Rủi ro về luật pháp Là doanh nghiệp cổ phần hóa từ doanh nghiệp nhà nước, hoạt động của Công ty cổ phần Xây dựng Công trình Giao thông 492 chịu ảnh hưởng của các văn bản phápluật về Luật
Trang 1MỤC LỤC
I CÁC NHÂN TỐ RỦI RO ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ CẢ CK NIÊM YẾT 2
1 Rủi ro về kinh tế 2
2 Rủi ro về luật pháp 2
3 Rủi ro đặc thù (ngành, công ty, lĩnh vực hoạt động) 2
4 Rủi ro khác 3
II NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH 3
1 Tổ chức niêm yết 3
2 Tổ chức tư vấn 3
III CÁC KHÁI NIỆM 4
IV TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT 6
1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển 6
2 Ngành nghề kinh doanh 8
3 Cơ cấu tổ chức công ty 9
4 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty 9
5 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của công ty; Danh sách cổ đông sáng lập và tỉ lệ cổ phần nắm giữ; cơ cấu cổ đông 12
6 Công ty mẹ nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với tổ chức niêm yết 14 7 Hoạt động kinh doanh 15
8 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 22
9 Vị thế của công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành 25
10 Chính sách đối với người lao động 26
11 Chính sách cổ tức 29
12 Tình hình hoạt động tài chính 29
13 Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Ban kiểm soát, Kế toán trưởng 37
14 Tài sản 44
15 Kế hoạch sản xuất kinh doanh, lợi nhuận và cổ tức trong năm tiếp theo 45
16 Đánh giá của tổ chức tư vấn về kế hoạch lợi nhuận và cổ tức 47
17 Thông tin về những cam kết nhưng chưa thực hiện của tổ chức niêm yết 48
18 Các thông tin, các tranh chấp kiện tụng liên quan tới công ty mà có thể ảnh hưởng đến giá cả chứng khoán niêm yết 48
V CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT 48
VI CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN TỚI VIỆC NIÊM YẾT 50
VII PHỤ LỤC 50
Trang 2NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH
I CÁC NHÂN TỐ RỦI RO ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ CẢ CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT
1 Rủi ro về kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ đến tốc
độ tăng trưởng của ngành xây dựng Những năm trở lại đây, theo Tổng cục Thống kêViệt Nam, Việt Nam có tốc độ tăng trưởng khá cao và ổn định: năm 2003 là 7,23%,năm 2004 đạt 7,7%, năm 2005 là 8,4% và năm 2006 đạt 8,2% Các chuyên gia phântích đều cho rằng tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam duy trì ở mức 7 - 8%/nămtrong các năm tới là hoàn toàn khả thi Sự phát triển lạc quan của nền kinh tế có ảnhhưởng tốt đến sự phát triển của ngành Do vậy, có thể thấy rủi ro biến động của nềnkinh tế với Công ty là không cao
2 Rủi ro về luật pháp
Là doanh nghiệp cổ phần hóa từ doanh nghiệp nhà nước, hoạt động của Công ty
cổ phần Xây dựng Công trình Giao thông 492 chịu ảnh hưởng của các văn bản phápluật về Luật Doanh nghiệp, các văn bản pháp luật về chứng khoán và thị trường chứngkhoán Luật và các văn bản dưới luật trong lĩnh vực này đang trong quá trình hoànthiện, sự thay đổi về mặt chính sách luôn có thể xảy ra và khi xảy ra thì sẽ ít nhiều ảnhhưởng đến hoạt động quản trị, kinh doanh của doanh nghiệp Mặt khác, là doanhnghiệp hoạt động chủ yếu trong ngành xây dựng nên hoạt động của Công ty cũng chịunhiều ảnh hưởng từ các chính sách của Nhà nước như định hướng phát triển ngànhxây dựng v.v Tất cả những xu hướng, chính sách này đều ảnh hưởng tới sự phát triểncủa Công ty
Trang 3Rủi ro về giá: Chủ yếu do sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong cùng ngành.Cạnh tranh tất yếu dẫn đến sự giảm giá dịch vụ những vẫn phải đảm bảo chất lượng đểgiữ vững uy tín với khách hàng Mặt khác, chi phí liên quan tới vật liệu xây dựngcũng như quá trình giải ngân thanh toán chậm ảnh hưởng lớn tới kết quả sản xuất kinhdoanh khi có biến động giá.
4 Rủi ro khác
Các rủi ro khác như thiên tai, địch họa.v.v là những rủi ro bất khả kháng và khó
dự đoán, nếu xảy ra sẽ gây thiệt hại lớn cho tài sản, con người và tình hình hoạt độngchung của Công ty
II NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH
1 Tổ ch c niêm y t ức niêm yết ết
Ông Ngô Trọng Nghĩa Chủ tịch Hội đồng quản trị
Chúng tôi bảo đảm rằng các thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch này là phùhợp với thực tế về tài sản, tình hình, kết quả và triển vọng kinh doanh của Công ty
cổ phần Xây dựng Công trình Giao thông 492
2 T ch c t v n ổ chức tư vấn ức niêm yết ư vấn ấn
TNHH Chứng khoán Thăng Long (sau đây gọitắt là Công ty Chứng khoán Thăng Long)Bản cáo bạch này là một phần của Hồ sơ đăng ký niêm yết do Công ty Chứngkhoán Thăng Long tham gia lập trên cơ sở hợp đồng tư vấn với Công ty CP Xâydựng Công trình Giao thông 492 Chúng tôi bảo đảm rằng việc phân tích, đánh giá
và lựa chọn ngôn từ trên Bản cáo bạch này đã được thực hiện một cách hợp lý vàcẩn trọng dựa trên cơ sở các thông tin và số liệu do Công ty CP Xây dựng Côngtrình Giao thông 492 cung cấp
Trang 4III CÁC KHÁI NIỆM
Trong Bản công bố thông tin này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Tổ chức niêm yết: Công ty cổ phần Xây dựng Công trình Giao thông
492 (ECOJCOM 492)
và Kiểm toán (AASC)là công ty kiểm toán độc lậpthực hiện việc kiểm toán Báo cáo tài chính củaECOJCOM 492
Bản cáo bạch: Bản công bố thông tin của Công ty về tình hình tài
chính, hoạt động kinh doanh nhằm cung cấp thôngtin cho nhà đầu tư đánh giá và đưa ra các quyếtđịnh đầu tư chứng khoán
của ECOJCOM 492 thông qua
vào Điều lệ của ECOJCOM 492
quyền sở hữu của một hoặc một số cổ phần củaECOJCOM 492
Người có liên quan: Cá nhân hoặc tổ chức có quan hệ với nhau trong
các trường hợp sau đây:
- Công ty mẹ và công ty con (nếu có)
- Công ty và người hoặc nhóm người có khả năng chi phối việc ra quyếtđịnh, hoạt động của công ty đó thông qua các cơ quan quản lý công ty
- Công ty và những người quản lý công ty
- Nhóm người thỏa thuận cùng phối hợp để thâu tóm phần vốn góp, cổphần hoặc lợi ích ở công ty hoặc để chi phối việc ra quyết định củaCông ty
Trang 5- Bố, bố nuôi, mẹ, mẹ nuôi, vợ, chồng, con, con nuôi, anh, chị em ruộtcủa người quản lý công ty, thành viên công ty, cổ đông có cổ phần chiphối.
Ngoài ra, những thuật ngữ khác (nếu có) sẽ được hiểu như quy định trongNghị định 14/2007/NĐ-CP ngày 19/01/2007 của Chính phủ và các văn bảnpháp luật khác có liên quan
Các từ hoặc nhóm từ viết tắt trong Bản công bố thông tin này có nội dung như sau:
Công ty ECOJCOM 492 Tên viết tắt của Công ty cổ phần Xây dựng Công
Trang 6IV TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT
Để phù hợp với sự phát triển của Công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanhcũng như cùng hoà nhập vào nền kinh tế thị trường của đất nước, ngày28/09/1998, Công ty được chuyển thành Doanh nghiệp Nhà nước hạch toán độclập theo Quyết định số 2448/1998/QĐ/BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thôngvận tải
Ngày 05/02/2002, Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải công nhận Công ty Côngtrình giao thông 492 xếp hạng lên Doanh nghiệp Nhà nước hạng I
Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về việc sắp xếp, đổi mới và cổphần hoá doanh nghiệp, ngày 29/04/2004, Bộ Giao thông Vận tải ra Quyết định
số 1227/QĐ-BGTVT chuyển Doanh nghiệp Nhà nước: Công ty Công trình giaothông 492 thành Công ty cổ phần Xây dựng Công trình Giao thông 492(ECOJCOM 492) thuộc Tổng công ty XD CTGT 4 có sự chi phối của Nhà nước,
là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập
Ngày 14/02/2005, Đại hội đồng cổ đông thành lập Công ty CP Xây dựng Côngtrình Giao thông 492 và thông qua Điều lệ tổ chức và hoạt động Công ty
Ngày 23/02/2005, Sở Kế hoạch và Đầu tư Nghệ An cấp Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh số: 2703000504 cho Công ty
Trang 7- Tên giao dịch đầy đủ bằng tiếng việt: Công ty cổ phần Xây dựng Côngtrình Giao thông 492
- Tên giao dịch: Engineering Construction Joint Stock Company No 492
- Nhãn hiệu thương mại:
ECOJCOM 492
- Trụ sở chính của Công ty:
o Địa chỉ : 198 Trường Chinh - Phường Lê Lợi - TP Vinh - Nghệ An
o Hiện tại : 12.000.000.000 đồng (Mười hai tỷ đồng)
Quá trình tăng vốn Điều lệ của Công ty trong suốt thời gian hoạt động:
Ngày 05/9/2007, Công ty đã phát hành thành công thêm 4 tỉ đồng vốn điều lệ.Toàn bộ 12 tỷ đồng vốn điều lệ của ECOJCOM 492 đã được Công ty TNHH Dịch
vụ tư vấn tài chính Kế toán và Kiểm toán AASC xác nhận trong báo cáo kiểm toánvốn số 34/BCKT/TC
(Đơn vị tính: đồng)n v tính: ị tính: đồng) đồng)ng)
Trang 8Thời điểm Nguồn tăng Vốn điều lệ Vốn NN Tỷ lệ Khi thành lập 8.000.000.000 4.080.000.000 51%
- Phát hành cho các nhà đầu tư có quan hệ đối tác với công ty: 57.471 cổ phần
Mục đích của việc phát hành tăng vốn:
- Tăng quy mô vốn hoạt động của Công ty để đầu tư thiết bị thi công và đảmbảo vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh
2 Ngành nghề kinh doanh:
Xây dựng các công trình giao thông, công nghiệp, dân dụng, thuỷ lợi;
Đầu tư xây dựng công trình giao thông theo hình thức BOT, BT;
Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông đúc sẵn;
Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư thiết bị giao thông vận tải;
Xây dựng đường dây và trạm điện đến 35KV;
Thí nghiệm vật liệu xây dựng;
Kinh doanh bất động sản;
Kinh doanh dịch vụ thương mại
3 Cơ cấu tổ chức công ty
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 492
Trang 9Ghi chú: : Quản lý, điều hành trực tiếp
: Giám sát hoạt động
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC
Phó giám đốc kinh doanh cơ khí thiết bị Phó giám đốc
Phó giám đốc
kỹ thuật
Phòng nhân chính chính kế toán Phòng tài
Phòng kinh doanh
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Đội công trình 3
Đội công trình 4
Đội công trình 5
Đội công trình 6
Đội công trình 7
Đội công trình 8
Xưởng cơ khí
BAN KIỂM SOÁT
Trang 104 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty
Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan
quyền lực cao nhất của Công ty, quyết định những vấn đề được Luật pháp và điều
lệ Công ty quy định Đặc biệt, các cổ đông sẽ thông qua các báo cáo tài chínhhàng năm của Công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty
để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừnhững vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông HĐQT có trách nhiệmgiám sát Giám đốc điều hành và những người quản lý khác Quyền và nghĩa vụcủa HĐQT do Luật pháp và điều lệ Công ty, các quy chế nội bộ của Công ty vàNghị quyết ĐHĐCĐ quy định
Ban kiểm soát: Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ
đông bầu ra Ban Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điềuhành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty Ban kiểm soát hoạtđộng độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc Chức năng, nhiệm vụ vàquyền hạn theo Điều lệ Công ty CP Xây dựng Công trình Giao thông 492 Hoạtđộng của Ban kiểm soát phải đảm bảo khách quan, trung thực, chấp hành nghiêmchỉnh pháp luật, chế độ chính sách nhà nước, điều lệ, quy chế của Công ty và cácnghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị
Ban Giám đốc:
1- Giám đốc Công ty:
Giám đốc Công ty là người đại diện của Công ty trong việc điều hành mọi hoạtđộng sản xuất kinh doanh theo Điều lệ về tổ chức và hoạt động; Quy chế quản lýnội bộ của Công ty CP Xây dựng Công trình Giao thông 492 về các quyền vànghĩa vụ được giao Giám đốc Công ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễnnhiệm Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và pháp luật
về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
2- Phó Giám đốc công ty:
Các Phó Giám đốc Công ty giúp việc cho Giám đốc điều hành mọi hoạt độngcủa Công ty trong các lĩnh vực theo sự phân công và uỷ quyền của Giám đốc, chịu
Trang 11trách nhiệm trước Giám đốc Công ty và pháp luật về nhiệm vụ được phân công và
uỷ quyền
3- Kế toán trưởng Công ty:
Kế toán trưởng của Công ty giúp Giám đốc Công ty chỉ đạo và tổ chức thựchiện công tác kế toán, tài chính của Công ty theo quy định của pháp luật
Khối tham mưu: Gồm các phòng, ban có chức năng tham mưu và giúp việc cho
Ban Giám đốc, trực tiếp điều hành theo chức năng chuyên môn và chỉ đạo củaBan Giám đốc Khối tham mưu của Công ty gồm Phòng Kỹ thuật, Phòng Kinhdoanh, Phòng Nhân chính, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Vật tư thiết bị và cácĐội công trình với chức năng được quy định như sau:
1- Phòng Kỹ thuật
Phòng Kỹ thuật là phòng chức năng tham mưu cho lãnh đạo Công ty trong lĩnhvực quản lý kỹ thuật, chất lượng và công nghệ thi công, ứng dụng tiến bộ khoahọc kỹ thuật
4- Phòng Tài chính - Kế toán:
Phòng Tài chính kế toán là phòng chức năng tham mưu cho Giám đốc Công tytrong lĩnh vực quản lý tài chính - kế toán theo Pháp luật của Nhà nước nhằm khaithác, huy động và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhất
Trang 12SỐ CỔ
TỶ LỆ (%)
Ngô TrọngNghĩa
612.000 6.120.000.000 51%
Danh sách cổ đông sáng lập và tỉ lệ cổ phần nắm giữ tại thời điểm 31/8/2007
ĐKKD
SỐ CỔ PHẦN
109832 612.000 6.120.000.000 51,00
Đoàn Quang Thước Phường Hưng
Dũng – TP
Vinh – NghệAn
Trong đó: - Cổ phần sáng lập: 3.150 31.500.000 0,26
Trang 13- Cổ phần khác: 2.350 23.500.000 0,20
Phạm Đình Huệ Phường Đông
Vĩnh – TP Vinh– Nghệ An 180052245 5.500 55.000.000 0,46
3 Cổ đông trong công ty: 336.185 3.361.850.000 28,02
- Cán bộ công nhân viên 336.185 3.361.850.000 28,02
4 Cổ đông ngoài công ty: 205.341 2.053.410.000 17,11
Trang 14Tên giao dịch: TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 4
Tên viết tắt: CIENCO 4
Xây dựng các công trình giao thông trong và ngoài nước;
Xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng;
Sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông đúc sẵn;
Sản xuất, sửa chữa phương tiện thi công; sản xuất dầm cầu thép,thiết bị, cấu kiện thép; đóng mới canô, xà lan và các sản phẩm
cơ khí khác;
Vận chuyển vật tư thiết bị cấu kiện phục vụ thi công;
Cung ứng xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị giao thông vận tải;
Tư vấn, khảo sát, thiết kế công trình giao thông, thủy lợi, thủyđiện, dân dụng và công nghiệp;
Xây dựng các công trình khác bao gồm: thủy lợi, thủy điện, nhà
ở đô thị, quốc phòng;
Đầu tư theo hình thức hợp đồng Xây dựng kinh doanh chuyểngiao (BOT); xây dựng, quản lý, kinh doanh BOO; xây dựng,chuyển giao BT;
Xuất khẩu lao động;
Đầu tư xây dựng nhà máy thủy điện; sản xuất, kinh doanh điện;
Đầu tư, xây dựng nhà máy xi măng; sản xuất và kinh doanh ximăng;
Khai thác và kinh doanh nước khoáng thiên nhiên
7 Hoạt động kinh doanh
Ngành nghề đăng ký kinh doanh của Công ty như đã trình bày ở mục IV.2
Các m ng ho t ảng hoạt động kinh doanh chính hiện nay của Công ty gồm: ạt động kinh doanh chính hiện nay của Công ty gồm: động kinh doanh chính hiện nay của Công ty gồm:ng kinh doanh chính hi n nay c a Công ty g m:ện nay của Công ty gồm: ủa Công ty gồm: ồng)
- Đầu tư xây dựng công trình giao thông;
- Mua bán vật tư thiết bị giao thông vận tải;
- Kinh doanh bất động sản;
Trang 15- Doanh thu khác
7.1 Sản lượng sản phẩm/giá trị dịch vụ qua các năm
n v tính: VNĐơn vị tính: đồng) ị tính: đồng) Đ
năm 2007
cho các đơn vị ngoài Tổng
3 Doanh thu cung cấp dịch vụ
cho các đơn vị ngoài Tổng
Công ty XD CTGT 4
4 Doanh thu cung cấp dịch vụ
cho các Công trình cho Tổng
Doanh thu
(tỷ đồng)
Cơ cấu doanh thu
DT xây lắp CT cho các ĐV ngoài TCT XD CTGT 4
DT xây lắp CT cho TCT XD CTGT 4
DT CCDV cho các ĐV ngoài TCT XD CTGT 4
DT CCDV cho các CT cho TCT XD CTGT 4
7.2 Nguyên vật liệu
Trang 16Vì công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực xây dựng công trình giao thông nênnguồn nguyên liệu chủ yếu là vật liệu xây dựng.
Các nhà cung cấp chính của Công ty:
STT TÊN CÔNG TY NĂM CẤP VẬT TƯ KHỐI LƯỢNG(đồng)
Trang 1713 Công ty Nhân Luật
7.3 Chi phí sản xuất
n v tính: VNĐơn vị tính: đồng) ị tính: đồng) Đ
STT Chi phí
SXKD
Năm 2005 Tỷ
trọng (%)
Năm 2006 Tỷ
trọng (%)
9 tháng đầu năm 2007
Tỷ trọng (%)
Trang 18lượng bê tông nên phải mua ngoài với số lượng lớn Trong hợp đồng với các nhà thầuphụ đã bao gồm 60% chi phí NVL 12% là chi phí NC còn lại là chi phí máy thi công
và các chi phí khác
Đối với khoản mục chi phí nhân công, có thể nói so với tất cả các đơn vị thànhviên trong Tổng công ty XDCTGT 4 thì tiền lương của cán bộ CNV Công tyCPXDCTGT 492 là một trong những đơn vị có mức cao nhất Điều đó chứng minhrằng người lao động đã được trả công rất xứng đáng với công sức mà họ đã bỏ ra choCông ty và đó cũng là một trong những yếu tố khách quan thu hút được lực lượng độingũ cán bộ kỹ thuật giỏi và công nhân có tay nghề cao đến với công ty
Hàng năm doanh nghiệp thực hiện việc quản lý, theo dõi các tài sản cố định dùngtrong SXKD và tính mức hao mòn của các tài sản này theo quyết định 206/2003/QĐ -BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ tài chính
Đối với khoản mục chi phí khác bằng tiền ngày càng được quản lý chặt chẽ và sửdụng đúng mục đích điều đó thể hiện rõ qua bảng phân tích trên: Cụ thể năm 2005chiếm tỷ trọng 5% năm 2006 chiểm tỷ trọng 4% đến 9 tháng đầu năm 2007 chỉ còn 2
% trên tổng chi phí
7.4 Trình độ công nghệ
Công ty không ngừng đầu tư máy móc thiết bị hiện đại trong xây dựng, chủ độngtrong công tác thi công
Các công nghệ thi công cầu hiện nay đang áp dụng:
Thi công kết cấu móng:
Thi công khoan cọc nhồi:
D800-1500mm Có thể thi công với địa chất đá cứng
- Công nghệ khoan cọc nhồ KELLY đường kính D1000-2000mm, có thể thicông với địa chất đá phong hóa (Thi công cầu Vĩnh Tuy, cầu Nam Định…)
công với địa chất đá cứng (Thi công cầu Bằng Giang, cầu Hùng Vương….)
- Công nghệ khoan cọc nhồi đập cáp CZ30, có thể thi công với địa chất đáphong hóa (Thi công cảng Vũng Áng, cầu Bằng Giang…)
Thi công cọc bằng búa diezen: cầu La Hai; cầu vượt đường sắt, cầu Dài…)
Thi công kết cấu nhịp:
Trang 19 Công nghệ thi công MSS (đúc trên đang giáo di động ván khuôn trượt) vượtnhịp dài L = 72,0m – Cầu Thanh Trì – Thành phố Hà Nội
Công nghệ thi công đúc hẫng:
- Cầu Yên Lệnh – Tỉnh Hà Nam (đã hoàn thành)
- Cầu Bằng Giang – Tỉnh Cao Bằng (đã hoàn thành)
- Cầu Nam Định – thuộc dự án S2 – Tỉnh Nam Định (đã hoàn thành)
- Cầu Thủ Biên – Thuộc tỉnh Bình Dương – Đồng Nai (đang thi công)
Công nghệ thi công dầm hộp đổ tại chỗ
- Cầu Trần Phú – Tỉnh Khánh Hòa (đã hoàn thành)
- Cầu Vĩnh Tuy – Thành phố Hà Nội (đang thi công)
Công nghệ thi công cầu dầm SUPER – T
- Cầu vượt Mỹ Thuận – Tỉnh Vĩnh Long (đã hoàn thành)
- Cầu Hùng Vương – Tỉnh Phú Yên (đang thi công)
- Cầu Thủ Biên – Thuộc 2 tỉnh Bình Dương – Đồng Nai (đang thi công)
Công nghệ thi công dầm bản rỗng dự ứng lực kéo trước
- Cầu vượt Mỹ Thuận – Tỉnh Vĩnh Long (đã hoàn thành)
Công nghệ thi công dầm 33m dự ứng lực:
- Cầu Đà Rằng, Đà Nông, La Hai – Tỉnh Phú Yên (đã hoàn thành)
- Cầu vượt đường sắt tuyến tránh TH Vinh – Tỉnh Nghệ An, (đã hoànthành)
- Cầu Bình Phú – Thuộc 2 tỉnh Bình Định – Phú Yên (đã hoàn thành)
Và các công nghệ thi công kết cấu nhịp khác
7.5 Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm:
Hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng:
Nhận thức được tầm quan trọng của chất lượng đối với hoạt động sản xuấtkinh doanh, Công ty tiến hành triển khai nghiên cứu, khảo sát đánh giá thực tếhiện tại ở các phòng ban/ban chỉ đạo/đội sản xuất và cùng các bộ phận liên quan
đã xây dựng được hệ thống văn bản quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:
2000 Hệ thống văn bản quản lý chất lượng bao gồm:
Sổ tay chất lượng;
Mười bảy (17) tập quy trình áp dụng;
Trang 20 Một (1) quy định về quyền hạn và trách nhiệm vị trí công việc;
Hai (2) văn bản hướng dẫn công việc;
Biểu mẫu chỉ dẫn kèm theo các quy trình
Hệ thống văn bản quản lý chất lượng này đã được tổ chức chứng nhận ISO
9000 cấp giấy chứng nhận về hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tếlần đầu vào ngày 10/7/2002
Bộ phận kiểm tra chất lượng của công ty:
Công tác quản lý chất lượng được áp dụng theo hệ thống quản lý chất lượngISO 9001:2000 từ cấp công ty đến cấp đội công trình
Để xây dựng và duy trì hệ thống kiểm tra chất lượng, ở cấp độ Công ty, mộtban ISO được thành lập, nhận sự chỉ đạo trực tiếp của lãnh đạo và phối hợp cácphòng ban liên quan triển khai công việc
7.6 Hoạt động Marketing:
Xác định được một số thị trường truyền thống mà công ty đã thi công trongnhững năm qua là ở các vùng miền trong cả nước, các chủ đầu tư trực thuộc BộGTVT, các địa phương có nguồn vốn kịp thời như tỉnh Phú Yên, thành phố HồChí Minh , trong năm qua lãnh đạo Công ty cổ phần Xây dựng Công trình Giaothông 492 đã tích cực quan hệ và phát triển thêm các thị trường mới để tìm kiếmcông ăn việc làm Kết quả là đã trúng thầu và thắng thầu nhiều công trình như CầuThủ Biên trị giá 116 tỷ, các cầu QL 57 tỉnh Bến Tre trị giá 64 tỷ
Ngoài ra, Công ty CP Xây dựng Công trình Giao thông 492 còn quảng báthương hiệu và công nghệ cao ra thị trường, đáp ứng nhu cầu thị trường XDCBcác công trình giao thông như công nghệ MSS cầu Thanh Trì, công nghệ dầm bêtông dự ứng lực căng trước dự án Trung Lương - Mỹ Thuận, công nghệ khoan cọcnhồi như khoan LEFER, khoan KELLY, công nghệ dầm hộp cầu Vĩnh Tuy, đúchẫng cầu Thủ Biên v.v
7.7 Nhãn hiệu thương mại:
Trang 21ECOJCOM 492
Nhãn hiệu được khái quát trên nền màu vàng bởi hình dáng con đường và cây cầutheo hình ngọn đuốc với dáng nét chính là con đường màu đỏ tươi chạy vươn từ dướilên về phía bên phải, phía trái là nhịp cầu màu xanh dương nằm trên hình trụ cầu cũngmàu xanh dương Dưới chân đế là 2 dòng chữ màu đỏ tươi: CIENCO 4 (là chữ viết tắtcủa Tổng Công ty Xây dựng Công trình Giao thông 4) và “ECOJCOM 492” (là chữviết tắt của Công ty cổ phần Xây dựng Công trình Giao thông 492)
8 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
8.1.Tóm tắt một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong năm liền trước năm đăng ký niêm yết
Kết quả hoạt động kinh doanh:
n v tính: VNĐơn vị tính: đồng) ị tính: đồng) Đ
đổi
9 tháng đầu năm 2007
Trang 22Doanh thu thuần
Lợi nhuận từ hoạt động
KD
0 1 1 2 2 3 3 4 4 5
Năm 2005 Năm 2006
tỷ đồng
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận sau thuế
0 1 1 2 2 3 3 4 4
Năm 2005 Năm 2006
tỷ đồng
Lợi nhuận sau thuế
Giải trình chi tiết tình hình lợi nhuận sau thuế năm 2006 giảm so với năm 2005:
Nhìn vào kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty CP Xây dựng Công trình Giaothông 492 chúng ta có thể thấy: Năm 2006, doanh thu từ hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty tăng 26,61%, Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng20,03% so với năm 2005 Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế lại giảm 62,57% từ năm 2005sang năm 2006 là do lợi nhuận khác của Công ty CP Xây dựng Công trình Giao thông
492 năm 2006 bị âm một khoản khá lớn so với năm 2005 (Năm 2005: - 77.939.751 đồng, năm 2006: - 2.965.613.473 đồng).
Nguyên nhân của khoản lợi nhuận khác bị âm là do chi phí khác lớn hơn nhiều sovới doanh thu khác Cụ thể như sau:
n v tính: VNĐơn vị tính: đồng) ị tính: đồng) Đ
Cá nhân bồi thường trách
nhiệm 167.614.356 Tiền bán phao thanh lý 4.761.904
Cá nhân nộp phạt 1.000.000 Tiền bồi thường thiệt hại Cầu Đà Rằng 720.267.057 Nhượng bán thép 4.476.190 Xử lý công nợ dây da cầuKỳ Trung 853.196 Tiền bán vỏ xe 14.714.286
Doanh nghiệp Hải Hà thuê thiết bị 8.181.818 Bảo Minh trả tiền bồi 214.173.000 Tiền bán phao, bàn ghế 9.523.809
Trang 23thường tai nạn GT hỏng
Nhượng bán TSCĐ 1.003.952.381
Tiền bán thanh khung
Tiền bồi thường bão lụt 41.160.000 Xử lý công nợ tồn đọng (Thuê búa) 54.046.000
Xử lý công nợ tồn đọng 19.301.305 Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng 156.949.839
Tổng cộng 1.466.391.518 Tổng cộng 1.129.598.165
Chi phí kéo xe bị tai nạn 4.000.000
Thu hồi tiền quyết toán vật tư vì tính thừa 8.752.709 Chi trả tiền bồi thường
tai nạn 26.500.000 Doanh thu bị cắt giảm(*) 975.005.722 Phạt vi phạm HĐ CT3
cầu QL 27 74.640.000 Xử lý công nợ tồn đọng CT Cửa Việt 20.079.000 Doanh thu cảng Vũng
Áng bị cắt giảm 7.963.792
Thanh lý thảm nhựa bê tông CT TLàng 192.830.476 Chi phí thanh lý TSCĐ 934.667.895
Chi phí sửa chữa đường
Hồ Chí Minh 40.363.320 Chi phí cầu Kỳ Trung 30.788.997 Chi phí Cầu Kỳ Trung 25.992.250 Chi phí sửa chữa Cảng
Vũng Rô 170.041.112 Điều chỉnh dở dang công trình (**) 2.670.921.435 Tiền thuê TSCĐ 75.000.000 Chi phí thanh lý TSCĐ 9.665.112 Chi phí cầu Quán Gỏi 137.064.649 Chi phí TC CT Trần Phú 151.601.614 Chi phí lãi trả chậm 48.111.324
Xỷ lý công nợ tồn đọng 35.553.500
Tổng cộng 1.544.331.269 Tổng cộng 4.095.211.638
(*) Doanh thu bị cắt giảm: C th nh sauụ thể như sau ể như sau ư sau
Tên công trình Giá trị xây lắp
nghiệm thu từng giai đoạn
Giá trị quyết toán được chủ đầu tư chấp nhận
(**) Điều chỉnh dở dang công trình: Cụ thể như sau
Trang 24Chi tiết như sau:
- Công trình cầu Bằng Giang: Công ty đã tính trùng lắp khối lượng của năm
2005 Đến năm 2006, khi có quyết toán sơ bộ giữa công ty 492 và nhà thầu,Công ty đã điều chỉnh giảm khối lượng dở dang
- Công trình cầu Đà Nông: Trong quá trình nghiệm thu thanh toán khối lượngchủ đầu tư đã tính toán sai số học nên đến năm 2006, khi có quyết toán côngtrình thì chủ đầu tư đã điều chỉnh lại đơn giá nên trên sổ sách thì khối lượng dởdang vẫn còn nhưng thực tế thì doanh thu không còn nữa nên kế toán đã đồngthời vừa hạch toán giảm doanh thu, vừa tất toán khối lượng dở dang
- Công trình cầu Đà Rằng: Trong quá trình thi công cọc khoan nhồi, do rủi rokhách quan, Công ty đã bỏ ra chi phí sửa chữa Khoản chi phí đã hạch toán vàochi phí dở dang năm 2005 Đến năm 2006, bảo hiểm đền bù khoản tiền này nêncông ty đã hạch toán vào chi phí khác để tất toán số dư
8.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
trong năm báo cáo:
Thuận lợi:
Năm 2006, Công ty đã thi công xây dựng được nhiều công trình có uy tín, chấtlượng nên đã tạo ra được nhiều thị trường lớn tạo tiền đề để tìm kiếm việc làm,đảm bảo cho việc phát triển sản xuất, đáp ứng về yêu cầu công ăn việc làm vàtừng bước đi vào hoạt động sản xuất ổn định
Là một thành viên trực thuộc Tổng Công ty Xây dựng Công trình Giao thông 4nên Công ty được sự quan tâm, chỉ đạo giúp đỡ về mọi mặt của cấp trên
Đội ngũ cán bộ, công nhân có bước trưởng thành, nắm bắt được các công việcthi công chủ yếu hiện nay của công tác xây dựng cầu, cảng ở Việt Nam
Uy tín của Công ty qua thời gian đã được khẳng định trên thị trường, các chủđầu tư đã tin tưởng về chất lượng, tiến độ công trình mà Công ty đã thực hiện
Năng lực của con người, thiết bị của một số bộ phận chưa đáp ứng được tìnhhình sản xuất hiện nay dẫn đến việc sản xuất ở một số công trình bị chậm
8 Vị thế của công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành
Vị thế của Công ty trong Tổng Công ty Xây dựng Công trình Giao thông 4:
Là một trong những công ty thành viên xây dựng cầu đứng đầu trong Tổng Công
ty Xây dựng Công trình Giao thông 4 và có uy tín trên thị trường, Công ty CP Xâydựng công trình Giao thông 492 đã tiến hành thi công nhiều công trình đảm bảo tiến
độ thi công và chất lượng công trình tốt, mẫu mã đẹp như công trình dây văng cầu
Mỹ Thuận, cầu Thanh Trì, các cầu tuyến Trung Lương Mỹ Thuận, cầu Đà Nông - PhúYên, cầu Hùng Vương - Phú Yên, cầu S2 Nam Định
Trang 25Không những thi công xây dựng cầu, cảng trong cả nước có uy tín và chất lượng,Công ty còn tiến hành thi công các công trình vốn các nước trong khu vực như xâydựng cầu phao cho Lào
Đánh giá về sự phát triển phù hợp của công ty:
Trong những năm vừa qua, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tykhá thuận lợi và phù hợp với sự phát triển của Tổng Công ty Xây dựng Công trìnhGiao thông 4 nói riêng và sự phát triển ngành xây dựng công trình giao thông nóichung
Trong những năm tiếp theo, để đẩy mạnh hơn nữa hoạt động sản xuất kinh doanhcũng như tạo được sự phát triển phù hợp với ngành nghề của Công ty, Công ty CPXây dựng Công trình Giao thông 492 đã đề ra phương hướng cho sản xuất kinh doanhnhư sau:
Tiếp tục củng cố XD bộ máy của công ty, hoàn thiện mô hình cấp đội đủmạnh, nâng cao hiệu quả hoạt động của các phòng ban tham mưu, thông quaviệc hoàn thiện, Ban hành và áp dụng các quy chế quản lý nội bộ để từngbước nâng cao năng lực quản lý, cũng như điều hành sản xuất của công ty
Giữ mối quan hệ với các chủ đầu tư mở rộng thị trường tìm kiếm việc làm chocác năm tiếp theo nâng cao đời sống người lao động
Tăng cường công tác chỉ đạo để thi công hoàn thành vượt mức kế hoạch cáccông trình trọng điểm
Tăng cường công tác KHKT, quản lý chất lượng, đúc rút hoàn thiện các côngnghệ cao
Hoàn thiện quy chế quản lý thiết bị, có chế độ cho người điều hành thiết bịnhằm khai thác hiệu quả thiết bị hiện có
Coi trọng công tác nghiệm thu thanh toán, quyết toán với chủ đầu tư, để thuhồi nợ tồn đọng
Chăm lo đời sống cho người lao động về cả vật chất và tinh thần, đảm bảochính sách chế độ về tiền lương cũng như mọi chế độ khác cho người laođộng
10 Chính sách đối với người lao động
10.1 Số lượng người lao động trong công ty
Tổng số lao động tại thời điểm 31/5/2007 là 465 người, trong đó cụ thể bao gồm:
Phân theo trình động kinh doanh chính hiện nay của Công ty gồm: ngư sauời lao động: i lao động kinh doanh chính hiện nay của Công ty gồm:ng: