1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ ÁN HT CDT RÓT NƯỚC VÀO CHAI

57 581 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 921,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các thành tựu đ ạt được trong lĩnh vực tự động hoá đã cho phép trong những thập kỷ đầu của thế kỷ 20 chế tạo các lo ại máy tự động nhiều trục chính, máy tổ hợp và các đường dây tự động l

Trang 1

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU HỆ THỐNG SẢN XUẤT TỰ ĐỘNG

NHU CẦU VÀ XU THẾ PHÁT TRIỂN

1.1 GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG SẢN XUẤT TỰ ĐỘNG

Ngày nay, việc tự động hoá trong sản xuất là một nhu cầu cấp thiết nhằm nâng cao năng xuất lao động Hệ thống sản xuất tự động ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong c ác phân xưởng, nhà máy sự phát triển của kỹ thuật bán dẫn điện tử, cùng với việc ra đời của các linh kiện điện tử, chúng đã được áp dụng trong hệ thống cơ khí và từ đó các loại máy móc tự động ra đời

Chiếc máy tự động đ ầu tiên được sử dụng trong công nghiệp do một thợ cơ khí người Nga, ông Pônzunôp chế tạo vào năm 1765 Nhờ nó mà mức nước trong nồi hơi được giữ cố định không phụ thuộc vào lượng tiêu hao hơi nước Để đo mức nước trong nồi, Pônzunôp dùng một cái phao Khi mức nước thay đổi phao sẽ tác động lên cửa van, thực hiện điều chỉnh nước trong nồi Nguyên tắc điều chỉnh của

cơ cấu này được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học kỹ thuật khác nhau,

nó được gọi là nguyên tắc điều chỉnh theo sai lệch hay nguyên tắc Pôdunôp - Giôn Oat Đầu thế kỷ 19, nhiều công trình có mục đích hoàn thiện các cơ cấu điều chỉnh

tự động của máy hơi nước đã được thực hiện Cuối thế kỷ 19 các cơ cấu điều chỉnh cho tuabin hơi nước bắt đầu xuất hiện Năm 1712 ông Narrtôp, một thợ cơ khí người Nga đã chế tạo được máy tiện chép hình để tiện các chi tiết định hình Việc chép hình theo mẫu đã được thực hiện Chuyển động dọc của bàn dao do bánh răng

- thanh răng thực hiện Cho đến năm 1798 ông Henry Nandsley người Anh mới thay thế chuyển động này thành chuyển động của vitme - đai ốc Năm 1873 Spender đã chế tạo được máy tiện tự động có ổ cấp phôi và trục phân phối mang các cam đĩa và cam thùng Năm 1880 nhiều hãng trên thế giới như Pittler Ludnig Lowe (Đức), RSK (Anh) đã chế tạo được máy tiện rơvônve dùng phoi thép thanh Năm 1887 Đ.G Xtôlepôp đã chế tạo được phần tử cảm quang đầu tiên, một trong những phần tử hiện đại quan trọng nhất của kỹ thuật tự động hoá Cũng trong giai đoạn này, các cơ

sở của lý thuyết điều khiển và điều chỉnh hệ thống tự động bắt đầu được nghiên cứu, phát triển Một trong những công trình đầu tiên về lĩnh vực này thuộc về nhà

Trang 2

toán học nổi tiếng P.M.Chebưsep có thể nói, ông tổ của các phương pháp tính toán

kỹ thuật của lý thuyết điều chỉnh hệ thống tự động là I.A Vưsnhegratxki, giáo sư toán học nổi tiếng của trường đ ại học công nghệ thực nghiệm Xanh Pêtecbua Năm

1876 và 1877 ông đã cho đăng các công trình “ Lý thuyết cơ sở của các cơ cấu điều chỉnh” và “ Các cơ cấu điều chỉnh tác động trực tiếp” Các phương pháp đánh gi á

ổn định và chất lượng của các quá trình quá độ do ông đề xuất vẫn dùng cho tới tận bây giờ

Không thể không kể tới đóng góp to lớn trong s ự nghiệp phát triển lý thuyết điều khiển hệ thống tự động của các nhà bác học A.Xtôđô người Sec, A.Gurvis người Mỹ, A.K.Makxvell và Đ.Paux người Anh, A.M.Lapunôp người Nga và nhiều nhà bác học khác

Các thành tựu đ ạt được trong lĩnh vực tự động hoá đã cho phép trong những thập kỷ đầu của thế kỷ 20 chế tạo các lo ại máy tự động nhiều trục chính, máy tổ hợp

và các đường dây tự động liên kết cứng và mềm dùng trong sản xuất loạt lớn và hàng khối Cũng trong thời gian này, sự phát triển mạnh mẽ của điều khiển học, một môn khoa học về các quy luật chung của các quá trình điều khiển và truyền tin trong các hệ thống có tổ chức đã góp phần đẩy mạnh sự phát triển và ứng dụng của tự động hoá các quá trình sản xuất vào công nghiệp

Trong những năm gần đây, các nước có nền công nghiệp phát triển tiến hành rộng rãi tự động hoá trong sản xuất loạt nhỏ Điều này phản ánh xu thế chung của nền kinh tế thế giới chuyển từ sản xuất loạt lớn và hàng khối sang sản xuất loạt nhỏ

và hàng khối thay đổi Nhờ các thành tựu to lớn của công nghệ thông tin và các ngành khoa học khác, ngành công nghiệp gia công cơ của thế giới trong những năm cuối của thế kỷ 20 đã có sự thay đổi sâu sắc Sự xuất hiện hàng loạt các công nghệ mũi nhọn như kỹ thuật linh hoạt (Agile engineering), hệ thống điều hành sản xuất qua màn hình (Visual Manufacturing), kỹ thuật tạo mẫu nhanh (Rapid Prototyping)

và công nghệ Nanô đã cho phép thực hiện tự động hoá toàn phần không chỉ trong sản xuất hàng khối mà cả trong sản xuất loạt nhỏ và đơn chiếc Chính sự that đổi nhanh của sản xuất đã liên kết chặt chẽ công nghệ thông tin với công nghệ chế tạo máy, làm xuất hiện hàng loạt các thiết bị và hệ thống tự động hoá hoàn toàn mới

Trang 3

như các loại máy điều khiển số, các trung tâm gia công,các hệ thống điều khiển

bằng lôgic PLC, các hệ thống sản xuất linh hoạt FMS…

1.2 NHU CẦU VÀ XU THẾ PHÁT TRIỂN

Tự động hoá là một quá trình cho phép giảm giá thành sản phẩm, giảm sức lao động của con người, nâng cao năng xuất lao động Trong mọi thời đại, một sản phẩm làm ra vấn đề giá thành sản phẩm là một trong những vấn đề rất được quan tâm bởi lẽ nếu cùng một loại sản phẩm của hai nhà sản xuất đưa ra nếu giá thành sản phẩm nào rẻ hơn nhưng với chất lượng như nhau thì dĩ nhiên người ta sẽ lựa chọn sản phẩm rẻ hơn Chính vì lẽ đó mà con người luôn tìm tòi mọi phương pháp

để giảm giá thành sản phẩm và đó là cơ sở cho nghành tự động hoá ra đời Một trong những động lực cho sự phát triển của tự động hoá đó là giảm sức lao động của con người, nâng cao chất lượng sản phẩm và năng xuất lao động Người ta từ lâu đã nhận ra rằng lao động của con người không thể sánh bằng máy móc kể cả về năng xuất và chất lượng đặc biệt là các loại máy móc tự động vì vậy việc ra đời của nghành tự động hoá không những giảm bớt lao động của con người mà còn nâng cao được năng xuất và chất lượng sản phẩm

Quá trình tự động hoá đã làm cho việc quản lí trở nên rất đơn giản, bởi vì nó không những thay đổi điều kiện làm việc của công nhân mà còn có thể giảm số lượng công nhân đến mức tối đa Ngoài ra tự động hoá còn cải thiện được điều kiện làm việc của công nhân tránh cho công nhân những công việc nhàm chán, lặp đi lặp lại, có thể thay cho con người lao động ở những nơi có điều kiện làm việc nguy hiểm, độc hại…

Tự động hoá có thể áp dụng cho nhiều loại hình sản xuất hàng loạt và đơn chiếc với một trình độ chuyên môn ho á cao cũng chính vì thế mà năng xuất cũng như chất lượng sản phẩm rất cao Ngày nay để dánh giá mức độ của một nền sản xuất người

ta đánh giá vào mức độ tự động hoá của nền sản xuất đó

Ngày nay, với một trình độ chuyên môn ho á cao một sản phẩm được làm ra có thể được lắp từ nhiều chi tiết của các nhà sản xuất khác nhau trên thế giới chính vì

lẽ đó mà buộc con người phải tiêu chuẩn hoá các chi tiết cũng như các sản phẩm chế tạo ra Tự động hoá rất thích hợp với ngành sản xuất theo tiêu chuẩn như thế

Trang 4

Với tầm quan trọng như thế ngành tự động ho á rất được các quốc gia trên thế giới quan tâm bởi đó không những là bộ mặt của nền sản xuất mà trong thời buổi kinh tế thị trường việc cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường là rất khó khăn nó đòi hỏi không những về chất lượng sản phẩm mà còn cả về giá thành

Trong thời gian gần đây, tự động hoá được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của đời sống từ kinh tế đến chính trị xã hội Có thể cụ thể hoá các ứng dụng của

tự động hoá như sau, nói chung là nó được dùng ở mọi nơi như: Trong công nghiệp,

y tế, ngân hàng, thư viện …Nói chung ngày nay hầu như ở tất cả các lĩnh vực đều cần thiết sự có mặt của tự động hoá

1.3 SỰ CẦN THIẾT TỰ ĐỘNG HOÁ TRONG HỆ THỐNG RÓT

Hiện nay có rất nhiều công nghệ khác nhau được ứng dụng trong việc chiết rót các sản phẩm Các sản phẩm rất đa dạng từ lỏng hoàn toàn như nước tinh khiết, sữa , nước ép trái cây, dạng sệt như dầu ăn, tương ớt … Đến các dạng chất có lẫn chất rắn Dung tích chiết rót cũng đa dạng, từ vài ml đến vài chục lít Các thiết bị phục

vụ trong ngành chiết rót này cũng phải đáp ứng được các nhu cầu trên Việc điều chỉnh máy khi thay đổi sản phẩm cũng là một vấn đề đáng quan tâm khi quyết định đầu tư một dây chuyền sản xuất

Trang 5

CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN THIẾT LẬP MÔ HÌNH

HỆ THỐNG RÓT NƯỚC VÀO CHAI

2.1 PHÂN TÍCH CÁC HOẠT ĐỘNG HỆ THỐNG RÓT NƯỚC VÀO CHAI

2.1.1 Nguyên lý hoạt động hệ thống rót nước vào chai tự động:

Khi ấn nút Start hệ thống hoạt động, cấp N chai vào mâm xoay, khi cảm biến đếm được 3 chai hệ thống rót bắt đầu hoạt động, đồng thời mâm xoay dừng trục vít me hoạt động (quay thuận) đến chạm vào công tắc hành trình 2 hệ thống rót ngừng rót nước và hệ thống trục vít me (quay ngược chiều) khi chạm vào công tắc hành trình

1, mâm xoay hoạt động khi cảm biến đếm được 3 chai, hệ thống rót nước hoạt động

và tiếp tục như vậy Khi ấn nút Stop hệ thống dừng hoạt động

2.1.2 Phạm vi đồ án:

Trong một thời gian ngắn ta không thể giải quyết hết các vấn đề của một thư viện thực tế tuy nhiên có thể mô phỏng đơn giản mô hình thư viện tự động ta có thể bỏ qua các trường hợp thực tế mà trong phạm vi không giải quyết được ví dụ như mỗi người khi mượn sách xong thì phải ký vào sổ theo dõi như vậy đối với thư viện tự động cần phải có chữ ký điện tử hoặc đối với việc nhận dạng mã sách đúng ra phải nhận dạng theo mã vạch, tuy nhiên với điều kiện kinh tế không cho phép ta chỉ dùng cách nhận dạng bằng mã nhị phân …Có thể còn rất nhiều trường hợp khác tuy nhiên với phạm vi cho phép ta mô phỏng một cách đơn giản mô hình thư viện Với các điều kiện cho phép theo em nghĩ việc cho ra một hệ thống tự động có thể giải quyết được các vấn đề ở các thư viện hiên nay là việc không thể không làm được

Trước đây các loại nước ngọt chỉ có mặt tại các cửa hàng lớn, siêu thị thì giờ đây nó

đã có mặt ở mọi nơi từ các tiệm bách hoá, các cửa hàng bán lẻ nhỏ, các qu án nước ven đường hay nói đúng hơn chỉ cần vài ba bước là có thể mua được Từ đó, có thể thấy mức độ phổ biến của các sản phẩm nước ngọt Nước ta có khoảng 80 triệu người chỉ cần tính mỗi người sử dụng một chai nước, thì con số chai nước cần sản xuất đã lên tới 80 triệu chai do đó nhu cầu sử dụng nó là rất lớn

Trang 6

Chính vì thế, nhiều cơ sở, nhiều xí nghiệp, công ty sản xuất nước ngọt đã thành lập,

đó là nhu cầu tất yếu

Ngoài các loại nước uống, phải kể đến sự phát triển của các sản phẩm chai đóng nắp hiện nay: Như các sản phẩm dầu mỡ bôi trơn, nước mắm, Do đó có thể thấy nhu cầu sản xuất các sản phẩm hộp đóng nắp rất cao

2.2 CÁC Y ÊU CẦU CHÍNH KHI THIẾT KẾ HỆ THỐNG

2.2.1 Các yêu cầu khi thiết kế:

Nhìn chung khi xây dựng phương án bố trí cho các hệ thống tự động cần phải đảm bảo các điều kiện như sau:

- Hệ thống đơn giản, dễ điều khiển và đáng tin cậy

Trang 7

Hình 2.2: Hệ thống rót thực tế

2.3 PHÂN TÍCH LỰA CHỌN CÁC PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ HỆ THỐNG

a) Các phương án nạp liệu:

-Phương án 1:Băng chuyền di chuyển chai

-Phương án 2:Pittông đẩy chai đến và hệ thống rót nạp liệu

Chọn phương án 1

b) Các phương án vận chuyển:

-Phương án 1:Vận chuyển bằng bằng chuyền

-Phương án 2:Vận chuyển bằng Pittông

-Phương án 3:Vận chuyển bằng cánh tay Robot

Chọn phương án 1

c) Các phương án rót nước vào chai:

-Phương án 1: Rót nước thông qua trục vít me

-Phương án 2: Rót nước bằng các ống

-Phương án 3: Rót thông qua cánh tay Robot

Chọn phương án 1

Trang 8

2.4 LỰA CHỌN CƠ CẤU CHO CHUYỂN ĐỘNG:

*Ưu điểm và nhược điểm:

 Ưu điểm: Dễ chế tạo, giá thành rẻ, bộ truyền có kết cấu đơn giản,chuyển động của bộ truyền rất êm

 Nhược điểm: Có sự trược giữa dây đai và buly nên tỷ số truyền không

ổn định Dây đai rất dễ bị đứt do thiếu tính bền Một nhược điểm nữa

là do tính đàn hồi của dây đai nên khi tải trọng thay đổi ta khó kiểm soát được tốc độ một cách chính xác

2.4.2 Bộ truyền vitme đai ốc:

Cấu tạo của bộ truyền bao gồm trục vitme và đai ốc ăn khớp với vitme đó

Khi trục vitme quay thì đai ốc sẽ được tịnh tiến theo phương ngang lúc này cơ cấu lấy sách được gắn cố định trên đai ốc từ đó có thể di chuyển đến bất kì chỗ nào của giá sách

Trang 9

Trục vitme đƣợc gắn hai đầu lên hai bộ truyền chuyển động lên xuống vì vậy trục vitme có hai chuyển động là chuyển động quay và chuyển động lên xuống.chuyển động lên xuống đƣợc thực hiện cùng với cơ cấu lấy sách, vì cơ cấu lấy sách đƣợc gắn để có đƣợc chuyển động lên xuống

Hình 2.4: Bộ truyền vitme đai ốc

*Ƣu nhƣợc điểm của bô truyền:

 Ƣu điểm: Bộ truyền này chuyển động rất chính xác

 Nhƣợc điểm:Chuyển động của bộ truyền chậm có thể sẽ không đáp ứng đƣợc tốc độ của hệ thống Ngoài ra việc chế tạo một trục vitme dài để đáp ứng đƣợc yêu cầu là việc khó khăn

Trang 10

CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÔ HÌNH HỆ THỐNG VÀ PHẦN

ĐIỀU KHIỂN TOÀN BỘ HỆ THỐNG

3.1 THIẾT KẾ ĐỘNG HỌC CỦA HỆ THỐNG

3.1.1 TÍNH NĂNG KỸ THUẬT CỦA HỆ DẪN ĐỘNG:

Trong quá trình vận chuyển sản phẩm, do yêu cầu về năng suất vận chuyển khác nhau do đó ta cần phải tính toán và lựa chọn

- Số liệu ban đầu

+ Năng suất vận chuyển Q= 5 Tấn/Giờ

α: Góc xoãi vật liệu trong quá trình vận chuyển

α = (0.35 ÷ 0.4). (Theo kinh nghiệm )

Góc xoãi vật liệu tự nhiên

Trang 11

Q = 3600..Kb (0.9B – 0.05)2.v

 (0.9B – 0.05)2 = 0,133

1,0.08,0.3,1.3600

5

0.9B - 0.05 = 0.36

B= 0.46 m Chọn B=500 mm

3.1.3 PHÂN P HỐI TỶ SỐ TRUYỀN CỦA BỘ HỆ THỐNG

3.1.3.1 TÍNH LỰC KÉO BĂNG TẢI

7

5 4

6

3 2 1

Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống dẫn động băng tải

Trang 12

Lực kéo băng tải phải khắc phục đƣợc các lực căng do ma sát gây ra giữa băng tải với các con lăn và ma sát trong ổ trục con lăn Nếu gọi q là trọng lƣợng của 1 đơn vị dài vật liệu trên băng Ta có:

v

Q q

.36,0

 (Theo trang 112-16.5[2])

01,0.36,0

q : Trọng lƣợng phân bố trên 1m dài của vật liệu

qb : Trọng lƣợng phân bố trên 1m dài của vật liệu tấm băng cao su

Wkt: Lực cản chuyển động trên nhánh không tải

Wt: Lực cản chuyển động trên nhánh có tải

W c : Lực cản khi băng tải đi qua đoạn căng

138 N

q

) 12 10

q b   Chọn q b12 N( ).

)

(1201

120,

1

, 1

N l

G q

c

c

cl   

 Với l c,1  1m;G c,1 q b.g.l c1  120 (N)

Trang 13

) ( 1509 1

1509 1

1

l

G q

Vậy lực kéo băng tải : P = W c  1 , 1 ( 138 , 9  24  1509  120 ) 10 0 , 25  4926 (N)

Công suất cần thiết :

N

N ct  Trong đó :

1000

1 0 4926 1000

.

kw v

P

8 , 0 2 33 4

49,0

kw

N

Cần chọn động cơ điện có N dcN ct. Trong tiêu chuẩn động cơ điện có nhiều loại thỏa mãn điều kiện này Tuy nhiên ta cần tính toán cụ thể để chọn động cơ điện có

số vòng quay sao cho giá thành của hệ thống dẫn động băng tải (Kể cả giá thành động cơ) là nhỏ nhất

1,0.1000.60

.1000.60

Trang 14

3.1.3.2 TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ BỘ TRUYỀN

Công suất :

) ( 597 , 0 1 995 , 0 6 , 0 1 3 4

84 , 0 597 , 0 1

2 N bvN ch

Số vòng quay :

) / ( 200 5 / 1000

5 , 37

3 200 2

6 , 0 10 55 , 9

n

N

) ( 5 , 28363 200

5 , 0 10 55 , 9 10 55 ,

n

N M

) ( 29752 5

, 12 84 , 0 5 , 28363

M

) ( 298438 16

6 , 0 10 55 , 9

Loại đai O Loại đai A

5 , 8

0 

) (

47 mm2

Với F là diện tích mặt cắt ngang của đai

Trang 15

Hình 3.2 Sơ đồ tiết diện đai hình thang

3.2.2 TÍNH TOÁN CÁC THÔNG CỦA ĐAI ĐỐI VỚI ĐAI LOẠI O

.

max 1

1

s m V

n D

1000 100 14 , 3

Trang 16

) 1 ( 1

Trong đó:

đ

i =5 : Tỷ số truyền của bộ truyền đai

=0,02: Hệ số trượt của đai hình thang

Ta có :

) / ( 196 1000 500

100 ).

02 , 0 1 (

Xét sai số giữa số vòng quay tính được so với số vòng quay đã có :

%2

%100.200

196200

%100.2

Sai số n=2%<5% Vậy việc chọn đường kính đai là hợp lí

3.2.3 TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ ĐỐI VỚI ĐAI LOẠI A

max 1 1

s m V

n D

(Theo trang 84-5.7[1])

Trang 17

 7 , 8 ( / ) ( 25 30 )( / )

1000 60

1000 150 14 , 3

V s m

i =5 : Tỷ số truyền của bộ truyền đai

=0.02 : Hệ số trượt của đai hình thang

02 , 0 1 (

Xét sai số giữa số vòng quay tính được so với số vòng quay đã có:

% 125 , 8

% 100 200

200 254

% 100 2

Sai số n 8 , 125 %  5 % Vậy việc chọn đường kính đai là không hợp lí => Vậy trên cơ sở phân tích hai loại đai là O và A ta chọn loại đai loại O

3.2.3.4 SƠ BỘ CHỌN KHOẢNG CÁCH TRỤC A

Khoảng cách trục A là một yếu tố quan trọng của bộ truyền

)(450500.9,0.9,

Kiểm nhiệm khoảng cách trục A

)(

2)

(55,

0 D1D2 hD1D2 (Theo trang 94-B5.19[1])

Trang 18

 0,55(100 + 500) + 17  450  2(100 + 500)

Hay: 347 450 1200 là đúng Vậy điều kiện đƣợc thỏa mãn

3.2.3.5 ĐỊNH TÍNH CHÍNH XÁC CHIỀU DÀI ĐAI L VÀ KHOẢNG CÁCH CÁC TRỤC A

Chiều dài đai đƣợc xác định:

A

D D D

D A L

4

)(

2

)(

2

2 1 2 1

)100500()100500(2

14,3450.2

L

V U

Vậy chiều dài đai chọn phải đƣợc thỏa mãn

Khoảng cách trục A đƣợc tính chính xác theo tiêu chuẩn:

8

)(

8)(

2)(

100500(14,31900.2[)100500(14,31900

3.2.3.6 XÁC ĐỊNH VÀ KIỂM NGHIỆM GÓC ÔM

Góc ôm của dây đai xác định:

0 1 2 0

Trang 19

0 0

0 0

78,432

100500

0 0

0 0

78,432

100500

Chọn ứng suất ban đầu 0  1 , 2 (N/mm2)và theo trị số D1 100(mm)

Số đai được xác định theo điều kiện tránh xảy ra trượt trơn giữa đai và bánh đai:

F C C C V

N Z

V P

đc

][

10001

6,0.1000

Z

Chọn Z=2(đai)

3.2.3.8 XÁC ĐỊNH CÁC KÍCH THƯỚC CHỦ YẾU CỦA BÁNH ĐAI

Vật liệu làm bánh đai là gang GX28-48

Trang 20

h  ; e=10(mm); t=12(mm); k=5,5(mm);s=8(mm) Chiều rộng đai:

B=(Z-1)t + 2s = (2-1)12 + 2.8 = 28(mm).(Theo trang 96-5.23[1])

Đường kính ngoài của bánh đai:

D n1 D1 2h0  100  2 2 , 5  105 (mm)(Theo trang 96-5.24[1])

) ( 505 5 , 2 2 500

2 02

3.2.3.9 TÍNH LỰC CĂNG BAN ĐẦU VÀ LỰC TÁC DỤNG TRÊN TRỤC

Đối với đai loại O, lực căng ban đầu đối với mỗi đai:

) ( 4 , 56 47 2 , 1 0

Trang 21

2sin

0

Z S

Nhiệt luyện bằng cách thấm than rồi tôi bằng thể tích chống mài mòn

Phương pháp thiết kế: theo 3 giai đoạn

1203 3

16

5,0

1203 3

16

59,0

1203 3

Trang 22

- Chiều cao phần mayơ lắp trục: I5  ( 1 , 2  1 , 5 )d  75 (mm)

- Khoảng cách từ nắp ổ đến chi tiết quay: I4 14(mm)

752

h

d P h P R

a

4 , 126

2

88 1986 4

, 126 732 2

.

2 1

1 1 1

Trang 23

Đường kính trục tại tiết diện I-I:

Trang 24

2 1986.44,5

993 89

Ở đoạn trục này đều có làm rãnh then để cố định bánh vít theo phương tiếp tuyến

Vì vậy đường kính trục lấy lớn hơn so với tính toán: d I I  42mm,đường kính tại ngỗng trục : 38mm

Trang 25

2 198388

0, 74.1 a

.12, 63 0, 05.12, 63

0, 62.1 a m

Trang 26

Hình 3.5 Sơ đồ nguyên lý trục tang

Tính chiều dài con lăn :

Tính toán các thông số con lăn :

+ Chọn con lăn đặt băng 1 dãy kích thước của mỗi con lăn là như nhau

+ Vật liệu chế tạo con lăn là thép tấm 40X chiều dày 5mm uốn thành ống sau đó

đem hàn lại Thấm than và tôi để đạt độ cứng HRC (58-60) ứng suất dập cho phép

/

Tính áp lực tác dụng lên mỗi con lăn

Áp lực tác dụng lên mỗi con lăn : N F

Trang 27

Ứng suất uốn cho phép theo chu kỳ đối xứng : 1

[ ][ ]

u u

M

Để tính độ bền cho con lăn ta có thể lấy đường kính tăng lên d=25mm

Tính đường kính làm trục cho con lăn :

Theo kinh nghiệm ta có thể tính : d=(2,5-3,5).d truc

d : Đường kính trục của con lăn

Chọn ổ cho con lăn :

Biểu đồ momen trục tang

Trang 28

Chọn ổ bi đỡ một dãy vì loại này giá thành rất hạ

Khả năng làm việc được tính theo công thức :

0,3.( ) bang

Trong đó :

n : Số vòng quay của ổ, vòng/phút N=16 vòng/phút

h : Thời gian phục vụ, giờ h=10500 giờ

Q : Tải trọng tương đương, daN

n t t

ta có: C bang 27000, B=17mm.(Theo trang 339-B.14P[1])

3.4 PHƯƠNG PHÁP CỐ ĐỊNH Ổ TRÊN TRỤC VÀ TRONG VỎ HỘP

3.4.1 Dùng đai ốc và đệm cánh:

Hơi đắt nhưng đảm bảo cho lực dọc trục lớn

Loại ren 36 1.5 có D=55mm, đệm d2  36,5mm, D=45mm (Theo trang

167-B8.8[1]

Ngày đăng: 26/06/2016, 18:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.3: Bộ truyền đai - ĐỒ ÁN HT CDT RÓT NƯỚC VÀO CHAI
Hình 2.3 Bộ truyền đai (Trang 8)
Hình 2.4: Bộ truyền vitme đai ốc - ĐỒ ÁN HT CDT RÓT NƯỚC VÀO CHAI
Hình 2.4 Bộ truyền vitme đai ốc (Trang 9)
Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống dẫn động băng tải. - ĐỒ ÁN HT CDT RÓT NƯỚC VÀO CHAI
Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống dẫn động băng tải (Trang 11)
Sơ đồ  tiế t diệ n dai thang - ĐỒ ÁN HT CDT RÓT NƯỚC VÀO CHAI
ti ế t diệ n dai thang (Trang 15)
Hình 3.2. Sơ đồ tiết diện đai hình thang - ĐỒ ÁN HT CDT RÓT NƯỚC VÀO CHAI
Hình 3.2. Sơ đồ tiết diện đai hình thang (Trang 15)
Hình 3.4 Sơ đồ biểu diễn các kích thước cuả đai   Theo trang 257-B10.3[1] ta có: - ĐỒ ÁN HT CDT RÓT NƯỚC VÀO CHAI
Hình 3.4 Sơ đồ biểu diễn các kích thước cuả đai Theo trang 257-B10.3[1] ta có: (Trang 20)
Hình 4.1 : Thực hiện chương trình theo vòng quét trong S7-200  Cách lập trình cho S7-200 dựa trên ba phương pháp  cơ bản : phương pháp  hình thang (ladder logic - viết tắt là LAD) ,  phương  pháp liệt kê lệnh (statement list  viết tắc là STL)  và  phương  - ĐỒ ÁN HT CDT RÓT NƯỚC VÀO CHAI
Hình 4.1 Thực hiện chương trình theo vòng quét trong S7-200 Cách lập trình cho S7-200 dựa trên ba phương pháp cơ bản : phương pháp hình thang (ladder logic - viết tắt là LAD) , phương pháp liệt kê lệnh (statement list viết tắc là STL) và phương (Trang 39)
Hình 4.2a :Trang thái ngăn xếp - ĐỒ ÁN HT CDT RÓT NƯỚC VÀO CHAI
Hình 4.2a Trang thái ngăn xếp (Trang 42)
Bảng 5.3 Mô tả các lệnh set (S) và reset (R) bằng STL - ĐỒ ÁN HT CDT RÓT NƯỚC VÀO CHAI
Bảng 5.3 Mô tả các lệnh set (S) và reset (R) bằng STL (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w