1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tính toán thiết kế mạng lưới cấp nước khu dân cư Ấp 4 Thới Hòa, Huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương

109 841 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính Toán Thiết Kế Mạng Lưới Cấp Nước Khu Dân Cư Ấp 4 Thới Hòa, Huyện Bến Cát, Tỉnh Bình Dương
Tác giả Bùi Quốc Nhật
Người hướng dẫn Th.S Lâm Vĩnh Sơn
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Môi Trường
Thể loại đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính toán thiết kế mạng lưới cấp nước khu dân cư Ấp 4 Thới Hòa, Huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương

Trang 1

TRƯỜNG ðẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM

Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Lâm Vĩnh Sơn Sinh viên thực hiện : Bùi Quốc Nhật MSSV: 1091080045 Lớp: 10HMT01

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn thầy Th.s Lâm Vĩnh Sơn người ñã tận tình hướng

dẫn và chỉ bảo em trong suốt quá trình làm ñồ án ñể em có thể hoàn thành ñồ án

này

Em xin cảm ơn sâu sắc ñến các thầy, cô trong khoa môi trường và công nghệ

sinh học ñã trang bị cho em những kiến thức quý báu trong 1,5 năm học vừa qua

Với sự nổ lực của bản thân ñể hoàn thành ñồ án này không thể tránh khỏi

những thiếu sót Em rất mong nhận ñược quan tâm xem xét và chỉ bảo của quý thầy

Em xin chân thành cảm ơn!

TP.HCM, ngày 30 tháng 03 năm 2012

Sinh viên: Bùi Quốc Nhật

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ðẦU 6

1 Tính cấp thiết của việc thực hiện ñề tài 6

2 Mục ñích thiết kế 6

3 ðối tượng nghiên cứu 7

4 Phạm vi thiết kế 7

5 Nội dung nghiên cứu 7

6 Phương pháp nghiên cứu 7

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN KHU DÂN CƯ THỚI HOÀ, HUYỆN BẾN CÁT, TỈNH BÌNH DƯƠNG 9

1.1 ðiều kiện tự nhiên 9

1.1.1 Vị trí ñịa lý 9

1.1.2 ðịa hình 9

1.1.3 Khí Hậu 9

1.1.4 Nhiệt ðộ 9

1.1.5 ðộ Ẩm 10

1.1.6 Hướng gió 10

1.2 ðiều kiện kinh tế – xã hội 10

1.2.1.ðời sống xã hội 10

1.2.2.Kinh tế: 10

1.2.3.Tình hình phát triển công nghiệp – dịch vụ 11

1.2.4 Y tế 11

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 12

2.1 Thống kê số liệu ban ñầu 12

2.2 Tính toán lưu lượng 12

2.2.1 Lưu lượng sinh hoạt của khu dân cư 12

2.2.2 Lưu lượng sinh hoạt tiêu thụ trung bình ñược xác ñịnh theo công thức 13 2.2 3 Lưu lượng nước sinh hoạt trong ngày dùng nước lớn nhất 13

2.2.4 Lưu lượng nước sinh hoạt trong giờ dùng nước lớn nhất 13

2.2.5 Lưu lượng phục vụ trường ñại học Thủ Dầu Một 15

2.2.6 Lưu lượng nước phục vụ cho trường học 15

2.2.7 Lưu lượng nước phục vụ cho Mầm Non 16

2.2.8 Lưu lượng phục vụ tưới công cộng 16

2.2.9 Lưu lượng nước cấp cho dịch vụ 17

2.2.10 Lưu lượng tính toán lớn nhất 17

2.2.11 Lưu lượng nước thất thoát 17

2.2.12 Tổng Lưu lượng dùng nước khu dân cư ( QB cấp II ) 17

2.2.13 Lưu lượng bản thân trạm xử lý 17

2.2.14 Công suất trạm xử lý nước là 17

2.3 Bảng thống kê lưu lượng trong 24 giờ 18

2.4 Trạm bơm cấp II 20

2.4.1 Chức năng của trạm bơm cấp II 20

Trang 4

2.5 Xác ñịnh dung tích của ñài nước 21

2.5.1 Các phương án xây dựng ñài 21

2.5.2 Ta có thể ñưa ra 3 phương án 21

2.5.3 Những ưu và nhược ñiểm của từng phương án 21

2.5.4 Dựa vào các ưu nhược ñiểm của các phương án trên và dựa vào ñịa hình của khu dân cư ta chọn 23

2.5.5 Những yêu cầu cơ bản về trang thiết bị cho ñài nước 23

2.5.6 Dung tích của ñài nước sơ bộ ñược xác ñịnh bằng công thức 24

2.8 Vạch tuyến mạng lưới cấp nước 26

2.9 Tính toán lưu lượng cấp vào mạng lưới 27

2.9.1 Lưu lượng lớn nhất giờ cấp vào mạng lưới 27

2.9.2 Xác ñịnh lưu lượng dọc ñường 27

2.9.3 Xác ñịnh Lưu lượng ñơn vị dọc ñường 29

2.9.4 Xác ñịnh lưu lượng dọc ñường của từng ñoạn ống 30

2.9.5 Xác ñịnh chiều dài tính toán 30

2.9.6 Lưu lượng tại các nút 33

2.10 Tính toán thủy lực chạy epanet 35

2.10.1 Phân bố sơ bộ lưu lượng trong mạng lưới 35

2.10.2 Làm Việc Trên Epanet 35

2.11 Kết quả toán khi chạy xong phần mềm epanet 47

2.11.1 Tính toán kết quả giờ dùng nước lớn nhất khi không có cháy 47

2.11.2 Tính toán thủy lực cho giờ dùng nước lớn nhất có cháy 57

2.11.2 Tính toán ñài nước từ epanet .66

2.12 Thuyết minh trạm bơm tăng áp 70

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG VÀ KHÁI TOÁN KINH PHÍ XÂY DỰNG MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 72

3.1 Tính toán khối lượng ñào lấp 72

3.1.1 Công thức tính toán 72

3.1.2 Tính toán một số ñọan ống ñiển hình 74

3.2 Thuyết minh trắc dọc 77

3.3 Khái toán kinh phí xây dựng mạng lưới cấp nước 77

3.2.1 Tính toán kinh phí ñào ñắp ñắp ñất 77

3.2.2 Tính toán chi phí san lấp 78

3.2.3 Tính toán chi phí xây dựng ñường ống 79

3.2.4 Tính toán chi phí xây dựng ñài nước 80

CHƯƠNG 4: CÁC THIẾT BỊ TRÊN MẠNG LƯỚI, KỸ THUẬT THI CÔNG VÀ QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 81

4.1 Các thiết bị trên mạng lưới 81

4.1.1 Van 2 chiều 81

4.1.2 Van xả khí 81

4.1.3 Van xả cặn 81

4.1.4 Thiết bị lấy nước 82

4.1.5 Thiết bị ño lưu lượng ( ñồng hồ ño nước) 83

4.1.6 Giếng thăm, gối tựa 83

Trang 5

4.2 Kĩ thuật thi công ựường ống 83

4.2.1 địa ựiểm và ựộ sâu chôn ống 83

4.2.2 Cắm tuyến 84

4.2.3 đào hào 84

4.2.4 Lắp ống 84

4.2.5 Thử nghiệm áp lực tuyến ống 87

4.2.6 Công tác hoàn thiện 91

4.3 Quản lý mạng lưới cấp nước 92

4.3.1 Quản lý kĩ thuật mạng lưới 92

4.3.2 Nội dung cơ bản của việc quản lý mạng lưới 94

4.3.3 Tẩy rửa khử trùng ựường ống cấp nước 101

4.3.4 Quản lý bể chứa và ựài nước 101

CHƯƠNG 5: AN TOÀN VỆ SINH MÔI TRƯỜNG 103

5.1 đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường 103

5.2 đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ 103

5.3 đảm bảo an toàn giao thông 103

5.3.1.Biển báo 103

5.3.2 An toàn giao thông ựường bộ 104

5.3.3 đảm bảo an toàn người lưu thông và các hộ dân 104

5.4 đảm bảo an toàn lao ựộng 104

KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 106

Kết luận .106

Kiến nghị .106

TÀI LIỆU THAM KHẢO 107

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Hệ số không ñiều hòa chung của nước thải sinh hoạt 14

Bảng 2.2 Bảng thống kê lưu lượng các giờ trong ngày 19

Bảng 2.3 Bảng tính toán lưu lượng nước ra vào ñài 25

Bảng 2.4 Bảng thống kê lưu lượng dọc ñường 30

Bảng 2.5 Bảng thống kê lưu lượng nút các ñoạn ống 34

Bảng 2.6: Bảng tham khảo các trị số vận tốc kinh tế của ñường ống 35

Bảng 2.7 Bảng tính toán hệ số pattern cho giờ dùng nước sinh hoạt 39

Bảng 2.8 Bảng tính toán hệ số pattern cho giờ dùng nước tưới công cộng 41

Bảng 2.9 Bảng tính toán hệ số pattern cho giờ dùng nước tập trung cho trường mầm non 43

Bảng 2.10 Bảng tính toán hệ số pattern cho giờ dùng nước tập trung trường học 45 Bảng 2.11 Kết quả tính toán thủy lực cho giờ dùng nước lớn nhất (lúc 17h) 47

Bảng 2.12 Kết quả tính toán thủy lực các nút cho giờ dùng nước lớn nhất 50

Bảng 2.13 Kết quả tính toán thủy lực tại nút bất lợi nhất (nút 53) trong giờ dùng nước lớn nhất 52

Bảng 2.14 Tiêu chuẩn dùng nước chữa cháy 57

Bảng 2.15 Kết quả tính toán thủy lực ñoạn ống cho giờ dùng nước lớn nhất có cháy (17h) 58

Bảng 2.16 Kết quả tính toán thủy l,ực các nút trong giờ dùng nước lớn nhất có cháy (17h) 61

Bảng 2.17 Kết quả tính toán áp lực tại nút bất lợi nhất (nút 53) trong giờ dùng nước lớn nhất có cháy 63

Bảng 3.1 Bảng thống kê khối lượng ñất ñào ñắp như sau 75

Bảng 3.2 Bảng thống kê chi phí giá thành ñường ống 79

Bảng 3.3 Bảng thống kê chi phí giá thành công trình 80

Bảng 4.1 Dự kiến số lượng công nhân quảng lý kỹ thuật mạng lưới 94

Bảng 4.2 ðịnh kỳ theo dõi chế ñộ làm việc và bảo quản mạng lưới 95

Bảng 4.3 Các loại công việc sửa chữa nhỏ và lớn trên mạng lưới cấp nước 97

Bảng 4.4 Chu kỳ công tác sửa chữa lớn thiết bị, công trình và mạng lưới………100

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Biểu ñồ hệ số pattern cho giờ dùng nước sinh hoạt 40

Hình 2.2 Biểu ñồ hệ số pattern cho giờ dùng nước tập trung tưới công cộng 42

Hình 2.3 Biểu ñồ hệ số pattern cho giờ dùng nước tập trung trường mầm non 44

Hình 2.4 Biểu ñồ hệ số pattern cho giờ dùng nước tập trung trường học 46

Hình 2.5 Sơ ñồ vận tốc nước trong giờ dùng nước lớn nhất trong trường hợp không có cháy 53

Hình 2.6 Sơ ñồ lưu lượng nước trong giờ dùng nước lớn nhất trong trường hợp không có cháy 54

Hình 2.7 Sơ ñồ áp lực nước tại các nút trong giờ dùng nước lớn nhất trong trường hợp không có cháy 55

Hình 2.8 Sơ ñồ nhu cầu dùng nước tại các nút trong giờ dùng nước lớn nhất trong trường hợp không có cháy 56

Hình 2.9 Sơ ñồ vận tốc nước trong giờ dùng nước lớn nhất có cháy 64

Hình 2.10 Sơ ñồ lưu lượng nước trong giờ dùng nước lớn nhất có cháy 65

Hình 2.11 Sơ ñồ áp lực nước trong giờ dùng nước lớn nhất có cháy 66

Hình 2.12 Sơ ñồ nhu cầu dùng nước trong giờ dùng nước lớn nhất có 67

Hình 2.13: Thông số ñài nước nhập vào mạng lưới 68

Hình 2.14: Biểu ñồ áp lực ñài trong trường hợp không có cháy 68

Hình 2.15: Tính chất của trục tung trên biểu ñồ áp lực khi không có cháy 69

Trang 8

LỜI MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của việc thực hiện ñề tài

Trong thời ñại ngày nay với sự phát triển công nghiệp và ñô thị hóa nhanh

chóng, thì nhu cầu về cấp nước ngày càng trở nên bức thiết cho mọi người, ñồng

thời cũng kéo theo sự ô nhiễm nguồn nước gây bao tai họa, dịch bệnh chết người,

phá hủy môi trường sinh thái và ảnh hưởng nặng nề tới nền kinh tế Vì vậy, cung

cấp nước sạch và vệ sinh môi trường là một nhu cầu cấp bách cho mọi người, mỗi

nước trên thế giới ðể khắc phục tình trạng trên ta nên bố trí hệ thống cấp nước hợp

lý và giải quyết vấn ñề ô nhiễm nguồn nước và môi trường do chất thải công nghiệp

và sinh hoạt gây ra Cũng như không khí và ánh sáng, nước không thể thiếu trong

cuộc sống của con người Trong quá trình hình thành sự sống trên trái ñất thì nước

và môi trường nước ñóng vai trò rất quan trọng Nước tham gia vào tái sinh thế giới

hữu cơ Nguồn gốc của sự hình thành và tích lũy chất hữu cơ sơ sinh là hiện tượng

quang hợp ñược thực hiện dưới tác ñộng của năng lượng mặt trời và sự góp phần

của nước và không khí Trong quá trình trao ñổi chất, nước có vai trò trung tâm

những phản ứng lý, hóa học diển ra có sự tham gia của nước

Trong các khu dân cư, nước phục vụ cho các mục ñích sinh hoạt, nâng cao

ñời sống tinh thần cho người dân Một ngôi nhà hiện ñại có quy mô nhưng không có

nước khác nào cơ thể không có máu Nước còn ñóng vai trò rất quan trọng trong sản

xuất và phục vụ các ngành công nghiệp khác

Nước ñóng vai trò quan trọng nhưng tình hình cấp nước hiện nay của các

tỉnh ở nước ta chưa ñủ khả năng ñáp ứng nhu cầu sử dụng nước của người dân sống

trong khu vực.” Phát triển mạng lưới cấp nước khu dân cư ấp 4 Thới Hoà,

huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương” cũng chính là ñề tài tốt nghiệp của em

2 Mục ñích thiết kế

Hiện trạng thiếu nước sạch ở khu dân cư Thới Hoà là rất quan tâm chủ yếu

người dân dùng nước giếng ñào hoặc giếng nước khoang ñộ phèn của nước giếng

rất là cao Nên mục tiêu của ñề tài là thiết kế nhằm cung cấp nước sạch cho từng hộ

Trang 9

dân ựủ chất lượng cũng như ựủ số lượng nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống cho

người dân

3 đối tượng nghiên cứu

đánh giá tình trạng cấp nước sạch của người dân nơi ựây như thế nào, sau ựó

ta ựưa ra các giải pháp quy hoạch mạng lưới cấp nước cho phù hợp

4 Phạm vi thiết kế

Thiết kế mạng lưới cấp nước cho khu dân cư ấp 4 Thới Hoà, huyện Bến Cát,

tỉnh Bình Dương

5 Nội dung nghiên cứu

Nội dung 1: Tìm hiểu tổng quan về hệ thống cấp nước sạch tại khu dân cư

Thới Hoà

Nội dung 2: Tìm hiểu tổng quan về sử dụng nước sạch tại khu dân cư Thới

Hoà

Nội dung 2: Tìm hiểu tổng quan về việc quy

Nội dung 3: Tìm hiểu nghiên cứu kỹ các phương án thiết kế mạng cấp nước

Nội dung 4: Nghiên cứu quá trình thiết kế và khảo sát ựánh giá các thông số

liên quan trong quá trình thiết kế

Nội dung 5: Nghiên cứu kết quả thiết kế

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp thu thập thông tin

Thu thập tài liệu, số liệu về hiện trang quy hoạch và tình trạng cấp nước nơi

ựây

6.2 Phương pháp xử lý và tổng hợp số liệu

Từ những thông tin, số liệu thu thập ựược tổng hợp và xử lý viết báo cáo

6.3 Phương pháp khảo sát ựiều tra

Khảo sát ựiều tra số liệu và tình trạng thiết kế

6.4 Phương pháp phân tắch

Trang 10

Phân tích thành phần tính chất của nước cấp, phân tích số liệu và tình trạng

thiết kế

6.5 Phương pháp tham khảo và trao ñổi ý kiến với chuyên gia

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu, cần thường xuyên tham khảo ý kiến và

sự hướng dẫn của chuyên gia nghiên cứu về lĩnh vực này

Trang 11

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN KHU DÂN CƯ THỚI HOÀ,

HUYỆN BẾN CÁT, TỈNH BÌNH DƯƠNG

1.1 ðiều kiện tự nhiên

1.1.1 Vị trí ñịa lý

Xã Thới Hòa có tổng diện tích tự nhiên 3.780 ha cách trung tâm huyện Bến

Cát 7km về phía Nam, ở một vị trí ñịa lý hết sức thuận lợi nhờ có quốc lộ 13 và

sông Thị Tính chạy ngang, Phía bắc giáp với khu công nghiệp Mỹ Phước 1, phía

phía ñông tiếp giáp với song Thị Tính, phía tây tiếp giáp với khu công nghiệp Mỹ

Phước III

1.1.2 ðịa hình

ðịa hình khu vực nằm chuyển tiếp giữa cao nguyên và ñồng bằng ðịa hình

dốc từ tây sang ñông Cao ñộ trung bình từ 32 – 36m

1.1.3 Khí Hậu

Khu dân cư Thới Hoà mang ñặc trưng khí hậu nhiệt ñới gió mùa Trong năm

có 2 mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 12 ñến tháng 4 và mùa mưa từ tháng 5 ñến tháng

11

Bức xạ tổng cộng hàng tháng ñạt từ 10,2 Kcal ñến 14,2 Kcal

Số giờ nắng trong năm 2400 ~ 2700 giờ

Nhiệt ñộ trung bình hàng năm : 26,90 C

Lượng mưa trung bình hàng năm là: 1.856mm, số ngày mưa trung bình trong

năm là : 113 ngày

ðộ ẩm tương ñối của không khí khoảng 85 - 90% trong các tháng mùa mưa

và 65 – 80% trong các tháng mùa khô ðộ ẩm thấp nhất 35 - 45%

1.1.4 Nhiệt ðộ

Trang 12

Tháng 1, 12 hàng năm là tháng có nhiệt ñộ trung bình thấp nhất: 23 C

Tháng có nhiệt ñộ trung bình cao nhất: 39 0C

Các tháng còn lại trong năm có nhiệt ñộ trung bình: 26 0C ñến 29 0C

Chính nhờ công nghiệp phát triển nhanh như thế nên trong thời gian qua

người dân Thới Hòa tận dụng cơ hội này phát triển các dịch vụ ăn uống, nhà trọ

với thu nhập ổn ñịnh và cao hơn gấp nhiều lần so với làm nông nghiệp trước ñây

Có ñi qua những nơi này, chúng ta mới thấy hết sự thay ñổi ñến kỳ diệu của một

vùng ñất nông nghiệp nghèo khó trước ñây, nay ñã trở thành thị tứ với các hàng

quán san sát, hàng loạt các nhà cao tầng với lối kiến trúc ña dạng ñầy màu sắc ñang

thi nhau mọc lên Theo thống kê, hiện toàn xã có 97% nhà ñược ngói hóa, 96% số

hộ có xe gắn máy, 99% có phương tiện nghe nhìn, 99% hộ dân sử dụng ñiện lưới

quốc gia và tỷ lệ hộ sử dụng ñiện thoại ñạt 35 máy/100 hộ dân

1.2.2.Kinh tế:

Do ñó mới ñây, tỉnh tiếp tục cho chủ trương thành lập KCN Mỹ Phước II, rồi

Mỹ Phước III và KCN Dân cư Thới Hòa, trong ñó diện tích nằm trên ñịa bàn xã là

Trang 13

1.924 ha, nâng tổng diện tắch quy hoạch làm KCN của ựịa phương lên 2.124 ha,

chiếm 56% tổng diện tắch toàn xã

Trong vòng từ 3 ựến 5 năm tới khi các KCN này ựi vào hoạt ựộng ổn ựịnh sẽ

ựưa kinh tế của xã phát triển vượt bậc, bên cạnh công nghiệp phát triển sẽ kéo theo

dịch vụ thương mại vươn lên, ựể phục vụ cho nhu cầu của hàng chục ngàn lao ựộng

ở các KCN đó cũng là cơ sở ựã ựược đại hội đảng bộ xã Thới Hòa lần thứ V

thông qua theo hướng tăng mạnh tỷ trọng công nghiệp, thương mại và dịch vụ ựến

năm 2010 là: Công nghiệp chiếm 60%, nông nghiệp chiếm 22% và dịch vụ chiếm

18%, thu nhập bình quân ựầu người 15 triệu ựồng/năm Theo chúng tôi, những chỉ

tiêu ựó có cơ sở thực hiện ựối với xã Thới Hòa ựang trên ựà phát triển với tốc ựộ

cao như hiện nay và ựược người dân ựồng tình ủng hộ, ựồng thời ựịa phương lại có

một đảng bộ ựoàn kết, bộ máy chắnh quyền biết ựiều hành công việc hiệu quả

1.2.3.Tình hình phát triển công nghiệp Ờ dịch vụ

Hơn 56% diện tắch ựất của xã ựược tỉnh và huyện quy hoạch làm khu công

nghiệp (KCN), hiện ựã có 3 KCN ựang tiến hành giải tỏa ựền bù, xây dựng cơ sở hạ

tầng với tổng diện tắch 2.124 ha, ựó là: KCN Mỹ Phước I, Mỹ Phước III và KCN

Dân cư Thới Hòa Dự kiến ựến năm 2010, Thới Hòa sẽ trở thành ựịa phương phát

triển công nghiệp trọng ựiểm của huyện Bến Cát (Bình Dương) với cơ cấu công

nghiệp chiếm 60%, nông nghiệp chiếm 22% và dịch vụ chiếm 18%

1.2.4 Y tế

Trong năm 2009, Trạm Y tế xã Thới Hòa ựã khám chữa bệnh cho 39.575

lượt bệnh nhân, ựạt trên 141,8% Trong ựó ựiều trị nội trú ựạt 94,3%, ựiều trị ngoại

trú ựạt 47,50% Cùng với công tác chăm sóc sức khỏe, trạm còn thực hiện hoàn

thành các chương trình y tế quốc gia theo chỉ tiêu trên giao Về cơ sở vật chất, trang

thiết bị cũng ựược quan tâm ựầu tư

đạt ựược kết quả trên, trong thời gian tới, Trạm y tế xã Thới Hòa sẽ tiếp tục

nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, chú trọng ựến gia ựình chắnh sách, người

nghèo, quản lý chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi 2 lần/năm; xã hội hóa chăm

Trang 14

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC

2.1 Thống kê số liệu ban ñầu

a Tổng mặt bằng của ấp 4 khu dân cư Thái Hòa là: 570,95 ha

Bình quân 55 m2/người, suy ra mật ño dân số: 182 người/ha Tốc ñộ tăng

dân số: 1,35%

c Trường học

Hai nhà trẻ 1200 (Bé) Trường cấp I có 2340 (học sinh) Trường cấp II có 1980 (học sinh) Trường cấp III có 1440 (học sinh)

1 trường ñại học 12000 (sinh viên)

d Niên hạn thiết kế: 20 năm

2.2 Tính toán lưu lượng

2.2.1 Lưu lượng sinh hoạt của khu dân cư

Bao gồm nước ăn uống, tắm giặt, vệ sinh cá nhân và các nhu cầu phục vụ cho

sinh hoạt khác như tưới cây cảnh, cung cấp nước cho bể bơi trong gia ñình, cho ñến

các việc lau rửa sàn nhà…

Số dân hiện tại của khu ñất nhà phố là

N0 =F×P

Trong ñó

F: Là diện tích của khu nhà phố, F = FNP = 570 ha

P: Là mật ñộ dân số của khu nhà phố, P = 182 (người /ha)

Suy ra: N0 =F×P=570,95×182= 103 913 (người)

Với niên hạn thiết kế của công trình là 20 năm Ta có dân số của khu nhà phố sau

20 năm sẽ ñược xác ñịnh theo công thức sau

0

20 N ( 1 r%)

Trang 15

Trong ñó: No: Là số dân hiện tại của khu nhà phố

No = 103913(người)

t: Là niên hạn thiết kế t = 20(năm)

r%: Là là tốc ñộ gia tăng dân số, r% = 1,35%

(m3/ng.ñ)

Tiêu chuẩn cấp nước ñối với từng loại ñô thị Dựa vào TCXDVN 33 2006, ấp 4 khu

dân cư Thái Hòa thuộc ñô thị loại III có

f : Tỉ lệ dân ñược cấp nước, f = 99%

q: Là tiêu chuẩn dùng nước, q = 150 (l/người.ngñ) N: Là số dân của khu dân cư, N = 135877 (người)

QTB =

1000

99 0 135877

150 × ×

= 20178 (m3/ngñ)

2.2 3 Lưu lượng nước sinh hoạt trong ngày dùng nước lớn nhất

max ñ ng

nước lớn nhất và lưu lượng ngày dùng nước trung bình ( ñô thị lớn thì lấy hệ số

nhỏ) Theo TCXD 33-2006, hệ sốKmaxng.ñ = ( 1,2 ÷1,4 )

chọn Kmaxng.ñ = 1,2 Suy ra: Qmaxng.ñ = 20178 × 1,2 = 24213 (m3/ ngñ)

2.2.4 Lưu lượng nước sinh hoạt trong giờ dùng nước lớn nhất

max max

Q

Trang 16

Theo bài giảng và sự hướng dẫn của Thầy Lâm Vĩnh Sơn

Theo Bảng 2.1 Hệ số không ñiều hòa chung của nước thải sinh hoạt Sách xử lý

nước thải thầy Ths Lâm Vĩnh Sơn Trang 6

Bảng 2.1: Hệ số không ñiều hòa chung của nước thải sinh hoạt

Ta có lưu lượng trung bình QTB= 20178 (m3/ngày.ñêm) = 233,5 (l/s)

, nội suy ta ñược Kmax

567,1max max

1

1317 (m3/h)

Trang 17

2.2.5 Lưu lượng phục vụ trường ñại học Thủ Dầu Một

Lưu lượng nước cấp cho trường ñại ñược xác ñịnh theo công thức

1000

tc DH

Trong ñó

QTH: Lưu lượng nước cấp cho trường ñại học (m3/ngñ)

qTH: Tiêu chuẩn dùng nước cho một người (l/ng.ngñ) Theo sách bài giảng

của Thầy Ths Lâm Vĩnh Sơn lấy từ qTH = 20 - 50 (l/ng.ngñ) Chọn qTH = 20

(l/ng.ngñ)

S: Số sinh viên trong trường ñại học, H = 12000 (người)

20 12000 1000

DH

Vậy lưu lượng nước cấp cho trường ñại học là: 240 (m3/ngñ)

2.2.6 Lưu lượng nước phục vụ cho trường học

Trường cấp I có 2340 (học sinh)

Trường cấp II có 1980 (học sinh)

Trường cấp III có 1440 (học sinh)

Tổng số học sinh của 3 cấp, cấp I, cấp II, cấp III

Trong ñó

QTH: Lưu lượng nước cấp cho trường học (m3/ngñ)

qTH: Tiêu chuẩn dùng nước cho một người (l/ng.ngñ) Theo sách bài giảng

của Thầy Ths Lâm Vĩnh Sơn lấy từ qTH = 20 - 50 (l/ng.ngñ) Chọn qTH = 20

(l/ng.ngñ)

Trang 18

20 5760 1000

TH

Vậy lưu lượng nước cấp cho trường học là: 115 (m3/ngñ)

2.2.7 Lưu lượng nước phục vụ cho Mầm Non

Lưu lượng nước cấp cho Trường Mầm Non là

1000

H q

QTH: Lưu lượng nước cấp cho trường mầm non (m3/ngñ)

MN

2.2.8 Lưu lượng phục vụ tưới công cộng

2.2.8.1 Lưu lượng phục vụ tưới ñường

185 5 0

8 4

Trang 19

Chọn qtc = 4 (l/s)

2.2.8.3 Tổng lưu lượng tưới công cộng

QCC = QTD + QTC =928 + 338 = 1266 (m3/ngñ)

Tưới cây trong 5h ( sáng 6h – 8h,chiều 16h – 18h)

2.2.9 Lưu lượng nước cấp cho dịch vụ

Vì không có số liệu quy hoạch cụ thể nên lưu lượng nước cấp cho các cơ sở

sản xuất nhỏ ở ñịa phương và nhiều khu dịch vụ an uống… nằm rải rác lấy bằng

10% lưu lượng sinh hoạt ngày lớn nhất

2.2.10 Lưu lượng tính toán lớn nhất

Ta có lưu lượng tính toán cho khu dân cư là

2.2.11 Lưu lượng nước thất thoát

Lưu lượng nước thất thoát là lượng nước mất ñi trong quá trình vận chuyển

trên mạng lưới ñường ống Lưu lượng nước thất thoát lấy bằng 5 -10% lưu lượng

Trang 20

2.3 Bảng thống kê lưu lượng trong 24 giờ

Với KhMax =1,359, ta chọn KhMax =1,35 tra bảng 3.2 Lưu lượng giờ tính

bằng % công suất nước cấp sinh hoạt của khu dân lấy theo hệ số không ñiều hòa giờ

KhMax

Ta tra theo số liệu ñiều tra chế ñộ tiêu thụ nước ăn uống sinh hoạt ở Việt

Nam trước những năm 1980

Qc: Lượng nước tưới ñường tưới cây tùy thuộc vào từng ñịa phương tưới

ngày hay tưới ñêm trong bài này ta chọn thời gian tưới là 10 giờ (buổi sáng từ 6_11

giờ, buổi chiều từ 14_19giờ)

Trang 21

Bảng 2.2 Bảng thống kê lưu lượng các giờ trong ngày

cộng

Lưu

lượng

nươc cap

Trang 22

2.4 Trạm bơm cấp II

2.4.1 Chức năng của trạm bơm cấp II

Trạm bơm cấp II có nhiệm vụ cung cấp ñủ lượng nước dùng cho sinh hoạt

ñồng thời cung cấp ñủ lượng nước chữa cháy Chế ñộ làm việc của trạm bơm phải

bám sát vào chế ñộ tiêu thụ nước của ñô thị

2.4.2 Chế ñộ làm việc trạm bơm cấp II

Sau khi có ñược: Bảng phân bố theo từng giờ trong ngày ta tiến hành chọn

chế ñộ làm việc của trạm bơm

Chế ñộ làm việc của trạm bơm cấp II

Nhiệm vụ: Cung cấp nước cho toàn khu vực lớn

Yêu cầu ñối với việc chọn bơm cấp II

Bơm cấp II ñược chọn phải ñảm bảo lưu lượng, cột áp yêu cầu và làm với

hiệu suất cao

Các bơm ñược chọn có thể thay thế ñược nhau trong quá trình vận hành

Cấp thứ hai từ: 5(h) ñến 21(h), với tổng 16(h) chạy 2 máy bơm

Ta có công thức tính QB như sau

K: Hệ số giảm lưu lượng khi bơm làm việc song song

2 bơm làm việc song song k=0,9

Trang 23

3 bơm làm việc song song k=0,88

4 bơm làm việc song song k=0,85 Cấp thứ nhất chạy một bơm: QB = 2,72%

2.5 Xác ñịnh dung tích của ñài nước

2.5.1 Các phương án xây dựng ñài

Căn cứ vào ñịa hình bố trí thực tế của khu dân cư trên mặt bằng quy hoạch

tổng thể, căn cứ vào biểu ñồ dùng nước từng giờ trong ngày, ta chọn phương án

thiết kế tối ưu nhất ñể có thể cấp nước ñấy ñủ và liên tục ñảm bảo áp lực vận

chuyển nước ñến ñiểm cao và xa nhất trong khu vực, vừa ñảm bảo tính kinh tế xây

dựng công trình, vừa ñảm bảo kế hoạch phát triển và quy hoạch ñô thị trong tương

lai

2.5.2 Ta có thể ñưa ra 3 phương án

Phương án 1: Mạng lưới cấp nước có ñài ñặt ở ñầu mạng lưới cấp nước

Phương án 2: Mạng lưới cấp nước có ñài ñặt ở cuối mạng lưới

Phương án 3: Mạng lưới cấp nước chỉ có trạm bơm cấp II và không có

ñài ñiều hòa

2.5.3 Những ưu và nhược ñiểm của từng phương án

Phương án 1: Mạng lưới cấp nước có ñài ñặt ở ñầu mạng lưới cấp nước

Tính toán trong 2 trường hợp

Giờ dùng nước lớn nhất

Giờ dùng nước lớn nhất và có cháy

Ưu ñiểm: Trong giờ dùng nước lớn nhất thì nước từ trạm bơm cấp II và ñài

cùng hoà nhập vào mạng ñể cung cấp ñến ñiểm bất lợi nhất Chế ñộ bơm của trạm

bơm cấp II cũng ñơn giản hơn, tính toán kỹ thuật cũng không phức tạp Khi dùng

nước ít thì lượng nước thừa sẽ lên ñài, ñược vận chuyển trên ñoạn ống ngắn nên tổn

thất áp lực và rò rỉ giảm bớt Máy bơm vẫn hoạt ñộng bình thường, ít tổn hao ñiện

năng

Trang 24

Nhược ñiểm: Khi cấp nước ñầy ñủ cho cuối mạng lưới thì cần phải vận

chuyển lưu lượng lớn, ñòi hỏi ñường kính ống phải lớn hơn, chi phí xây dựng cao

Nhưng xét về nhu cầu phát triển ñô thị thì ñường kính ống có lớn hơn cũng phù hợp

với việc phát triển khu dân cư trong tương lai

Mặc khác ñặt ñài ở ñầu mạng lưới giúp cho việc thi công và quản lý thuận

lợi hơn, giảm ñược kinh phí xây dựng và kinh phí quản lý

Như vậy chọn phương án 1 ñể thiết kế và xây dựng mạng lưới cấp nước ñô

thị với nhiều ưu ñiểm nhất

Phương án 2: Mạng lưới cấp nươc có ñài ñặt ở cuối mạng

Ta tính toán cho 3 trường hợp

Giờ dùng nước lớn nhất

Giờ dùng nước lớn nhất và có cháy

Giờ dùng nước nhỏ nhất

Ưu ñiểm: Khi giờ dùng nước lớn nhất thì ñài có thể cấp nước cho khu vực

cuối mạng lưới và ñiểm bất lợi nhất nằm gần ñài Lúc này dòng chảy theo hai

hướng khác nhau và tạo biên giới cấp nước

Nhược ñiểm: Trong giờ dùng nước nhỏ nhất, lưu lượng thừa sẽ lên ñài Lúc

này nước vận chuyển trên ñoạn ñường dài trong khi ñường kính ống nhỏ, gây ra tổn

thất áp lực lớn Làm cho trạm bơm cấp II tốn nhiều ñiện năng Tuy nhiên phương

án này có thể chọn ñể dự phòng

Phương án 3: Mạng lưới cấp nước chỉ có trạm bơm cấp II và không có ñài

Ưu ñiểm: Giảm kinh phí xây dựng ñài

Nhược ñiểm: Trạm bơm cấp II phải chia làm nhiều chế ñộ khác nhau, phải

chỉ ñạo chặt chẽ trong việc ñiều hành và quản lý, theo dõi chăt chẽ mực nước tại các

bể chứa, giờ dùng nước cao ñiểm ñặc biệt là các ngày lễ tết Mặt khác việc xây

dựng trạm bơm phải tốn diện tích lớn Vì vậy phương án này ta không nên chọn

Trang 25

2.5.4 Dựa vào các ưu nhược ựiểm của các phương án trên và dựa vào ựịa

hình của khu dân cư ta chọn

Phuơng án 2: Mạng lưới cấp nước có ựài ựặt ở cuối mạng lưới

Ta tắnh toán cho 3 trường hợp

Giờ dùng nước lớn nhất

Giờ dùng nước lớn nhất có cháy

Giờ dùng nước nhỏ nhất

Chức năng của ựài nước

đài nước có nhiệm vụ ựiều hòa lưu lượng nước giữa trạm bơm cấp II và

mạng lưới tiêu thụ (Khi trạm bơm cấp II cung cấp không ựủ lượng nước cho mạng

thì nước sẽ ựược ựài cung cấp phần thiếu hụt còn lại cho mạng Ngược lại khi trạm

bơm cấp II cung cấp lượng nước nhiều hơn nhu cầu tiêu thụ của mạng thì nước sẽ

lên ựài) và tạo áp lực ựể nước vận chuyển trong ựường ống ựến các nơi tiêu thụ

đài thường ựặt ở vị trắ có ựịa hình cao ựể giảm chiều cao ựài và giảm giá

thành xây dựng

2.5.5 Những yêu cầu cơ bản về trang thiết bị cho ựài nước

Bầu ựài thường có dạng hình tròn hoặc hình vuông, ựáy bầu ựài phẳng

Kết cấu ựỡ khung gồm: Dầm, Cột, đà kiềng và móng

đài nước phải có cầu thang lên xuống ựể kiểm tra và quản lý

Trên các ựường ống dẫn nước vào và ra khỏi bầu ựài phải bố trắ các van khóa

1 chiều và 2 chiều ựể ựiều khiển lượng nước ra và ựài và thuận tiện trong công tác

vệ sinh, súc rửa

Ống chảy tràn nối hệ thống thoát nước

Ống xả cặn, tháo bùn nối với ống chảy tràn

Thước báo hiệu mực nước

Thu lôi chống sét

đài nước làm nhiệm vụ ựiều hòa lưu lượng nước giữa trạm bơm cấp II và

mạng lưới tiêu thụ, ngoài ra nó còn có nhiệm vụ dự trữ lượng nước chữa cháy trong

thời gian cần thiết (10 phút)

Trang 26

Chế ñộ tiêu thụ nước rất khác nhau theo từng giờ trong ngày, bơm cấp II làm

việc chỉ có hai hoặc ba cấp bám sát chế ñộ tiêu thụ nước ñể giảm dung tích ñiều hòa

của ñài Những giờ bơm cấp II cung cấp lưu lượng vào mạng lưới lớn hơn lượng

nước tiêu dùng, nước ñược dự trữ ở ñài, ngược lại khi lượng nước tiêu thụ lớn hơn

lượng nước do trạm bơm cung cấp thì nước trên ñài sẽ cung cấp cho mạng lưới

2.5.6 Dung tích của ñài nước sơ bộ ñược xác ñịnh bằng công thức

Wd =W dh +W10cc (m3)

Trong ñó: Wd: Dung tích tổng hợp của ñài nước m3

W dh: Dung tích phần ñiều hòa của ñài nước

W10cc: Dung tích nước phục vụ cho chữa cháy trong 10 phút

=

×

= 100

31213 67

2

60 10 30 2

D H

4 869 55

, 0

d

W

11,8 (m) Chọn D = 11,8 m ⇒ R = 5,9 m

b Chiều cao xây dựng của ñài nước

Hxd = 0,25 + H + 0,2 Trong ñó: 0,25 là chiều cao có tính ñến lớp cặn ñọng lại

0,2 là chiều cao thành ñài

Hxñ. = 0,25 + 0,7× 11,8 + 0,2 = 8,57 (m)

Trang 27

Bảng 2.3 Bảng tính toán lưu lượng nước ra vào ñài

Trang 28

2.8 Vạch tuyến mạng lưới cấp nước

ðể vạch tuyến mạng lưới cần phải tuân thủ các nguyên tắc sau

ðặc ñiểm quy hoạch cấp nước của khu vực, sự phân bố các ñối tượng dùng

nước riêng lẻ, sự bố trí các tuyến ñường, hình thù và kích thước các ngôi nhà, công

viên, cây xanh, trường học

ðịa hình khu vực

Mạng lưới phải bao trùm ñược các ñiểm tiêu thụ

Các tuyến ống chính năm trên trục lộ chính, có hướng ñi từ các nguồn nước

và chạy dọc theo hướng chuyển nước chủ yếu

ðối với hệ thống nước chữa cháy thì cứ cách nhau 150 m theo chiều dài các

ñoạn ta ñặt các họng cứu hỏa, các van khóa ñể ñóng mở các ñoạn ống riêng biệt của

mạng lưới

Các tuyến ống phải vạch theo các tuyến ngắn nhất, tránh ñi qua những nơi

như: ao hồ, ñường tàu, nghĩa ñịa, nên ñặt ñường ñường ống trên tuyến ñường cao

nhằm làm giảm áp lực lên tuyến ống chính

Khi tuyến ống chính phân phối ñến công trình có ñường kính lớn cần ñặt

thêm một ống phân phối nhỏ nằm song song với nó Lúc này tuyến ống chính chỉ

làm chức năng vận chuyển nước

Vị trí ñặt ống trên mặt cắt ngang ñường quy hoạch xác ñịnh, nên ñặt hệ

thống ống trên vỉa hè hay trong các tuyến kỹ thuật Phải có khoảng cách tối thiểu từ

tuyến ống cấp nước ñến các công trình xây dựng khác, ñược quy ñịnh như sau

ðến móng nhà và công trình 3 m

ðến chân ta luy ñường sắt 5 m

ðến mép mương hay mép ñường ôtô 1,5-2 m

ðến mép ñường xe ñiện 1,5 2 m

ðến ñướng dây ñiện thoại 0,5 m

ðến mặt ngoài cống thoát nước 1,5 m

ðến chân cột ñiện ñường phố 1,5 m

ðến các loại tường rào 1,5 m

ðến trung tâm hàng cây 1,5–2 m

Trang 29

ðến mép cột ñiện cao thế 3 m

Khi rút ngắn khoảng cách trên càng có các biện pháp kỹ thuật ñặt biệt ñể

ñảm bảo ống không bị biến dạng và phải lắp ñặt một cách có khoa học ñể thuận tiện

trong quá trình sửa chữa hay cải tạo

2.9 Tính toán lưu lượng cấp vào mạng lưới

Mục ñích của việc tính toán mạng lưới cấp nước là xác ñịnh ñường kính và

tổn thất áp lực tối ưu cho tất cả các ñường ống của mạng lưới Mạng lưới không thể

tính toán tách rời ñược mà cần phải tính toán mạng lưới có kể tới sự làm việc của

các công trình liên quan như trạm bơm cấp II, ñài nước và các ống dẫn

Dựa vào bảng thống kê lưu lượng nước dùng cho khu dân cư theo từng giờ

trong ngày ta xác ñịnh ñược giờ dùng nước lớn nhất là 17 - 18 giờ

2.9.1 Lưu lượng lớn nhất giờ cấp vào mạng lưới

Qmax

V =

3600

1000 8

1813 ×

= 503,74 (l/s) Lưu lượng lớn nhất giờ cấp vào mạng lưới17-18h: 1813,83 (m3/h)

2.9.2 Xác ñịnh lưu lượng dọc ñường

31213

% 89 4

31213

%92.0

Trang 30

Q T/trung = QCC + QTH + QMN

 Lưu lượng tưới công cộng

Lưu lượng nước tập trung của nước tưới công cộng tại nút 26, 35, 53 trong

giờ dùng nước lớn nhất 17-18h: Qcc= 126,6 (m3/h)

Lưu lượng nước của tưới công cộng bị thất thoát lấy bằng 10% Lưu lượng

tưới công cộng lớn nhất giờ 17-18h

Qtt = 126,6× 10% = 126,6 (m3/h) Tổng lưu lượng nước tưới công cộng

QTCC = Qcc + Qtt = 126,6+ 12,66 = 139,3 (m3/h)

6 3

3 139

38,68 (l/s)

 Lưu lượng trường học

Lưu lượng nước Trường Học lớn nhất giờ 17-18h: Qcc= 12,8 (m3/h)

Lưu lượng nước Trường Học bị thất thoát lấy bằng 10%

Qtt = 12,8× 10% = 1,28 (m3/h) Tổng lưu lượng nước Trường Học

QTTH = Qcc + Qtt = 12,8 + 1,28 = 13,08 (m3/h)

6 3

08 13

3,63 (l/s) Lưu lượng nước tập trung của nước trường ñại học Thủ Dầu Một tại nút 27

17760

63 3 12000

2,45 (l/s) Lưu lượng nước tập trung của nước trường cấp I tại nút 42 trong giờ dùng

× 17760

63 3 2340

0,478 (l/s) Lưu lượng nước tập trung của nước trường cấp II tại nút 3 trong giờ dùng

17760

63 3 1980

0,405 (l/s)

Trang 31

Lưu lượng nước tập trung của nước trường cấp III tại nút 7 trong giờ dùng

17760

63 3 1440

0,294 (l/s)

 Lưu lượng Mầm Non

Lưu lượng Mầm Non lớn nhất giờ 17-18h: QMN= 4,1 (m3/h)

Lưu lượng nước Mầm Non bị thất thoát lấy bằng 10%

Qtt = 4,1× 10% = 0,41 (m3/h) Tổng lưu lượng nước tưới Mầm Non

QTMN = Qcc + Qtt = 4,1 + 0,41 = 4,51 (m3/h)

=> QTMN = =

6 3

51 4

1,25 (l/s) Lưu lượng nước tập trung của nước trường mầm non tại nút 23 và 49 trong

2

25 1

= 0,01454

Trang 32

2.9.4 Xác ñịnh lưu lượng dọc ñường của từng ñoạn ống

Qdñ = Qdvdñ × L Trong ñó: Qdvdñ: Lưu lượng ñơn vị

L: Chiều dài tính toán của từng ñoạn ống

2.9.5 Xác ñịnh chiều dài tính toán

LTT=α×L T

Trong ñó: LTT: Chiều dài tính toán

α : Hệ số làm việc

LT: Chiều dài thực

Do khu ñô thị nằm trong khu dự trữ ñể phát triển ta chọn hệ số làm việc α =1

Bảng 2.4 Bảng thống kê lưu lượng dọc ñường

Trang 35

2.9.6 Lưu lượng tại các nút

Lưu lượng của mỗi nút bất kỳ sẽ bằng một nửa tổng số lưu lượng dọc ñường

của ñoạn ống ñi qua nút ñó Khi ấy lưu lượng của mỗi nút ñược tính theo công thức

Qnút: Lưu lượng tại các nút

Qdñ: Lưu lượng dọc ñường của từng ñoạn ống

QTT : Lưu lượn tập trung

Lưu lượng tại nút 1

2

3 1 2 1 1

2

4 , 3 4 , 3

= +

(l/s) Tương tự ta có kết quả tính toán cho các nút còn lại và ta có thể lập bảng

thống kê lưu lượng tại các ñiểm nút như sau

Trang 36

Bảng 2.5 Bảng thống kê lưu lượng nút các ñoạn ống

Số nút

Lưu lượng nút

Lưu lượng nút tập trung

Lưu lượng nút tính

Lưu lượng nút

Lưu lượng nút tập trung

Lưu lượng nút tính toán

Bố trí lưu lượng tập trung trên mạng lưới

Tưới cây tưới ñường ñược bố trí tại nút 26, 35 và 53

Lưu lượng cho Trường học cấp I, II, II bố trí lần lượt tại nút 42, 3, 7

Trường Mầm Non bố trí tại nút 23, 49

Lưu lượng trường ñại học bố trí tại nút 27

Trang 37

2.10 Tính toán thủy lực chạy epanet

2.10.1 Phân bố sơ bộ lưu lượng trong mạng lưới

Dựa vào sơ ñồ tính toán mạng lưới vừa lập ñược, ta tiến hành phân phối lưu

lượng trên tất cả các ñoạn ống trong mạng lưới

ðây là một nhiệm vụ vô cùng quan trọng của công tác thiết kế mạng lưới cấp

nước Phân phối sơ bộ lưu lượng phải dựa trên các cơ sở sau ñây

Phải dựa vào phương trình cân bằng lưu lượng tại tất cả các nút của mạng

lưới Tức là tổng số lượng chảy ñến nút bằng tổng số các lưu lượng chảy ra khỏi

nút

Các tuyến ống chính sẽ mang lưu lượng lớn hơn các ống nối

ðảm bảo ñưa nước tới các ñối tượng bằng con ñường ngắn nhất

2.10.2 Làm Việc Trên Epanet

Epanet là một trương trình máy tính thực hiện mô phỏng thời gian kéo dài

ñối với chế ñộ thủy lực và chất lượng nước trong các mạng lưới ống có áp

Một mạng lưới bao gồm ống, nút, bơm, van, ñài nước hay bể lưu trữ

EPANET theo dõi lưu lượng nước trong mỗi ống, áp lực tại mỗi nút, ñộ cao của

nước trong ñài nước và nồng ñộ các loại hoá chất trên mạng lưới trong khoảng thời

gian mô phỏng bao gồm nhiều bước thời gian Ngoài các loại hoá chất, việc theo

dõi tuổi và nguồn nước cũng có thể ñược mô phỏng

Trang 38

Các bước trong sử dụng Epanet

Vẽ một hình biểu diễn mạng lưới của hệ thống phân phối Việc vẽ hình biểu

diễn có thể xuất từ Autocad sang bằng ñường dẫn từ Autocad sang Epanet

Sửa ñổi những ñặc ñiểm ñối tượng tạo thành hệ thống Chúng ta có thể sử

dụng các công cụ trong Epanet ñể sữa ñổi

Mô tả làm thế nào ñể vận hành hệ thống

Chọn tập hợp các lựa chọn phân tích

Chạy chương trình phân tích thuỷ lực, chất lượng nước

Xem các kết quả phân tích

Sau khi chạy xong chương trình, chúng ta kiểm tra lại các kết quả nhận ñược

nằm trong giới hạn cho phép thì xem như mạng lưới ñã ñược ñiều chỉnh xong

Sau khi ta xác ñịnh ñược chiều dài, lưu lượng ñơn vị, lưu lượng dọc ñường,

lưu lượng nút cho các ñiểm trên mạng lưới Ta bắt ñầu nhập các dữ liệu này vào

mạng lưới

Việc nhập dữ liệu này có ý nghĩa quan trọng vì tại mỗi ñiểm trên mạng lưới

sẽ có nhu cầu dùng nước khác nhau và các lưu lượng tập trung cũng ñược phân bổ

trong giai ñoạn này (Lưu lượng tập trung ñược phân bổ tại các ñiểm trên mạng lưới

phụ thuộc vào vị trí mà các cơ quan, xí nghiệp, trường học )

Bước 1: Mặc ñịnh cho mạng lưới

Chạy chương trình Epanet2W.exe

Chọn File / New ñể tạo ñề án mới

Chọn Project / Defaults ñề mở bảng khai báo các thông số mặcñịnh

Trong trang Hydraulics page chọn LPS cho Flow Units và Hazen-Williams

(H-W) là công thứ tính tổn thất áp lực

Ta mặc ñịnh cao ñộ (Elevation) của tất cả các nút phụ thuộc vào ñịa hình

Chọn ñường kính sơ bộ cho các ống (pipe diameter) Ta dựa vào lưu lượng

nút ta phân phối sơ bộ vào mạng lưới sau ñó ta xác ñịnh lưu lượng sơ bộ toàn tuyến

ống, sau ñó ta tra sơ bộ tìm ra ñường kính sơ bộ và vận tốc sơ bộ rồi nhập vào

Epanet

Hệ số nhám của ống nước (pipe roughness) ðối với ống mới hệ số nhám

140

Trang 39

Bước 2: Nhập dữ liệu cho mạng lưới

NÚT

Dựa vào mặt bằng mạng lưới xuất từ cad qua epanet ta xác ựịnh ựược vị trắ

cho các nút Ta nhập lưu lượng nút (base demand, l/s) Tọa ựộ các nút ựã có sẵn khi

ta chuyển từ Autocad qua Epanet

đoạn ống

đoạn ống ựược hình thành khi ta nối các nút lại với nhau đoạn ống ựược nối

ựể vận chuyển nước từ một ựiểm trong mạng lưới ựến một ựiểm khác

Trong mỗi ựoạn ống ta sẽ nhập chiều dài thực (m) và ựường kắnh sơ bộ cho

mỗi ựoạn ống ựường kắnh ống sẽ ựược thay ựổi khi ựiều chỉnh mạng lưới

Bể chứa

Bể chứa là ựiểm nguồn ựể cấp nước cho mạng lưới Ta nhập cột áp thủy lực (

bằng ựộ cao mặt nước nếu bể chứa không có áp) và chất lượng ban ựầu nó cho phân

tắch chất lượng nước) Bể chứa là một ựiểm ranh giới tới mạng lưới, cột áp và chất

lượng của nó không ảnh hưởng bởi những gì xảy ra trong mạng lưới

đài nước

đài nước là các nút với khả năng lưu trữ, nơi lượng nước lưu trữ có thể thay

ựổi theo thời gian trong mạng lưới ựài nước ựược ựặt cuối mạng lưới (nút 60) và

nơi cao nhất

Trong ựài nước ta nhập các yếu tố sau

Cao ựộ ựài nước (Elevation, m)

độ cao của mặt nước (initial level, m) có trong ựài theo tắnh toán là 1.95 (m),

Mực nước tối thiểu có trong ựài (minimum level, m) là 0,2

Mực nước tối ựa có trong ựài (maximum level, m) là 8,57 (m) theo tắnh toán

ở trên

đường kắnh ( diameter) của ựài nước theo tắnh toán là 11,8 (m)

Máy bơm

Sau khi xác ựịnh dược ựường ựi của máy bơm thì ta nhập ựường ựặc tắnh của

máy bơm (Pumpcurve) ựược sử dụng ựể mô tả mối quan hệ giữa cột áp ựược tạo

bởi máy bơm và lưu lượng qua máy bơm Sau ựó chúng ta nhập hệ số làm việc của

Trang 40

Lưu lượng của một máy bơm là

Lưa lượng cấp vào mạng lưới vào giờ dùng nước lớn nhất 17-18h là

188,95(l/s) Theo hệ thống làm việc bơm cấp II khi ta chạy 1 cấp 2,72% Hệ thống

chạy 2 bơm làm việc song song Lưu lượng 1 bơm là:

Q1bơm = 251,91 l/s

Ngày đăng: 25/04/2014, 20:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Thiết kế hệ thống cấp nước với EPANET 2 (của Ths. Hồ Long Phi). ðại học Bách Khoa TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế hệ thống cấp nước với EPANET 2
Tác giả: Ths. Hồ Long Phi
Nhà XB: ðại học Bách Khoa TP. HCM
6. Sách bài giản cấp – thoát nước của Thầy Ths. Lâm Vĩnh Sơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách bài giản cấp – thoát nước
Tác giả: Thầy Ths. Lâm Vĩnh Sơn
7. Sỏch cấp nước ủụ thị của Ts. Nguyễn Ngọc Dung Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sỏch cấp nước ủụ thị
Tác giả: Ts. Nguyễn Ngọc Dung
1. Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 33: 2006 ( Xuất bản HÀ NỘI 2006) Khác
2. Sách mạng lưới cấp nước của (Pgs. Ts. Hoàng Văn Huệ). Nhà xuất bảng xây dựng HÀ NỘI – 2007 Khác
3. Sách mạng lưới cấp nước tập 1 của ( Pgs. Ts. Nguyễn Văn Tín, Ths. Nguyễn Thị Hồng – Ks. ðỗ hải). Nhà xuất bảng khoa học và kỹ thuật HÀ NỘI – 2005 Khác
5. Bảng tra thủy lực mạng lưới cấp - thoát nước (Lâm Minh Triết, Nguyễn Phước Dõn, Nguyễn Thanh Hựng). Nhà xuất bản ủại học Quốc Gia TP. HCM – 2003 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 2.1. Biểu ủồ hệ số pattern cho giờ dựng nước sinh hoạt - Tính toán thiết kế mạng lưới cấp nước khu dân cư Ấp 4 Thới Hòa, Huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương
nh 2.1. Biểu ủồ hệ số pattern cho giờ dựng nước sinh hoạt (Trang 42)
Hỡnh 2.2. Biểu ủồ hệ số pattern cho giờ dựng nước tập trung tưới cụng cộng - Tính toán thiết kế mạng lưới cấp nước khu dân cư Ấp 4 Thới Hòa, Huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương
nh 2.2. Biểu ủồ hệ số pattern cho giờ dựng nước tập trung tưới cụng cộng (Trang 44)
Hỡnh 2.3. Biểu ủồ hệ số pattern cho giờ dựng nước tập trung cho trường mầm - Tính toán thiết kế mạng lưới cấp nước khu dân cư Ấp 4 Thới Hòa, Huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương
nh 2.3. Biểu ủồ hệ số pattern cho giờ dựng nước tập trung cho trường mầm (Trang 46)
Hỡnh 2.4. Biểu ủồ hệ số pattern cho giờ dựng nước tập trung trường học - Tính toán thiết kế mạng lưới cấp nước khu dân cư Ấp 4 Thới Hòa, Huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương
nh 2.4. Biểu ủồ hệ số pattern cho giờ dựng nước tập trung trường học (Trang 48)
Hỡnh 2.5. Sơ ủồ vận tốc nước trong giờ dựng nước lớn nhất trong trường hợp - Tính toán thiết kế mạng lưới cấp nước khu dân cư Ấp 4 Thới Hòa, Huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương
nh 2.5. Sơ ủồ vận tốc nước trong giờ dựng nước lớn nhất trong trường hợp (Trang 55)
Hỡnh 2.6. Sơ ủồ lưu lượng nước trong giờ dựng nước lớn nhất trong trường hợp - Tính toán thiết kế mạng lưới cấp nước khu dân cư Ấp 4 Thới Hòa, Huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương
nh 2.6. Sơ ủồ lưu lượng nước trong giờ dựng nước lớn nhất trong trường hợp (Trang 56)
Hỡnh 2.7. Sơ ủồ ỏp lực nước tại cỏc nỳt  trong giờ dựng nước lớn nhất trong - Tính toán thiết kế mạng lưới cấp nước khu dân cư Ấp 4 Thới Hòa, Huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương
nh 2.7. Sơ ủồ ỏp lực nước tại cỏc nỳt trong giờ dựng nước lớn nhất trong (Trang 57)
Hỡnh 2.10. Sơ ủồ lưu lượng nước trong giờ dựng nước lớn nhất cú chỏy - Tính toán thiết kế mạng lưới cấp nước khu dân cư Ấp 4 Thới Hòa, Huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương
nh 2.10. Sơ ủồ lưu lượng nước trong giờ dựng nước lớn nhất cú chỏy (Trang 67)
Hỡnh 2.11. Sơ ủồ ỏp lực nước trong giờ dựng nước lớn nhất cú chỏy - Tính toán thiết kế mạng lưới cấp nước khu dân cư Ấp 4 Thới Hòa, Huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương
nh 2.11. Sơ ủồ ỏp lực nước trong giờ dựng nước lớn nhất cú chỏy (Trang 68)
Hỡnh 2.14: Biểu ủồ ỏp lực ủài trong trường hợp khụng cú chỏy - Tính toán thiết kế mạng lưới cấp nước khu dân cư Ấp 4 Thới Hòa, Huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương
nh 2.14: Biểu ủồ ỏp lực ủài trong trường hợp khụng cú chỏy (Trang 70)
Hỡnh 2.15: Tớnh chất của trục tung trờn biểu ủồ ỏp lực khi khụng cú chỏy - Tính toán thiết kế mạng lưới cấp nước khu dân cư Ấp 4 Thới Hòa, Huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương
nh 2.15: Tớnh chất của trục tung trờn biểu ủồ ỏp lực khi khụng cú chỏy (Trang 71)
Bảng 3.1. Tương tự cho những ủọan ống sau ta cú bảng thống kờ khối - Tính toán thiết kế mạng lưới cấp nước khu dân cư Ấp 4 Thới Hòa, Huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương
Bảng 3.1. Tương tự cho những ủọan ống sau ta cú bảng thống kờ khối (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w