Nhiệm vụ nghiên cứu Sử dụng kiến thức đã học để tính toán mạng lưới đường ống cung cấp nước chokhu đô thị phường Cam Nghĩa – thi xã Cam Ranh – tỉnh Khánh Hòa sao cho kinh tếnhất, vận tốc
Trang 1I MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU: 6
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ KHU DÂN CƯ PHƯỜNG CAM NGHĨA – THỊ XÃ CAM RANH – TỈNH KHÁNH HÒA 8
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG 9
1.1.1 QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT: 9
1.1.2 QUY HOẠCH CƠ SỞ HẠ TẦNG: 10
1.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN: 10
1.2.1 Vị tri địa lý: 10
1.2.2 Địa hình: 11
1.2.3 Địa chất công trình: 11
1.2.4 Thủy hải văn: 11
1.2.5 Các yếu tố khí hậu 11
1.3 HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT: 12
1.3.1 Hiện trạng giao thông: 12
1.3.2 Hiện trạng cấp điện: 13
1.3.3 Hiện trạng cấp nước: 13
1.3.4 Hiện trạng thoát nước: 13
1.4 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI TRONG TƯƠNG LAI 14
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 15
2.1 KHÁI NIỆM VỀ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC: 16
2.2 CHỨC NĂNG CỦA TỪNG CÔNG TRÌNH: 16
2.2.1 Công trình thu và trạm bơm cấp I: 16
2.2.2 Trạm xử lý nước: 17
2.2.3 Bể chứa nước sạch: 17
2.2.4 Trạm bơm cấp II: 17
2.2.5 Đài nước: 18
2.2.6 Mạng lưới đường ống phân phối nước: 19
CHƯƠNG 3: CƠ SỞ TÍNH TOÁN VÀ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 21
3.1 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI: 22
3.1.1 Mục đích: 22
3.1.2 Yêu cầu: 22
3.2 TÍNH TOÁN MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC: 22
Trang 23.2.1 Các thông số tính toán mạng lưới như sau: 22
3.2.2 Xác định qui mô dùng nước: 23
3.3 CHỌN CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA TRẠM BƠM CẤP II TÍNH THỂ TÍCH BỂ CHỨA VÀ ĐÀI NƯỚC: 28
3.3.1 Chế độ làm việc của trạm bơm cấp II: 28
3.3.2 Xác định dung tích của đài nước theo chế độ bơm: 29
3.3.3 Lựa chọn phương án xây dựng đài: 32
3.3.4 Xác định dung tích của bể chứa: 34
3.4 THIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 37
3.4.1 Yêu cầu khi vạch tuyến mạng lưới: 37
3.4.2 Lựa chọn phương án vạch tuyến mạng lưới: 37
3.4.3 Xác định chiều dài tính cho mạng lưới cấp nước: 38
3.4.4 Tính toán thủy lực mạng lưới trong giờ dùng nước lớn nhất: 45
3.4.5 Làm Việc Trên Epanet: 55
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẮP VÀ KHAI TOÁN KINH PHÍ XÂY DỰNG MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 96
4.1 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẤT 97
4.1.1 Công thức tính toán: 97
4.1.2 Tính toán một số đọan ống điển hình: 99
4.2 KHAI TOÁN KINH PHÍ XÂY DỰNG MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC: 102
4.2.1 Tính toán kinh phí lắp dựng mạng lưới đường ống: 102
4.2.2 Tính toán kinh phí lắp dựng đài nước: 111
4.2.3 Bảng tổng hợp dự toán công trình: 117
CHƯƠNG 5: CÁC THIẾT BỊ TRÊN MẠNG LƯỚI VÀ KỸ THUẬT THI CÔNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC 120
5.1 Van 2 chiều: 121
5.2 Van xả khí: 121
5.3 Van xả cặn: 121
5.4 Thiết bị lấy nước: 122
5.5 Thiết bị đo lưu lượng ( đồng hồ đo nước): 122
5.6 Giếng thăm, gối tựa : 123
CHƯƠNG 6: KỸ THUẬT THI CÔNG LẮP ĐẶT ĐƯỜNG ỐNG CẤP NƯỚC 124
6.1 Địa điểm và độ sâu chôn ống: 125
6.1.1 Cắm tuyến 125
6.1.2 Đào hào: 125
6.1.3 Lắp ống: 126
Trang 36.2 Thử nghiệm áp lực tuyến ống: 131
6.2.1 Nguyên tắc thử áp lực tuyến ống: 131
6.2.2 Thử áp luc tuyến ống tại hiện trường: 131
6.2.3 Chuẩn bị các ống cuối đường ống để thử áp lực: 133
6.2.4 Bơm nước vào ống: 133
6.2.5 Tiến hành thử áp lực: 134
6.2.6 Công tác hoàn thiện: 134
KẾT LUẬN: 135
Trang 4II DANH MỤC CÁC BẢNG
13 Kết quả tính toán thủy lực đoạn ống cho giờ dùng nước lớn nhất có cháy 3.13
14 Kết quả tính toán áp lực trong giờ dùng nước lớn nhất có cháy 3.14
15 Kết quả tính toán áp lực tại nút bất lợi nhất trong giờ dùng nước lớn nhất có cháy 3.15
Trang 5III DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ HÌNH ẢNH
2 Biểu đồ thể hiện lưu lượng và cột áp bơm 3.2
7 Biểu đồ hệ số pattern cho dịch vụ thương mại 3.7
9 Mạng lưới thể hiện vận tốc của các đoạn ống trong giờ dùng nước lớn nhất 3.9
10 Mạng lưới thể hiện áp lực tự do trong giờ dùng nước lớn nhất 3.10
11 Biểu đồ thể hiện áp lực nước vào đài trong các giờ 3.11
14
Mạng lưới thể hiện vận tốc của các đoạn ống
15 Mạng lưới thể hiện áp lực tự do trong giờ dùng nước lớn nhất có cháy 3.15
Trang 61 LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Trong thời đại ngày nay, “môi trường và sự phát triển bền vững” là chiến lược quantrọng hàng đầu của nhiều quốc gia và tổ chức quốc tế
Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, nhu cầu sử dụng nước sạch của con ngườingày càng cao cả về chất lượng và chất lượng
Để đảm bảo cung cấp nước đủ về cả số lượng và chất lượng, đáp ứng nhu cầu chongười dân cần phải thiết kế một hệ thống mạng lưới nước hòan chỉnh có qui mô tốt,công suất cao
Đề tài “Tính toán thiết kế mạng lưới cấp nước khu đô thị phường Cam Nghĩa – thị
xã Cam Ranh – tỉnh Khánh Hòa, quy mô 150 ha ” chính là đề tài đồ án tốt nghiệpcủa em
2 Tình hình nghiên cứu:
Trong quá trình thực hiện đồ án đã sử dụng tài liệu nghiên cứu của viện quy hoạch
đô thị - nông thôn, đây là nguồn để cung cấp bản đồ quy hoạch chi tiết sử dụng đấtkhu đô thị phường Cam Nghĩa – thi xã Cam Ranh – tỉnh Khánh Hòa
3 Mục đích nghiên cứu:
Mục đích của đồ án là vận dụng những kiến thức đã học để áp dụng vào thiết kếthực tế, nhằm giải quyết được nhu cầu dùng nước của người dân trong thị xã, đảmbảo cung cấp đủ nước đến từng hộ từng người dân trong khu vực
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Sử dụng kiến thức đã học để tính toán mạng lưới đường ống cung cấp nước chokhu đô thị phường Cam Nghĩa – thi xã Cam Ranh – tỉnh Khánh Hòa sao cho kinh tếnhất, vận tốc trong ống luôn trong tiêu chuẩn cho phép, đồng thời áp lực mạng lướiluôn đủ để cung cấp nước đến người tiêu dùng trong điều kiện bất lợi nhất
5 Phương pháp nghiên cứu
Trang 7Sử dụng các kỹ năng internet để thu thập tài liệu cần thiết cho đồ án Sử dụng cáctính năng của phần mềm Microsoft Office để thuyết minh, tính toán đồng thời vậndụng các phần mềm chuyên ngành như Autocad để thể hiện bản vẽ, chạy thủy lựcbằng chương trình Epanet.
6 Các kết quả đạt được của đề tài
Chiều dài đoạn ống PVC D300: 2231m
Chiều dài đoạn ống PVC D200: 8164 m
Chiều dài đoạn ống PVC D150: 402 m
Chiều dài đoạn ống PVC D100: 15450 m
Chi phí xây dựng cho toàn mạng lưới :
Bằng số : 23,900,778,202 VNĐ
Bằng chữ: Hai mươi ba tỷ, chín trăm triệu bảy trăm bảy mươi tám ngàn hai trăm lẻ hai đồng.
7 Kết cấu của Đồ án tôt nghiệp
Đồ án tốt nghiệp: Tính toán thiết kế mạng lưới cấp nước khu đô thị phường CamNghĩa – thị xã Cam Ranh – tỉnh Khánh Hòa, quy mô 150 ha có tất cả 6 chương baogồm:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về khu dân cư phường Cam Nghĩa – thị xãCam Ranh – tỉnh Khánh Hòa
Chương 2: Tổng quan về mạng lưới cấp nước
Chương 3: Cơ sở tính toán và tính toán thiết kế mạng lưới cấp nước
Chương 4: Tính toán khối lượng đào đắp và khai toán kinh phí xây dựngmạng lưới cấp nước
Chương 5: Các thiết bị trên mạng lưới và kỹ thuật thi công mạng lưới cấpnước
Chương 6: Kỹ thuật thi công lắp đặt đường ống cấp nước
Trang 8CHƯƠNG 1 :
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ KHU DÂN CƯ PHƯỜNG CAM NGHĨA – THỊ XÃ CAM RANH – TỈNH KHÁNH HÒA
Trang 91.1 GIỚI THIỆU CHUNG:
Thị xã Cam Ranh là đô thị lớn thứ hai của tỉnh Khánh Hòa, có vai trò là trungtâm phát triển kinh tế – xã hội vùng phía nam của tỉnh Trong những năm gần đâytình hình kinh tế – xã hội của tỉnh Khánh Hòa, thị xã Cam Ranh đã và đang cónhiều chuyển biến tích cực, có nhiều yếu tố thuận lợi mới, đặc biệt khu vực Bắc bánđảo Cam Ranh được bàn giao cho phát triển kinh tế du lịch và sân bay Cam Ranhphát triển thành sân bay Quốc tế là những yếu tố quan trọng thúc đẩy sự phát triểntoàn diện tại khu vực thị xã Cam Ranh
Thị xã Cam Ranh được thành lập tại nghị định số 21/2000/NĐ-CP ngày7/07/2000 của chính phủ, khu vực nội thị của thị xã Cam Ranh được phát triển trên
cơ sở thị trấn Ba Ngòi củ và một phần đất các xã ven đô, ngoại trừ một số khu vựctrung tâm của thị trấn, còn lại đa số các khu vực chưa có qui hoạch chi tiết
Thị xã Cam Ranh có 9 phường, 18 xã Phường Cam Nghĩa được thành lập trên
cơ sở 1.575 ha diện tích tự nhiên của xã Cam Nghĩa, nên cơ sở vật chất, kỹ thuậtcòn nghèo nàn Qúa trình đô thị hóa và nhu cầu xây dựng trong khu vực này diễn rakhá mạnh, song do chưa có quy hoạch chi tiết, nên việc xây dựng còn lộn xộn, côngtác cấp phép xây dựng cũng như bảo vệ môi trường gặp nhiều khó khăn
Khu vực trung tâm phường Cam Nghĩa thuộc phường Cam Nghĩa là khu đô thị
và trung tâm khu vực phía Bắc của thị xã, là cửa ngõ phía Bắc gần đầu mối giaothông đường sắt ( ga đường sắt dự kiến) đường hàng không, đường biển và đường
bộ, là khu vực có các khu chức năng quan trong cấp vùng, cấp tỉnh như khu du lịchsinh thái biển, khu trung tâm thương mại và có quan hệ trực tiếp với khu du lịchquan trọng Bắc bán đảo Cam Ranh
1.1.1 QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT:
Bố cục khu vực nghiên cứu tuân thủ các ý đồ tổ chức không gian kiến trúc vàquy hoạch sử dụng đất của đồ án Quy hoạch chung đả được tỉnh Khánh Hòa phêduyệt Các ý đồ chính bao gồm:
- Khu trung tâm dịch vụ du lich nghĩ dưỡng bám dọc theo đường ven biển
- Bố trí các cụm ngành nghề kết hợp được các ô nhỏ và lớn
Trang 10- Tạo được khoảng xanh và không gian thoáng mát tại các trung tâm côngcộng.
- Tạo cho các công trình hướng thuận lợi về nắng và gió
- Thuận lợi cho công tác bảo vệ môi trường
1.1.2 QUY HOẠCH CƠ SỞ HẠ TẦNG:
Căn cứ trên cơ sở đồ án quy hoạch chung xây dựng khu vực Phường CamNghĩa-thị xã Cam Ranh-tỉnh Khánh Hòa được thông qua và tình hình hiện trạng khuđất, khả năng khai thác thực tế của đơn vị, các chỉ tiêu về kỹ thuật chính được ápdụng như sau:
- Chỉ tiêu về khu nhà ở: 66.5 m2/người
- Đất xây dựng nhà ở: 34.2 m2/người
- Đất công trình công cộng: 4.9 m2/người
- Đất cây xanh- mặt nước mĩ quan 8.3 m2/người
- Đất giao thông khu ở: 15.6 m2/người
- Mật độ xây dựng tòan khu: 22.1%
và được giới hạn như sau:
- Phía Bắc giáp khu quân sự và xã Cam Thành Bắc
- Phía Nam giáp phường Cam Phúc Bắc
- Phía Tây giáp đường vành đai 2
Trang 11- Phía Đông giáp vịnh Cam Ranh
Khu vực nắm ở phía Tây QL1A cao độ nền tương đối cao ( +2 đến +7m) không chịu ảnh hưởng thủy triều Địa hình bằng phẳng thuận lợi khi xây dựng
1.2.3 Địa chất công trình:
Qua một số mũi khoan tại khu vực, sơ bộ nhận xét địa chất công trình của khuvực thiết kế như sau:
- Thành phần chủ yếu là cát hạt mịn, trung màu vàng
- Lớp mặt là lớp đất đồi, chiều dày trung bình là 20cm
- Lớp nền là cát mịn
1.2.4 Thủy hải văn:
Thủy văn: khu vực thiết kế không có sông chảy qua chỉ có các trục tiêu hở tiêuthoát lũ của sườn núi Hòn Rồng ra biển
Hải văn: Chế độ triều là nhật triều không đều, thời gian triều dâng kéo dài hơnchiều rút Bờ biển dọc theo thị xã Cam Ranh dài hơn 15km, có bán đảo Cam Ranh
án ngữ bên ngoài nên khu vực thị xã ít bị ảnh hưởng của sóng và gió biển
- Mực nước cực đại của thủy triều: +1.5m
- Mực nước trung bình của thủy triều: +1.23m
- Mực nước cực tiểu của thủy triều: +0.5m
1.2.5 Các yếu tố khí hậu
Cam Ranh thuộc vùng khí hậu Đông Trường Sơn, đồng thời nằm sát biển nênchịu ảnh hưởng của khí hậu Đại dương, quanh năm mát mẻ, ôn hòa rất thuận lợi choviệc phát triển du lịch, nghĩ dưỡng
Nhiệt độ trung bình năm 26.8OC Biên độ dao động nhiệt không lớn
Trang 12- Nhiệt độ không khí lớn nhất trung bình năm : 28.9oC
- Nhiệt độ không khí thấp nhất trung bình năm : 24.2oC
Tổng lượng mưa trung bình năm: 1139 mm
- Số ngày mưa trung bình năm: 89 ngày/năm
- Lượng mưa ngày lớn nhất: 470.8mm ( tháng 12)
Lượng bốc hơi trung bình năm: 2110mm
Độ ẩm:
- Độ ẩm tương đối trung bình: 78%
- Độ ẩm thấp nhất: 36%
Hướng gió chủ đạo :
- Đông Nam – Nam và Tây Nam ( tháng 4 đến tháng 9)
- Bắc và Đông Bắc ( tháng 10 đến tháng 3 năm sau)
- Tốc độ gió trung bình năm: ( 2 – 4.6 m/s)
1.3 HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT:
1.3.1 Hiện trạng giao thông:
Giao thông đô thị có liên quan đến khu vực nghiên cứu thiết kế
- Hiện trạng QL1A đi qua khu vực nghiên cứu thiết kế với chiều dài 2800m, lộgiới rộng 30m, mặt đường bê tông nhựa rộng 15m, chất lượng tốt
- Đường Nguyễn Công Trứ đi qua khu vực nghiên cứu với chiều dài 960m, lộgiới rộng 12m, mặt đường bê tông nhựa rộng 7m, chất lượng tốt
Giao thông bên trong khu vực nghiên cứu thiết kế
- Trong khu vực nghiên cứu thiết kế có các khu dân cư với hệ thống đườngdân sinh nối ra các đường QL1A, có bề rộng từ 5-7m
Các công trình giao thông
- Các cầu cống trên đường QL1A có tải trọng H30, đạt tiêu chuẩn đồng bộ đốivới cấp đường
1.3.2 Hiện trạng cấp điện:
Khu vực phường Cam Nghĩa đang được cấp điện từ trạm biến áp 25MVA + 110/35/10KV- 16MVA Cam Ranh (Mỹ Ca) bằng tuyến đường dây nối
Trang 13110/220KV-22KV chạy dọc theo phía Nam của đường Nguyễn Công Trứ và phía Tây củađường QL1A Trong phạm vi khu vực thiết kế hiện có 6 trạm biến áp lưới2215/0,4KV sau:
Trạm T59a: 15/0,4KV - 160KVA; trạm Cam Ngiã 2 : 50KVA; T60a : 15/0,4KV- 250KVA; Trạm bưu điện Mỹ Ca : 15/0,4KV- 50KVA,trạm T60b : 22(15)/0,4KV-160KVA và trạm T60C: 2(15)/0,4KV-50KVA
22(15)/0,4KV-Lưới điện hạ thế 0.4KV đã có trong các khu dân cư của khu vực thiết kế và chưatuân thủ theo quy hoạch
1.3.3 Hiện trạng cấp nước:
Khu vực thiết kế chưa được cấp nước của hệ thống chung của thị xã Dân cư sửdụng nước giếng khơi để sinh hoạt, độ sâu giếng bình quân từ 4-6m, nguồn nướcnày rất dễ bị nhiễm mặn nếu khai thác liên tục Toàn khu vực có khoảng 65 giếngkhơi có đường kính 1.5-2m
1.3.4 Hiện trạng thoát nước:
Hiện tại trong phạm vi khu vực nghiên cứu chưa có hệ thống thoát nước mưa vànước bẩn Nước bẩn không xử lý hoặc xử lý sơ bộ qua bể tự hoại đặt trong hộ giađình, chảy xuống sông suối mương tiêu, xuống biển, một phần thấm xuống đất Vìvậy nguồn nước mặt trong phạm vi khu vực bị ô nhiễm nặng
Tóm lại, với một nền kinh tế đang ngày càng phát triển thì đi theo nó lànhững phát triển về hệ thống điện, nước, giao thông, cơ sở hạ tầng Để đápứng được nhu cầu sử dụng nước đến từng hộ gia đình
Vì vậy cần phải xây dựng mạng lưới cấp nước đạt chuẩn để đáp ứng kịp thờinhu cầu dùng nước sạch của người dân Góp phần thể hiện bộ mặt của một
đô thị mới hiện đại
1.4 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI TRONG TƯƠNG LAI
Dự án đầu tư xây dựng khu dân cư phường Cam nghĩa thị xã Cam Ranh tỉnhKhánh Hòa nhằm phục vụ nhu cầu cuộc sống của người dân theo xu hướng của thế
Trang 14giới và theo chủ trương của tỉnh, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hộicủa thị xã Cam Ranh
Với tính chất là khu đô thị mới, có nhiều điều kiện thuận lợi để đầu tư phát triểnthành một bộ phận trung tâm đô thị của thị xã
Cam Ngiã đang định hướng xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển về hàng lọat cáchọat động như dịch vụ, thương mại, dịch vụ sinh thái… để Cam Nghĩa trở thànhmột đô thị phát triển về kinh tế, xã hội
Đặc biệt, Cam Nghĩa không ngừng định hướng để phát triển khu vực trở thànhkhu đô thị trong xanh, cân bằng về môi trường Đem lại một mĩ quan đô thị trong,sạch, đẹp
Trang 15CHƯƠNG 2:
TỔNG QUAN VỀ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
Trang 162.1 KHÁI NIỆM VỀ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC:
Hệ thống cấp nước là một tổ hợp các công trình, làm nhiệm vụ thu nhận nước từnguồn, làm sạch nước, điều hòa, dự trữ, vận chuyển và phân phối nước đến các nơitiêu thụ
Một hệ thống cấp nước gồm các công trình sau:
- Công trình thu nước và Trạm bơm cấp I
2.2 CHỨC NĂNG CỦA TỪNG CÔNG TRÌNH:
2.2.1 Công trình thu và trạm bơm cấp I:
Công trình thu nước có nhiệm vụ thu nước từ nguồn
Nguồn có thể là nước mặt hoặc nước ngầm Các nguồn nước được sử dụng phổ biếnnhất là nước sông, nước ngầm mạch sâu dùng để cấp nước cho sinh hoạt và ănuống
- Chọn công trình thu nước dựa trên cơ sở đảm bảo lưu lượng, chất lượng, độ
ổn định, tuổi thọ của công trình và thuận tiện cho việc bảo vệ vệ sinh nguồnnước
- Trạm bơm cấp I: Là trạm bơm nước thô dùng để đưa nước từ công trình thulên công trình làm sạch
- Đối với bơm nước mặt, trạm bơm có thể đặt kết hợp với công trình thu hoặcriêng biệt
- Đối với công trình nước ngầm, trạm bơm cấp I thường là các máy bơm chìm
có áp lực cao, bơm nước từ giếng khoan đến trạm xử lý
2.2.2 Trạm xử lý nước:
Có nhiệm vụ loại bỏ tạp chất có hại, các độc tố, vi khuẩn, vi trùng ra khỏi nước đảmbảo nguồn nước đạt chất lượng, tiêu chuẩn dùng nước cho phép
Trang 172.2.3 Bể chứa nước sạch:
Nhiệm vụ:
Bể chứa nước sạch có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng nước giữa trạm bơm cấp I vàtrạm bơm cấp II Nó còn có nhiệm vụ dự trữ lượng nước chữa cháy trong 3 giờ, xăcặn bể lắng, nước rửa lọc, và nước dùng cho các nhu cầu khác của nhà máy nước.Các loại bể chứa: Bể chứa có thể làm bằng bê tông cốt thép, gạch xây có dạnghình chữ nhật hoặc tròn trên mặt bằng
Bể có thể xây nữa nổi, nữa chìm hoặc nổi Khi đặt nổi cần có lớp đất phủ dày0.5m Nước trong bể chứa nước sạch thường cao hơn mặt đất tự nhiên
Khi dung tích bể lớn thường xây dạng hình vuông
Bể chứa nước sạch về mặt kết cấu phải vững chắc, chịu được tác dụng của tảitrọng đất và nước, không được rò rĩ và chống được ô nhiễm cho nước trong bể
Bể chứa thường được xây làm nhiều ngăn để đảm bảo đủ thời gian tiếp xúc giữanước với chất khử trùng thường là 30 phút
Bể chứa phải có độ dốc đáy về phía hố thu nơi đặt ống hút của máy bơm để thuậntiện cho việc tháo rửa
Bể chứa cần được bố trí:
- Ống đưa nước sạch vào bể, Ống dẫn nước ra
- Ống tràn
- Ố ng xả kiệt
- Thiết bị thông gió
- Lỗ thăm bậc lên xuống hoặc thang cho người lên xuống và vận chuyển trangthiết bị
2.2.4 Trạm bơm cấp II:
Trạm bơm nước sạch từ bể chứa nước sạch vào mạng lưới cấp nước đô thị
Chế độ làm việc của trạm bơm cấp II phải bám sát chế độ tiêu thụ nước để đảm bảoyêu cầu dùng nước
2.2.5 Đài nước:
Xác định vị trí đặt đài nước:
Trang 18Căn cứ vào địa hình thực tế của khu dân cư trên bảng đồ tổng thể, căn cứ vàobiểu đồ dùng nước từng giờ trong ngày Ta chọn phương án thiết kế tối ưu nhất để
có thê cấp nước đầy đủ và liên tục đảm bảo áp lực vận chuyển nước đến điểm xanhất, cao nhất trong khu vực , vừa đảm bảo kinh tế xây dựng công trình, vừa đảmbảo kế hoạch phát triển và quy hoạch đô thị trong tương lai
Các phương án xây dựng đài:
- Mạng lưới cấp nước có đài đặt đầu mạng
- Mạng lưới cấp nước có đài đặt giữa mạng
Mạng lưới cấp nước có đài đặt cuối mạng
- Hình dạng của đài có thể là:
+ Đài có dạng hình trụ tròn bằng bê tông cốt thép, chân dạng hình tháp, giáthành xây dựng cao, thi công phức tạp nhất là việc ghép chân và bầu đài + Đài có dạng hình nấm chân hình trụ tròn đường kính không đổi thi côngthuận lơi, giá thành hạ Phần bầu đài được đổ ngay dưới đất sau đó được kích lên độcao nhất định
+ Đài có dạng hình cầu bằng kim loại lắp ghép, chân đài làm bằng thép Bầu
và chân đài được ghép đất sau đó dùng hệ thống tời để giữ đài đứng thẳng, cố địnhđài bằng hệ thống dây căn
- Khi xây dựng đài cần bố trí các đặc điểm sau:
+ Cầu thang để lên xuống thăm nom, kiểm tra
+ Thước báo hiệu mực nước có thể dùng hệ thống phao nối vơi dây và hệthống truyền động để thể hiện mực nước trong đài để có thể quan sát từ xa phục vụcho việc quản lý trạm bơm cấp II
Trang 192.2.6 Mạng lưới đường ống phân phối nước:
Bao gồm các đường ống truyền dẫn và các đường ống phân phối nước cho cácđiểm dân cư và xí nghiệp công nghiệp trong đô thị
Mạng lưới cấp nước là một trong những thành phần cơ bản của hệ thống cấpnước, nó liên hệ trực tiếp với các ống dẫn, trạm bơm cấp II, các công trình điều hòa
dự trữ Giá thànhxây dựng mạng lưới chiếm 50 -80% giá thành xây dựng toàn bộ hệthống cấp nước Vì vậy cần phải nghiên cứu và thiết kế chính xác trước khi xâydựng
Sự phân bố các tuyến ống của mạng lưới phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Đặc tính quy hoạch cấp nước của khu vực sự phân bố các đối tượng dùngnước riêng rẽ, sự bố trí các tuyến đường, hình thú kích thước các khu nhà ở,cây xanh…
- Sự có mặt của các chướng ngại vật thiên nhiên hay nhân tạo như sông, rạch,đướng sắt, …
- Mạng lưới nước cấp có thể chia làm 2 loại đó là: mạng lưới cụt và mạnglưới vòng
- Phân loại theo chức năng phục vụ gồm có:
+ Hệ thống cấp nước sinh hoạt: phục vụ nhu cầu của người dân trong các đôthị như cấp nước ăn uống, tắm rửa, giặt giũ
+ Hệ thống cấp nước sản xuất: dùng để cung cấp nước cho các dây chuyềncông nghệ sản xuất trong các nhà máy
+ Hệ thống cấp nước chữa cháy: dùng để cung cấp lượng nước cần thiết đểdập tắt đám cháy khi có cháy xảy ra
+ Hệ thống cấp nước kết hợp: là sự kết hợp giữa 2 hay nhiều hệ thống riêngbiệt thành một hệ thống cấp nước
- Phân loại theo phương pháp sử dụng:
+ Hệ thống cấp nước chảy thẳng: nước chỉ cấp cho một mục đích sử dụng nào
đó, sau đó thải vào mạng lưới thoát nước đô thị Hệ thống này thường dùngcho hệ thống cấp nước sinh hoạt
Trang 20+ Hệ thống cấp nước tuần hoàn: nước được sử dụng theo chu trình khép kín.
Hệ thống này tiết kiệm nước vì bổ sung một lượng nước hao hụt trong quátrình tuần hoàn Hệ thống này thường dùng cho các khu công nghiệp
+ Hệ thống cấp nước dùng lại: hệ thống này thường dùng khi chất lượng nướcthải ra của đối tượng dùng nước trước vẫn đảm bảo cấp nước cho đối tượngdùng nước sau Thường dùng cho khu công nghiệp
- Phân loại theo phương pháp chữa cháy:
+ Hệ thống chữa cháy áp lực cao: có áp lực tự do cần thiết của vòi phun chữacháy đặt tại điểm cao nhất của ngôi nhà cao nhất không nhỏ hơn 10m với lưulượng tính toán vòi là 5l/s
+ Hệ thống chữa cháy áp lực thấp: là hệ thống cấp nước được thiết kế với áplực nước của mạng lưới chỉ đủ đưa nước lên xe chữa cháy Bơm trên xe chữacháy có nhiệm vụ tạo ra áp lực cần thiết để dập tắt đám cháy
Trang 21CHƯƠNG 3
CƠ SỞ TÍNH TOÁN VÀ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI
CẤP NƯỚC
Trang 223.1 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI:
3.1.1 Mục đích:
Tính toán thiết kế mạng lưới cấp nước cho khu dân cư phường Cam Nghĩa thị xãCam Ranh tỉnh Khánh Hòa với qui mô 150 ha
3.1.2 Yêu cầu:
- Trước khi thực hiện đồ án, sinh viên cần phải nghiên cứu kỹ phần lý thuyết
đã học, các bản ghi chép, sổ tay thu thập được qua các đợt tham quan, thựctập tốt nghiệp
- Điều tra thu thập các số liệu cơ sở về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hiệntrạng môi trường và đánh giá hiện trạng môi trường của khu vực nghiên cứu,trong đó tập trung về cấp nước của khu vực
- Xây dựng mạng lưới cấp nước khả thi và phù hợp về kinh tế kỹ thuật Trong
đó bao gồm vạch tuyến, tính toán mạng lưới cấp
- Đánh giá các ảnh hưởng đối với môi trường và kinh tế xã hội của hệ thốngcấp nước đề xuất
3.2 TÍNH TOÁN MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC:
3.2.1 Các thông số tính toán mạng lưới như sau:
- Diện tích khu dự án: 150 ha
- Dân số hiện tại : 7600 người
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên là: r = 1.1%
- Tiêu chuẩn cấp nước là: qtc = 150(l/người/ngày đêm)
- 2 Trường tiểu học : gồm 1730 học sinh và giáo viên
- Công ty Thương mại dich vụ Khánh Hòa: 2.14ha
- Nhà văn hóa: 8.48ha
- Chợ Mỹ Ca: 4.98ha
- Bưu điện: 1.28ha
- Uỷ ban nhân dân phường: 1.42ha
- Bệnh viện : 300 giường 4.2ha
- Diện tích cây xanh: 17ha
Trang 23- Thời gian sử dụng công trình là 50 năm.
- Tỉ lệ dân số được cấp nước là 99% ( lấy theo bảng 3.1 TCXDVN 33 -2006)
3.2.2 Xác định qui mô dùng nước:
Dân số sau 50 năm được tính theo công thức:
N=N0 x (1 + r %)t
N = 7600 x )50
100
1.11
Trong đó:
N: dân số khu dân cư sau 50 năm
t: Niên hạn thiết kế, t =50 năm
r%: Tốc độ gia tăng dân số, r%= 1.1%
a Lưu lượng dùng nước sinh hoạt của khu dân cư:
Theo TCVN 33- 2006 thì:
- Lưu lượng trung bình để cấp nước cho khu dân cư:
1950100
1000
9915013133
N: dân số tính toán : N =13133 người
qtc : Tiêu chuẩn dùng nước theo qui hoạch là qtc = 150 (l/ng.ngđ)
f: Tỉ lệ dân số được cấp nước là f = 99%
- Lưu lượng nước sinh hoạt cho ngày dùng nước lớn nhất:
Kng.max: Hệ số dùng nước không điều hoà ngày
Thông thường Kng.max = 1.2 ÷ 1.4 (theo TCVN 33-2006) Ta chọn Kng.max
Trang 24Kng.min: Hệ số dùng nước không điều hoà ngày
Thông thường Kng.min = 0.7 ÷ 0.9 (theo TCVN 33-2006) Ta chọn Kng.min
= 15.24 (m3/h)
Trong đó:
Hệ số không điều hoà Kgiờ xác định theo công thức:
Kgiờ.max = maxmax
Kgiờ.min = min minVới : hệ số kể đến mức độ tiện nghi của công trình, chế độ làm việc được chọnnhư sau:
Trang 25Kgiờ.max = 1.2 x 1.269 = 1.5228
Kgiờ.min = 0.5 x 0.469 =0.2345
b Công suất nước cấp cho trung tâm thương mại, dịch vụ giải trí:
Vì không có số liệu cụ thể nên ta lấy lưu lượng khu thương mại giải trí, Uỷ bannhân dân phường, nhà văn hóa, bưu điện, chợ Mỹ Ca bằng 10% Qng.max Ta có:
QDV = 10% x 2632 = 263.2 (m3/ngđ)
c Công suất nước cấp cho trường học:
- Theo tiêu chuẩn Việt Nam 4513:1988 “cấp nước bên trong công trình” thìtiêu chuẩn dùng nước cho 1 học sinh – giáo viên trong trường học là
- qth = 15-20 (l/người/ng.đ)
- Ta chọn qth = 15 (l/người/ng.đ)
- Trường tiểu học Cam Nghĩa 1 và 2 có 1730 giáo viên và học sinh
- Lưu lượng nước giáo viên và học sinh dùng trong 1 ngày
QĐH = N x qth = 1730 x 15 =25950(l/ngày) =25.95 (m3/ngày)
d Công suất nước cấp cho bệnh viện:
- Bệnh viện gồm 300 giường, mỗi bệnh nhân sử dụng 1 giường
- Tiêu chuẩn cấp nước cho bệnh viện theo tiêu chuẩn Việt Nam 4513:1988
“cấp nước bên trong công trình” cho mỗi đối tượng dùng là
250 ÷ 300 (l/ngay) Ta chọn qtc = 300(l/ng)
QBV =
1000
TC q
N
= 1000
300300
(m3/ngđ) Trong đó:
Sđ: diện tích đường cần tưới Sđ =23.4ha =234000m2
qtđ: tiêu chuẩn nước dùng để tưới đường cho 1 lần tưới (l/m2)
Theo TCVN 33-2006 là 0.3÷ 0.4 (l/m2) Ta chọn qtc = 0.3 (l/m2)
Trang 26Nước phục vụ cho công cộng chỉ tưới trong 8h
Vậy lượng nước cần tưới trong 1h là:
8
70 =8.75(m3/h)
Lượng nước cấp cho dịch vụ tưới cây:
4170000
= 680(m3/ngđ) Trong đó:
qtc : Tiêu chuẩn cho 1 lần tưới cây xanh của khu dân cư theo TCVN
33-2006 là 3÷ 4 (l/m2) Ta chọn qtc = 4 (l/m2)
Sc : Diện tích cây cần tưới theo qui hoạch là 17ha =170000 m2
Nước phục vụ cho công cộng chỉ tưới trong 8h
Vậy lượng nước cần tưới trong 1h là:
Trang 27THỐNG KÊ LƯU LƯỢNG NƯỚC TIÊU THỤ THEO TỪNG GIỜ TRONG NGÀY DÙNG NƯỚC LỚN NHẤT
Q dịch vụ
3.3.1 Chế độ làm việc của trạm bơm cấp II:
- Chế độ tiêu thụ nước thay đổi theo từng giờ trong ngày ứng với hệ số dùngnước không điều hoà giờ tính bằng % lưu lượng ngày đêm
Trang 281,12 1,12 1,35 1,35
2,13
5,16 5,84 6,867,33
5,02 4,28
5,00 4,28 4,21 4,40
6,97 6,95 6,73
6,38
3,663,972,69 1,85 1,36
- Hệ số không điều hoà giờ lớn nhất là tỉ số giữa lưu lượng nước sử dụng tronggiờ dùng nước lớn nhất với giờ dùng nước trung bình trong ngày dùng nướclớn nhất
Kgiờ.max = maxmax =1.2 x 1.313 = 1.58
Hình 3.1: Biểu đồ dùng nước cho từng giờ
- Dựa vào bảng lưu lượng dùng nước cho từng giờ ta lập được biểu đồ dùngnước cho từng giờ như sau:
- Dựa vào biểu đồ có bậc thang đã được lập, chọn chế độ làm việc của trạmbơm cấp II dựa trên nguyên tắc: Đường làm việc của trạm bơm cấp II bámsát đường tiêu thụ nước và theo chế độ ít bậc nhất
- Khi có nhiều máy bơm cùng làm việc thì các hệ số hoạt động đồng thời củacác máy bơm như sau:
+ 2 bơm làm việc đồng thời: = 0.9
+ 3 bơm làm việc đồng thời: = 0.88
+ 4 bơm làm việc đồng thời: = 0.85
Trang 29- Ta có trạm bơm cấp I làm việc theo chế độ 1 bậc điều hòa suốt ngày đêm là4.17%.
- Căn cứ vào biểu đồ tiêu thụ nước có thể chọn chế độ bơm trong trạm bơmcấp II như sau:
Từ 0-5h và 21-24h: chạy 1 bơm với chế độ bơm là Qb =2%
Từ 5-21h chạy 3 bơm với chế độ bơm là Q3b =5,25%
(8Qb + 16 x 3Qb x 0.88 )= 100% Qb =2%
3.3.2 Xác định dung tích của đài nước theo chế độ bơm:
Chế độ tiêu thụ nước trên mạng rất phức tạp va thay đổi theo từng giờ Trong khitrạm bơm cấp II làm nhiệm vụ cấp nước cho mạng chỉ làm việc theo 2 – 3 bậc nhấtđịnh Khi bơm như vậy, sẽ có giờ thừa nước và thiếu nước so với chế độ tiêu thụcủa mạng lưới
Vì vậy, muốn cấp nước đầy đủ và liên tục cho mọi đối tượng dùng nước thì trênmạng cần xây dựng đài nước
Khi trạm bơm cấp II vượt quá lượng nước cần tiêu thụ sẽ dẫn đến thừa nước,lượng nước thừa sẽ đi lên đài và được chứa tại đó Ngược lại khi trạm bơm cấp IIbơm không đủ cho nước tiêu thụ, khi đó nươc từ trên đài chảy xuống bổ sung lượngnước thiếu
Ngoài lượng nước điều hòa lên xuống, đài còn dự trữ một lượng nước chữa cháytrong 10 phút ban đầu
Thời điểm đài cạn hết nước thường xảy ra sau một giai đoạn nước ở đài ra liêntục nhiều nhất
Dung tích đài nước bao gồm dung tích nước điều hòa giữa trạm bơm cấp II vàmạng lưới và dung tích nước dự trữ chữa cháy trong 10 phút đầu
- Dung tích của đài nước được tính theo công thức:
Wđ = Wđh + Wcc
Trong đó:
Wđh :là dung tích điều hoà đài nước
Trang 30Dung tích điều hòa của đài được lập theo bảng thống kê Dung tích điều hòa lớnnhất của đài nước tương ứng với lượng nước còn lại trong đài nhiều nhất tính bằng
Lưu lượng bơm cấp II
Lượngnước vào đài
Lượng nướcởđài ra
Lượng nước còn lại trong đài
Trang 31Chọn lúc đài cạn nước là lúc nước ra khỏi đài liên tục là lúc 18-19h Khi đó lượngnước còn lại lớn nhất trong dài là 6,04% Khi đó:
- Thể tích điều hòa của đài nước là:
*15
*11000
6010
(m 3 ).
Với:
N: là số đám cháy xảy ra đong thời , theo quy phạm n = 1
Qtccc : tiêu chuẩn lượng nước chữa cháy trong vòng 1 giây
Theo tiêu chuẩn dùng nước chữa cháy qcc =15 (l/s) dành cho nhà hỗn hợp các tầngkhông phụ thuộc vào bậc chịu lửa
thể tích đài cần xây dựng là:
Wđ = 239+ 9 = 248 (m3)
- Xác định hình dạng và kích thước của đài:
Ta xác định được kích thước và chiều cao của đài nước từ mối quan hệ:
7.0
D
H
=> H =0.7 x DKhi đó từ công thức:
2 2
55.07.04
14.3
D H
55.0
24855
Trang 320.25 là chiều cao có tính đến lớp cặn đọng lại (hay mực nước thấp nhất cótrong đài).
0.2 là chiều cao thành đài ( phần trên mặt nước)
Hxd = 0.25 + 5,6 + 0.2 = 6,05 (m)
Thể tích xây dựng đài:
)
(95,30305
,64
)8(14
=1,35(m)
3.3.3 Lựa chọn phương án xây dựng đài:
Dựa vào qui hoạch mặt bằng tổng thể, tùy theo địa hình thực tế ta chọn phương
án tối ưu nhất để xây dựng đài đảm bảo cấp nước đủ lưu lượng, áp lực vận chuyểnnước đến điểm cao nhất trong khu vực
Đồng thời phải đảm bảo kinh tế xây dựng công trình, vừa đảm bảo kế hoạch pháttriển và qui hoạch đô thị trong tương lai
Các phương án xây dựng đài trong mạng lưới có thể là:
- Mạng cấp nước có đài đặt đầu mạng: tính cho 2 trường hợp:
+ Tính toán mạng lưới cho giờ dùng nước lớn nhất
+ Tính toán mạng lưới đảm bảo dập tắt các đám cháy trong giờ dùng nướclớn nhất
Ưu điểm: trong giờ dùng nước lớn nhất thì nước từ trạm bơm cấp II và đài cùngcấp nước vào mạng đến điểm bất lợi nhất Chế độ của trạm bơm cấp II tính toán đơngiản, kỹ thuật không phức tạp
Khi hộ tiêu thụ dùng nước ít thì lượng nước thừa được vận chuyển lên đài, chiềudài ống vận chuyên ngắn nên giảm được tổn thất áp lực và giảm rò rỉ
Trang 33+ Tính toán cho giờ vận chuyển nước nhiều nhất vào đài.
+ Tính toán kiểm tra mạng lưới khi đảm bảo cấp nước dập tắt các đám cháytrong giờ dùng nước lớn nhất
Ưu điểm: trong giờ dùng nước lớn nhất thì đài cấp nước đầy đủ cho khu vựccuối mạng lưới và điểm bất lợi nhất nằm gần đài Lúc này dòng chảy theo haihướng khác nhau tạo biên giới cấp nước
Nhược điểm: trong giờ dùng nước nhỏ nhất, lượng nước cấp dư sẽ được vậnchuyển lên đài Lúc này nước vận chuyển trên đoạn đường dài với đường kính nhỏgây ra tổn thất áp lực lớn, làm trạm bơm tốn nhiều điện năng
- Mạng lưới cấp nước có đài đặt giữa mạng: cần tính toán cho 2 trường hợp cụthể:
+ Tính toán mạng lưới cho giờ dùng nước lớn nhất
+ Tính toán mạng lưới khi có cháy xảy ra trong giờ dùng nước lớn nhất.Trong giờ dùng nước lớn nhất, trạm bơm cấp II và đài nước cùng làm việc trênmạng lưới để đảm bảo lượng nước yêu cầu Việc lập sơ đồ tính toán và khi có cháyxảy ra cũng giống như ta đặt đài đầu mạng lưới theo những nguyên tắc và quy địnhcân bằng lưu lượng tại nút của mạng lưới
Trong trường hợp có cháy xảy ra cũng giống như trong trường hợp đài đặt ở đầumạng lưới
Đài thường đặt ở vị trí cao để giảm chiều cao đài và giảm giá thành xây dựng
3.3.4 Xác định dung tích của bể chứa:
Do chế độ làm việc khác nhau giữa trạm bơm cấp I và trạm bơm cấp II nên cầnphải xây dựng bể chứa nước để dự trữ một lượng nước do trạm bơm cấp I bơm đến
Trang 34khi trạm bơm cấp II không bơm hết và bổ sung lượng nước thiếu khi trạm bơm cấp
II bơm nhiều hơn
Bể chứa có nhiệm vụ điều hòa nước giữa trạm bơm cấp I và trạm bơm cấp II.Đồng thời dùng để dự trữ nguồn nước dùng để chữa cháy trong 3 giờ và một lượngnước cần thiết cho bản thân trạm xử lí
Lượng nước từ đường ống cấp nước chính vào bể chứa là: Qb = 4.17% Qngđ.
Khi đó trạm bơm cấp II làm việc theo 2 cấp:
Từ 0-5h và 21-24h: chạy 1 bơm với chế độ bơm là Qb =2%
Từ 5-21h chạy 3 bơm với chế độ bơm là Q3b =5,25%
Thể tích bể chứa được xác định theo công thức sau:
36003
m3.Với N: số đám cháy xảy ra đồng thời , theo quy phạm n = 1
Qtccc : tiêu chuẩn lượng nước chữa cháy trong vòng 1 giây
Wđh : thể tích điều hòa của bể chứa Thể tích này được xác định theobảng 3.3:
BẢNG 3.3: Thống kê thể tích điều hòa của bể
Giờ
trong ngày
Lượngnước
từ trạmbơm cấpI
Lượng nước
từ trạm bơm cấp II
Lượngnước vào bể
Lượng nước
ra bể
Lượng nước còn lại trong bể
Trang 36Xác định kích thước của bể chứa:
Chọn bể có hình vuông Thành và đáy bể được làm bằng bê tông cốt thép
Xây dựng 1 bể với thể tích là 1239 (m3)
- Chọn chiều dài và chiều rộng của mỗi bể như sau: L = 17m, B =17m
- Chiều cao xây dựng của bể chứa được tính theo công thức:
17 17
1239
m B
- Chiều cao xây dựng của bể là:
Hxd = Hbc + h
Hxd = 4,3 + 0.3 = 4.6 (m)
Trong đó: h là chiều cao bảo vệ của bể chứa nước, h = 0.3m
3.4 THIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
3.4.1 Yêu cầu khi vạch tuyến mạng lưới:
- Để vạch tuyến mạng lưới cần phải theo những nguyên tắc sau đây :
- Mạng lưới cấp nước phải đảm bảo đưa nước tới mọi đối tượng dùng nước.Đảm bảo chất lượng nước đúng yêu cầu sử dụng, giá thành xây dựng rẻ thicông và quản lý dễ dàng thuận tiện, có khả năng tự động hóa và cơ giới hóaviệc khai thác và vận chuyển nước
- Các tuyến ống dẫn chính phải hướng về cuối mạng lưới, nên bố trí theo cáctrục giao thông chính Cần có 2 tuyến ống chính có đường kính tương đươngnhau để làm việc thay thế lẫn nhau khi có một tuyến gặp sự cố
- Khi tuyến ống chính phân phối đến công trính có đường kính lớn cần đặtthêm một ống phân phối nhỏ nằm song song với nó Lúc này tuyến ống chínhchỉ làm chức năng vận chuyển nước
- Tổng chiều dài đường ống của toàn mạng lưới phải nhỏ nhất và đảm bảo câpnước liên tục và an toàn Tránh tuyến ống đi qua những nơi có ao, hồ, đườngtàu
Trang 373.4.2 Lựa chọn phương án vạch tuyến mạng lưới:
Tùy theo mức độ yêu cầu về độ an toàn cấp nước của các đối tượng dùng nước, màkhi thiết kế mạng lưới cấp nước có thể lựa chọn các mạng lưới cấp nước khác nhau
- Mạng lưới cụt : Là loại mạng lưới chỉ có thể cấp nước cho các điểm theo mộthướng nhất định và kết thúc tại các đầu nút của các tuyến ống
Ưu điểm: tính toán dễ dàng, chi phí xây dựng ít Dễ phát hiện ra chỗ hưhỏng khi có sự cố xảy ra
Nhược điểm: cấp nước không an toàn, khi có một đường ống gặp sự cốthì toàn khu vực phía sau nó không được cấp nước
Mạng lưới cụt chỉ được phép áp dụng trong các trường hợp sau đây :
+ Cấp nước sản xuất khi được phép dùng để sữa chữa
+ Cấp nước sinh hoạt khi đường kính không lớn hơn 100 mm
+ Cấp nước chữa cháy khi chiều dài không quá 300 m
- Mạng lưới vòng : là loại mạng lưới có đường kính ống khép kín mà trên đótại mọi điểm có thể cấp nước từ hai hay nhiều phía
Mạng lưới vòng sử dụng cho các công trình đòi hỏi cấp nước liên tục
Ưu điểm: cấp nước an toàn vì khi trên mạng lưới có chỗ nào đó bị hỏngthì các đoạn ống sau vẫn có nước
Nhược điểm: mạng lưới vòng gồm nhiều vòng khép kín nên số lượngđường ống nhiều hơn, tính toán phức tạp hơn
Quản lý mạng và phát hiện chỗ hư hỏng khó khăn hơn
Căn cứ vào khu vực cấp nước mức độ yêu cầu cấp nước của khu dân cư ta chọnphương án mạng lưới vòng
3.4.3 Xác định chiều dài tính cho mạng lưới cấp nước:
- Mỗi đoạn ống làm nhiệm vụ đưa nước đến các đối tượng dùng nước khácnhau
- Để tính đến khả năng phục vụ của các đoạn ống đối với các tiêu chuẩn dùngnước khác nhau người ta đưa ra khái niệm chiều dài tính toán và được tính toántheo công thức:
Trang 38a = 1 nếu đường ống giáp với 2 bên là dân cư.
a = 0.5 nếu đường ống giáp với 1 bên là dân cư, 1 bên là khu công nghiệp, hoặccông viên
Ltt : chiều dài tính toán của đoạn ống
Lth: chiều dài thực của đoạn ống
Bảng 3.4 th ng kê chi u dài tính toán c a đo n ngống kê lưu lượng điều hòa của đài: ều hòa của đài: ủa đài: ạn ống ống kê lưu lượng điều hòa của đài:
Đoạn ống
Điểm đầu
Điểm
Hệ số làm