Hệ thống các nghành cơ khí thì, công nghệ hàn là một trongnhững công nghệ gia công kim loại được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực sản xuất và xây dựng như: Chế tạo máy, xây dựng, l
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Công nghiệp hóa là mục tiêu đặt ra với nhiều nước đang phát triển, nhằm hướngtới cơ cấu kinh tế hiện đại Trong đó, ngành cơ khí đóng một vai trò hết sức quan trọngtrong quá trình phát triển đó Hệ thống các nghành cơ khí thì, công nghệ hàn là một trongnhững công nghệ gia công kim loại được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực sản xuất
và xây dựng như: Chế tạo máy, xây dựng, lắp giáp công trình, giao thông vận tải, hóachất
Ngày nay, khi con người đang đứng trước sự phát triển như vũ bão của khoa họccông nghệ Vì vậy để bắt nhịp được với xu hướng phát triển đó, đòi hỏi chúng ta phải có
sự tìm tòi và nghiên cứu một cách cụ thể Việc ứng dụng những lý thuyết vào thực tế sảnxuất là một trong những khâu rất quan trọng Chính vì vậy, là một sinh viên chuyênngành cơ khí chế tạo máy, sau khi đã được học môn học “ Máy và công nghệ hàn’’ thìbước vào tiến hành làm “ Đồ án công nghệ hàn” là việc rất quan trọng và cần thiết để từ
đó sinh viên có cơ hội vận dụng kiến thức đã học nhằm giải quyết các vấn đề trong thực
tế sản xuất, thiết kế ra các phương án công nghệ hợp lý, làm thỏa mãn ở chừng mực nào
đó yếu tố kinh tế, yếu tố kỹ thuật…
Với đề tài : “Thiết kế quy trình công nghệ hàn để chế tạo kết cấu bồn chứa khí CO2 cỡ lớn ’’, bản thân em thấy còn có nhiều điều mới mẻ, bỡ ngỡ và có phần lúng túng Tuy vậy, nhờ có sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo PGS.TS Đào Quang Kế, em tự tin
hơn, cơ hội hoàn thành đồ án của mình được tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong bộ môn “ Công nghệ kim Khoa Cơ điện - HV Nông nghiệp VN , đặc biệt là thầy giáo PGS.TS Đào Quang Kế
loại’’-đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 2CHƯƠNG I – TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM CHẾ TẠO 1.1- Khái quát về công nghệ hàn
1.1.- Một số khái niệm cơ bản
- Hàn là quá trình nối tạo ra sự liên kết vật liệu của các chi tiết bằng cách nung
chỗ nối tới nhiệt độ hàn, có sử dụng áp lực hoặc chỉ thông qua sử dụng áp lực, có sử dụnghoặc không sử dụng kim loại phụ Hàn được sử dụng để tạo ra các mối hàn
- Mối hàn là sự liên kết mang tính cục bộ của các kim loại( hoặc phi kim loại)
được tạo ra bằng cách nung chúng tới nhiệt độ hàn, có sử dụng áp lực hoặc chỉ thông qua
sử dụng áp lực, có sử dụng hoặc không sử dụng kim loại phụ
- Sự liên kết là sự hợp nhất của các vật liệu tại chỗ hàn
- Vật hàn là tổ hợp các bộ phận cấu thành được nối với nhau bằng hàn
- Liên kết là chỗ nối của các phần tử kim loại bao gồm mối hàn và vùng ảnh
hưởng nhiệt
- Kim loại phụ là kim loại hoặc hợp kim được bổ sung vào mối hàn để tạo ra liên
kết hàn
- Kim loại cơ bản là kim loại hoặc hợp kim của các phần tử được hàn.
- Kim loại mối hàn là toàn bộ phần kim loại cơ bản và kim loại phụ đã được nung
chảy ( hoăch đã được chuyển sang trạng thái dẻo ) trong quá trình hàn và được giữ lạitrong mối hàn
- Qúa trình hàn là một nhóm các nguyên lý hoạt động cơ bản ( luyện kim, điện,
vật lý…) được sử dụng khi hàn nhằm tạo ra sự liên kết chi tiết hàn
1.2 Sản phẩm CO2.
- Cacbon dioxit (CO2 ) ở điều kiện thông thường là một loại khí trơ khôngmàu, không mùi và không dẫn điện, có khối lượng phân tử gấp 1.5 lần so với không khí
Carbon dioxide khí được hình thành từ sự kết hợp của hai yếu tố: carbon và oxy
Nó được sản xuất từ việc đốt than hoặc Hydrocacbon, sự lên men của chất lỏng và hơithở của con người và động vật
Nó được tìm thấy trong tỷ lệ nhỏ trong bầu khí quyển và được đồng hóa bởi các nhà máy
do đó sản xuất ra ôxy Carbon dioxide là một thành phần nhỏ nhưng quan trọng của
Trang 3không khí tập trung điển hình của nó là khoảng 0,036% hoặc ppm 360 Thở không khíchứa nhiều như lượng khí carbon dioxide 4%.
Các ứng dụng của CO 2
Nhà máy sản xuất khí carbon dioxide trong chủ yếu là hai hình thức - chất lỏng
và rắn Solid CO 2 còn được gọi là "băng khô" và được sử dụng như là chất làm lạnhtrong công nghiệp thực phẩm và cho các lô hàng nhỏ CO 2 được sử dụng rộng rãi trongviệc lưu trữ và vận chuyển của kem và thực phẩm đông lạnh khác Một số các ứng dụng
CO 2 đang được liệt kê dưới đây:
Bình chữa cháy: CO 2 dập tắt đám cháy
Đồ uống: khí này được sử dụng để làm nước giải khát có ga và nước soda.
Dung môi: lỏng CO 2 được xem như một chất hòa tan tốt cho nhiều hợp chấthữu cơ Ở đây nó có thể được sử dụng để loại bỏ caffein từ cà phê
Các nhà máy: Nhà máy cần CO 2 để thực hiện quang hợp, và các nhà kính
có thể thúc đẩy tăng trưởng thực vật với thêm CO 2.
Bị áp lực khí: Nó được sử dụng như là không cháy khí nén rẻ nhất Bị áp lực
CO 2 là bên trong hộp thiếc trong áo phao Nén khí CO 2 được sử dụng trong đánh dấupaintball, airguns, cho phình lốp xe đạp
Y học: Trong y học, lên đến 5% CO 2 được thêm vào oxy nguyên chất Điềunày giúp thở gây ra và để ổn định O2/CO 2 cân bằng trong máu
Laser CO 2: Các laser CO 2, một loại phổ biến của laser khí công nghiệp sửdụng CO 2 như một phương tiện cũng tìm thấy việc sử dụng nó như là một bầu không khí
để hàn
Dầu Wells: Carbon dioxide thường tiêm vào hoặc bên cạnh sản xuất các
giếng dầu để vẽ bị mất dấu vết của dầu thô
Công nghiệp hóa chất: Nó được sử dụng như một nguyên liệu trong ngành
công nghiệp quá trình hóa học, đặc biệt là đối với phân urê và methanol sản xuất
Công nghiệp kim loại: Nó được sử dụng trong sản xuất đúc ảnh hưởng để
tăng cường độ cứng của họ
Trang 4 Xông hơi khử trùng: Được sử dụng như là một fumigent để tăng thời hạn sử
dụng và loại bỏ phá hoại
1.3 Một số bồn CO2 cỡ lớn.
Trang 6- Cấu tạo của bồn chứa CO 2 lỏng gồm 2 vỏ:
+ Vỏ trong bằng vật liệu Q235-B
+ Vỏ ngoài bằng vật liệu Thép CT3
+ Giữa 2 lớp vỏ được dồn bột cách nhiệt và hút chân không
Các phụ tùng kèm theo: đồng hồ đo mức, đồng hô đo áp suất, đồng hồ đo chânkhông, van an toàn và các van công nghệ và dàn bốc hơi tăng áp
Chất lỏng chứa Liquid carbon dioxide Hạt Perlic
Bảng 1 Các thông số chính của sản phẩm bồn CO2
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, LỰA CHỌN VẬT CƠ BẢN, LOẠI QUÁ TRÌNH HÀN
VÀ VẬT LIỆU HÀN 2.1 Phân tích, lựa chọn vật liệu cơ bản của các chi tiết hàn.
2.1.1 Phân tích lựa chọn vật liệu cơ bản:
Lớp vỏ ngoài là thép CT3 (Theo tiêu chuẩn của Nga GOST 380-88)
Lớp vỏ trong là thép Q235-B (theo tiêu chuẩn Trung Quốc GB700-88)
2.1.2 Thành phần hóa học của các vật liệu đã chọn.
CT3 0,12-0,23 0,05- 0,45-0,65 0,045 ≤0,045 ≤0,3 ≤0,3 ≤0,3
Trang 70,17Q235-B 0,12-0,2 ≤0,3 0,3-0,7 0,045 ≤0,045 ≤0,3 ≤0,3 ≤0,3
Bảng 2 Thành phần hóa học của vật liệu hàn
2.1.3 Cơ tính của vật liệu cơ bản.
Đối với thép CT3: Hcs = 10,61 > 4 thép có thiên hướng tạo nứt nóng
Đối với thép Q235-B: Hcs = 8,916 > 4 thép có thiên hướng tạo nứt nóng
Hàm lượng cacbon tương đương CE: Biểu hiện tính hàn của vật liệu, được xác địnhbằng công thức sau:
CE = C + Mn6 + Cr+ Mo+V5 + ¿+Cu15
- Nếu CE > CEth thì thép có tính hàn
CEth = 0,45 khi chiều dày tấm hàn h < 25mm
CEth = 0,4 khi chiều dày tấm hàn h < 35mm
Đối với thép CT3 : CE = 0,508 > CEth thép không có tính hàn
Đối với thép Q235-B : : CE = 0,476 > CEth thép không có tính hàn
Thông số nhạy cảm với nứt tầng PL, đối với thép cacbon và théphợp kim thấp, theo trang 64 và 59 tập [2] ta có:
Trang 8 HD = 0,78.HIIW – 1,4
Theo bảng 1-6 trang 57 tập 2 [1] ta có HIIW = 2÷7 chọn HIIW = 5
HD = 0,78.5 – 1,4 = 3,9
- Đối với thép CT3: PL = 0,6325 > 0,286 thép có thiên hướng nứt nguội
- Đối với thép Q235-B: PL = 0,64 > 0,286 thép có thiên hướng nứt nguội
Xác định nhiệt độ nung nóng sơ bộ (Tp)
- Theo trang 140 [2], ta có:
Tp = 350.√C E−0,25 (oC)
+ Đối với thép CT3: Tp = 350.√0,508−0,25 = 177,8 (oC)
+ Đối với thép Q235-B: Tp = 350.√0,476−0,25 = 166,4 (oC)
2.2 Phân tích lựa chọn các loại quá trình hàn sẽ sử dụng.
Ta thấy các đường hàn của chi tiết là các đường hàn dài, rộng, tư thế hàn khó, thép cótính hàn kém, yêu cầu chất lượng lại cao nên ta chọn phương pháp hàn bán tự độngbằng điện cực nóng chảy trong môi trường khí bảo vệ là CO2 sử dụng dòng điện hànmột chiều cực nghịch
2.2.2 Các thông số hàn chính của các quá trình hàn đã chọn.
Tốc độcấp dâyV(m/phút)
Điện áp
U (V)
Tốc độhàn V(m/phút)
Đườn
g kínhdâyhàn d(mm)
Số lớphàn (n)
Khe hởhàn(mm)
Tầmvớiđiệncực
Trang 9450-600 3,8 – 7,5 27-30 18-35 4-6 2-3 1,8-3
Bảng 4 Các thông số hàn chính của quá trình hàn
2.2.3 Các thông số kỹ thuật bổ sung của các quá trình hàn đã chọn
lít/phút
Góc vát mép Độ
Kiểm tra thiết bị trước khi hàn bao gồm:
- Kiểm tra độ kín của mọi mối nối đường dẫn khí bảo vệ,
- Kiểm tra dòng điện hàn và lưu lượng khí bảo vệ đã đặt trước,
- Chọn cỡ chụp khí bảo vệ và đường kính điện cực thích hợp,
- Kiểm tra lưu lượng nước làm mát mỏ hàn
- Kiểm tra việc đấu dây của vật hàn
Chế độ hàn
- Cường độ dòng điện hàn cho tư thế hàn đã chọn,
- Thời gian tăng dòng điện hàn lên đến giá trị đã chọn,
Thời gian giảm cường độ dòng điện hàn khi tắt hồ quang( để điền đầy miệng hàn),
- Đường kính điện cực,
- Tốc độ hàn,
- Lưu lượng khí bảo vệ và cỡ chụp khí ( đường kính miệng phun của khí chụp ),
- Thời gian tác dụng của khí bảo vệ trước và sau khi hồ quang hoạt động
Kỹ thuật hàn
Trang 10- Dịch chuyển ngắn mạch: góc nghiêng điện cực đối với hàn sấp nên từ 15 –
200, đối với hàn đứng từ dưới lên nên từ 0 – 50, đối với hàn đứng từ trênxuống nên từ 15 – 200 Tầm với điện cực B được chọn thông qua độ nhô Ecủa ống kẹp điện cực B = 6 – 13 mm, E = 0 – 32 mm
- Dịch chuyển tia dọc trục: cần sử dụng tầm với điện cực và độ lùi của đầuống kẹp điện cực như sau: E = 32 mm, B = 19,25 mm Góc nghiêng súnghàn vào khoảng 0 – 50, bề mặt kim loại phải sạch
Cần chú ý đến chế độ nhiệt khi hàn: khi thép cacbon có chiều dày lớn, tính hànkém thì nên nung nóng sơ bộ trước
2.3 Phân tích, lựa chọn các loại vật liệu hàn.
2.3.1 Phân tích, lựa chọn các loại vật liệu hàn.
Vật liệu hàn bao gồm khí bảo vệ, điện cực và dây hàn phụ
Do ở phần 2.1.4 mối hàn của ta bị nứt nóng, một trong các biện pháp khắc phục làbiện pháp luyện kim như chọn thành phần hóa học kim loại mối hàn và vật liệu hàn thíchhợp
Dây hàn phụ: được sử dụng để bổ sung kim loại vào mối hàn Phải đáp ứng cácyêu cầu sau:
-Thành phần hóa học phải chứa các nguyên tố khử ôxi như Si, Mn, Ti
-Phải đảm bảo độ bền, tính dẻo, độ dai va đập
chọn dây hàn ER 70S-5 theo tiêu chuẩn AWS A5.18-79 (Theo trang 94,95tập 2 [1])
Khí bảo vệ: chọn là khí CO2
Điện cực: theo dây hàn, nên chọn loại có tính chất hóa học gần giống với vật liệuhàn
2.3.2 Thành phần hóa học của vật liệu hàn.
Dây hàn ER 70S-5 theo tiêu chuẩn AWS A5.18-79
Trang 11ER70S-5 0,07-0,19 0,05-0,17 0,3-0,6 0,025 0,035 0,5-0,9 0,5
Bảng 5 Thành phần hóa học của dây hàn ER70S-5
2.3.3 Cơ tính của vật liệu đã chọn.
Dây hàn ER70S-5
(cực hàn)
Độ bền kéo tối thiểu MPa
Giới hạn chảy tối thiểu MPa
Độ dãn dài tương đối
%
Bảng 6 Cơ tính của dây hàn ER70S-5.
CHƯƠNG 3 CHẾ TẠO PHÔI HÀN.
3.1 Xác định hình dáng kích thước của tất cả các chi tiết hàn.
Hình 1 Bản vẽ chi tiết vật hàn
Từ hình vẽ ta thấy bồn CO2 gồm các bộ phận chính là: thân bồn (1), hai đáy(2), hai chân đế (3)
- Thân bồn: chọn phôi tấm vì chiều dài và đường kính khá lớn
- Đáy bồn: được chế tạo từ phôi tấm sau đó tiến hàn rèn dập theo biên dạngyêu cầu
- Chân đế: chế tạo theo phương pháp đúc vì không yêu cầu về khả năng chịu
áp suất, hình dạng khá phức tạp
Thân bồn: L = 9340 mm, D = 3550 mm
Trang 12TT Tên chi tiết hàn Số lượng Loại phôi sẽ chọn
Trang 13Bảng 7 Thống kê số lượng các chi tiết của một sản phẩm hoàn chỉnh.
3.2 Khai triển phôi cho các chi tiết hàn.
Ta sử dụng phương pháp diện tích để khai triển
- Chi tiết thân bồn Hình khai triển là hình chữ nhật AxB
Hình 5 Hình khai triển thân bồn
Có: A = L = 9340 mm
Cân bằng diện tích 2 hình ta có:
Vậy để chế tạo phôi hàn trên ta chọn phôi tấm cuộn có B.S = 9896.20
Với s = 20 mm tra bảng 4 tr.19 [3] ta có trị số mạch nối a = 7 mm
- Chi tiết đáy bồn : Hình khai triển là hình tròn đường kính D’
Trang 14Hình 6 Hình khai triển đáy bồn.
Trang 15- Chọn thộp cú kớch thước đó chọn ở cỏc phần trờn.
3.3.2 Yờu cầu về chất lượng và phương phỏp kiểm tra phụi.
- Yờu cầu chất lượng phụi: Phải đảm bảo về mặt cơ tớnh, đảm bảo về độ thẳng, độ phẳng, độ khụng song song,…
- Ta sử dụng cỏc cụng cụ như : thước thẳng chia độ, thước dõy, thước cuộn, thước kiểm tra độ thẳng, độ khụng vuụng gúc, thước cặp, đồng hồ đo cú mặt số,…
3.3.3 Nắn phụi trước khi cắt.
Sau khi kiểm tra phụi nếu khụng đạt yờu cầu thỡ ta tiến hành uốn, nắn , chỉnh phụi sao cho phự hợp
3.4 Lấy dấu và đỏnh dấu phụi.
Tấm thép sau khi đợc nắn xong, tiến hành xép phôi lên đó để chọn lấy
ph-ơng án tối u Khi đã chọn phph-ơng án tối u rồi, tiến hành lấy dấu và đánh dấu phôi Lấy dấu
dù là vi việc cần thiết vì không những đảm bảo độ chính xác kích thớc và hình dạng củaphôi khi cắt mà còn tạo điều kiện dễ dàng cho quá trình cắt Khi lấy dấu cần chú ý một
điểm cơ bản là phải tính đến lợng gia công cơ tiếp theo và độ co của kim loại sau khi hàn
Để tránh sự nhầm lẫn trong các nguyên công tiếp theo đặc biệt là nguyên công lắpghép - hàn và để dễ kiểm tra khi mất mát, sau khi lấy dấu xong cần phải đánh dấu cácphôi Tuy nhiê, việc này chỉ cần thiết đối với trờng hợp sản xuất đơn chiếc hay loại nhỏ
mà thôi, còn đối với dạng sản xuất hàng loạt lớn hàng khối có thể không cần thiết, bởi vìtrong trơng hợp này, khi chuyển sang từ nguyên công từ nguyên công này sang nguyêncông khác, Các phôi thờng đợc chứa trong các thùng riêng, do dó ít xảy ra hiện tợngnhẫm lẫn và mất mát, đồng thời nâng cao đợc năng suất lao động
3.5 Cắt phụi.
3.5.1 Phõn tớch lựa chọn phương phỏp cắt phụi.
Ta sử dụng phương phỏp cắt bằng laser Vỡ lượng phụi lớn, kớch thước lớn, cần
độ chớnh xỏc cao, cắt bằng laser cho năng suất cao
3.6.1 Phõn tớch, lựa chọn phương phỏp chế tạo phụi.
- Phần thõn bồn chọn phương phỏp uốn lốc tạo hỡnh trụ.
- Đỏy bồn thực hiện trờn mỏy ộp thủy lực và khuõn dập cắt.
- Một số thiết bị tạo hỡnh:
Trang 16Hình 7 Máy tạo hình phôi.
3.7 Tạo mép hàn (vát mép hàn).
3.7.1 Yêu cầu về hình dáng, kích thước và chất lượng mép hàn của các mối hàn
- Theo trang 13, [5], ta chọn liên kết hàn giáp mối vát mép hai chi tiết hàn ở một
mặt vát thep kiểu chữ V
Trang 17Hình 8 Bản vẽ kích thước mép hàn.
Để ngăn ngừa nứt tầng giảm ứng suất tập trung, hơn nữa bình chứa oxi chịu áp lực lớn phải làm đều hệ số tác động lực vào các mối hàn
Lưu ý chất lượng mép hàn phải thẳng đủ kích thước
- Nếu thiếu kích thước thì không đủ lượng mối hàn làm giảm sức chịu lực
- Nếu thừa làm cho khả năng chịu lực của kim loại đó giảm đi
3.7.2 Lựa chọn phương pháp và thiết bị tạo mép hàn.
Ta sử dụng thiết bị vát mép chuyên dùng Bevel
Hình 9 Máy tạo mép hàn
3.7.3 Cắt, sửa lại phôi/mép hàn sau khi tạo hình.
- Các yêu cầu về chất lượng phôi hàn:
+ Dung sai với kích thước dài:
Trang 184.1 Phân tích, lựa chọn, thiết kế mới đồ gá hàn.
4.1.1 Lựa chọn, thiết kế mới đồ gá hàn.
- Ta sử dụng hai loại đồ gá là :
+ Đồ gá lăn xoay điều chỉnh được để hàn nối thân bồn
+ Đồ gá tròn xoay trục (mặt bích) dùng để hàn nối đáy với thân bồn
Đồ gá lăn xoay điều chỉnh được
Hình 10 Đồ gá lăn xoay điều chỉnh được
Trang 19Cấu tạo gồm một bộ phận quay lực xung động, một thiết bị ngừng quay, một hộp điều khiển điện và hộp điều khiển từ xa Bộ quay xung động sở hữu hai bộ bánh xe lăn di chuyển và đế Đế có cấu trúc hộp để bảo vệ trục vít ở trong và cũng có thể nối hai
bộ phận quay lực xung động Bằng cách xoay vít hai bộ bánh xe cùng một lúc có thể đồng thời di chuyển về phía trước hoặc phía sau Bộ quay được nối với động cơ điện thông qua một bộ giảm tốc trục răng cưa Bộ quay lực xung động có thể cung cấp điện luôn phiên ổn định để đảm bảo hiệu quả hoạt động và hộp điều khiển được trang bị một màn hình kỹ thuật số hiển thị tốc độ quay chính xác của bộ quay
Đồ gá tròn xoay trục (mặt bích)
Hình 11 Đồ gá mặt bích.
Chuyên dùng hàn các loại mặt bích trong mối nối ống hoặc các loại đường ốngngắn đặt nghiêng từ 00- 900 Chi tiết gá lên bàn quay bằng các vấu kẹp hoặc măm cặp Tốc độ quay mâm gá điều chỉnh vô cấp phù hợp với tốc độ hàn bằng biến tấn Kết cấu chắc chắn được thiết kế chống rung , lắc khi hàn
4.2 Kỹ thuật gá lắp định vị và cố định phôi trên đồ gá.
4.2.1 Chuẩn gá kẹp và định vị phôi trên đồ gá hàn.
- Chọn chuẩn là bề mặt ngoài của phôi sau khi đã tạo hình vừa làm nhiệm vụ
tỳ vừa làm nhiệm vụ định vị
- Cách định vị: Do trọng lượng phôi lớn nên không cần kẹp chặt, tiến hành đặt lên đồ gá và di chuyển đồ gá
4.2.2 Trình tự các nguyên công và các bước gá lắp phôi lên đồ gá.
Sơ đồ nguyên công
- Nguyên công 1: Hàn tạo các phần của thân bồn
Trang 20- Nguyên công 2: Hàn hai đáy vào một phần của thân bồn.
- Nguyên công 3: Hàn các đường chu vi để nối thân bồn
- Nguyên công 4: Lồng hai lớp vỏ trong và vỏ ngoài với nhau
- Nguyên công 5: Hàn hai chân đế
Nguyên công 1 Hàn tạo các phần của thân bồn.
- Bước 1: Đặt phôi hình trụ đã tạo hình lên đồ gá lăn xoay sao cho đường hàn nằm
ở vị trị cao nhất
- Bước 2: Tiến hành hàn đính theo chế độ sẽ chọn.
Nguyên công 2 Hàn hai đáy vào một phần của thân bồn.
- Bước 1: Đặt một phần của thân bồn lên đồ gá mặt bích.
- Bước 2: Đặt đáy lên trên phần thân bồn.
- Bước 3: Tiến hành hàn đính.
Nguyên công 3 Hàn các đường chu vi để nối thân bồn.
- Bước 1: Đặt các phần thân bồn đã hàn ở nguyên công 1 lên đồ gá lăn xoay.
- Bước 2: Điều chỉnh đồ gá sao cho các phần lại sát nhau và các đường hàn ở
nguyên công 1 của các phần không thẳng hàng nhau
- Bước 3: Tiến hành hàn đính.
Chú ý: Chỉ hàn kín một lớp vỏ trong, lớp vỏ ngoài chưa hàn kín hết mà để lại một
đường hàn để tiến hành thực hiện nguyên công 4
Nguyên công 4 Lồng hai lớp vỏ vào với nhau.
- Bước 1: Đặt lớp vỏ trong đã hàn ở nguyên công 4 lên đồ gá lăn xoay.
- Bước 2: Tiến hành hàn tạo các gờ trên lớp vỏ trong (chiều dài gờ là 30mm).
- Bước 3: Tiến hành lồng lớp vỏ ngoài vào.
- Bước 4: Tiến hành hàn đính.
Nguyên công 5 Hàn hai chân đế vào bồn.
- Bước 1: Đặt bồn lên hai chân đế.
- Bước 2: Tiến hành hàn (không cần hàn đính).
4.2.3 Cách kiểm tra phôi trên đồ gá.
Ta sử dụng các các loại thước đo; dưỡng kiểm, các miếng nêm, miếng đệm chuyên dụng để đo đạc và căn chỉnh các kích thước lắp ghép đúng với yêu cầu của tiêu chuẩn
4.3 Chế độ và kỹ thuật hàn đính.
4.3.1 Phân tích, lựa chọn loại quá trình hàn đính.
Các mối hàn đính được thực hiện để lắp ráp các chi tiết cần hàn, nhằm bảo đảm vị trí tương đốicủa chúng trong liên kết hàn
Để tiết kiệm và thuận lợi thì ta chọn loại quá trình hàn đính giống với quá trình hàn chính là hàn bằng hồ quang nóng chảy trong môi trường khí bảo vệ là CO2
Dựa vào bản vẽ chi tiết hàn ta thấy các đường hàn số 1, và số 2 cần phải hàn đính Đường hàn số 3 không cần hàn đính vì đã được gá lắp đảm bảo kích thước lắp ghép của liên kết hàn
4.3.2 Tính toán/lựa chọn chế độ hàn đính.
- Đường kính que hàn: