trình bày công dụng, phân loại, yêu cầu của hệ thống phanh dầu trong ô tô. nguyên lý hoạt động và kết cấu các chi tiết chính như: bộ trợ lực phanh, xilanh phanh chính(kết cấu, nguyên lý và các trạng thái hoạt động), bộ điều hòa lực phanh(kết cấu, nguyên lý và các trạng thái hoạt động), phanh guốc(kết cấu, nguyên lý và các trạng thái hoạt động), phanh đĩa(kết cấu, nguyên lý và các trạng thái hoạt động), trình bày các hư hỏng thường gặp của hệ thông phanh dầu.
Trang 1I CÔNG DỤNG, PHÂN LOẠI, YÊU CẦU CỦA HỆ THỐNG PHANH:
II CẤU TẠO:
*tổng quan hệ thống phanh trên ô tô
Các bộ phận của hệ thống phanh:
- Bàn đạp phanh
- Bộ trợ lực phanh
- Xilanh phanh chính
- Van điều hòa lực phanh
- Phanh chân: phanh guốc và phanh đĩa
- Phanh đỗ/ phanh tay
Trang 21 Xilanh chính:
a Khái quát chung: là cơ cấu chuyển đổi tác động của bàn đạp thành áp suất thủy lực tác động lên càng phanh của phanh đĩa hoặc xilanh phanh phanh của phanh tang trống
b Cấu tạo: gồm các bộ phận : bình chứa dầu, cảm biến mức dầu, piston 1 và piston 2, lò xo hồi dầu số 1 và số 2, cuppen, cảm biến mức dầu, bulong chặn piston 2
c Các đường dẫn dầu:
Nếu đường ống dẫn dầu phanh bị rò rỉ tại một vị trí nào đó thì cả hệ thống phanh sẽ không làm việc được nữa Vì thế hệ thống phanh thủy lực được chia thành 2 hệ thống đó là phanh ở các xe FR và FF như hình vẽ ở trên Trên các xe có tải trọng nhỏ và tải trọng trung bình thì người ta chọn cách
bố trí hệ thống phanh FR Các đường ống dầu được chia thành hệ thống bánh trước và heehj thống bánh sau
Trang 3Ỏ hệ thống phanh FF thì sử dụng đường ống chéo Một ống cho bánh trước bên phải với bánh sau bên trái và một ống cho ống cho ống trướ bên trái với bánh sau bên phải Hệ thống phanh này được bố trí trên các xe có tải trọng lớn nên cần lực phanh ở bánh trước nhiều hơn
d Hoạt động:
Khi phanh hoạt động bình thường:
- Khi không tác động vào các phanh:
Các cuppen số 1 và số 2 được đặt giữa của vào và cửa bù tạo ra một đường đi ở giưa xilanh chính và bình chứa dầu Piston 2 được lò xo hồi số
2 đẩy qua phía bên phải nhưng được chặn lại ở vị trí bulong chặn để cho
nó không đi xa hơn nữa.
- Khi đạp bàn đạp phanh:
Xilanh chính khi đạp phanh
Piston số 1 dịch chuyển sang bên trái và cuppen của piston này bịt kín cửa
bù để làm kín đường đi giữa bình chứa và xylanh chính Khi đẩy thêm thì
áp suất trong xylanh chính tăng lên và áp suất này tác động vào các
Trang 4xylanh phanh bánh sau Vì piston số 1 cũng tác động lên piston số 2 nên piston số 2 cũng hoạt động giống piston số 1 nên nó cũng đẩy xylanh phanh ở bánh trước.
- Khi nhả bàn đạp phanh:
Khi nhả bàn đạp phanh
Các piston bị đẩy về vị trí ban đầu của chúng do áp suất của thủy lực và lwujc của lò xo phản hồi.
Do dầu phanh không chảy về ngay, nên áp suất thủy lực trong xylanh chính tạm thời giảm xuống Do đó, dầu phanh ở bên trong bình chứa chảy vào xylanh chính qua cửa vào và nhiều lỗ ở đỉnh piston và quanh chu vi của cuppen piston Sau khi cuppen đã trở về vị trí ban đầu của nó, dầu phanh dần chảy từ xilanh phanh về xilanh chính rồi chảy vào bình chứa qua cửa bù.
Khi hệ thống phanh bị rò rỉ dầu:
- Dầu rò rỉ ở phía sau:
Trường hợp dầu rò rỉ phía sau
Trang 5Khi đạp bàn đạp phanh, piston số 1 dịch chuyển sang bên trái nhưng không tạo ra áp suất thủy lực ở phía sau Do đó piston số 1 nén lò xo phản hồi, tiếp xúc với piston số 2 làm tăng áp suất thủy lực ở đầu trước của xilanh chính, tác động vào hai trong các xilanh bằng lực từ phí trước của xilanh chính.
- Dầu rò rỉ ở phía trước:
Dầu rò rỉ ở phía trước
Vì áp suất thủy lực không tạo ra ở phía trước, piston số 2 dịch chuyển ra phía trước cho tới khi nó tiếp xúc với vách ở đầu cuối của xilanh chính Khi piston số 1 đẩy tiếp về bên trái, áp suất thủy lực ở phía sau xilanh chính tăng lên làm cho hai trong các phanh bị tác động bằng lực từ phía sau của xilanh chính.
2. Bộ trợ lực phanh:
a. Khái quát chung: bộ trợ lực phanh là một cơ cấu sử dụng độ chênh lệch giữa chân không của động cơ và áp suất khí quyển để tạo ra một lực mạnh tỷ lệ với
Trang 6lực ấn của bàn đạp để điều khiển các phanh Bộ trợ lực phanh sử dụng chân không trong đường ống nạp(nếu là động cơ diesel thì dùng máy bơm chân không)
b. Cấu tạo: gồm các chi tiết như hình bên dưới:
c. Hoạt động:
- Khi không tác động phanh:
Van không khí được nối với
cần điều khiển van và bị lò
xo phản hồi của van không
khí kéo về bên phải Van
điều chỉnh bị lò xo điều
chỉnh đẩy sang bên trái
Điều này làm cho van không
khí tiếp xúc với với van điều
chỉnh Do đó, không khí bên
ngoài đi qua lưới lọc bị chặn
lại không vào được buồng áp
suất biến đổi
Trang 7- Khi đạp phanh:
Khi đạp bàn đạp phanh, cần
điều khiển van đẩy van
không khí dịch chuyển sang
bên trái Lò xo van điều
chỉnh cũng đẩy van điều
chỉnh sang bên trái cho tới
khi chạm vào van chân
không Chuyển động này bịt
kín lối thông A và B Khi van
tiếp tục dịch chuyển sang
bên trái nó càng rời xa van
điều chỉnh, làm cho không
khí bên ngoài lọt vào buồng
áp suất biến đổi qua lỗ B Độ
chênh áp suất giữa buồng áp
suất không đổi và buồng áp
suất biến đổi làm piston dịch
chuyển về bên trái làm cho
đĩa phản lực đẩy cần đẩy bộ
trợ lực về bên trái làm tăng lực phanh.
Trang 8- Trạng thái giữ phanh:
Nếu đạp bàn đạp phanh nửa chừng,cần điều khiển van và van không khí ngừng dịch chuyển nhưng piston vẫn tiếp tục dịch chuyển sang bên trái do độ chênh áp suất Lò xo van điều khiển vẫn làm cho van này vẫn tiếp tục tiếp xúc với van chân không, nhưng nó dịch chuyển theo piston bộ trợ lực Vì van điều khiển dịch chuyển sang bên trái và tiếp xúc với van không khí, không khí bên ngoài bị chặn không vào được buồng áp suất biến đổi, nên áp suất trong
Trang 9buồng áp suất biến đổi vẫn ổn định Do đó, có một mật độ chênh áp suất không đổi giữa hai buồng Vì vậy, piston ngừng dịch chuyển để duy trì lực
phanh này.
- Trợ lực tối đa:
- Khi không có chân không:
3 Van điều hòa lực phanh:
Trang 10a Khái quát : van điều hòa lực phanh được đặt giữa xilanh chính của đường dẫn dầu phanh và xilanh của phánh bánh sau xe Cơ cấu này tạo lực phanh thích hợp để rút ngắn quãng đường phanh để tránh cho các bánh sau không bị hãm sớm trong khi phanh khẩn cấp
b Cấu tạo: cấu tạo gồm các bộ phận như trên hình vẽ: thân van; piston; cuppen piston; lò xo nén; phớt làm kín cửa van của phanh
c Hoạt động: áp suất từ xilanh chính đến tạo ra tác động lên phanh trước và phanh sau Riêng phanh sau được điều chỉnh áp suất sao cho áp suất trước điểm chia bằng áp suất của xilanh và sau điểm chia áp suất bé hơn áp suất của xilanh
- Trước điểm chia:
4 Phanh đĩa: