Căn bản về cắt kim loại
Tiện
Phay
Khoan
Các phương phápcắt điển hình
Căn bản về cắt kim loại
Thơng số hình học của lưỡi cắt
Gĩc trước
Gĩc sau
Căn bản về cắt kim loại
Các thơng số hình học của lưỡi cắt
Căn bản về cắt kim loại
• Góc sau α: Góc sau làm giảm ma sát
và sự nóng lên giữa chi tiết và dụng
cụ cắt.
• Góc sắc β: Kich thước của góc sắc
phụ thuộc vào độ cứng và độ dẻo
Căn bản về cắt kim loại
Các thơng số hình học của lưỡi cắt
Góc trước γγγγ: Góc trước có ảnh hưởng đến quá
trình tạo phôi và lực cắt Góc trước càng lớn thìlực cắt càng nhỏ, tuy nhiên lưỡi cắt dễ bị vỡ và
bị mài mòn nhanh Những vật liệu rắn, tươngđối cứng thường sử dụng góc trước khoảng
10o Những vật liệu cứng và giòn đòi hỏi góctrước nhỏ thậm chí là góc âm
Căn bản về cắt kim loại
Các thơng số hình học của lưỡi cắt
Trang 4• Góc nghiêng λ: Thường chọn góc
nghiêng âm khi tiện thô và góc nghiêng
dương khi tiện tinh Góc nghiêng âm
được sử dụng để giảm ứng suất của
lưỡi cắt và góc nghiêng dương được sử
dụng để bẻ phoi trực tiếp từ chi tiết gia
công.
• Góc mũi dao ε: Góc mũi dao càng lớn
càng làm tăng độ cứng vững của lưỡi
cắt và tản nhiệt tốt hơn.
Căn bản về cắt kim loại
- Lưỡi cắt thép gió
- Lưỡi cắt hợp kim cứng
- Lưỡi cắt vật liệu gốm
- Nitrid Bore lập phương
- Lưỡi cắt kim cương
Căn bản về cắt kim loại
Thép giĩ (HSS)
• Thép gió là một loại thép hợp kim dụng cụ Độ
cứng ≥65HRC Nó có độ bền nhiệt cao (605oC),
vì thế nó có thể chịu tác động của tải trọng lớn
Tốc độ cắt nhỏ hơn so với hợp kim cứng và vật
liệu gốm
• Thép gió thường dùng để chế tạo dụng cụ cắt
định hình ví dụ như lưỡi khoan và dao doa, không
cho phép dùng làm các mảnh lưỡi cắt hay gia
công chất dẻo và hợp kim nhẹ Các dụng cụ cắt
thép gió thường được mạ một lớp titan-nitríc (TiN)
Lớp phủ có màu vàng này làm tăng độ cứng tối
đa, chống lại sự mài mòn và cho phép tốc độ cắt
Coban được sử dụng như là tác nhân liên kết
• Hợp kim cứng có độ cứng lớn hơn nhiều so vớithép gió (≥70HRC) ù Hợp kim cứng có khảnăng chống lại sự mài mòn tối đa và chịu đựngđược nhiệt độ gia công cao Tuy nhiên độ chịudao động nhiệt và độ bền thì kém hơn so vớithép gió
Căn bản về cắt kim loại
Quá trình sản xuất hợp kim cứng
Căn bản về cắt kim loại
Hợp kim cứng
• Hợp kim cứng được phân theo nhĩm vật liệu gia cơng
• Nhĩm P: gia cơng chủ yếu
Trang 5Cấp độ cứng của mảnh hợp kim
Gia cơng thơGia cơng bán tinhGia cơng tinh
Căn bản về cắt kim loại
Hợp kim cứng
Nhóm cắt chính
Tốc độ cắt cao
Căn bản về cắt kim loại
Tốc độ cắt cao
bình
nhanh Chống lại sự mài
Hợp kim cứng
Căn bản về cắt kim loại
Vật liệu gốm (sứ)
cứng ≥92-93HRC) và cho phép nhiệt độ
dao động của lực cắt
Căn bản về cắt kim loại
Trang 6• Vật liệu gốm được sử dụng trong các
quá trình cắt gọt ổn định, không cần
tưới nguội Vật liệu gốm lý tưởng để cắt
các vật liệu sắt vì chúng không tạo ra
hiện tượng phôi bám Vật liệu gốm có
thể được phân loại theo 3 nhóm sau:
- Vật liệu gốm oxit
- Vật liệu gốm hỗn hợp
- Vật liệu gốm nitrid
• Chúng không dùng kim loại làm tác nhân liên kết Vật liệu gốm oxit đặt biệt lý tưởng để cắt các hợp kim sắt
vì có khả năng chống lại mài mòn cao.
Vật liệu gốm (sứ)
Căn bản về cắt kim loại
Hợp kim cứng được cho thêm vào
oxit nhôm (Al2O3) ví dụ như cácbit titan,
gọi là vật liệu gốm hỗn hợp Vật liệu
gốm hỗn hợp được dùng để gia công
tinh gang xám hoặc thép cũng như
dùng để cắt các vật liệu sắt đã tôi.
Vật liệu gốm (sứ)
Căn bản về cắt kim loại
Vật liệu gốm hỗn hợp
Vật liệu gốm nitrid có thành phần
chính là silic nitrid (Si3N4) Vật liệu cắt không có oxit này rất giòn và nhạy cảm với sự thay đổi nhiệt độ cắt Nhược điểm là không có khả năng chịu mài mòn cao khi cắt thép Vật liệu gốm nitrid được ứng dụng để gia công gang xám.
Chúng rất nhạy cảm với va chạm, tuy nhiên
không tạo ra hiện tượng phôi bám trong quá
trình gia công
• Kim cương được sừ dụng để cắt kim loại màu và
hợp kim của kim loại màu cũng như dùng để cắt
vật liệu composit, hợp kim cứng và vật liệu gốm
• Kim cương không được dùng để gia công thép
Căn bản về cắt kim loại
Kim cương
Căn bản về cắt kim loại
Khi nhiệt độ trong quá trình gia cơng tăng thì độ cứng của vật liệu dụng cụ cắt giảm
Trang 7Mảnh lưỡi cắt được phân lọai theo các đặc điểm cơ
bản của chúng như hình dáng, góc, lưỡi cắt, mức độ chịu
đựng cũng như thiết bị dùng để kẹp và các kích thước
chính Dựa trên tiêu chuẩn ISO 1832 / DIN- 4987 ví dụ
sau minh họa tên tiêu chuẩn của một mảnh lưỡi cắt
Căn bản về cắt kim loại
Mảnh lưỡi cắt bằng hợp kim cứng, gốm và
kim cương Mảnh lưỡi cắt ISO 1832 - ECMT 09 T3 08 FR - P10
Căn bản về cắt kim loại
Căn bản về cắt kim loại
4 Dung dịch trơn nguội
Căn bản về cắt kim loại
Ảnh hưởng của vật liệu tới lực cắt
Căn bản về cắt kim loại
Mảnh hợp kim âm và dương
Căn bản về cắt kim loại
Trang 8Positive Style Negative Style
•Heavy cutting conditions
Negative vs Positive Inserts
Căn bản về cắt kim loại
Góc trước âm và dương
Căn bản về cắt kim loại
Căn bản về cắt kim loại
Trang 9Góc nghiêng của lưỡi cắt chính
Các dạng profil của lưỡi cắt
Căn bản về cắt kim loại
Bán kính đầu dao và sự hình thành độ nhám
bề mặt gia công
Căn bản về cắt kim loại
Bán kính đầu dao và sức chịu đựng
Căn bản về cắt kim loại
Độ nhám bề mặt gia công phụ thuộc vào bán kính đầu dao và lượng chạy dao
Căn bản về cắt kim loại
Trang 10Half R a , same feed
Cải thiện độ nhám bằng cách tăng độ rộng mũi dao
•Cắt kim loại là gì? Có những vật liệu
gia công nào? vật liệu cắt gì?
•Các yếu tố ảnh hưởng tới lực cắt và độ
nhám?
TÓM LƯỢC
Trang 11CƠ SỞ CƠNG NGHỆ GIA CƠNG
CẮT GỌT TRÊN MÁY CNC
N gười trình bày: HUỲN H HỮU N GHN
Bộ mơn: Chế Tạo Máy – Khoa Cơ Khí
ội dung
Cơ bản về cắt kim loại
Phương pháp Tiện
Phương pháp Phay
Phương pháp Khoan, khoét, doa, taro
PHƯƠNG PHÁP PHAY
Máy phay đứng THIẾT BỊ
Trang 12Máy phay CNC THIẾT BỊ
Phương pháp phay có thể gia công các dạng bề mặt như sau :
1) Phay mặt phẳng.
2) Phay bậc.
3) Phay rãnh.
4) Cắt đứt một phần hay cắt chia chi tiết.
5) Phay rãnh then và phay then hoa.
KHẢ NĂNG CÔNG NGHỆ
Trang 13KHẢ NĂNG CÔNG NGHỆ KHẢ NĂNG CÔNG NGHỆ
Trang 14DUÏNG CUÏ DUÏNG CUÏ
khoan, khoét, doa và ta rô
Trang 15Chọn dao, mảnh hợp kim
và chế độ cắt
1 Chọn kiểu dao
2 Chọn đường kính dao theo ký
hiệu 2a trong bảng ở trang sau
3 Chọn mảnh hợp kim theo ký
hiệu 3a, 3b trong bảng ở trang
sau)
Trang 16Xác định cơng suất khi phay mặt đầu
V f = f z x n x z n
• Điều này đòi hỏi cần có kinh nghiệm.
Có thể chọn theo bảng thông số tiêu
chuẩn cho trong sổ tay của nhà sản
xuất dụng cụ cắt hay được nhà sản xuất
máy gắn ở bàn máy tùy theo vật liệu gia
công và vật liệu lưỡi cắt.
CHẾ ĐỘ GIA CÔNG
nghệ cho gia công CNC Tính vân tốc cắt nếu đường kính dao phay d = 50 mm và số vòng quay n =
520 vg/phút.
Giải:
• V = π.d.n/1000 = 3,14.50.520/1000 CHẾ ĐỘ GIA CÔNG
Trang 17MỘT SỐ PHƯƠN G PHÁP GÁ ĐẶT
Gá trên khối V phay rãnh then
a Sử dụng mỏ kẹp vạn năng ; b Dùng êtô
MỘT SỐ PHƯƠN G PHÁP GÁ ĐẶT Phay mặt phẳng nghiêng bằng dao phay mặt đầu
Gá trên êtô phay mặt nghiêng
Trang 18Cấp chính xác kích thước, độ nhám
Cấp chính xác Độ nhám be à m ặt, (µm) biến cứng, µ Chiều sâu lớp
µm G hi chú Phương pháp gia công
Kinh tế Đạt được Ra Rz T
Công thức tính chính xác, chế độ gia công trung bình
và công thức tính gần đúng thời gian máy
Phương pháp gia công Công thức lý thuyết
tính TM, (phút)
Chế độ gia công trung bình thường gặp
Công thức gần đúng tính TM,
(phút) Thô S M = 150 mm/ph 0,00666 l
PHƯƠNG PHÁP KHOAN, KHOÉT
• Khả năng công nghệ – Các dạng mặt có thể gia công bằng phương pháp KHOAN, KHOÉT
• Mặt trụ trong
• Mặt lỗ trước khi làm ren
KHOAN, KHÓET, DOA VÀ TA RÔ
Trang 19Chọn dao, mảnh hợp kim
và chế độ cắt
1 Chọn kiểu dao
2 Chọn đường kính dao theo ký
hiệu 2a trong bảng ở trang sau
3 Chọn mảnh hợp kim theo ký
hiệu 3a, 3b trong bảng ở trang
sau)
Trang 20Xác định cơng suất khi phay mặt đầu
V f = f z x n x z n
• Điều này đòi hỏi cần có kinh nghiệm.
Có thể chọn theo bảng thông số tiêu
chuẩn cho trong sổ tay của nhà sản
xuất dụng cụ cắt hay được nhà sản xuất
máy gắn ở bàn máy tùy theo vật liệu gia
công và vật liệu lưỡi cắt.
CHẾ ĐỘ GIA CÔNG
nghệ cho gia công CNC Tính vân tốc cắt nếu đường kính dao phay d = 50 mm và số vòng quay n =
520 vg/phút.
Giải:
• V = π.d.n/1000 = 3,14.50.520/1000 CHẾ ĐỘ GIA CÔNG
Trang 21MỘT SỐ PHƯƠN G PHÁP GÁ ĐẶT
Gá trên khối V phay rãnh then
a Sử dụng mỏ kẹp vạn năng ; b Dùng êtô
MỘT SỐ PHƯƠN G PHÁP GÁ ĐẶT Phay mặt phẳng nghiêng bằng dao phay mặt đầu
Gá trên êtô phay mặt nghiêng
Trang 22Cấp chính xác kích thước, độ nhám
Cấp chính xác Độ nhám be à m ặt, (µm) biến cứng, µ Chiều sâu lớp
µm G hi chú Phương pháp gia công
Kinh tế Đạt được Ra Rz T
Công thức tính chính xác, chế độ gia công trung bình
và công thức tính gần đúng thời gian máy
Phương pháp gia công Công thức lý thuyết
tính TM, (phút)
Chế độ gia công trung bình thường gặp
Công thức gần đúng tính TM,
(phút) Thô S M = 150 mm/ph 0,00666 l
PHƯƠNG PHÁP KHOAN, KHOÉT
• Khả năng công nghệ – Các dạng mặt có thể gia công bằng phương pháp KHOAN, KHOÉT
• Mặt trụ trong
• Mặt lỗ trước khi làm ren
KHOAN, KHÓET, DOA VÀ TA RÔ
Trang 24DỤNG CỤ
Mũi Taro và dao phay ren DỤNG CỤ
Tính lực khoan hay
phay đâm dao thẳng
đứng
DỤNG CỤ
Cấp chính xác kích thước, độ nhám
Phương pháp gia công Cấp chính xác Độ nhám bề mặt, (µm) Chiều sâu lớp
biến cứng, µm Ghi chú Kinh tế Đạt được Ra Rz T
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) Khoan d ≤ 15mm 12 - 14 10 - 11 6,3 - 12,5 25 - 50 25 - 50
d > 15mm 12 - 14 10 - 11 12,5 - 25 50 - 100 50 - 100 Xoáy Thô 12 - 15 - 12,5 - 25 50 - 100 50 - 100 Tinh 10 - 11 8 - 9 3,2 - 6,3 12,5 - 25 20
Doa Nửa tinh 9 - 10 8 6,3 - 12,5 25 - 50 50 Tinh 7 - 8 - 1,6 - 3,2 6,3 - 12,5 10
Trang 25Công thức tính chính xác, chế độ gia
công trung bình và công thức tính gần
đúng thời gian máy
Phương pháp gia công Công thức lý thuyết
tính TM, (phút)
Chế độ gia công trung bình thường gặp
Công thức gần đúng tính TM,
• Phay là gì? Phay cĩ khả năng gì?
• Cĩ những loại máy phay nào?
• Đồ gá trên máy phay ?
• Dụng dụ cắt trên máy phay?
• Chế độ cắt trên máy phay?
• Khoan, khoét, doa, ta ro là gì?
• Dụng cụ cắt cho khoan, khoét, doa, ta ro
• Chế độ cắt khi khoan, khoét, doa, ta ro
Trang 26Số lần lặp chương
trình con Số của chương trình con
Khi không chỉ ra số lần lặp chương trình con, hệ thống hiểu là 1
TrongTrong mộtmột chươngchương trìnhtrình chínhchính cócó thểthể gọigọi chươngchươngtrình
trình concon nhiềunhiều lần,lần, vàvà chươngchương trìnhtrình concon cócó thểthể gọigọichương
chương trìnhtrình cháucháu nhiềunhiều lầnlần SốSố thếthế hệhệ tốitối đađa cócó thểthểlồng
lồng nhaunhau làlà 44 SốSố lầnlần gọigọi tốitối đađa mộtmột chươngchương trìnhtrìnhcon
con làlà 999999
LệnhLệnh MM9898 cócó thểthể đứngđứng chungchung vớivới lệnhlệnh chuyểnchuyểnđộng
động KhiKhi đóđó lệânhlệânh chuyểnchuyển độngđộng sẽsẽ thựcthực hiệnhiện trướctrước rồirồimới
mới gọigọi chươngchương trìnhtrình concon
ThíThí dụdụ:: GG0101 XX100100 00 MM9898 PP12001200;;
Lệnh trở về điểm tham chiếu G28
Cấu trúc : G28 Xx Yy Zz ;
Mục đích của câu lệnh là di chuyển dao nhanh từ vị
trí hiện tại qua điểm trung gian về điểm tham chiếu
của máy, vị trí thay dao của máy.
Xx, Yy, Zz : toạ độ điểm trung gian, tương đối hoặc
tuyệt đối.
Cấu trúc : G29 Xx Yy Zz ;Mục đích của câu lệnh là di chuyển dao đến vị trí yêu cầuCó tọa độ Xx Yy Zz từ điểm tham chiếu qua điểm trunggian được xác định bởi G28
Xx, Yy, Zz : toạ độ điểm cần đến, tương đối hoặc tuyệt đối
Di chuyển đến từ điểm tham chiếu G29
Đổi dụng cụ taị điểm chuẩn chuẩnĐiểm
Di chuyển đến từ điểm tham chiếu G29
Nếu có nhiều điểm chuẩn, thì việc trở về điểmchuẩn thứ 2, thứ 3, thứ 4 được thực hiện bởi lệnh G30
Cấu trúc của lệnh như sau:
G30 P_ X_ Y_ Z_ trong đó P = 2, 3, 4 là số thứtự và X, Y, Z là tọa độ tuyệt đối của điểm trung gian
Để kiểm tra điểm chuẩn dùng lệnh G27 Cấutrúc của lệnh như sau:
G27 X_Y_ Z_;
Trong đó X_Y_ Z_ là tọa độ của điểm chuẩn
Khi dùng lệnh này, nếu dụng cụ về đúng điểm
Lệnh G30 và G27
Trang 27số khuếchkhuếch đạiđại làlà 11 P o : Tâm khuếch đại
dụng cụ đi qua các điểm
P1, P2, P3, P4, sau khuếch đại với hệ số P500, dụng cụ đi qua các điểm P1’,
P2’, P3’, P4’.
Lệnh
Lệnh khuếch khuếch đại đại :: G G50 50,, G G51 51
I, J K viết với giá trị 1000 tính là 1
Lệnh Lệnh khuếch khuếch đại đại :: G G50 50,, G G51 51
Chú ý khi áp dụng hệ số khuếch đại đối với cung tròn:
Nếu cung tròn được biểu diễn bởi bán kính R, hệ số
khuếch đại cũng áp dụng luôn cho bán kính R
Lệnh
Lệnh khuếch khuếch đại đại :: G G50 50,, G G51 51
Ba dòng lênh trên tương
đương với hai dòng sau đây:
Cũng công việc trên nhưngcung tròn đuợc biểu diễndưới dạng I, J thay vì R,kết quả thu được như trênhình bên
G90 G00 X0.0 Y0.0 ;G51 X0.0 Y0.0 I2000 J1000 ;G02 X100.0 Y0.0 I0.0 J-100.0 F500 ;
Lệnh Lệnh khuếch khuếch đại đại :: G G50 50,, G G51 51
Trang 28tới offset offset dao dao theo theo bán bán kính kính
Đường lập trình Sau khi thu nhỏ
Lệnh
Lệnh khuếch khuếch đại đại :: G G50 50,, G G51 51
Lệnh khuyếch đại G51 có thể sử dụng để
copy đối xứng (đổi dấu) theo các trục nếu sử
dụng hệ số khuếch đại là
dụng hệ số khuếch đại là ––1 1.
Khi đó, hệ số khuyếch đại viếttheo I, J, K
Khi copy đối xứng, G02 và G03, G41 và
G42 sẽ tráo đổi cho nhau, hướng di chuyển
dụng cụ sẽ thay đổi ngược lại.
Chương trình được viết như sau:
Chương trình con
Chương trình chính
Lệnh Lệnh khuếch khuếch đại đại :: G G50 50,, G G51 51
Lệnh xoay hệ tọa độ
Trong đó X_ Y_ là tâm xoay,
Lệnh xoay hệ tọa độ
Chú ý
KhiKhi khôngkhông chỉchỉ rara XX vàvà YY trongtrong lệnhlệnh GG6868,, tâmtâm xoayxoay sẽsẽ làlà vịvịtrí
trí hiệnhiện tạitại củacủa dụngdụng cụcụ
NếuNếu gócgóc xoayxoay bịbị bỏbỏ quaqua trongtrong lệnhlệnh GG6868 thìthì giágiá trịtrị thiếtthiết lậplậpbởi
bởi thamtham sốsố NoNo 730730 sẽsẽ làlà gócgóc xoayxoay
LệnhLệnh GG6969 cócó thểthể đứngđứng chungchung vớivới cáccác lệnhlệnh kháckhác trongtrong mộtmộtdòng
dòng lệnhlệnh SauSau khikhi xoay,xoay, offsetoffset daodao cócó hiệuhiệu lựclực
NếuNếu GG6969 đứngđứng chungchung vớivới cáccác lệnhlệnh chuyểnchuyển độngđộng thìthì nhữngnhữnglệnh
lệnh nàynày phảiphải đượcđược lậplập trìnhtrình tuyệttuyệt đốiđối
KhiKhi đangđang trongtrong chếchế độđộ offsetoffset daodao theotheo bánbán kính,kính, bạnbạn cócó thểthểthực
thực hiệnhiện lệnhlệnh xoayxoay gốcgốc tọatọa độđộ
Trang 29Nguyên tắc viết lệnh như sau:
G17 G90 (G91) G16 ; Khởi động hệ tọa độ cực(G16) trong mặt phẳng XY, tâm bán kính (X_) là gốctọa độ hiện hành (nếu dùng G90) hoặc là điểm hiệân tại(nếu dùng G91)
G90 (G91) X_ Y_ ; Góc xoay (Y_) của bán kính(X_) tính theo cách tuyệt đối (G90) hay tương đối (G91)G15 ; Hủy họa độ cực
Lập trình trong hệ tọa độ cực
Lập trình tuyệt đối cho
bán kính, tương đối cho góc:
Vát mép CBạn có thể chèn thêm lệnh vát mép giữa haiblock điều khiển dụng cụ di chuyển theo hai đườngthẳng
Vát mép và Bo tròn
Bo tròn R
Vát mép và Bo tròn
Thí dụ lập trình với lệnh bo tròn R và vát mép C
Vát mép và Bo tròn
G91G01 X110.0 R30.0 F200.0 ; Y100.0 C20.0 ; X-110.0 C20.0 ;