1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Tập đoàn Vinacontrol

40 186 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức t vấn Ông Nguyễn Quang Vinh Chức vụ: Giám Đốc, đại diện theo pháp luật của Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo ViệtBản cáo bạch này là một phần của hồ sơ xin đăng ký giao dịch cổ ph

Trang 1

Mục lục

I.Những ngời chịu trách nhiệm chính đối với nội dung bản cáo

bạch 3

1.Tổ chức đăng ký 3

2.Tổ chức t vấn 3

II.Các khái niệm 3

III.Tình hình và đặc điểm của tổ chức đăng ký 4

1.Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển 4

1.1 Lịch sử hình thành 4

1.2 Một số thông tin cơ bản về công ty 4

1.3 Cơ cấu vốn điều lệ của Công ty tại thời điểm 30.9.2006 6

2.Bộ máy tổ chức 6

3.Cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty 8

4.Danh sách cổ đông sáng lập và tỷ lệ cổ phần nắm giữ 9

5.Danh sách cổ đông nắm giữ từ 5% trở lên vốn cổ phần của Công ty tại thời điểm 30.9.2006 9

6.Danh sách những công ty mẹ và công ty con của tổ chức xin đăng ký, những công ty mà tổ chức đăng ký đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với tổ chức đăng ký 9

7.Hoạt động kinh doanh 10

7.1Sản phẩm, dịch vụ chính 10

7.2Quản lý chất lợng 12

7.3Phân tích SWOT của Vinacontrol 12

7.4Vị thế của Vinacontrol trong ngành giám định 13

7.5Kế hoạch phát triển kinh doanh 14

8.Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm 2005 và 9 tháng đầu năm 2006 16

8.1Kết quả hoạt động kinh doanh 16

8.2Những nhân tố ảnh hởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong năm báo cáo 16

8.3Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản 17

8.4Các khoản nợ của công ty 18

8.5Các khoản ngoại trừ trong báo cáo tài chính kiểm toán 19

9.Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Ban kiểm soát 20

Trang 2

10.Tài sản 30

11.Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức 35

12.Căn cứ để đạt đợc kế hoạch lợi nhuận và cổ tức 35

13.Đánh giá của tổ chức t vấn về kế hoạch lợi nhuận 36

14.Thông tin về những cam kết nhng cha thực hiện của tổ chức xin đăng ký 37

15.Các thông tin, các tranh chấp kiện tụng liên quan tới công ty mà có thể ảnh hởng đến giá cả chứng khoán đăng ký 37

IV.Cổ phiếu ĐĂNG Ký 37

1.Loại cổ phiếu: Cổ phiếu phổ thông 37

2.Mệnh giá 10.000 đồng 37

(theo Điều lệ sửa đổi của Công ty đợc ĐHĐCĐ thông qua ngày 17/10/2006) 37

3.Tổng số chứng khoán 5.250.000 cổ phần 37

4.Phơng pháp tính giá Giá trị sổ sách công ty 37

5.Giới hạn về tỷ lệ nắm giữ đối với ngời nớc ngoài 38

6.Các loại thuế có liên quan 38

V.CáC Đối TáC LiÊN QUAN Tới ViệC ĐĂNG Ký 38

1.Tổ chức t vấn 38

2.Tổ chức kiểm toán 39

VI.Các nhân tố rủi ro 39

1.Rủi ro về kinh tế 39

2.Rủi ro về thị trờng 39

3.Rủi ro về luật pháp 40

4.Rủi ro đặc thù 40

5.Rủi ro khác 40

VII.Phụ lục 40

1.Phụ lục I: Điều lệ tổ chức và hoạt động 40

2.Phụ lục II: Báo cáo tài chính đã đợc kiểm toán năm 2005 và Báo cáo tài chính 09 tháng đầu năm 2006 40

3.Phụ lục III: Nghị quyết ĐHĐCĐ 40

4.Phụ lục IV: Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 40

2

Trang 3

I N hững ngời chịu trách nhiệm chính đối với nội dung bản cáo bạch

Ông Bùi Duy Chinh Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị

Ông Mai Tiến Dũng Chức vụ: Tổng Giám đốc

Vũ Thị Lan Hơng Chức vụ: Kế toán trởng

Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch này là phù hợp với thực

tế mà chúng tôi đợc biết, hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợp lý

2. Tổ chức t vấn

Ông Nguyễn Quang Vinh Chức vụ: Giám Đốc, đại diện theo pháp luật của Công ty Cổ

phần Chứng khoán Bảo ViệtBản cáo bạch này là một phần của hồ sơ xin đăng ký giao dịch cổ phiếu do Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt tham gia lập trên cơ sở hợp đồng t vấn với Công ty cổ phần Giám định Vinacontrol Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân tích, đánh giá và lựa chọn ngôn từ trong Bản cáo bạch này đã đợc thực hiện một cách hợp lý và cẩn trọng dựa trên cơ sở các thông tin và số liệu do Công ty cổ phần Giám định Vinacontrol cung cấp

Vinacontrol : Tên viết tắt

Công ty : Công ty cổ phần Giám định Vinacontrol

Cổ phiếu : Cổ phiếu Công ty cổ phần Giám định Vinacontrol

Điều lệ Công ty: Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty cổ phần Giám

định VinacontrolTTGDCK : Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

3

Trang 4

III T ình hình và đặc điểm của tổ chức đăng ký

1. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển

1.1 Lịch sử hình thành

Công ty Cổ phần Giám định Vinacontrol là công ty Việt Nam đầu tiên hoạt động trong lĩnh vực giám định, đợc thành lập năm 1957 theo quyết định số 514/BTN-TCCB ngày 26/10/1957 của Bộ Thơng mại, với tên gọi ban đầu là Cục Kiểm nghiệm hàng hóa XNK kiêm Sở giám

định hàng hóa XNK

Đến năm 1974 do nhu cầu giám định hàng hóa XNK tăng, Bộ trởng Bộ Ngoại thơng (nay là

Bộ Thơng mại) ra quyết định số 513/BNgT-TCCB tách Sở Giám định ra để thành lập Công ty Giám định hàng hóa XNK

Thực hiện đờng lối đổi mới nền kinh tế theo hớng thị trờng, Bộ Kinh tế đối ngoại (nay là Bộ Thơng mại) ra quyết định số 402/KTĐN-TCCB ngày 12/11/1988 hợp nhất Công ty Giám

định hàng hóa XNK và Cục Kiểm nghiệm hàng hóa XNK thành Công ty Giám định hàng hóa XNK (Vinacontrol)

Ngày 29/11/2004 Bộ Thơng mại ra quyết định số 1758/2004/QĐ-BTM về việc chuyển Công

ty Giám định hàng hóa XNK (Vinacontrol) thành Công ty cổ phần Giám định Vinacontrol Công ty cổ phần Giám định Vinacontrol đã chính thức đăng ký kinh doanh và đi vào hoạt

động dới hình thức Công ty cổ phần theo giấy CNĐKKD số 0103008113 đăng ký lần đầu ngày 1/6/2005 tại Sở Kế hoạch & Đầu t Thành phố Hà Nội

Chuyển sang hoạt động dới mô hình công ty cổ phần, mục tiêu hoạt động của Công ty là không ngừng tích luỹ và nâng cao năng lực giám định; bảo vệ và mở rộng thị phần; đảm bảo gia tăng giá trị doanh nghiệp và lợi ích hợp pháp của cổ đông Để tiếp tục đa công ty phát triển từng bớc vững chắc trên thơng trờng và để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, Vinacontrol đã xây dựng và áp dụng thành công hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001: 2000 và đợc tổ chức BVQI (Anh quốc) cấp chứng nhận

1.2 Một số thông tin cơ bản về công ty

- Tên Công ty: Công ty cổ phần Giám định Vinacontrol

- Tên tiếng Anh: The Vietnam Superintendence and Inspection joint stock Company

- Tên viết tắt: Vinacontrol

- Biểu tợng công ty:

- Vốn điều lệ: 52.500.000.000 đồng (Năm mơi hai tỷ, năm trăm triệu đồng)

4

Trang 5

- Trụ sở: 54 Trần Nhân Tông, phờng Nguyễn Du, quận Hai Bà Trng, Hà Nội

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103008113 do Sở Kế hoạch Đầu t Thành

phố Hà Nội cấp ngày 1/6/2005

- Các mảng hoạt động chính của công ty:

• Giám định về quy cách, phẩm chất, tình trạng, số - khối lợng, bao bì, ký mã hiệu…

đối với mọi loại hàng hóa (gồm cả máy móc, dây chuyền công nghệ, đá quý, kim loại quý hiếm…);

• Giám sát hàng hóa trong quá trình sản xuất, giao nhận, bảo quản, vận chuyển, xếp-

dỡ, giám sát quá trình lắp ráp thiết bị dây chuyền công nghệ; thẩm định, t vấn, giám sát công trình xây dựng;

• Giám định các phơng tiện vận tải, container, các dịch vụ giám định về hàng hải; giám

định an toàn con tàu trớc khi xếp hàng, phá dỡ hoặc sửa chữa;

• Dịch vụ lấy mẫu, phân tích và thử nghiệm mẫu;

• Giám định tổn thất; Đại lý giám định tổn thất, phân bổ tổn thất cho các Công ty Bảo hiểm trong và ngoài nớc;

• Các dịch vụ có liên quan: Khử trùng, thẩm định giá; giám định không phá hủy; kiểm tra kết cấu hàn các công trình; kiểm tra thiết bị và thiết bị đo lờng; kiểm tra và lập bảng dung tích các bồn chứa, sà lan; kiểm đếm; niêm phong- cặp chì; dịch vụ kiểm tra chất lợng hệ thống quản lý theo yêu cầu của khách hàng;

• Giám định theo yêu cầu mọi đối tợng để cung cấp chứng từ phục vụ công tác quản lý của Nhà nớc thuộc các lĩnh vực nh: Xuất xứ hàng hóa; quản lý chất lợng; an toàn, vệ sinh hàng hóa; nghiệm thu, quyết toán công trình đầu t; bảo vệ môi trờng (giám định

về vệ sinh công nghiệp; giám định và xử lý nớc, nớc thải) các dịch vụ phục vụ thông quan;

• T vấn, đánh giá, chứng nhận áp dụng hệ thống quản lý theo các tiêu chuẩn quốc tế; T vấn về chất lợng hàng hóa, về pháp lý thơng mại;

• Dịch vụ giám định và dịch vụ khác theo sự ủy thác của mọi tổ chức giám định trong nớc và quốc tế;

• Dịch vụ khách sạn, cho thuê văn phòng (không bao gồm phòng hát Karaoke, quán bar, vũ trờng);

5

Trang 6

1.3 Cơ cấu vốn điều lệ của Công ty tại thời điểm 30.9.2006

Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết

định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của Công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của

Đại hội đồng cổ đông Hiện tại, HĐQT của Công ty có 06 thành viên Ngời đại diện theo pháp luật của Công ty là Chủ tịch Hội đồng quản trị

Ban kiểm soát

Ban kiểm soát là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông bầu ra Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm soát mọi mặt hoạt động quản trị và điều hành kinh doanh của Công ty Hiện Ban kiểm soát Công ty gồm 3 thành viên Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc

Ban Giám đốc

Ban Giám đốc của Công ty có Tổng Giám đốc và các Giám đốc chi nhánh Tổng Giám đốc

do HĐQT bổ nhiệm là ngời điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ đợc giao

6

Trang 7

phßng thö nghiÖm

phßng kü thuËt

tæng hîp

Trang 8

3. Cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty

Tính đến ngày 31/8/2006, số lao động hiện có của Công ty là 500 lao động trong đó có 157 lao động nữ chiếm 31%; 343 lao động nam chiếm 69%

Kết cấu lao động theo trình độ:

có chính sách đào tạo và nâng cao trình độ của ngời lao động, đặc biệt là đội ngũ giám định viên, với mức chi phí hàng năm từ 2% đến 5% doanh thu

Môi trờng, điều kiện làm việc của ngời lao động trong Công ty và các đơn vị đều đảm bảo tốt Ngời lao động đợc trang bị bảo hộ lao động theo quy định Công ty có chính sách lơng thởng không lệ thuộc vào thâm niên công tác mà chủ yếu là năng lực nhằm thu hút và giữ chân lớp cán bộ trẻ tuổi Hàng năm Công ty tổ chức cho CBCNV tham gia các phong trào, các hội thi

do Công ty tổ chức, nghỉ mát tham quan, đóng góp các quỹ từ thiện Phong trào trên đã góp phần khích lệ và động viên CBCNV

8

Trang 9

C«ng ty CP Giao nhËn VËn t¶i vµ Th¬ng m¹i 10.000 1,90%

§¹i diÖn së h÷u

- NguyÔn Nam TiÕn

®¨ng ký

Kh«ng cã

9

Trang 10

7. Hoạt động kinh doanh

7.1 Sản phẩm, dịch vụ chính

Dịch vụ chính của Công ty là giám định Công ty kiểm tra thiết kế sản phẩm, dịch vụ, quá trình hay nhà xởng, thiết bị và xác định sự phù hợp của chúng với các yêu cầu cụ thể của doanh nghiệp hoặc yêu cầu chung của mặt hàng liên quan Chứng th giám định do Vinacontrol cung cấp là chứng cứ khách quan giúp khách hàng giải quyết có hiệu quả các vấn đề trong kinh doanh nh khiếu nại, thanh toán, giao nhận, xuất xứ, bảo hiểm, và các hoạt

động quản lý nh thông quan, áp thuế, vệ sinh an toàn hàng hóa, bảo vệ môi trờng

Xét theo mặt hàng thì dịch vụ giám định của Vinacontrol chủ yếu tập trung vào các mảng sau:

• Hàng xuất: gạo, nông sản, cây công nghiệp, dầu thô, dăm gỗ bạch đàn, hải sản, thủy sản, khoáng sản, Ilmenhite, xăng dầu, hàng tiêu dùng, hàng thủ công mỹ nghệ, đồ gỗ xuất khẩu Về hàng nông sản và cây công nghiệp xuất khẩu, thị phần Công ty là 60%; về dầu thô, thị phần đạt tới trên 80%, dăm gỗ bạch đàn 90%, kim ngạch xuất khẩu của mặt hàng đó

• Hàng nhập: xăng dầu, khí đốt, phân bón, sắt thép, hóa chất, bông xơ, máy móc thiết

bị, ô tô, xe máy, clinker, linh kiện điện tử, luơng thực, thực phẩm Thị phần giám định xăng dầu nhập khẩu của công ty là 40%, còn các mặt hàng khác thị phần là 30% Xét theo loại hình dịch vụ thì thế mạnh của Công ty là các loại hình giám định truyền thống, bao gồm kiểm tra chứng nhận xuất xứ hàng hóa, t vấn xây dựng hệ thống quản lý chất lợng, giám định hàng hải; giám định tổn thất; hun trùng; giám định container và hàng hóa trong container; máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất

Hiện nay các dịch vụ của Công ty chủ yếu là cung cấp cho các khách hàng trong nớc Đối ợng khách hàng chính của công ty gồm các tổng công ty nhà nớc, các công ty liên doanh với nớc ngoài hoặc công ty nớc ngoài có chi nhánh tại Việt Nam với kim ngạch xuất khẩu lớn,

t-độc quyền các mặt hàng trọng yếu nh PETECHIM, PETROLIMEX, VINAMETAL, VINACIMEX, LILAMA, TCTXD Sông Đà, VINATEA, VINATEX, VINAMILK, SHELL,

BP, EXXON MOBIL, CHEVRON, PETRONAS, MITSUBISHI, SUMITOMO, CHINA OIL, SINOPEC Các mặt hàng qua giám định của các công ty nói trên chiếm từ 10-90% tổng kim ngạch XNK của mặt hàng liên quan Đối tợng quan trọng tiếp theo là các dịch vụ giám định phục vụ quản lý nhà nớc làm theo yêu cầu của Hải quan, các cơ quan quản lý nhà nớc Đối t-ợng khách hàng đông đảo nhất là các công ty t nhân thuộc đủ các lĩnh vực ngành nghề Công

ty đang tập trung hớng tới đối tợng khách hàng tiềm năng này

10

Trang 11

Xuất phát từ yêu cầu của khách hàng và nhu cầu của thị trờng, Phòng Kỹ thuật Tổng hợp và Phòng Thử nghiệm sẽ xem xét khả năng đáp ứng của Công ty đối với các nhu cầu đó và đề xuất các phơng pháp thống nhất thích hợp để thực hiện giám định Quá trình xây dựng phơng pháp giám định, quy trình giám định, giám định, phân tích, thử nghiệm và tiến hành giám

định đợc các bộ phận có liên quan của Công ty thực hiện một cách nghiêm túc, với phơng châm nỗ lực hết mình, và tuân thủ các quy trình chặt chẽ của hệ thống quản lý chất l ợng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001-2000

Một số Hình ảnh về hoạt động giám định và các mặt hàng giám

định của công ty:

Giám định dầu thô tại kho nổi (FPSO) Phân tích dầu thô tại phòng thử nghiệm

Giám định dây chuyền máy móc Giám định sữa Vinamilk

Nhà máy Xi măng Sông Gianh

11

Trang 12

7.2 Quản lý chất lợng

Chất lợng giám định có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của Công ty Dựa trên những tiêu chí nh kết quả giám định, hiệu quả t vấn và thái độ phục vụ khách hàng, điều tra của Công ty cho thấy 75% khách hàng đánh giá tốt về Công ty Đó là kết quả của một quá trình hoạt động trên 50 năm lấy chữ tín làm đầu, luôn tuân thủ nguyên tắc độc lập, trung lập, khách quan, mục tiêu là cung cấp kết quả giám định chính xác, kịp thời, trung thực cho khách hàng

Hệ thống quản lý chất lợng của Vinacontrol đã đợc đăng ký theo Tiêu chuẩn ISO 9001:2000

và đã đợc tổ chức chứng nhận quốc tế BVQI (Anh quốc) cấp chứng nhận từ năm 1997 Từ đó

đến nay, Công ty tiếp tục duy trì và thờng xuyên cải tiến hệ thống này theo đúng yêu cầu của Tiêu chuẩn, định kỳ mời thanh tra của BVQI vào đánh giá duy trì/cấp mới chứng chỉ theo quy

định (lần gần đây nhất là tháng 8 năm 2006)

Hiện nay, theo quy định mới của Nhà nớc, các tổ chức giám định phải có hệ thống quản lý chất lợng đáp ứng theo ISO 17020:1998, hay nói cách khác là có hệ thống quản lý chất lợng phù hợp với chuẩn mực chung cho các hoạt động của tổ chức tiến hành giám định ở Việt Nam (TCVN ISO/IEC17020), nên Vinacontrol đã xây dựng hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn này, sắp tới sẽ đăng ký để Tổng cục tiêu chuẩn đo lờng chất lợng đánh giá và cấp chứng nhận

Hệ thống phòng thử nghiệm của Vinacontrol (bao gồm phòng thử nghiệm văn phòng Hà Nội,

Đà Nẵng, Vinh, Tp Hồ Chí Minh) đã đợc Văn phòng công nhận chất lợng của Tổng cục tiêu chuẩn đo lờng chất lợng cấp giấy chứng nhận VILAS (hệ thống phòng thử nghiệm đạt tiêu chuẩn ISO 17025 hay chuẩn mực chung cho hoạt động của phòng thử nghiệm) vào năm 2005

và 2006

7.3 Phân tích SWOT của Vinacontrol

- Vị thế của một tổ chức giám định đầu tiên,

lớn nhất, có tên tuổi, bề dầy kinh nghiệm

và năng lực nhất trong các tổ chức giám

định của Việt Nam

- Mạng lới chi nhánh phủ khắp các thành

phố lớn, cảng biển, cửa khẩu và trung tâm

thơng mại

- Các chi nhánh đều có phòng thử nghiệm

với trang thiết bị khá đầy đủ, có khả năng

- Nhiều mảng dịch vụ của Công ty phụ thuộc vào qui định của Nhà nớc hay từng

bộ ngành, do đó phần nào giảm tính chủ

động của nguồn thu của Công ty

- Công ty hiện cha có sự đầu t mạnh cho hoạt động quảng bá, đổi mới và phát triển thơng hiệu

- Một bộ phận giám định viên vẫn cha nhận thức đúng tinh thần dịch vụ phù hợp với

12

Trang 13

kiểm tra hầu hết các chủng loại hàng hóa

khác nhau theo tiêu chuẩn Việt Nam và

quốc tế

- Điều kiện các nguồn lực trong toàn công

ty thờng xuyên đợc cải thiện, đặc biệt là

các trang thiết bị kỹ thuật, góp phần đáng

kể dành lại và mở rộng thị phần các mặt

hàng quan trọng của Công ty

- Đội ngũ cán bộ, giám định viên đa số có

trình độ đại học hoặc trên đại học

- Mối quan hệ chặt chẽ với các tổ chức giám

định trên thế giới

môi trờng kinh doanh cạnh tranh gay gắt

- Công ty phải đầu t liên tục vào trang thiết

bị mới, đi đôi với việc nâng cao trình độ của cán bộ, giám định viên để đáp ứng nhu cầu ngày càng khắt khe của thị trờng Điều này tác động trực tiếp đến lợi nhuận của Công ty

- Giá trị đầu t và kim ngạch XNK của Việt

Nam tăng trởng đều đặn tạo môi trờng

thuận lợi cho hoạt động giám định phát

triển

- Nhà nớc khuyến khích và đổi mới phơng

thức quản lý theo hớng sử dụng các dịch

vụ của doanh nghiệp mang tính độc lập

cao trong lĩnh vực kiểm tra, kiểm soát,

thẩm định

- Xu hớng phát triển kinh doanh bền vững

theo chiều sâu, với sự tập trung vào thơng

hiệu, chất lợng hàng hóa tất yếu sẽ kéo

theo nhu cầu giám định

- Môi trờng pháp lý về hoạt động giám định hàng hóa XNK vẫn cha thực sự ổn định và phù hợp, ảnh hởng trực tiếp đến chiến lợc phát triển kinh doanh của Công ty

7.4 Vị thế của Vinacontrol trong ngành giám định

Vinacontrol là tổ chức giám định đầu tiên và lớn nhất ở Việt Nam, cả về doanh thu, loại hình dịch vụ, số lợng giám định viên, mạng lới chi nhánh và hệ thống phòng thử nghiệm Vinacontrol đã duy trì đợc vị trí này bất chấp sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ trong nớc lẫn nớc ngoài

13

Trang 14

Các tổ chức giám định quốc tế đã thành lập chi nhánh, hoặc liên doanh tại Viêt Nam gồm có SGS, BUREAU VERITAS, APAVE, NKKK, OMIC Những tổ chức này có tiềm lực kinh tế mạnh, hệ thống marketing toàn cầu, năng lực kỹ thuật, kinh nghiệm, quản lý tốt hơn Vinacontrol Tuy nhiên, các công ty này thờng không có phòng thử nghiệm tại Việt Nam, mà thờng phải thuê thiết bị hoặc phải gửi mẫu ra nớc ngoài Do đó, giá dịch vụ thờng không cạnh tranh bằng Vinacontrol Các công ty này chủ yếu cạnh tranh trong các dịch vụ: giám định tr-

ớc khi xếp hàng, giám định dầu thô, giám định máy móc thiết bị, công trình đầu t, giám sát xây dựng, hàng tiêu dùng, đánh giá nhà máy, giám định hàng tổn thất

Trong nớc, đối thủ cạnh tranh của Vinacontrol là các tổ chức giám định chuyên ngành của các bộ, ngành, tổng công ty, ví dụ Vinacafe, FCC (gạo và nông sản), VFC, QUACONTROL Các tổ chức này có phòng thử nghiệm chuyên giám định mặt hàng kinh doanh của công ty sở hữu, và do đó có khả năng cạnh tranh lớn trong chuyên ngành của họ

Ngoài ra có rất nhiều công ty giám định t nhân với qui mô nhỏ Do chi phí đầu t phòng thử nghiệm rất lớn, đa phần các công ty giám định t nhân phải thuê thử nghiệm tại các phòng thử nghiệm của Vinacontrol, của các bộ ngành, hoặc gửi mẫu ra nớc ngoài Tuy vậy các công ty này cũng đang cạnh tranh quyết liệt với Vinacontrol trong các loại hình giám định truyền thống, chủ yếu bằng các biện pháp nh giảm giá phí, tăng tỷ lệ hoa hồng

7.5 Kế hoạch phát triển kinh doanh

Đại hội đồng cổ đông Công ty năm 2006 đã đề ra phơng hớng hoạt động của năm 2006, cụ thể là:

- Củng cố tổ chức

- Tăng cờng khai thác và mở rộng hoạt động kinh doanh mới

- Hạn chế nợ đọng và sử dụng vốn hiệu quả

Dựa trên phơng hớng đó, Ban Giám đốc Công ty đã đề ra kế hoạch hành động cụ thể nh sau:

Về tài chính

Công ty thực hiện việc đánh giá nguồn lực hàng năm để sử dụng vốn hiệu quả, tạo nguồn vốn tích lũy đầu t kinh doanh lĩnh vực mới Công ty tập trung nguồn lực để đầu t tài chính trong thời gian tới

Về hoạt động kinh doanh

Công ty quyết tâm giữ vững thế mạnh trong các dịch vụ giám định hiện có, đồng thời triển khai các loại hình dịch vụ mới nhiều tiềm năng Đó là: HACCP; thẩm định giá; t vấn ISO; Tally hàng xếp/dỡ tại tàu; thủ tục XNK; kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm; kiểm tra và đánh giá ảnh hởng tới môi trờng;

14

Trang 15

Công ty đang nghiên cứu dự án xây dựng cao ốc 54 Trần Nhân Tông, Hà Nội để cải thiện

điều kiện làm việc và cho thuê văn phòng Phơng thức đầu t dự kiến là liên doanh mà phần góp vốn của Vinacontrol là quyền sử dụng đất

Về Marketing

Ban lãnh đạo Công ty đã quyết định thành lập bộ phận marketing chuyên trách, phụ trách việc nghiên cứu phát triển và thực hiện các chiến lợc tiếp thị của Công ty, Công ty đã ký hợp

đồng với công ty Lanta Brand để xây dựng ‘Sổ tay thơng hiệu’ và ‘Chiến lợc thơng hiệu tập

đoàn’ Mục tiêu hàng đầu của việc xây dựng thơng hiệu tập đoàn là xây dựng cấu trúc nền móng thơng hiệu, định vị thơng hiệu công ty cổ phần giám định Vinacontrol, làm mới thơng hiệu của Công ty trong con mắt khách hàng

Công ty đứng ra vận động thành lập Hiệp hội Giám định Việt Nam và Bộ Thơng mại đã có quyết định thông qua việc thành lập Hiệp hội Hiệp hội sẽ không chỉ nâng cao uy thế của Công ty, quảng bá thơng hiệu Vinacontrol một cách hiệu quả, mà còn tăng cờng khả năng cạnh tranh của Vinacontrol nói riêng và các công ty giám định Việt Nam nói chung trớc các

đối thủ nớc ngoài

Về duy trì và phát triển nguồn nhân lực

Đối với một Công ty kinh doanh dịch vụ nh Vinacontrol, nhân lực là tài sản quý giá nhất của Công ty Liên tục đào tạo và nâng cao trình độ của ngời lao động, nhất là đội ngũ giám định viên, là một trong những chiến lợc quan trọng nhất của Công ty Mức chi phí hàng năm cho việc đào tạo là 2%-5% tổng doanh thu Kết quả đào tạo năm 2004, 2005 và kế hoạch đào tạo năm 2006 nh sau:

- 2004: 41 lớp, 416 lợt học viên

- 2005: 60 lớp, 664 lợt học viên

- 2006: 47 lớp, 734 lợt học viên (số liệu 9 tháng đầu năm 2006)

Ngoài ra, từ 1.1.2006 Công ty bắt đầu áp dụng chính sách u đãi để giữ chân ngời lao động bằng cách trả lơng theo năng lực nhằm khuyến khích lớp nhân viên trẻ

15

Trang 16

8. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm 2005 và 9 tháng đầu năm 2006

8.1 Kết quả hoạt động kinh doanh

năm 2006

Tổng giá trị tài sản (đồng)

Doanh thu thuần (đồng)

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh (đồng)

Thu nhập khác (đồng)

Lợi nhuận trớc thuế (đồng)

Lợi nhuận sau thuế(đồng)

Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức**

Tỷ lệ trả cổ tức (% vốn điều lệ)**

100.080.074.74267.716.014.79812.703.732.814(472.651.099)12.231.081.7158.555.204.763

73,3%

8,09%

75.777.052.75348.375.834.4119.849.434.379(208.258.924)9.689.011.5849.689.011.584

-

-Nguồn: Báo cáo tài chính 2005 đã kiểm toán và Báo cáo tài chính 09 tháng đầu năm 2006

* Vinacontrol hoạt động dới hình thức công ty cổ phần kể từ ngày 1.6.2005 Do đó, kết quả kinh doanh năm

2005 là dựa trên Báo cáo tài chính đã đợc kiểm toán cho 5 tháng đầu năm 2005 và Báo cáo tài chính đã đợc kiểm toán cho 7 tháng cuối năm 2005.

** Lợi nhuận 07 tháng cuối năm 2005: 5.797.141.231 đồng

- Kim ngạch XNK của Việt Nam tăng mạnh và đều, kéo theo nhu cầu giám định tăng

- Nhiều khách hàng sau một thời gian sử dụng dịch vụ của các tổ chức giám định khác đã chủ động quay lại sử dụng dịch vụ của Vinacontrol do đánh giá cao chất l -ợng dịch vụ của Công ty

16

Trang 17

- Công ty luôn chủ động về tài chính và tiền lơng.

5 Tỷ suất sinh lời

- Lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (%) 12,6% 20,0%

- Lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (%) 8,5% 12,8%

- Lợi nhuận sau thuế trên nguồn vốn chủ sở hữu (%) 15,7% 15,4%

Nguồn: Báo cáo tài chính 2005 đã kiểm toán và Báo cáo tài chính 09 tháng đầu năm 2006

Chỉ tiêu nợ phải trả/tổng nguồn vốn rất thấp, ở mức 17,0% vào thời điểm 30/9/2006 Điều này phản ánh đặc thù của Công ty là kinh doanh dịch vụ, ít sử dụng nợ Gần nh toàn bộ nợ phải trả là nợ ngắn hạn Có thể nói Công ty cha tận dụng hết lợi thế của đòn bẩy tài chính Tuy vậy, cơ cấu vốn khá an toàn nh hiện nay sẽ là một lợi thế cho Công ty khi muốn tăng phần vốn vay để đầu t thiết bị hoặc mở rộng lĩnh vực kinh doanh Tại thời điểm 31/12/2005, Công ty có khoản nợ ngắn hạn sau cổ phần hóa phải trả cho Nhà nớc, khiến chỉ tiêu nợ phải trả/tổng nguồn vốn trở nên khá cao, 45,6%

Chỉ tiêu khả năng thanh toán nợ ngắn hạn đợc tính bằng cách lấy tổng tài sản ngắn hạn chia cho tổng các khoản nợ ngắn hạn Vào cuối năm 2005, chỉ tiêu này là 1,48 lần, có nghĩa là cứ

1 đồng nợ ngắn hạn thì đợc đảm bảo bởi 1.48 đồng tài sản ngắn hạn Chi tiêu này tăng lên 3,50 lần vào thời điểm 30/9/2006, chủ yếu là do không còn khoản nợ ngắn hạn phải trả cho Nhà nớc sau cổ phần hóa

Chỉ tiêu thanh toán nhanh là một chỉ tiêu khắt khe hơn, vì không tính đến hàng tồn kho trong Tài sản ngắn hạn Chỉ số này của Vinacontrol cũng ở mức rất cao (3,44 lần vào 30/9/2006) vì hàng tồn kho chiếm một phần nhỏ trong tài sản ngắn hạn

17

Trang 18

Các chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của công ty là tơng đối tốt và ổn định Tỷ suất lợi nhuận sau thuế năm 2005 là 12,6% Tỷ suất này tăng lên 20% cho 9 tháng đầu năm 2006, do Công ty đợc miễn thuế doanh nghiệp năm 2006 (xem chi tiết Phần IV, mục 6) Nếu không tính đến u đãi thuế này thì tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu đạt 14,4% cho giai đoạn 9 tháng đầu năm 2006, chủ yếu là do các nỗ lực tiết kiệm chi phí, tái cơ cấu tổ chức của Vinacontrol sau khi cổ phần hóa

- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc 1.150.908.854 1.131.482.905

- Các khoản phải trả khác 41.768.747.573 8.179.422.195

Nguồn: Báo cáo tài chính 2005 đã kiểm toán và Báo cáo tài chính 09 tháng đầu năm 2006

Các khoản phải thu khách hàng chiếm đa phần trong tổng số các khoản phải thu của công ty

Đây là việc khách hàng trả chậm tiền phí dịch vụ So sánh trong tơng quan với các khoản phải trả cho ngời bán, sự chênh lệch là rất lớn Có thể nói một phần vốn tơng đối của Công ty bị

đọng tại khách hàng Tuy nhiên, đây là đặc thù kinh doanh của Công ty: ngoài chi phí nhân lực thì các chi phí đầu vào khác rất nhỏ

Nợ phải trả ngắn hạn tại thời điểm 31/12/2005 là 45.624.487.321 đồng, chênh lệch khá nhiều

so với thời điểm 30/9/2006 Nguyên nhân chủ yếu là do Công ty đã nộp 28.462.650.000 đồng tiền thu từ việc bán phần vốn Nhà nớc tại doanh nghiệp về Cục Tài chính doanh nghiệp - Bộ Tài chính theo đúng các quy định hiện hành về cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc

18

Trang 19

8.5 Các khoản ngoại trừ trong báo cáo tài chính kiểm toán

Báo cáo tài chính đã kiểm toán cho giai đoạn từ 01/01/2005 đến 31/05/2005

Tại thời điểm 31/05/2005, Công ty đang tạm trích 50% quỹ khen thởng phúc lợi từ lợi nhuận sau thuế với số tiền 1.329.911.874 đồng Theo quy định tại Nghị định 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về việc chuyển công ty nhà nớc thành công ty cổ phần, Công ty sẽ tiến hành quyết toán thuế tại thời điểm đợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, sau đó trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết toán để thực hiện bàn giao vốn và tài sản sang công ty cổ phần Việc phân phối lợi nhuận này sẽ đợc Công ty điều chỉnh lại sau khi có biên bản quyết toán thuế và báo cáo quyết toán đợc cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền phê duyệt tại thời điểm bàn giao

Báo cáo tài chính đã kiểm toán cho giai đoạn từ 01/06/2005 đến 31/12/2005

Tại thời điểm 31/12/2005, Công ty có một số khoản doanh thu tổng cộng là 240.688.976

đồng liên quan đến các chứng th đã hoàn thành trong năm 2005 nhng Công ty hạch toán doanh thu vào năm 2006 Theo thông lệ từ trớc đến nay của Công ty, doanh thu đợc ghi nhận khi Công ty đã hoàn thành dịch vụ, các bên ký biên bản thanh lý hợp đồng và Công ty phát hoá đơn cho khách hàng Do đó vào thời điểm cuối năm 2005 các chứng th kể trên đã hoàn thành cho khách hàng nhng do các bên cha thống nhất ký biên bản thanh lý do đó Công ty cha thể phát hoá đơn cho khách hàng trong năm 2005 Các khoản doanh thu này đợc Công ty hạch toán vào doanh thu năm 2006 sau khi đã phát hoá đơn cho khách hàng

Tại thời điểm 31/12/2005, Công ty có khoản lãi tiền gửi ngân hàng với tổng số là 811.874.154 đồng Đây là số lãi ghi nhận đến thời điểm 31/12/2005 đối với khoản tiền gửi ngân hàng của Công ty Tại thời điểm ngày 31/12/2005 khoản tiền gửi có kỳ hạn này cha đáo hạn nên đơn vị cha rút gốc và lãi về do đó cha hạch toán tăng doanh thu hoạt động tài chính Khi các khoản tiền gửi này đáo hạn sẽ đợc Công ty hạch toán theo đúng các quy định hiện hành

19

Trang 20

9. Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Ban kiểm soát

Hội đồng quản trị

- Ông Bùi Duy Chinh Chủ tịch Hội đồng Quản trị

- Ông Mai Tiến Dũng Uỷ viên Hội đồng Quản trị

- Ông Trần Đăng Thành Uỷ viên Hội đồng Quản trị

- Ông Vũ Ngọc Khoa Uỷ viên Hội đồng Quản trị

- Ông Trần Minh Đức Uỷ viên Hội đồng Quản trị

- Ông Lơng Huynh Đệ Uỷ viên Hội đồng Quản trị

Ban Giám đốc

- Ông Mai Tiến Dũng Tổng Giám đốc

Ban kiểm soát

- Bà Viên Thị Lợng Trởng Ban kiểm soát

- Bà Hà Thị Hồng Thủy Thành viên Ban kiểm soát

- Ông Phạm Thế Vỹ Thành viên Ban kiểm soát

20

Ngày đăng: 30/06/2016, 01:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy tổ chức - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Tập đoàn Vinacontrol
Sơ đồ b ộ máy tổ chức (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w