CHƯƠNG I. TÍNH TOÁN QUY MÔ CÔNG SUẤT Số liệu Mặt bằng số 3 Khu vực 1: Mật độ dân số: 31593 (ngườikm2) Diện tích : 6720997 (m2) = 6,720997 (km2) Dân số: N1 = 31593 x 6,720997 = 212336 (người) Khu vực 2: Mật độ dân số: 11810 (ngườikm2) Diện tích : 8556884 (m2) = 8,556884 (km2) Dân số: N2 = 11810 x 8,556884= 101057 (người) Số công nhân : 540 người Phân xưởng nóng chiếm 40% số công nhân Số công nhân phân xưởng nóng là: 40% x 540 = 216(người) Số công nhân phân xưởng nguội là: 324(người) Số ca làm việc: 3 ca Lượng nước thải sản xuất : 1465 (m3ca) Số giường bệnh: 315 (giường) Số học sinh: 1170 (học sinh) Giả sử toàn khu vực đều là khu đô thị loại IV Lưu lượng nước sinh hoạt cho khu dân cư Q_maxSH= (q_o .N)1000 x Kngày max (m3ngđ) Trong đó: Kngày max: hệ số không điều hòa ngày đêm lớn nhất Theo TCXDVN 33: 2006 (Mục 3.3) thì Kngày max = 1,2÷1,4 Chọn Kngày max = 1,4 Q_maxSH : lưu lượng sinh hoạt lớn nhất ngày đêm của khu vực (m3ngđ) qo : tiêu chuẩn dùng nước, lấy theo bảng 3.1 TCXDVN 33: 2006 Với đô thị loại IV giai đoạn 2020 thì qo = 100 (lngười.ngđ) N : dân số của khu vực Với khu vực I : N1 = 212336 (người) Với khu vực II: N2 = 101057 (người) Khu vực I Q_max(SH_1 ) = (q_o .〖 N〗_1)1000 x Kngày max = (100 .212336)1000 x 90% x 1,4 = 26755(m3ngđ) Lượng nước dùng cho sinh hoạt được thay đổi theo từng giờ trong cả ngày đêm, được biểu thị bằng hệ số dùng nước không điều hòa Khmax Kh max = αmax .βmax Trong đó: + αmax: hệ số kể , đến mức độ tiện nghi của công trình, chế độ làm việc của các cơ sở sản xuất và các điều kiện địa phương αmax = 1,2 ÷ 1,5 (TCXDVN 33: 2006 – Mục 3.3) => Chọn αmax = 1,23 + βmax: hệ số kể đến số dân trong khu dân cư lấy theo bảng 3.2 TCXDVN 33: 2006 + Với số dân N1 = 212336 người => βmax (kv1) = 1.071916, chọn αmax = 1.399363 ( phương pháp nội suy ) Kh max (kv1) = 1.071916 x 1.399363= 1,5 Khu vực II Q_max(SH_2 ) = (q_o .〖 N〗_2)1000 x Kngày max = (100 .101057)1000 x 90% x 1,4 = 12734(m3ngđ) + Kh max(kv2) = αmax . βmax(2) Với dân số N2 = 101057 =>βmax(2) = 1.09973575, chọn αmax = 1.363964 Kh max(kv2) = 1.363964 x 1.09973575= 1,5 Vậy tổng lưu lượng sinh hoạt cho toàn khu là: Q_maxSH = Q_max(SH_1 ) + Q_max(SH_2 ) = 26754+ 12734 = 39488 (m3ngđ) Lấy tròn là: 39500 (m3ngđ) Lưu lượng nước cho công nghiệp Số công nhân :540 người Số công nhân phân xưởng nóng là: 216 (người) Số công nhân phân xưởng nguội là: 324 (người) Số ca làm việc: 3 ca Số giờ làm việc trong 1 ca: 8 giờ => 3 ca thì công nhân phải làm trong 24giờ ( Mỗi công nhân làm việc trong 1 ca) =>số công nhân làm việc trong 1 ca là: 540 : 3 = 180 (người) Lượng nước thải sản xuất :1465 (m3ca) Số xí nghiệp : 2 (xí nghiệp) a. Lưu lượng nước cho sinh hoạt của công nhân Lưu lượng sinh hoạt cho công nhân PX nóng trong 3 ca – cấp cho 2 xí nghiệp là: Q_(CNnóng (2 xn) )SH = 〖45N〗_11000 x 2 = 45.2161000 x 2 = 19,440(m3ngđ) => Lưu lượng nước sinh hoạt cho công nhân PX nóng trong 1 ca – cấp cho 2 xí nghiệp: Q_(CNnóng (2 xn)ca )SH= 19,440 : 3 = 6,48 (m3ca) Lưu lượng sinh hoạt cho công nhân PX nguội trong 3 ca – cấp cho 2 xí nghiệp là: Q_(CNnguội (2 xn) )SH = 〖25N〗_11000 x 2 = 25.3241000 x 2 = 16,2 (m3ngđ) => Lưu lượng nước sinh hoạt cho công nhân PX nóng trong 1 ca – cấp cho 2 xí nghiệp: Q_(CNnguội (2 xn)ca )SH= 16,2 : 3 = 5,4 (m3ca) Trong đó: + 45; 25 là tiêu chuẩn nước cấp cho sinh hoạt của công nhân trong phân xưởng nóng và nguội, được xác định theo bảng 3.4 TCXDVN 33: 2006, tính bằng (lngườica) + N1, N2 : số công nhân phân xưởng nóng và phân xưởng nguội. =>Q_(CN (2 xn))SH = Q_(CNnóng (2 xn) )SH+ Q_(CNnguội (2 xn) )SH= 19,44 + 16,2 = 35,64 (m3ngđ) b. Lưu lượng nước tắm cho công nhân Phân xưởng nóng 50% số công nhân phân xưởng nóng tắm sau tan ca Số công nhân PX nóng tắm sau tan ca: N3 = 50% x 216= 108 (người) Lưu lượng nước tắm cho công nhân phân xưởng nóng cho 2 xí nghiệp (trong 3 ca) là: 〖 Q〗_(PX nóng)tắm = 〖q_n N〗_31000 x 2 = 60.1081000 x 2 = 12,96 (m3ngđ) Trong đó: + q¬n: là tiêu chuẩn nước tắm cho công nhân ở PX nóng, qn = 60(lngười.ca) Lưu lượng nước tắm cho công nhân PX nóng cho 2 xí nghiệp trong 1 ca là: 〖 Q〗_(PX nóng(1ca))tắm = 12,96: 3 =4,32 (m3ca)
Trang 1PHẦN I: THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC CHƯƠNG I TÍNH TOÁN QUY MÔ CÔNG SUẤT
Số công nhân : 540 người
Phân xưởng nóng chiếm 40% số công nhân
Số công nhân phân xưởng nóng là: 40% x 540 = 216(người)
Số công nhân phân xưởng nguội là: 324(người)
Số ca làm việc: 3 ca
Lượng nước thải sản xuất : 1465 (m3/ca)
Số giường bệnh: 315 (giường)
Số học sinh: 1170 (học sinh)
Giả sử toàn khu vực đều là khu đô thị loại IV
Lưu lượng nước sinh hoạt cho khu dân cư
= x Kngày max (m3/ngđ)
Trong đó:
Kngày max: hệ số không điều hòa ngày đêm lớn nhất
Theo TCXDVN 33: 2006 (Mục 3.3) thì Kngày max = 1,2÷1,4
Chọn Kngày max = 1,4
: lưu lượng sinh hoạt lớn nhất ngày đêm của khu vực (m3/ngđ)
qo : tiêu chuẩn dùng nước, lấy theo bảng 3.1 - TCXDVN 33: 2006Với đô thị loại IV giai đoạn 2020 thì qo = 100 (l/người.ngđ)
N : dân số của khu vực
Với khu vực I : N1 = 212336 (người)
Với khu vực II: N2 = 101057 (người)
+ αmax: hệ số kể , đến mức độ tiện nghi của công trình, chế độ làm việc của các
cơ sở sản xuất và các điều kiện địa phương
Trang 2αmax = 1,2 ÷ 1,5 (TCXDVN 33: 2006 – Mục 3.3) => Chọn αmax = 1,23
+ βmax: hệ số kể đến số dân trong khu dân cư lấy theo bảng 3.2 -TCXDVN 33:2006
+ Với số dân N1 = 212336 người => βmax (kv1) = 1.071916,
chọn αmax = 1.399363 ( phương pháp nội suy )
Kh max (kv1) = 1.071916 x 1.399363= 1,5
Khu vực II
= x Kngày max = x 90% x 1,4 = 12734(m3/ngđ)
+ Kh max(kv2) = αmax βmax(2)
Với dân số N2 = 101057 =>βmax(2) = 1.09973575, chọn αmax = 1.363964
Kh max(kv2) = 1.363964 x 1.09973575= 1,5
Vậy tổng lưu lượng sinh hoạt cho toàn khu là:
= + = 26754+ 12734 = 39488 (m3/ngđ)
Lấy tròn là: 39500 (m3/ngđ)
Lưu lượng nước cho công nghiệp
- Số công nhân :540 người
- Số công nhân phân xưởng nóng là: 216 (người)
- Số công nhân phân xưởng nguội là: 324 (người)
- Số ca làm việc: 3 ca
- Số giờ làm việc trong 1 ca: 8 giờ => 3 ca thì công nhân phải làm trong 24giờ( Mỗi công nhân làm việc trong 1 ca)
=>số công nhân làm việc trong 1 ca là: 540 : 3 = 180 (người)
- Lượng nước thải sản xuất :1465 (m3/ca)
- Số xí nghiệp : 2 (xí nghiệp)
a Lưu lượng nước cho sinh hoạt của công nhân
- Lưu lượng sinh hoạt cho công nhân PX nóng trong 3 ca – cấp cho 2 xínghiệp là:
Trang 3=> Lưu lượng nước sinh hoạt cho công nhân PX nóng trong 1 ca – cấp cho 2
xí nghiệp: = 16,2 : 3 = 5,4 (m3/ca)
Trong đó:
+ 45; 25 là tiêu chuẩn nước cấp cho sinh hoạt của công nhân trong phânxưởng nóng và nguội, được xác định theo bảng 3.4 - TCXDVN 33: 2006, tínhbằng (l/người/ca)
+ N1, N2 : số công nhân phân xưởng nóng và phân xưởng nguội
=> = + = 19,44 + 16,2 = 35,64 (m3/ngđ)
b Lưu lượng nước tắm cho công nhân
Phân xưởng nóng
50% số công nhân phân xưởng nóng tắm sau tan ca
Số công nhân PX nóng tắm sau tan ca: N3 = 50% x 216= 108 (người)Lưu lượng nước tắm cho công nhân phân xưởng nóng cho 2 xí nghiệp(trong 3 ca) là:
= x 2 = x 2 = 12,96 (m3/ngđ)
Trong đó:
+ qn: là tiêu chuẩn nước tắm cho công nhân ở PX nóng, qn = 60(l/người.ca)
Lưu lượng nước tắm cho công nhân PX nóng cho 2 xí nghiệp trong 1
ca là:
= 12,96: 3 =4,32 (m3/ca)
Phân xưởng nguội
50% số công nhân phân xưởng nguội tắm sau tan ca
Số công nhân PX nguội tắm sau tan ca: N4 = 50% x 324 = 162 (người)Lưu lượng nước tắm cho công nhân phân xưởng nóng cho 2 xí nghiệp(trong 3 ca) là:
= x 2 = x 2 = 12,96(m3/ngđ)
Trong đó:
+ qng: là tiêu chuẩn nước tắm cho công nhân ở PX nguội, qn = 40(l/người.ca)
Lưu lượng nước tắm cho công nhân PX nguội cho 2 xí nghiệp trong 1
ca là:
= 12,96: 3 = 4,32 (m3/ca)
Vậy: tổng lưu lượng nước tắm cho công nhân cả 2 xí nghiệp trong 3 ca là:
Qtắm = + = 12,96+ 12,96 = 25.92 (m3/ngđ)
Lưu lượng nước dùng cho sản xuất công nghiệp
Giả sử lưu lượng nước thải sản xuất bằng lưu lượng nước cấp
Lưu lượng nước dùng cho sản xuất trong 3 ca cho cả 2 xí nghiệp là:
Trang 4+ qth, bv: tiêu chuẩn dùng nước cho bệnh viện và trường học
qBV = 1000 (l/giường.ngđ) – Theo quyết định 40/2005/QĐ – BYT vềtiêu chuẩn thiết kế bệnh viện quận, huyện – tiêu chuẩn ngành do BộTrưởng Bộ Y tế
qTH = 20 (l/học sinh/ngđ) – Theo mục 5.3.2 QCVN01: 2008 BXD
+ N: số giường bệnh hay số học sinh
+ A: Số bệnh viện hay số trường học; Abv = 3 (bệnh viện); Ath = 4 (trườnghọc)
Giả thiết có: NBV = 315 (giường)
NTH = 1170 (học sinh)
Q BV = x Abv = x 3 =945(m3/ngđ)
Q TH = x Ath= x 4 = 93,6 (m3/ngđ)
Lưu lượng nước cho tưới cây xanh, rửa đường
Theo TCVN 33: 2006 lượng nước phục vụ việc tưới cây rửa đườngđược xác định như sau:
Công suất hữu ích
Qhữu ích = + QCN + Q BV + Q TH + ( Q tưới cây + Q tưới đường)
Trang 5+ qcc : tiêu chuẩn nước chữa cháy (l/s)
(Tra bảng 12 – Mục 10.3 – TCVN 2622: 1995 – phòng cháy chữa cháy chonhà và công trình – yêu cầu thiết kế)
Lưu lượng cho một đám cháy ( l/s )Nhà 2 tầng trở xuống
với bậc chịu lửa
Nhà hỗnhợp cáctầng khôngphụ thuộcbậc chịulửa
Nhà 3 tầngtrở nênkhông phụthuộc bậcchịu lửa
I, II ,vàIII
Với khu vực 1 có số dân N1 = 212336 người
Số đám cháy trong cùng một thời gian: n =3
Giả sử khu vực 1 và khu vực 2 có nhà xây hỗn hợp các loại tầng không phụthuộc vào bậc chịu lửa => qcc (kv1) = 30 (l/s)
Với khu vực 2 có số dân N2 = 101057 người
=> Số đám cháy trong cùng một thời gian :n = 2 và qcc(kv2) = 30 (l/s)
+ K: hệ số xác định theo thời gian phục hồi nước dự trữ cháy
(lấy theo TCXDVN 33: 2006)
Trang 6Giả sử với khu công nghiệp có hạng sản xuất D và E (không thểhiện đặc tính hay nguy hiểm của sản xuất) => K = 2/3
( Hạng sản xuất D: các chất và vật liệu không cháy trong trạng tháinóng, nóng đỏ hoặc nóng chảy, mà quá trình gia công có kèm theo việcsinh bức xạ nhiệt, phát tia đốt cháy hay sử dụng làm nhiên liệu Hạngsản xuất E: cấm các vật liệu không cháy ở trạng thái nguội)
=> Lưu lượng chữa cháy cho từng khu vực:
1.9 Bảng phân phối sử dụng nước theo giờ trong ngày
- Lưu lượng nước chữa cháy không được tính vào lượng nước sử dụng trongngày đêm mà tính vào lượng nước dự trữ trong bể chứa và đài nước
- Với:
+ a: hệ số kể đến lượng nước dùng cho công nghiệp địa phương, tiểu thủ côngnghiệp ( thường lấy a=1.1)
+ b: hệ số lượng nước rò rỉ, chọn b = 1.15
Trang 7Bảng 1: Bảng phân phối nước theo giờ :
Giờ Qsh Q tưới Q bệnh viện Q tr.học QsxCN Qsh c.nhân
Q tắm CN
Lưu lượng tổng cộng
PX nguội
Trang 9+ (2) (5) (10) (12) lấy theo bảng 4.1, 4.2 phụ lục 4 tài liều Cấp Thoát Nước
-TS Nguyễn Thống-NXBXD
+ (15) (17) lấy theo Bảng III - trang 11 - tài liệu Hướng dẫn thiết kế đồ ánmôn học Mạng lưới cấp nước - Ths Nguyễn Thị Hồng - NXBXD
Xác định dung tích đài nước
Căn cứ vào biểu đồ tiêu thụ nước ta có thể chọn chế độ bơm trong trạm bơmcấp II như sau:
Từ 0h – 4h,2h-24h : có 1 bơm làm việc, bơm với chế độ 2.1%Q ngđ
Từ 5h – 21h : có 2 bơm làm việc, bơm với chế độ 5,02Q ngđ
Trang 10Bảng 2: Bảng thể tích đài nước theo chế độ bơm
Giờ
Sốbơm
%Qngđ
Lưulượngbơm(%Qng.đ)
Nước vàođài (%Qng.đ)
Nước ra đài(%Q ng.đ)
Nước còn lại( %Q ng.đ)
=2.38%Qng
Trang 11Dung tích đài nước tính theo công thức:
qcc: tiêu chuẩn chữa cháy
n: số đám cháy xảy ra đồng thời
(Tra bảng 12 – Mục 10.3 – TCVN 2622: 1995 – phòng cháy chữa cháy chonhà và công trình – yêu cầu thiết kế)
Với khu vực 1 có số dân N1 = 212336 người
Số đám cháy trong cùng một thời gian: n =3
Giả sử khu vực 1 và khu vực 2 có nhà xây hỗn hợp các loại tầng không phụthuộc vào bậc chịu lửa => qcc (kv1) = 30 (l/s)
Với khu vực 2 có số dân N2 = 101057 người
Số đám cháy trong cùng một thời gian :n = 2 và qcc(kv2) = 20 (l/s)
Trang 12Lưulượngnước vào(%Qng.đ)
Lưu lượngnướcra(%Qng.đ)
Lưu lượngnước còn lại( %Qng.đ)
Trang 13Theo bảng 3, dung tích điều hòa lớn nhất của bể chứa 9,98%Qngđ
qcc: tiêu chuẩn chữa cháy
n: số đám cháy xảy ra đồng thời
(Tra bảng 12 – Mục 10.3 – TCVN 2622: 1995 – phòng cháy chữa cháy chonhà và công trình – yêu cầu thiết kế)
Với khu vực 1 có số dân N1 = 212336 người
Số đám cháy trong cùng một thời gian: n =3
Giả sử khu vực 1 và khu vực 2 có nhà xây hỗn hợp các loại tầng không phụthuộc vào bậc chịu lửa => qcc (kv1) = 30 (l/s)
Với khu vực 2 có số dân N2 = 101057 người
Số đám cháy trong cùng một thời gian :n = 2 và qcc(kv2) = 20 (l/s)
Trang 14CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 2.1 Vạch tuyến mạng lưới cấp nước
Nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới cấp nước:
- Mạng lưới cấp nước phải bao trùm tới tất cả các điểm dùng nước trongphạm vi thị trấn
- Các tuyến ống chính phải kéo dài theo hướng vận chuyển chính của mạnglưới (theo hướng phát triển của thị trấn)
- Các tuyến ống chính phải được liên hệ với nhau bằng các ống nối, tạo thànhcác vòng khép kín liên tục Các vòng cũng nên có hình dạng kéo dài theohướng vận chuyển chính của mạng lưới
- Các tuyến ống chính phải bố trí sao cho ít quanh co gấp khúc, có chiều dàingắn nhất và nước chảy thuận tiện nhất
- Các đường ống ít phải vượt qua các chướng ngại vật
- Khi vạch tuyến mạng lưới cấp nước phải có sự liên hệ chặt chẽ với việc bốtrí và xây dựng các công trình kỹ thuật ngầm khác
- Kết hợp chặt chẽ giữa hiện tại và phát triển trong tương lai của khu vực
Vạch tuyến mạng lưới cấp nước:
Dựa trên nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới cấp nước ở trên, tiến hành vạchtuyến mạng lưới cấp nước với 2 phương án
Phương án 1 : Sử dụng mạng lưới đường ống dạng vòng
Ưu điểm : Đảm bảo an toàn trong cấp nước
Nhược :
Do khó xác định được chiều nước chảy nên khó tính toán thiết kế
Tổng chiều dài đường ống lớn dẫn đến chi phí đầu tư xây dựng cũngnhư chi phí quản lý mạng lưới cao
Phương án 2 :Sử dụng mạng lưới đường ống dạng cụt
Trang 152.2.1 Tính toán mạng lưới trong giờ dùng nước lớn nhất
2.2.1a Xác định chiều dài của đoạn ống và hệ số làm việc của ống
-Chiều dài đoạn ống xác định dựa vào bản đồ quy hoạch
-chiều dài tính tán của đoạn ống:
Ltt=Lthực.m
Trong đó:
Lthực :chiều dài thực của đoạn ống
m- hệ số kể đến mức độ phục vụ của đoạn ống đối với từng khu vực có tiêuchuẩn dùng nước khác nhau Tùy theo các điều kiện cụ thể mà m ≤ 1
+ Nơi đoạn ống đi qua cả 2 phía đều thuộc 1 khu vực, m=1
+ Nơi đoạn ống đi qua 2 phía thuộc 2 khu vực khác nhau m= 0,5
+ Nơi đoạn ống đi qua 1 phía thuộc khu vực xây dựng 1 phía là vườn cây,m= 0,5
Bảng 4: Bảng thống kê chiều dài ống
Đoạn ống
Chiều dài
Chiều dài tínhtoán
Trang 16Thời gian sửdụng
Lưu lượng nước
0-24h ( phụthuộc Kh)Lưu lượng nước
0-24h ( phụthuộc Kh)Lưu lượn nước
Lưu lượng nước
lưu lượng nước rử
.2.1c Tính toán Q đvdd , q dd , q nút
Căn cứ vào bảng thống kê lưu lượng nước tiêu thụ theo các giờ trong ngàydùng nước lớn nhất, ta có đô thị dùng nước nhiều nhất vào lúc 17-18h Chiếm6,00%Qngđ = 3794,07 m3/ h = 1053,91 l/s
Trang 17Vào giờ dùng nước lớn nhất, lưu lượng nước công nghiệp tập trung là: 47,25 + 7,0668 + 368,83 + 263,333 = 686,48 ( m3/ h)
Trang 18Bảng 6: Bảng thống kê lưu lượng dọc đường
Đoạn ống
Chiều dài( m)
Hệ số làmviệc
Chiều dài tínhtoán
Trang 19Bảng 7: Bảng tống kê lưu lượng nút
Trang 20Kết quả vận tốc
Trang 21Kiểm tra với vận tốc kinh tế: các đoạn ống hầu hết đều đảm bảo yêu cầu
Đường kính ống
(mm)
Vận tốc kinh tế (m/s)
Đường kính ống (mm)
Vận tốc kinh tế (m/s)
Bảng khai báo chi tiết nút:
2.2 Tính toán mạng lưới trong giờ dùng nước có cháy
Trang 22Lưu lượng đẩy vào mạng lưới trrong trường hợp có cháy :
Trang 232.3.2 Xác định chiều dài của đoạn ống và hệ số làm việc của ống
- Chiều dài đoạn ống xác đinh dựa vào bản đồ quy hoạch
- Chiều dài tính toán của đoạn ống
Ltt = Lthực.m
Trong đó :
Ltt -chiều dài thực của đoạn ống
m- hệ số kể đến mức độ phụ thuộc của đoạn ống đoois với từng khu vực cótiêu chuẩn dung nước khác nhau Tù theo các điều kiện cụ thể mà m ≤1
+ Nơi đoạn ống đi qua cả 2 phía đều thuộc 1 khu vực , m = 1
+ Nơi đoạn ống đi qua 2 phía thuộc 2 khu vực khác nhau , m = 0,5
+ Nơi đọa ống đi qua cả 1 phía thuộc khu vực xây dựng 1 phía là vườn cây( có thể là đường biên của thành phố,… coi như không lấy nước dọc đường),
m = 0,5
2.3.3 Xác định lưu lượng tại các nút
- Bảng nhu cầu và thời gian sử dụng nước của từng khu ( Bảng 5)
- Tính toán Qdvdd , qdd , qnút
Trang 24Căn cứ vào bảng thống kê lưu lượng nước tiêu thụ theo các giờ trong ngàydùng nước lớn nhất, ta có đô thị dùng nước nhiều nhất vào lúc 17-18h Chiếm6,00%Qngđ = 3794,07 m3/ h = 1053,91 l/s
Vào giờ dùng nước lớn nhất, lưu lượng nước công nghiệp tập trung là:
Trang 25Bảng 10: Bảng thống kê lưu lượng dọc đường
Hệ số tínhtoán
Trang 26Bảng 11: Lưu lượng từng nút
nút
qBV + qTH + qXN
Q nút3
PHẦN 2: TÍNH TOÁN-THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
CHƯƠNG III: HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THẢI SINH HOẠT
3.1 Vạch tuyến thoát nước thải
Vạch tuyến mạng lưới thoát nước là một khâu vô cùng quan trọng trong côngtác thiết kế hệ thống thoát nước, nó ảnh hưởng lớn đến khả năng thoát nước,hiệu quả kinh tế hay giá thành của mạng lưới thoát nước
Công tác vạch tuyến được dựa trên các nguyên tắc sau:
Trang 27- Triệt để lợi dụng địa hình để xây dựng hệ thống thoát nước tự chảy đảm bảothu được toàn bộ lượng nước thải nhanh nhất, tránh đặt nhiều trạm bơm.
- Vạch tuyến cống thật hợp lý để tổng chiều dài cống là nhỏ nhất, tránhtrường hợp nước chảy ngược và chảy vòng quanh
- Đặt đường ống thoát nước thải phù hợp với điều kiện địa chất thuỷ văn.Tuân theo các quy định về khoảng cách với các đường ống kĩ thuật và cáccông trình ngầm khác
- Hạn chế đặt đường ống thoát nước qua hồ, đường sắt, đê đập
- Phải giải quyết cho phù hợp với loại hệ thống thoát nước đã chọn chung hayriêng và số mạng lưới thoát nước sinh hoạt, sản xuất, nước mưa trên cùng mộtđịa hình, phải chú ý đến khả năng mở rộng và tuần tự thi công mạng lướithoát nước
- Tránh trường hợp đường ống góp chính đi dưới đường phố có mật độ giaothông lớn
- Khi bố trí một vài đường ống áp lực đi song song với nhau thì phải đảm bảokhả năng thi công và sửa chữa khi cần thiết
- Trạm xử lý phải đặt ở vị trí thấp hơn so với địa hình thành phố nhưng khôngquá thấp để tránh bị ngập lụt Đặt trạm xử lý ở cuối nguồn nước, cuối hướnggió chính, đảm bảo khoảng cách vệ sinh đối với khu dân cư và xí nghiệp côngnghiệp
- Các tuyến cống nhánh đặt theo các trục đường của đường phố
- Nước thải từ khu công nghiệp được thu theo hệ thống thu nước riêng rồi tậptrung xả vào hệ thống thoát nước thành phố rồi xử lý cùng với nước thải sinhhoạt của thành phố
3.2 Tính toán lưu lượng nước thải sinh hoạt
+ Lưu lượng trung bình nước thải sinh hoạt theo đầu người( lấy bằng tiêuchuẩn cấp nước sinh hoạt)
Qshtb = (m3/ng.đ)
Trang 28Trong đó :
N : dân số tính toán khu vực
q0 : Tiêu chuẩn thải nước sinh hoạt tính theo đầu người(( lấy bằng tiêuchuẩn cấp nước sinh hoạt)
KV1,KV2 : q0 = 100 ( l/ng.ngđ)
Vậy lưu lượng trung bình cấp cho 2 kv:
KV1: Qshtb = = 21233,6 ( m3/ng.đ)
KV2: Qshtb = = 10105,7 ( m3/ng.đ)
3.2.1 Lưu lượng nước thải sinh hoạt cho ngày thải lớn nhất:
Qngàymax = Qshtb.kngàymax
Trong đó kmax ; hệ số nước thải không điều hòa ngày Chọn kngàymax = 1,3
KV1: Qngàymax = Qshtb kngàymax = 21233,6.1,3 = 27603.68 (m3/ng đ)
Vậy chọn Kch = 1,35
Trang 293.2.2 Xác định lưu lượng tập trung
a, Trường học
QTH =
Trong đó:
N: số học sinh
Qtc: tiêu chuẩn dung nước
Lấy tiêu chuẩn dung nước bằng với tiêu chuẩn cấp nước qtc = 20(l/người/ng đ)
Trang 30Bảng phân bố chế độ làm việc của khu công nghiệp
Công nhân và lượng nước thải
theo các caPhân bố CN trong
XN (%)
Nóng( %)
Lạnh( %)
Nóng( %)
Lạnh( %)
Ca1
Trang 3145,25 là tiêu chuẩn thải nước sinh hoạt của công nhân trong PXN, PXL , đơn
vị /người/ca( lấy = tc cấp nước)
Số công nhân được tắm NPXLtắm = 162 ( người)
Nước thải công nhân PXL:
Qtắm
PXL = 6,48 ( m3/ng.đ)
Tổng nước thải tắm của công nhân ở cả 2 phân xưởng:
Qtắm = QPXNtắm + QPXLtắm = 6,48 + 6,48 = 12,96 ( m3/ng.đ)