Xử lý ảnh trong siêu âm• I./ Tổng quan về kỹ thuật xử lý ảnh trong siêu âm • II./ Một hệ thống thu nhận ảnh đơn giản • III./ Hiện tượng ảnh giả trong siêu âm... Các bước xử lý tín hiệu I
Trang 1Xử lý ảnh trong siêu âm
• I./ Tổng quan về kỹ thuật xử lý ảnh trong siêu âm
• II./ Một hệ thống thu nhận ảnh đơn giản
• III./ Hiện tượng ảnh giả trong siêu âm
Trang 2I./ Tổng quan về xử lý ảnh trong siêu âm
1 Biểu diễn không gian
(pixel)
và khoảng thời gian giữa xung truyền và tín hiệu phản xạ về
bộ nhớ máy tính
nhớ máy tính lớn và thời gian xử lý chậm
Trang 3I./ Tổng quan về xử lý ảnh trong siêu âm
2 Thu ảnh
Trang 4I./ Tổng quan về xử lý ảnh trong siêu âm
2 Thu ảnh
Ma trận ảnh
Trang 5I./ Tổng quan về xử lý ảnh trong siêu âm
3 Tiền xử lý
a Khuếch đại bù thời gian (TGC)
của sóng siêu âm tỷ lệ thuận với độ sâu của lớp tiếp giáp
khuếch đại hàm mũ thời gian
b Khuếch đại chọn lọc
dụng trong kiểu không đồng nhất để làm nổi bật tín hiệu dội trong một vùng quan tâm cụ thể
phím tương đương một độ sâu cụ thể
Trang 6I./ Tổng quan về xử lý ảnh trong siêu âm
3 Tiền xử lý
c Nén Loga
bit, tức là tương ứng với 256 mức biên độ khác nhau → Nếu biểu diễn tuyến tính thì (biên độ)max = 256 lần (biên độ)min
rộng lên bậc mũ 4 hoặc hơn
mức tín hiệu xuốn dải hẹp (0-255)
hiệu nên việc nén là cần thiết
Trang 7I./ Tổng quan về xử lý ảnh trong siêu âm
3 Tiền xử lý
d Điền đầy nội suy
quét hết tất cả các pixel → các
pixel không được quét qua sẽ có
giá trị 0
pixel không được quét qua dực
vào giá trị trung bình của các
pixel xung quanh
Trang 8I./ Tổng quan về xử lý ảnh trong siêu âm
3 Tiền xử lý
e Khuếch đại tăng bờ
biên độ hoặc số các hệ số trọng lượng được sử dụng trong quá trình lọc
Trang 9I./ Tổng quan về xử lý ảnh trong siêu âm
3 Tiền xử lý
f Cập nhật ảnh
mới → dữ liệu cần được cập nhật liên tục
Trang 10I./ Tổng quan về xử lý ảnh trong siêu âm
3 Tiền xử lý
g Phóng ảnh lúc ghi
giới hạn
Trang 11I./ Tổng quan về xử lý ảnh trong siêu âm
4 Hậu xử lý (Hiển thị)
a Ánh xạ mức xám
thuộc vào biên độ của tín hiệu đối với quan hệ mức xám
tính với số mức xám có thể được hiển thị trên thiết bị đầu ra
hoặc giống nhau tùy thuộc vào mapping thang xám (ánh xạ thang
xám)
RAM, nó thay đổi các pixel được hiển thị dựa trên các giá trị được lưu trữ của nó
Trang 12I./ Tổng quan về xử lý ảnh trong siêu âm
4 Hậu xử lý (Hiển thị)
b Thay đổi trắng đen
(biên độ thấp) thành đen (biên độ cao)
c Dừng khung
trong thời gian kéo dài
cho đến khi kết thúc lựa chọn này
nên ta đạt được ảnh đứng yên
Trang 13I./ Tổng quan về xử lý ảnh trong siêu âm
4 Hậu xử lý (Hiển thị)
d Trung bình khung hay liên tục khung
kết quả, các kết quả này chỉ rất gần nhau
được cộng với nhau để làm tăng tỷ số tín/tạp
bình khung sẽ gây ra trễ và nhòe
có chất lượng cao, đồng thời đòi hỏi bộ nhớ lớn
Trang 14I./ Tổng quan về xử lý ảnh trong siêu âm
4 Hậu xử lý (Hiển thị)
e Phóng đại lúc đọc
có kich thước lớn hơn
diễn bằng mỗi pixel cũng không đổi
Trang 15I./ Tổng quan về xử lý ảnh trong siêu âm
4 Hậu xử lý (Hiển thị)
e Phóng đại lúc đọc
kỹ thuật nội suy tuyến tính kép
ảnh tốt hơn do các pixel đơn ít có
thể nhận rõ hơn Tuy nhiên độ
phân giải không gian không được
cải thiện bằng cách tăng kích
thước ma trận
Trang 16I./ Tổng quan về xử lý ảnh trong siêu âm
5 Hậu xử lý (Phân tích và thao tác dữ liệu)
giá trị tham chiếu thì không được hiển thị
phạm vi hẹp có thể được hiển thị với các mức xám khác nhau theo
khuếch đại tăng độ tương phản
pixel xung quanh
cần cho việc xem xét đặc biệt
Trang 17I./ Tổng quan về xử lý ảnh trong siêu âm
5 Hậu xử lý (Phân tích và thao tác dữ liệu)
hợp với một dải giá trị
hiệu echo có giá trị nhỏ
hơn 56 không được quan
tâm → coi là màu đen và
phân bố lại mức xám
Trang 18I./ Tổng quan về xử lý ảnh trong siêu âm
5 Hậu xử lý (Phân tích và thao tác dữ liệu)
b Làm trơn (Smoothing)
trung bình các giá trị các pixel lân cận nếu các pixel miêu tả cùng một thực thể vật lý Giả thiết này không được dùng tại các đường ranh giới
có các thay đổi giá trị pixel nhanh
dụng nhất là dùng hàm 9 điểm
Trang 19I./ Tổng quan về xử lý ảnh trong siêu âm
5 Hậu xử lý (Phân tích và thao tác dữ liệu)
c Tăng bờ
d Vùng quan tâm
e Tính khoảng cách
pixel giữa 2 điểm
ma trận ảnh
Trang 20Display Scan converter
Trang 211 Các bước xử lý tín hiệu
Phát hiệnTiền khuếch đại
Khuếch đại TGC
Nén logarith
Khử điều biến và dựng bao hìnhLoại bỏ nhiễuTín hiệu đã xử lý
dò phải được xử lý trước khi
Trang 22• a Tiền khuếch đại:
lên nhờ bộ tiền khuếch đại Hệ số khuếch đại (gain) tính bằng dB là tỉ
số giữa biên độ sau (A2) và trước (A1) khi khuếch đại:
Thường sau bước khuếch đại này tín hiệu analog sẽ được biến thành tín hiệu digital nhờ bộ biến đổi ADC (analog-to-digital converter)
thời gian (time-gain compensation, TGC) để bù trừ sự suy giảm tín hiệu trên đường đi
để echo về đến đầu dò càng lớn, tương ứng với vị trí phản xạ càng ở sâu
chênh lệch nhau hàng triệu lần (1.000.000:1), tương ứng 120 dB
TGC giúp giảm sự chênh lệch này xuống còn khoảng 300:1, tức 50 dB
ngoài vùng đáp ứng của một số thiết bị điện tử khác, do đó còn cần giảm tiếp
1 Các bước xử lý tín hiệu
II./ Một hệ thống thu nhận ảnh đơn giản
Trang 231 Các bước xử lý tín hiệu Biến đổi từ tín hiệu điện sang tín hiệu số
II./ Một hệ thống thu nhận ảnh đơn giản
Trang 24• c Nén khoảng động (dynamic range compression):
mức tín hiệu ngưỡng (bắt đầu hoạt động) cho đến mức bão hòa Trong hệ máy siêu âm, hai thành phần chính là bộ biến đổi ADC
và mạch hiển thị Khoảng hoạt động của chúng vào khoảng 20-30
dB
xuống các giá trị trên
logarith (logarithmic amplication), khi đó tín hiệu đầu ra sẽ tỉ lệ với logarith của tín hiệu đầu vào
được chuyển đến bộ scan converter để chuẩn bị cho việc hiển thị
1 Các bước xử lý tín hiệu
II./ Một hệ thống thu nhận ảnh đơn giản
Trang 25• Scan converter là bộ phận làm nhiệm vụ tạo ra ảnh 2D từ các thông tin nhận được từ echo của từng tia và thực hiện việc biến đổi sự quét ảnh (scan conversion) sao cho có thể hiển thị trên màn hình
và tín hiệu hiển thị là ở hai dạng khác nhau
cathode (CRT) có bộ nhớ, thường không ổn định Các bộ biến đổi
quét hiện đại là loại kỹ thuật số hoạt động ổn định và có nhiều chức năng xử lý toán học
thành ma trận (thường gồm 512 hàng x 512 cột) với các phần tử là các pixel Địa chỉ (hàng, cột) của các phần tử tương ứng với vị trí (độ sâu,
vị trí theo phương ngang) của các cấu trúc phản xạ trong cơ thể Việc xác định các quan hệ này phụ thuộc vào hướng chùm tia và thời gian phản xạ về của echo
2 Bộ biến đổi quét
II./ Một hệ thống thu nhận ảnh đơn giản
Trang 262 Bộ biến đổi quét
II./ Một hệ thống thu nhận ảnh đơn giản
Trang 27• Nếu phải hiển thị lên màn hình của CRT, thì cần phải có bộ biến đổi digital-analog (DAC) để đổi toạ độ và nội dung của pixel thành tín hiệu tương tự đưa vào màn hình.
điều chỉnh cửa sổ hay thay đổi quan hệ giữa độ sáng và độ lớn của tín hiệu số theo các hàm cho sẵn (look-up-table) Việc này được thực
hiện trước khi qua bộ DAC
thường có dung lượng 8 bit (256 mức xám) Mỗi ảnh chiếm một bộ nhớ khoảng ¼ Mbyte
tin cần lưu trữ có thể lên đến hàng trăm Mbytes
màu (24 bits/pixel )
3 Hiển thị và lưu trữ ảnh
II./ Một hệ thống thu nhận ảnh đơn giản
Trang 283 Hiển thị và lưu trữ ảnh
II./ Một hệ thống thu nhận ảnh đơn giản
Trang 29III./ Các hiện tượng ảnh giả trong siêu âm
Bóng râm Sỏi
Chất lỏng
Trong ảnh siêu âm thường xuất hiện ảnh giả Có nhiều nguyên nhân
gây nên ảnh giả
Trang 30 Khi xung siêu âm gặp các cấu trúc có hệ số phản xạ hay hấp thụ cao,
cường độ xung siêu âm đi qua chúng là rất yếu
Do đó phía sau nó có một vệt sọc với độ sáng yếu (bóng mờ) so với
các vị trí khác ở cùng độ sâu
Trong trường hợp tia tới vuông góc, tại vị trí phản xạ ta thấy có vệt
sáng, và sau đó là vệt tối Trường hợp phản xạ không vuông góc, chỉ thấy một vệt tối ở sau vị trí của vật
1 Sự tạo bóng mờ
III./ Các hiện tượng ảnh giả trong siêu âm
Trang 311 Sự tạo bóng mờ
III./ Các hiện tượng ảnh giả trong siêu âm
Trang 321 Sự tạo bóng mờ (Shadowing)
III./ Các hiện tượng ảnh giả trong siêu âm
Trang 33 Sau khi đi qua các cấu trúc có hệ số suy giảm bé như bàng quang hay
túi ứ nước, cường độ xung siêu âm còn khá mạnh (hơn bình thường)
Do đó sau các cấu trúc này có một vệt sọc với độ sáng mạnh hơn so
với vùng chung quanh ở cùng độ sâu
2 Sự tăng độ sáng (Enhancement)
III./ Các hiện tượng ảnh giả trong siêu âm
Trang 34Ảnh giả do sự tăng
độ sáng sau các cấu trúc có hệ số suy giảm bé
2 Sự tăng độ sáng (Enhancement)
III./ Các hiện tượng ảnh giả trong siêu âm
Trang 35 Khi quét tia siêu âm
qua mép của vùng chứa
Bóng râm Sỏi
Chất lỏng
Sự khúc xạ xảy ra ở mặt phân cách với chất lỏng có thể gây nên ảnh
giả loại bóng mờ
3 Sự khúc xạ và hiện tượng bóng mờ bên
III./ Các hiện tượng ảnh giả trong siêu âm
Trang 36 Bóng mờ cũng xuất hiện phía sau bờ bên của những cấu trúc mà mặt
phân cách có dạng đường cong như bờ của các túi nang, hay bờ thành mạch
Có hai nguyên nhân gây nên hiện tượng này: sự phản xạ và khúc xạ
trên thành mạch và sự suy giảm trong thành mạch
Sự phản xạ và khúc xạ trên mặt nghiêng làm chùm tia bị lệch khỏi vị
trí hướng đi chính, do đó cường độ chùm tia ngay sau mặt cong, dọc theo hướng ban đầu giảm đi, dẫn đến bóng mờ
Nếu sự phản xạ và khúc xạ xảy ra
không mạnh lắm, thì bóng mờ cũng
xuất hiện do sự suy giảm mạnh của tia
siêu âm trong thành mạch
Các thành mạch hay thành túi nang có
hệ số suy giảm lớn hơn bình thường
Trong hình bên, tia A có phần đi trong
lớn hơn nhiều so với tia B
3 Sự khúc xạ và hiện tượng bóng mờ bên
III./ Các hiện tượng ảnh giả trong siêu âm
Trang 37 Sự phản xạ nhiều lần có thể xảy ra khi có nhiều cấu trúc phản xạ nằm
gần nhau dọc theo đường đi của xung siêu âm
Do sự phản xạ nhiều lần, thời gian echo trở về đầu dò bị trễ hơn bình
thường, do đó cấu trúc dường như nằm ở độ sâu lớn hơn bình thường
Trang 38Ảnh giả do
sự phản xạ nhiều lần trên hai mặt phản
xạ nằm gần nhau
4 Sự phản xạ nhiều lần (Reverberations)
III./ Các hiện tượng ảnh giả trong siêu âm
Trang 39 Ảnh giả do sự rung có dạng như một vệt sáng nằm sau một số cấu trúc
trong cơ thể Các vệt này trông như hình ảnh của nhiều lớp phản xạ nằm rất gần nhau
Nguyên nhân của ảnh giả loại này là một số cấu trúc trong cơ thể có
thể bị rung khi gặp xung siêu âm, tạo nên một mặt phản xạ có vị trí thay đổi theo thời gian
Các vật này thường là các mảnh kim loại nhỏ hay các lớp bọt khí, tạo
ra hiệu ứng được gọi là bugle effect
5 Sự rung (ring down)
III./ Các hiện tượng ảnh giả trong siêu âm
Trang 40 Vận tốc truyền âm trong các mô khác nhau nói chung là khác nhau
Trong kỹ thuật siêu âm chẩn đoán, người ta lấy vận tốc truyền âm
trung bình trong mô mềm (1540 m/s) để tính khoảng cách
Điều này có thể dẫn đến sự thể hiện sai vị trí của vật phản xạ (nông
hay sâu hơn) khi gặp mô có vận tốc truyền âm khác
Sự thể hiện sai vị trí cũng có thể gây bởi hiện tượng khúc xạ Điều
này tương tự hiện tượng gặp phải khi ta nhìn một chiếc đũa ngâm một phần trong nước
Ảnh thực
Vị trí bị lệch do vận tốc truyền
âm ở cấu trúc nằm trên nhỏ hơn
1540 m/s
Cấu trúc mỡ
c = 1400 m/s
6 Ảnh giả do sai biệt vận tốc
III./ Các hiện tượng ảnh giả trong siêu âm
Trang 41 Như đã nói ở trên, ngoài chùm tia chính có trục là trục của đầu dò,
một số đầu dò có thể phát ra các chùm tia phụ lệch góc với trục đó
Mặc dầu cường độ của các chùm tia này bé hơn nhiều so với chùm tia
chính, trong một số trường hợp chúng có thể gây nên ảnh giả
Đó là khi chùm tia phụ gặp mặt phân cách và cho echos có cường độ
lớn, trong khi cường độ echos của chùm tia chính khá bé, như trường hợp dưới đây
Trang 42 Sự phản xạ gương trên bề mặt có thể cho ảnh giả như trường hợp dưới
Trang 43 Hiện tượng nhiễu có nguồn gốc từ tạp âm sinh ra trong các linh kiện
điện tử của thiết bị hay nhiễu điện từ từ bên ngoài
Thường các tạp âm điện tử được duy trì ở mức thấp, nhưng chúng có
thể xuất hiện trên màn hình khi tăng độ khuếch đại lên, đặc biệt ở
phần sâu của cơ thể (phần dưới của màn hình) do đặt TGC cao Khi
đó ảnh nhiễu (noise) có dạng những chấm sáng dao động (nhảy múa trên ảnh
Trong trường hợp nhiễu điện từ, ảnh nhiễu có dạng những vệt sáng rải
rác và thay đổi theo thời gian
9 Hiện tượng nhiễu
III./ Các hiện tượng ảnh giả trong siêu âm