1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC

47 483 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 207,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I. TÍNH TOÁN QUY MÔ CÔNG SUẤT Số liệu Mặt bằng số 3 Khu vực 1: Mật độ dân số: 31593 (ngườikm2) Diện tích : 6720997 (m2) = 6,720997 (km2) Dân số: N1 = 31593 x 6,720997 = 212336 (người) Khu vực 2: Mật độ dân số: 11810 (ngườikm2) Diện tích : 8556884 (m2) = 8,556884 (km2) Dân số: N2 = 11810 x 8,556884= 101057 (người) Số công nhân : 540 người Phân xưởng nóng chiếm 40% số công nhân Số công nhân phân xưởng nóng là: 40% x 540 = 216(người) Số công nhân phân xưởng nguội là: 324(người) Số ca làm việc: 3 ca Lượng nước thải sản xuất : 1465 (m3ca) Số giường bệnh: 315 (giường) Số học sinh: 1170 (học sinh) Giả sử toàn khu vực đều là khu đô thị loại IV Lưu lượng nước sinh hoạt cho khu dân cư Q_maxSH= (q_o .N)1000 x Kngày max (m3ngđ) Trong đó: Kngày max: hệ số không điều hòa ngày đêm lớn nhất Theo TCXDVN 33: 2006 (Mục 3.3) thì Kngày max = 1,2÷1,4 Chọn Kngày max = 1,4 Q_maxSH : lưu lượng sinh hoạt lớn nhất ngày đêm của khu vực (m3ngđ) qo : tiêu chuẩn dùng nước, lấy theo bảng 3.1 TCXDVN 33: 2006 Với đô thị loại IV giai đoạn 2020 thì qo = 100 (lngười.ngđ) N : dân số của khu vực Với khu vực I : N1 = 212336 (người) Với khu vực II: N2 = 101057 (người) Khu vực I Q_max(SH_1 ) = (q_o .〖 N〗_1)1000 x Kngày max = (100 .212336)1000 x 90% x 1,4 = 26755(m3ngđ) Lượng nước dùng cho sinh hoạt được thay đổi theo từng giờ trong cả ngày đêm, được biểu thị bằng hệ số dùng nước không điều hòa Khmax Kh max = αmax .βmax Trong đó: + αmax: hệ số kể , đến mức độ tiện nghi của công trình, chế độ làm việc của các cơ sở sản xuất và các điều kiện địa phương αmax = 1,2 ÷ 1,5 (TCXDVN 33: 2006 – Mục 3.3) => Chọn αmax = 1,23 + βmax: hệ số kể đến số dân trong khu dân cư lấy theo bảng 3.2 TCXDVN 33: 2006 + Với số dân N1 = 212336 người => βmax (kv1) = 1.071916, chọn αmax = 1.399363 ( phương pháp nội suy ) Kh max (kv1) = 1.071916 x 1.399363= 1,5 Khu vực II Q_max(SH_2 ) = (q_o .〖 N〗_2)1000 x Kngày max = (100 .101057)1000 x 90% x 1,4 = 12734(m3ngđ) + Kh max(kv2) = αmax . βmax(2) Với dân số N2 = 101057 =>βmax(2) = 1.09973575, chọn αmax = 1.363964 Kh max(kv2) = 1.363964 x 1.09973575= 1,5 Vậy tổng lưu lượng sinh hoạt cho toàn khu là: Q_maxSH = Q_max(SH_1 ) + Q_max(SH_2 ) = 26754+ 12734 = 39488 (m3ngđ) Lấy tròn là: 39500 (m3ngđ) Lưu lượng nước cho công nghiệp Số công nhân :540 người Số công nhân phân xưởng nóng là: 216 (người) Số công nhân phân xưởng nguội là: 324 (người) Số ca làm việc: 3 ca Số giờ làm việc trong 1 ca: 8 giờ => 3 ca thì công nhân phải làm trong 24giờ ( Mỗi công nhân làm việc trong 1 ca) =>số công nhân làm việc trong 1 ca là: 540 : 3 = 180 (người) Lượng nước thải sản xuất :1465 (m3ca) Số xí nghiệp : 2 (xí nghiệp) a. Lưu lượng nước cho sinh hoạt của công nhân Lưu lượng sinh hoạt cho công nhân PX nóng trong 3 ca – cấp cho 2 xí nghiệp là: Q_(CNnóng (2 xn) )SH = 〖45N〗_11000 x 2 = 45.2161000 x 2 = 19,440(m3ngđ) => Lưu lượng nước sinh hoạt cho công nhân PX nóng trong 1 ca – cấp cho 2 xí nghiệp: Q_(CNnóng (2 xn)ca )SH= 19,440 : 3 = 6,48 (m3ca) Lưu lượng sinh hoạt cho công nhân PX nguội trong 3 ca – cấp cho 2 xí nghiệp là: Q_(CNnguội (2 xn) )SH = 〖25N〗_11000 x 2 = 25.3241000 x 2 = 16,2 (m3ngđ) => Lưu lượng nước sinh hoạt cho công nhân PX nóng trong 1 ca – cấp cho 2 xí nghiệp: Q_(CNnguội (2 xn)ca )SH= 16,2 : 3 = 5,4 (m3ca) Trong đó: + 45; 25 là tiêu chuẩn nước cấp cho sinh hoạt của công nhân trong phân xưởng nóng và nguội, được xác định theo bảng 3.4 TCXDVN 33: 2006, tính bằng (lngườica) + N1, N2 : số công nhân phân xưởng nóng và phân xưởng nguội. =>Q_(CN (2 xn))SH = Q_(CNnóng (2 xn) )SH+ Q_(CNnguội (2 xn) )SH= 19,44 + 16,2 = 35,64 (m3ngđ) b. Lưu lượng nước tắm cho công nhân Phân xưởng nóng 50% số công nhân phân xưởng nóng tắm sau tan ca Số công nhân PX nóng tắm sau tan ca: N3 = 50% x 216= 108 (người) Lưu lượng nước tắm cho công nhân phân xưởng nóng cho 2 xí nghiệp (trong 3 ca) là: 〖 Q〗_(PX nóng)tắm = 〖q_n N〗_31000 x 2 = 60.1081000 x 2 = 12,96 (m3ngđ) Trong đó: + q¬n: là tiêu chuẩn nước tắm cho công nhân ở PX nóng, qn = 60(lngười.ca) Lưu lượng nước tắm cho công nhân PX nóng cho 2 xí nghiệp trong 1 ca là: 〖 Q〗_(PX nóng(1ca))tắm = 12,96: 3 =4,32 (m3ca)

Trang 1

PHẦN I: THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC CHƯƠNG I TÍNH TOÁN QUY MÔ CÔNG SUẤT

Số công nhân : 540 người

Phân xưởng nóng chiếm 40% số công nhân

Số công nhân phân xưởng nóng là: 40% x 540 = 216(người)

Số công nhân phân xưởng nguội là: 324(người)

Số ca làm việc: 3 ca

Lượng nước thải sản xuất : 1465 (m3/ca)

Số giường bệnh: 315 (giường)

Số học sinh: 1170 (học sinh)

Giả sử toàn khu vực đều là khu đô thị loại IV

Lưu lượng nước sinh hoạt cho khu dân cư

= x Kngày max (m3/ngđ)

Trong đó:

Kngày max: hệ số không điều hòa ngày đêm lớn nhất

Theo TCXDVN 33: 2006 (Mục 3.3) thì Kngày max = 1,2÷1,4

Chọn Kngày max = 1,4

: lưu lượng sinh hoạt lớn nhất ngày đêm của khu vực (m3/ngđ)

qo : tiêu chuẩn dùng nước, lấy theo bảng 3.1 - TCXDVN 33: 2006Với đô thị loại IV giai đoạn 2020 thì qo = 100 (l/người.ngđ)

N : dân số của khu vực

Với khu vực I : N1 = 212336 (người)

Với khu vực II: N2 = 101057 (người)

+ αmax: hệ số kể , đến mức độ tiện nghi của công trình, chế độ làm việc của các

cơ sở sản xuất và các điều kiện địa phương

Trang 2

αmax = 1,2 ÷ 1,5 (TCXDVN 33: 2006 – Mục 3.3) => Chọn αmax = 1,23

+ βmax: hệ số kể đến số dân trong khu dân cư lấy theo bảng 3.2 -TCXDVN 33:2006

+ Với số dân N1 = 212336 người => βmax (kv1) = 1.071916,

chọn αmax = 1.399363 ( phương pháp nội suy )

Kh max (kv1) = 1.071916 x 1.399363= 1,5

Khu vực II

= x Kngày max = x 90% x 1,4 = 12734(m3/ngđ)

+ Kh max(kv2) = αmax βmax(2)

Với dân số N2 = 101057 =>βmax(2) = 1.09973575, chọn αmax = 1.363964

Kh max(kv2) = 1.363964 x 1.09973575= 1,5

Vậy tổng lưu lượng sinh hoạt cho toàn khu là:

= + = 26754+ 12734 = 39488 (m3/ngđ)

Lấy tròn là: 39500 (m3/ngđ)

Lưu lượng nước cho công nghiệp

- Số công nhân :540 người

- Số công nhân phân xưởng nóng là: 216 (người)

- Số công nhân phân xưởng nguội là: 324 (người)

- Số ca làm việc: 3 ca

- Số giờ làm việc trong 1 ca: 8 giờ => 3 ca thì công nhân phải làm trong 24giờ( Mỗi công nhân làm việc trong 1 ca)

=>số công nhân làm việc trong 1 ca là: 540 : 3 = 180 (người)

- Lượng nước thải sản xuất :1465 (m3/ca)

- Số xí nghiệp : 2 (xí nghiệp)

a Lưu lượng nước cho sinh hoạt của công nhân

- Lưu lượng sinh hoạt cho công nhân PX nóng trong 3 ca – cấp cho 2 xínghiệp là:

Trang 3

=> Lưu lượng nước sinh hoạt cho công nhân PX nóng trong 1 ca – cấp cho 2

xí nghiệp: = 16,2 : 3 = 5,4 (m3/ca)

Trong đó:

+ 45; 25 là tiêu chuẩn nước cấp cho sinh hoạt của công nhân trong phânxưởng nóng và nguội, được xác định theo bảng 3.4 - TCXDVN 33: 2006, tínhbằng (l/người/ca)

+ N1, N2 : số công nhân phân xưởng nóng và phân xưởng nguội

=> = + = 19,44 + 16,2 = 35,64 (m3/ngđ)

b Lưu lượng nước tắm cho công nhân

Phân xưởng nóng

50% số công nhân phân xưởng nóng tắm sau tan ca

Số công nhân PX nóng tắm sau tan ca: N3 = 50% x 216= 108 (người)Lưu lượng nước tắm cho công nhân phân xưởng nóng cho 2 xí nghiệp(trong 3 ca) là:

= x 2 = x 2 = 12,96 (m3/ngđ)

Trong đó:

+ qn: là tiêu chuẩn nước tắm cho công nhân ở PX nóng, qn = 60(l/người.ca)

Lưu lượng nước tắm cho công nhân PX nóng cho 2 xí nghiệp trong 1

ca là:

= 12,96: 3 =4,32 (m3/ca)

Phân xưởng nguội

50% số công nhân phân xưởng nguội tắm sau tan ca

Số công nhân PX nguội tắm sau tan ca: N4 = 50% x 324 = 162 (người)Lưu lượng nước tắm cho công nhân phân xưởng nóng cho 2 xí nghiệp(trong 3 ca) là:

= x 2 = x 2 = 12,96(m3/ngđ)

Trong đó:

+ qng: là tiêu chuẩn nước tắm cho công nhân ở PX nguội, qn = 40(l/người.ca)

Lưu lượng nước tắm cho công nhân PX nguội cho 2 xí nghiệp trong 1

ca là:

= 12,96: 3 = 4,32 (m3/ca)

Vậy: tổng lưu lượng nước tắm cho công nhân cả 2 xí nghiệp trong 3 ca là:

Qtắm = + = 12,96+ 12,96 = 25.92 (m3/ngđ)

Lưu lượng nước dùng cho sản xuất công nghiệp

Giả sử lưu lượng nước thải sản xuất bằng lưu lượng nước cấp

Lưu lượng nước dùng cho sản xuất trong 3 ca cho cả 2 xí nghiệp là:

Trang 4

+ qth, bv: tiêu chuẩn dùng nước cho bệnh viện và trường học

qBV = 1000 (l/giường.ngđ) – Theo quyết định 40/2005/QĐ – BYT vềtiêu chuẩn thiết kế bệnh viện quận, huyện – tiêu chuẩn ngành do BộTrưởng Bộ Y tế

qTH = 20 (l/học sinh/ngđ) – Theo mục 5.3.2 QCVN01: 2008 BXD

+ N: số giường bệnh hay số học sinh

+ A: Số bệnh viện hay số trường học; Abv = 3 (bệnh viện); Ath = 4 (trườnghọc)

Giả thiết có: NBV = 315 (giường)

NTH = 1170 (học sinh)

Q BV = x Abv = x 3 =945(m3/ngđ)

Q TH = x Ath= x 4 = 93,6 (m3/ngđ)

Lưu lượng nước cho tưới cây xanh, rửa đường

Theo TCVN 33: 2006 lượng nước phục vụ việc tưới cây rửa đườngđược xác định như sau:

Công suất hữu ích

Qhữu ích = + QCN + Q BV + Q TH + ( Q tưới cây + Q tưới đường)

Trang 5

+ qcc : tiêu chuẩn nước chữa cháy (l/s)

(Tra bảng 12 – Mục 10.3 – TCVN 2622: 1995 – phòng cháy chữa cháy chonhà và công trình – yêu cầu thiết kế)

Lưu lượng cho một đám cháy ( l/s )Nhà 2 tầng trở xuống

với bậc chịu lửa

Nhà hỗnhợp cáctầng khôngphụ thuộcbậc chịulửa

Nhà 3 tầngtrở nênkhông phụthuộc bậcchịu lửa

I, II ,vàIII

Với khu vực 1 có số dân N1 = 212336 người

Số đám cháy trong cùng một thời gian: n =3

Giả sử khu vực 1 và khu vực 2 có nhà xây hỗn hợp các loại tầng không phụthuộc vào bậc chịu lửa => qcc (kv1) = 30 (l/s)

Với khu vực 2 có số dân N2 = 101057 người

=> Số đám cháy trong cùng một thời gian :n = 2 và qcc(kv2) = 30 (l/s)

+ K: hệ số xác định theo thời gian phục hồi nước dự trữ cháy

(lấy theo TCXDVN 33: 2006)

Trang 6

Giả sử với khu công nghiệp có hạng sản xuất D và E (không thểhiện đặc tính hay nguy hiểm của sản xuất) => K = 2/3

( Hạng sản xuất D: các chất và vật liệu không cháy trong trạng tháinóng, nóng đỏ hoặc nóng chảy, mà quá trình gia công có kèm theo việcsinh bức xạ nhiệt, phát tia đốt cháy hay sử dụng làm nhiên liệu Hạngsản xuất E: cấm các vật liệu không cháy ở trạng thái nguội)

=> Lưu lượng chữa cháy cho từng khu vực:

1.9 Bảng phân phối sử dụng nước theo giờ trong ngày

- Lưu lượng nước chữa cháy không được tính vào lượng nước sử dụng trongngày đêm mà tính vào lượng nước dự trữ trong bể chứa và đài nước

- Với:

+ a: hệ số kể đến lượng nước dùng cho công nghiệp địa phương, tiểu thủ côngnghiệp ( thường lấy a=1.1)

+ b: hệ số lượng nước rò rỉ, chọn b = 1.15

Trang 7

Bảng 1: Bảng phân phối nước theo giờ :

Giờ Qsh Q tưới Q bệnh viện Q tr.học QsxCN Qsh c.nhân

Q tắm CN

Lưu lượng tổng cộng

PX nguội

Trang 9

+ (2) (5) (10) (12) lấy theo bảng 4.1, 4.2 phụ lục 4 tài liều Cấp Thoát Nước

-TS Nguyễn Thống-NXBXD

+ (15) (17) lấy theo Bảng III - trang 11 - tài liệu Hướng dẫn thiết kế đồ ánmôn học Mạng lưới cấp nước - Ths Nguyễn Thị Hồng - NXBXD

Xác định dung tích đài nước

Căn cứ vào biểu đồ tiêu thụ nước ta có thể chọn chế độ bơm trong trạm bơmcấp II như sau:

Từ 0h – 4h,2h-24h : có 1 bơm làm việc, bơm với chế độ 2.1%Q ngđ

Từ 5h – 21h : có 2 bơm làm việc, bơm với chế độ 5,02Q ngđ

Trang 10

Bảng 2: Bảng thể tích đài nước theo chế độ bơm

Giờ

Sốbơm

%Qngđ

Lưulượngbơm(%Qng.đ)

Nước vàođài (%Qng.đ)

Nước ra đài(%Q ng.đ)

Nước còn lại( %Q ng.đ)

=2.38%Qng

Trang 11

Dung tích đài nước tính theo công thức:

qcc: tiêu chuẩn chữa cháy

n: số đám cháy xảy ra đồng thời

(Tra bảng 12 – Mục 10.3 – TCVN 2622: 1995 – phòng cháy chữa cháy chonhà và công trình – yêu cầu thiết kế)

Với khu vực 1 có số dân N1 = 212336 người

Số đám cháy trong cùng một thời gian: n =3

Giả sử khu vực 1 và khu vực 2 có nhà xây hỗn hợp các loại tầng không phụthuộc vào bậc chịu lửa => qcc (kv1) = 30 (l/s)

Với khu vực 2 có số dân N2 = 101057 người

Số đám cháy trong cùng một thời gian :n = 2 và qcc(kv2) = 20 (l/s)

Trang 12

Lưulượngnước vào(%Qng.đ)

Lưu lượngnướcra(%Qng.đ)

Lưu lượngnước còn lại( %Qng.đ)

Trang 13

Theo bảng 3, dung tích điều hòa lớn nhất của bể chứa 9,98%Qngđ

qcc: tiêu chuẩn chữa cháy

n: số đám cháy xảy ra đồng thời

(Tra bảng 12 – Mục 10.3 – TCVN 2622: 1995 – phòng cháy chữa cháy chonhà và công trình – yêu cầu thiết kế)

Với khu vực 1 có số dân N1 = 212336 người

Số đám cháy trong cùng một thời gian: n =3

Giả sử khu vực 1 và khu vực 2 có nhà xây hỗn hợp các loại tầng không phụthuộc vào bậc chịu lửa => qcc (kv1) = 30 (l/s)

Với khu vực 2 có số dân N2 = 101057 người

Số đám cháy trong cùng một thời gian :n = 2 và qcc(kv2) = 20 (l/s)

Trang 14

CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 2.1 Vạch tuyến mạng lưới cấp nước

Nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới cấp nước:

- Mạng lưới cấp nước phải bao trùm tới tất cả các điểm dùng nước trongphạm vi thị trấn

- Các tuyến ống chính phải kéo dài theo hướng vận chuyển chính của mạnglưới (theo hướng phát triển của thị trấn)

- Các tuyến ống chính phải được liên hệ với nhau bằng các ống nối, tạo thànhcác vòng khép kín liên tục Các vòng cũng nên có hình dạng kéo dài theohướng vận chuyển chính của mạng lưới

- Các tuyến ống chính phải bố trí sao cho ít quanh co gấp khúc, có chiều dàingắn nhất và nước chảy thuận tiện nhất

- Các đường ống ít phải vượt qua các chướng ngại vật

- Khi vạch tuyến mạng lưới cấp nước phải có sự liên hệ chặt chẽ với việc bốtrí và xây dựng các công trình kỹ thuật ngầm khác

- Kết hợp chặt chẽ giữa hiện tại và phát triển trong tương lai của khu vực

Vạch tuyến mạng lưới cấp nước:

Dựa trên nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới cấp nước ở trên, tiến hành vạchtuyến mạng lưới cấp nước với 2 phương án

Phương án 1 : Sử dụng mạng lưới đường ống dạng vòng

Ưu điểm : Đảm bảo an toàn trong cấp nước

Nhược :

Do khó xác định được chiều nước chảy nên khó tính toán thiết kế

Tổng chiều dài đường ống lớn dẫn đến chi phí đầu tư xây dựng cũngnhư chi phí quản lý mạng lưới cao

Phương án 2 :Sử dụng mạng lưới đường ống dạng cụt

Trang 15

2.2.1 Tính toán mạng lưới trong giờ dùng nước lớn nhất

2.2.1a Xác định chiều dài của đoạn ống và hệ số làm việc của ống

-Chiều dài đoạn ống xác định dựa vào bản đồ quy hoạch

-chiều dài tính tán của đoạn ống:

Ltt=Lthực.m

Trong đó:

Lthực :chiều dài thực của đoạn ống

m- hệ số kể đến mức độ phục vụ của đoạn ống đối với từng khu vực có tiêuchuẩn dùng nước khác nhau Tùy theo các điều kiện cụ thể mà m ≤ 1

+ Nơi đoạn ống đi qua cả 2 phía đều thuộc 1 khu vực, m=1

+ Nơi đoạn ống đi qua 2 phía thuộc 2 khu vực khác nhau m= 0,5

+ Nơi đoạn ống đi qua 1 phía thuộc khu vực xây dựng 1 phía là vườn cây,m= 0,5

Bảng 4: Bảng thống kê chiều dài ống

Đoạn ống

Chiều dài

Chiều dài tínhtoán

Trang 16

Thời gian sửdụng

Lưu lượng nước

0-24h ( phụthuộc Kh)Lưu lượng nước

0-24h ( phụthuộc Kh)Lưu lượn nước

Lưu lượng nước

lưu lượng nước rử

.2.1c Tính toán Q đvdd , q dd , q nút

Căn cứ vào bảng thống kê lưu lượng nước tiêu thụ theo các giờ trong ngàydùng nước lớn nhất, ta có đô thị dùng nước nhiều nhất vào lúc 17-18h Chiếm6,00%Qngđ = 3794,07 m3/ h = 1053,91 l/s

Trang 17

Vào giờ dùng nước lớn nhất, lưu lượng nước công nghiệp tập trung là: 47,25 + 7,0668 + 368,83 + 263,333 = 686,48 ( m3/ h)

Trang 18

Bảng 6: Bảng thống kê lưu lượng dọc đường

Đoạn ống

Chiều dài( m)

Hệ số làmviệc

Chiều dài tínhtoán

Trang 19

Bảng 7: Bảng tống kê lưu lượng nút

Trang 20

Kết quả vận tốc

Trang 21

Kiểm tra với vận tốc kinh tế: các đoạn ống hầu hết đều đảm bảo yêu cầu

Đường kính ống

(mm)

Vận tốc kinh tế (m/s)

Đường kính ống (mm)

Vận tốc kinh tế (m/s)

Bảng khai báo chi tiết nút:

2.2 Tính toán mạng lưới trong giờ dùng nước có cháy

Trang 22

Lưu lượng đẩy vào mạng lưới trrong trường hợp có cháy :

Trang 23

2.3.2 Xác định chiều dài của đoạn ống và hệ số làm việc của ống

- Chiều dài đoạn ống xác đinh dựa vào bản đồ quy hoạch

- Chiều dài tính toán của đoạn ống

Ltt = Lthực.m

Trong đó :

Ltt -chiều dài thực của đoạn ống

m- hệ số kể đến mức độ phụ thuộc của đoạn ống đoois với từng khu vực cótiêu chuẩn dung nước khác nhau Tù theo các điều kiện cụ thể mà m ≤1

+ Nơi đoạn ống đi qua cả 2 phía đều thuộc 1 khu vực , m = 1

+ Nơi đoạn ống đi qua 2 phía thuộc 2 khu vực khác nhau , m = 0,5

+ Nơi đọa ống đi qua cả 1 phía thuộc khu vực xây dựng 1 phía là vườn cây( có thể là đường biên của thành phố,… coi như không lấy nước dọc đường),

m = 0,5

2.3.3 Xác định lưu lượng tại các nút

- Bảng nhu cầu và thời gian sử dụng nước của từng khu ( Bảng 5)

- Tính toán Qdvdd , qdd , qnút

Trang 24

Căn cứ vào bảng thống kê lưu lượng nước tiêu thụ theo các giờ trong ngàydùng nước lớn nhất, ta có đô thị dùng nước nhiều nhất vào lúc 17-18h Chiếm6,00%Qngđ = 3794,07 m3/ h = 1053,91 l/s

Vào giờ dùng nước lớn nhất, lưu lượng nước công nghiệp tập trung là:

Trang 25

Bảng 10: Bảng thống kê lưu lượng dọc đường

Hệ số tínhtoán

Trang 26

Bảng 11: Lưu lượng từng nút

nút

qBV + qTH + qXN

Q nút3

PHẦN 2: TÍNH TOÁN-THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC

CHƯƠNG III: HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THẢI SINH HOẠT

3.1 Vạch tuyến thoát nước thải

Vạch tuyến mạng lưới thoát nước là một khâu vô cùng quan trọng trong côngtác thiết kế hệ thống thoát nước, nó ảnh hưởng lớn đến khả năng thoát nước,hiệu quả kinh tế hay giá thành của mạng lưới thoát nước

Công tác vạch tuyến được dựa trên các nguyên tắc sau:

Trang 27

- Triệt để lợi dụng địa hình để xây dựng hệ thống thoát nước tự chảy đảm bảothu được toàn bộ lượng nước thải nhanh nhất, tránh đặt nhiều trạm bơm.

- Vạch tuyến cống thật hợp lý để tổng chiều dài cống là nhỏ nhất, tránhtrường hợp nước chảy ngược và chảy vòng quanh

- Đặt đường ống thoát nước thải phù hợp với điều kiện địa chất thuỷ văn.Tuân theo các quy định về khoảng cách với các đường ống kĩ thuật và cáccông trình ngầm khác

- Hạn chế đặt đường ống thoát nước qua hồ, đường sắt, đê đập

- Phải giải quyết cho phù hợp với loại hệ thống thoát nước đã chọn chung hayriêng và số mạng lưới thoát nước sinh hoạt, sản xuất, nước mưa trên cùng mộtđịa hình, phải chú ý đến khả năng mở rộng và tuần tự thi công mạng lướithoát nước

- Tránh trường hợp đường ống góp chính đi dưới đường phố có mật độ giaothông lớn

- Khi bố trí một vài đường ống áp lực đi song song với nhau thì phải đảm bảokhả năng thi công và sửa chữa khi cần thiết

- Trạm xử lý phải đặt ở vị trí thấp hơn so với địa hình thành phố nhưng khôngquá thấp để tránh bị ngập lụt Đặt trạm xử lý ở cuối nguồn nước, cuối hướnggió chính, đảm bảo khoảng cách vệ sinh đối với khu dân cư và xí nghiệp côngnghiệp

- Các tuyến cống nhánh đặt theo các trục đường của đường phố

- Nước thải từ khu công nghiệp được thu theo hệ thống thu nước riêng rồi tậptrung xả vào hệ thống thoát nước thành phố rồi xử lý cùng với nước thải sinhhoạt của thành phố

3.2 Tính toán lưu lượng nước thải sinh hoạt

+ Lưu lượng trung bình nước thải sinh hoạt theo đầu người( lấy bằng tiêuchuẩn cấp nước sinh hoạt)

Qshtb = (m3/ng.đ)

Trang 28

Trong đó :

N : dân số tính toán khu vực

q0 : Tiêu chuẩn thải nước sinh hoạt tính theo đầu người(( lấy bằng tiêuchuẩn cấp nước sinh hoạt)

KV1,KV2 : q0 = 100 ( l/ng.ngđ)

Vậy lưu lượng trung bình cấp cho 2 kv:

KV1: Qshtb = = 21233,6 ( m3/ng.đ)

KV2: Qshtb = = 10105,7 ( m3/ng.đ)

3.2.1 Lưu lượng nước thải sinh hoạt cho ngày thải lớn nhất:

Qngàymax = Qshtb.kngàymax

Trong đó kmax ; hệ số nước thải không điều hòa ngày Chọn kngàymax = 1,3

KV1: Qngàymax = Qshtb kngàymax = 21233,6.1,3 = 27603.68 (m3/ng đ)

Vậy chọn Kch = 1,35

Trang 29

3.2.2 Xác định lưu lượng tập trung

a, Trường học

QTH =

Trong đó:

N: số học sinh

Qtc: tiêu chuẩn dung nước

Lấy tiêu chuẩn dung nước bằng với tiêu chuẩn cấp nước qtc = 20(l/người/ng đ)

Trang 30

Bảng phân bố chế độ làm việc của khu công nghiệp

Công nhân và lượng nước thải

theo các caPhân bố CN trong

XN (%)

Nóng( %)

Lạnh( %)

Nóng( %)

Lạnh( %)

Ca1

Trang 31

45,25 là tiêu chuẩn thải nước sinh hoạt của công nhân trong PXN, PXL , đơn

vị /người/ca( lấy = tc cấp nước)

Số công nhân được tắm NPXLtắm = 162 ( người)

Nước thải công nhân PXL:

Qtắm

PXL = 6,48 ( m3/ng.đ)

Tổng nước thải tắm của công nhân ở cả 2 phân xưởng:

Qtắm = QPXNtắm + QPXLtắm = 6,48 + 6,48 = 12,96 ( m3/ng.đ)

Ngày đăng: 24/06/2016, 08:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Bảng phân phối nước theo giờ : - THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
Bảng 1 Bảng phân phối nước theo giờ : (Trang 7)
Bảng 2: Bảng thể tích đài nước theo chế độ bơm - THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
Bảng 2 Bảng thể tích đài nước theo chế độ bơm (Trang 10)
Bảng3: Bảng thống kê dung tích điều hòa của bể chứa - THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
Bảng 3 Bảng thống kê dung tích điều hòa của bể chứa (Trang 12)
Bảng 5: Bảng nhu cầu và thời gian sử dụng nước của từng khu - THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
Bảng 5 Bảng nhu cầu và thời gian sử dụng nước của từng khu (Trang 16)
Bảng 6: Bảng thống kê lưu lượng dọc đường - THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
Bảng 6 Bảng thống kê lưu lượng dọc đường (Trang 18)
Bảng 7: Bảng tống kê lưu lượng nút - THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
Bảng 7 Bảng tống kê lưu lượng nút (Trang 19)
Bảng 9: Bảng thống kê cao độ nút - THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
Bảng 9 Bảng thống kê cao độ nút (Trang 22)
Bảng 10: Bảng thống kê lưu lượng dọc đường - THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
Bảng 10 Bảng thống kê lưu lượng dọc đường (Trang 25)
Bảng 11: Lưu lượng từng nút - THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
Bảng 11 Lưu lượng từng nút (Trang 26)
Bảng phân bố chế độ làm việc của khu công nghiệp - THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
Bảng ph ân bố chế độ làm việc của khu công nghiệp (Trang 30)
Bảng phân bố lưu lượng thoát nước theo giờ - THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
Bảng ph ân bố lưu lượng thoát nước theo giờ (Trang 32)
Bảng phân bố lưu lượng thoát nước theo giờ - THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
Bảng ph ân bố lưu lượng thoát nước theo giờ (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w