1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

bao cao LINUX FINAL

90 722 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 2: Cấu trúc thư mục hệ thống và các thao tác cơ bản trên tập tin và thư mục Bài này cung cấp kiến thức về cấu trúc logic của hệ thống tập tin được ánh xạ từcấu trúc vật lý được thiết

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

HƯỚNG DẪN 5

BÀI 1: TỔNG QUAN LINUX 8

1.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN LINUX 8

1.2 KIẾN TRÚC VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA LINUX 8

1.2.1 Kiến trúc Linux 8

1.2.2 Đặc điểm của Linux 9

1.2.3 Các phiên bản phổ biến 11

1.3 CÀI ĐẶT VÀ THIẾT LẬP THÔNG SỐ CHO MÁY CHỦ LINUX 12

1.4 QUẢN TRỊ GÓI 12

1.4.1 Truy vấn gói cài đặt 13

1.4.2 Gỡ bỏ một gói 14

1.4.3 Cài đặt một gói ứng dụng 15

1.4.4 Cài đặt gói với mã nguồn chưa được biên dịch 15

1.4.5 Cài đặt gói ứng dụng bằng lệnh YUM 16

TÓM TẮT 17

CÂU HỎI ÔN TẬP 18

BÀI 2: HỆ THỐNG TẬP TIN 19

2.1 TỔNG QUAN 19

2.2 CẤU TRÚC THƯ MỤC HỆ THỐNG 19

2.3 CÁC THAO TÁC TRÊN TẬP TIN HỆ THỐNG 21

2.3.1 Mount và umount 21

2.3.2 Định dạng tập tin hệ thống 22

2.3.3 Quản lý dung lượng 22

2.3.4 Kiểm tra tập tin hệ thống 23

2.3.5 Thao tác trên thư mục 23

2.3.6 Các thao tác trên tập tin 24

TÓM TẮT 27

CÂU HỎI ÔN TẬP 28

BÀI 3: LỆNH CƠ BẢN 29

Trang 3

3.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM 29

3.2 CÁC LỆNH HAY DÙNG 31

3.2.1 Gọi trợ giúp 31

3.2.2 Liệt kê nội dung thư mục 31

3.2.3 Thay đổi thư mục hiện hành 31

3.2.4 Quản lý tập tin, thư mục 32

3.2.5 Xác định vị trí tập tin 32

3.2.6 Làm việc với tập tin văn bản 33

3.2.7 Giải nén 33

3.2.8 Xem thông tin hệ thống 33

3.2.9 Theo dõi tiến trình 34

3.3 QUẢN LÝ NGƯỜI DÙNG 35

3.3.1 Thông tin người dùng 35

3.3.2 Tạo người dùng mới 36

3.3.3 Tạo thư mục cá nhân cho người dùng mới 39

3.3.4 Thiết lập mật khẩu cho người dùng mới 39

3.3.5 Thay đổi thuộc tính người dùng 40

3.3.6 Xóa bỏ một người dùng 42

3.4 QUẢN LÝ NHÓM NGƯỜI DÙNG 42

3.4.1 Thông tin nhóm người dùng 43

3.4.2 Thêm nhóm người dùng 43

3.4.3 Sửa đổi các thuộc tính của một nhóm người dùng 44

3.4.4 Xóa một nhóm người dùng 44

3.5 LỆNH DÙNG TRONG MÔI TRƯỜNG ĐA NGƯỜI DÙNG 45

3.5.1 Đăng nhập với tư cách một người dùng khác 45

3.5.2 Xác định các người dùng đang đăng nhập hệ thống 46

3.5.3 Xác định thông tin người dùng 47

3.5.4 Xác định các tiến trình đang chạy 48

3.6 PHÂN QUYỀN TẬP TIN, THƯ MUC 48

3.6.1 Quyền sử dụng tập tin và thư mục 48

TÓM TẮT 51

CÂU HỎI ÔN TẬP 52

BÀI 4: TRÌNH SOẠN THẢO VĂN BẢN VI 53

4.1 CÁC CHẾ ĐỘ CỦA VI 53

4.1.1 Khởi động VI 53

4.1.2 Lưu tập tin và thoát 54

4.1.3 Di chuyển trong văn bản 54

Trang 4

4.1.4 Tìm kiếm trong văn bản 56

4.1.5 Sao chép và di chuyển văn bản 56

4.1.6 Thay thế và xóa văn bản 56

TÓM TẮT 58

CÂU HỎI ÔN TẬP 59

BÀI 5: DỊCH VỤ MẠNG 60

5.1 DHCP 60

5.1.1 GIỚI THIỆU 60

5.1.2 Mô hình hoạt động và cơ chế hoạt động: (RFC 2131) 60

5.2 DNS 61

5.2.1 Giới thiệu 61

5.2.2 Kiến trúc DNS 62

5.2.3 Cơ chế hoạt động DNS 63

5.3 FTP 64

5.3.1 Tổng quan 64

5.3.2 Cơ chế hoạt động 65

TÓM TẮT 66

CÂU HỎI ÔN TẬP 67

BÀI 6: SAO LƯU VÀ PHỤC HỒI DỮ LIỆU 68

6.1 TỔNG QUAN 68

6.2 PHÂN LOẠI 69

6.3 BACKUP TRONG LINUX 70

6.4 CÁC CÔNG CỤ HỖ TRỢ BACKUP 70

6.5 NH Ữ NG LỖI KHI BACKUP 71

6.6 CÁC GIẢI PHÁP BACKUP 72

TÓM TẮT 73

CÂU HỎI ÔN TẬP 74

BÀI 7: BẢO MẬT TRÊN LINUX 75

7.1 TỔNG QUAN 75

7.2 CẤU TRÚC CỦA IPTABLES 75

7.2.1 Bộ lọc gói tin (gói tin- filtering router) 76

7.2.2 Cổng ứng dụng (Application-level gateway) 79

7.2.3 Cổng mức mạch hay cổng vòng (Circuite level gateway) 81

7.3 Đ Ặ C ĐIỂM CỦA IPTABLES 82

Trang 5

7.3.1 Bốn bảng: 83

7.3.2 Năm chain: 83

7.3.3 Một số target trong rule: 84

7.4 CÁC TÙY CHỌN TRONG IPTABES 85

TÓM TẮT 89

CÂU HỎI ÔN TẬP 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

Trang 6

HƯỚNG DẪN

MÔ TẢ MÔN HỌC

Hệ điều hành Linux là hệ điều hành mã nguồn mở với nhiều tính năng tốt, được sửdụng phổ biến và đáp ứng được nhiều yêu cầu thực tế Môn học cung cấp các kiếnthức cơ bản về hệ điều hành, các dịch vụ cơ bản trong hệ thống mạng và những kiếnthức liên quan đến quản trị hệ thống trên nền Linux

Sau khi hoàn tất môn học, sinh viên có thể thiết lập, cài đặt, sử dụng hệ điềuhành Linux, triển khai các dịch vụ mạng cơ bản và hiểu rõ hơn vấn đề bảo mật mạng

NỘI DUNG MÔN HỌC

Bài 1 : Giới thiệu tổng quan về hệ điều hành Linux

Bài này cung cấp cho sinh viên những đặc điểm cơ bản, kiến trúc cũng như lịch sửhình thành và phát triển hệ của hệ điều hành Linux

Bài 2: Cấu trúc thư mục hệ thống và các thao tác cơ bản trên tập tin và thư mục Bài này cung cấp kiến thức về cấu trúc logic của hệ thống tập tin được ánh xạ từcấu trúc vật lý được thiết lập khi cài đặt hệ điều hành cùng các thao tác cơ bản trêntập tin và thư mục

Bài 3: Các lệnh cơ bản

Cung cấp kiến thức quản lý tài khoản người dùng, nhóm người dùng, tập tin, thưmục, đường dẫn, phân quyền…

Bài 4: Quản lý người dùng, tập tin và thư mục

Bài này sẽ cung cấp một số thông tin về tài khoản người dùng, tập tin, thư mục vàcác tác vụ quản lý người dùng, phân quyền người dùng, tập tin, thư mục

Bài 5 : Trình soạn thảo VI

Trang 7

Giới thiệu một trình soạn thảo văn bản phổ biến trên Linux và các tác vụ cơ bản khitương tác với văn bản.

Bài 6 : Các dịch vụ cơ bản trên hệ điều hành Linux

Bài này sẽ giới thiệu các dịch vụ cơ bản không thể thiếu trong hê thống mạng máytính, cơ chế hoạt động của các giao thức như : DHCP, DNS, FTP…

Bài 7 : Bảo mật trong hệ điều hành Linux

Trong bài này đề cập đến vấn đề an toàn thông tin, an toàn mạng những rủi ro khigiao tiếp trong môi trường mạng máy tính và phương pháp đảm bảo an toàn hệthống với tường lửa Iptables

KIẾN THỨC TIỀN ĐỀ

Môn học đòi hỏi sinh viên có kiến thức nền tảng về mạng máy tính và kỹ năng sửdụng máy tính

YÊU CẦU MÔN HỌC

Sinh viên xem trước tài liệu và làm các bài thực hành đầy đủ Để học tốt môn này,sinh viên cần xem qua mỗi bài giảng để nắm vững các lệnh và áp dụng kiến thức vàocác bài thực tập

CÁCH TIẾP NHẬN NỘI DUNG MÔN HỌC

Để học tốt môn này, người học cần ôn tập các bài đã học, trả lời các câu hỏi vàlàm đầy đủ bài tập; đọc trước bài mới và tìm thêm các thông tin liên quan đến bàihọc

Đối với mỗi bài học, người học đọc trước mục tiêu và tóm tắt bài học, sau đó đọcnội dung bài học Kết thúc mỗi ý của bài học, người đọc trả lời câu hỏi ôn tập và kếtthúc toàn bộ bài học, người đọc làm các bài tập

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC

Môn học được đánh giá gồm:

Trang 8

 Điểm quá trình: 30% Hình thức và nội dung do GV quyết định, phù hợp với quychế đào tạo và tình hình thực tế tại nơi tổ chức học tập.

 Điểm thi: 70% Hình thức bài thi báo cáo đề tài do sinh viên tự chọn hay đượcgiao

Trang 9

BÀI 1: TỔNG QUAN LINUX

Sau khi học xong bài này, học viên có thể hiểu được:

Lịch sử phát triển của Linux

Kiến trúc và các đặc điểm cơ bản của Linux

Cài đặt, sử dụng và thiết lập các thông số cho máy chủ Linux

Cài đặt và tháo gỡ các phần mềm, ứng dụng trên Linux

1.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN LINUX

Năm 1991, Linus Torvalds công bố phiên bản 0.01 và thông báo dự định của mình

về Linux (dựa trên nền tảng của hệ điều hành Unix) Tháng 1/1992, Linus cho raversion 0.02 với shell và trình biên dịch C

Linux 1.0 chính thức được phát hành vào năm 1994, được phân phát miễn phí vàphát triển trên mạng Internet cho các dòng máy tính khác nhau Hệ điều hành nàyphát triển nhanh chóng và trở nên phổ biến trong thời gian ngắn và mọi người có thể

dễ dàng tải từ Internet

1.2 KIẾN TRÚC VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA LINUX

1.2.1 Kiến trúc Linux

Hệ điều hành Linux bao gồm các thành phần cơ bản sau, trong đó mỗi thành phần

có một chức năng riêng biệt

Trang 10

1.2.2 Đặc điểm của Linux

 Bộ nhớ ảo (partition swap) tốt

o Linux dùng bộ nhớ từ đĩa là partition swap (sử dụng khi thiếu RAM)

o Hệ thống sẽ chuyển các chương trình hoặc dữ liệu nào chưa có yêu cầutruy xuất xuống vùng swap này, khi có nhu cầu thì hệ thống chuyển lênlại bộ nhớ chính

 Thư viện chung

o Hệ thống Linux có rất nhiều thư viện dùng chung cho nhiều ứng dụng

o Giúp hệ thống tiết kiệm được tài nguyên cũng như thời gian xử lý

KERNEL: là trung tâm điều khiển

hoạt động của hệ thống Đây được xem là thành phần chính của HĐH Linux.

SHELL: cung cấp tập lệnh cho

người dùng thao tác với Kernel

Shell chính trong Linux là bash

(GNU Bourme Again Shell).

TiỆN ÍCH: các tiện ích dùng trong

Linux hầu hết là sản phẩm của chương trình GNU.

ỨNG DỤNG: là các chương trình

phục vụ cho người dùng như:

OpenOffice, MySQL …

Trang 11

 Chương trình xử lý văn bản

o Chương trình xử lý văn bản là một trong những chương trình rất cần thiếtđối với người sử dụng để tương tác với các tập tin văn bản nhằm thiết lậpcác dịch vụ mạng trong hệ thống

o Linux cung cấp nhiều chương trình cho phép người dùng thao tác với vănbản như vi, emacs, nroff…

 Giao diện đa cửa sổ thân thiện

o Phần server còn gọi là X server

o Phần client gọi là X window manager hay desktop environment

 Sao lưu dữ liệu

o Linux cung cấp tiện ích Backup and Restore System Unix (BRU) cho phép

tự động backup dữ liệu theo lịch

Trang 12

o Khả năng tương thích: có thể hoạt động trên nhiều nền tảng như máytính xách tay hay những máy tính lớn.

o Hỗ trợ ứng dụng: Linux có rất nhiều các ứng dụng tiện ích cho ngườidùng

o Công cụ phát triển: nhiều ngôn ngữ lập trình như: C, C++, PL, python…

o Được hỗ trợ từ cộng đồng sử dụng Linux

 Khuyết điểm

o Hỗ trợ kỹ thuật: không có cơ quan nào chịu trách nhiệm phát triển Linux

o Phần cứng: cài đặt phần cứng trên hệ điều hành Linux là một điều rấtkhó khăn cho người sử dụng cũng như người quản trị Ngoài ra, hệ điềuhành Linux cũng hạn chế thiết bị phần cứng mới

Trang 13

1.3 CÀI ĐẶT VÀ THIẾT LẬP THÔNG SỐ CHO MÁY CHỦ LINUX

Cấu hình tối thiểu cho máy chủ Linux cung cấp các dịch vụ cơ bản (cần thiết lậpcác gói dịch vụ trong quá trình cài đặt hệ điều hành: DHCP, DNS, FTP…) trong hệthống với phiên bản Cent OS 5:

• Bộ vi xử lý (CPU): tối thiểu Pentium 200MHz cho chế độ text, Pentium II400MHz cho chế độ đồ họa

• Đĩa cứng (HDD): dung lượng đĩa phụ thuộc loại cài đặt

Xem cú pháp lệnh rpm: man rpm

Trang 14

1.4.1 Truy vấn gói cài đặt

Để kiểm tra một gói, ứng dụng đã được cài đặt trên hệ thống, dùng lệnh với cấutrúc sau:

Rpm –[option] tên-gói

Vd: rpm –qa samba : liệt kê các packages có tên là samba

Nếu có kết quả trả về thì gói đó đã được cài đặt

Trang 15

Một số tùy chọn tham khảo

Tuỳ chọn Ý nghĩa

-q (packagefile) hiển thị package.

-a (all) truy vấn tất cả các package đã được cài đặt.

-d (documentation) liệt kê các files tài liệu liên quan

đến package.

-i (information) liệt kê các thông tin như package

name, description, release number, size, build date, installation date, vendor, và các thông tin khác.

-c (configuration) liệt kê các tập tin cấu hình của

package.

1.4.2 Gỡ bỏ một gói

Sử dụng rpm –e tên-gói để gỡ bỏ một gói đã được cài đặt

Chú ý: Nếu gỡ bỏ một package mà package đó còn phụ thuộc vào các package khác thì khi gỡ bỏ ta dùng thêm tuỳ chọn nodeps

 Lỗi do package samba-3.0.23c-2.rpm phụ thuộc vào gói samba-1.2.39-1.el5.noarch.rpm Vì vậy nếu muốn xoá gói samba-3.0.23c-2.rpm thì có 2 cách:

system-config-Cách 1: xoá gói system-config-samba-1.2.39-1.el5.noarch.rpm trước,

sau đó xoá gói samba-3.0.23c-2.rpm

Cách 2: xoá gói samba-3.0.23c-2.rpm dùng với option –nodeps

Dùng lệnh rpm –qa | grep samba để kiểm tra kết quả

Trang 16

1.4.3 Cài đặt một gói ứng dụng

Sử dụng lệnh: rpm –ivh tên-gói

Các tùy chọn hay dùng

Tuỳ chọn Ý nghĩa

-i (install) cài đặt một package.

-v (verbose) hiển thị tóm tắt kết quả sau khi cài đặt

package.

-h (hash) hiện thị đấu “#” thông báo quá trình cài đặt

đang tiếp diễn.

1.4.4 Cài đặt gói với mã nguồn chưa được biên dịch

Gói ứng dụng với mã nguồn chưa được biên dịch sẽ được tiến hành biên dịch trựctiếp trên máy trước khi cài đặt theo các bước sau:

- Dùng lệnh, giải nén gói với mã nguồn được nén có phần mở rộng ‘.tar’:

Trang 17

1.4.5 Cài đặt gói ứng dụng bằng lệnh YUM

Để cài đặt gói theo cách này, yêu cầu máy tính được kết nối internet, máy tính sẽthực hiện tìm kiếm tự động gói ứng dụng phù hợp nhất cho máy tính và tiến hành càiđặt Với cách này sẽ rất tiện dụng cho người dụng

Yum –[option] tện-gói

Một số tùy chọn

-install: cài đặt một gói

-uninstall: gỡ bỏ một gói

Trang 18

Triển khai được các ứng dụng, phần mềm cho người dùng và quản trị các gói cài đặt ( cài đặt, tháo bỏ, chỉnh sửa, cập nhật…)

Trang 19

CÂU HỎI ÔN TẬP

Câu 1: Hãy trình bày kiến trúc hệ điều hành linux và chức năng của các thànhphần ?

Câu 2: Hãy phân biệt hệ điều hành đơn nhiệm với đa nhiệm?

Câu 3: Nêu các đặc điểm của hệ điều hành Linux?

Câu 4: Cài đặt hệ điều hành Linux (phiên bản Cent OS 5) trên máy tính và thiếtlập các thông số cho máy chủ Linux này

Câu 5: Hãy cài các ứng dụng sau trên hệ điều hành Linux:

a Ứng dụng gõ tiếng Việt (xvnkb)

b Phần mềm nghe nhạc, xem phim (Mplayer)

c Phần mềm từ điển Anh-Việt ( Startdict)

d Ứng dụng Yahoo Messenger

Câu 6: Nếu có chọn lựa một hệ điều hành cho máy tính, anh (chị) sẽ chọn hệđiều hành nào? Giải thích tại sao?

Trang 20

BÀI 2: HỆ THỐNG TẬP TIN

Sau khi học xong bài này, học viên hiểu được:

Cấu trúc tập tin trên hệ điều hành Linux

Các thao tác cơ bản trên tập tin hệ thống

Các thao tác trên tập tin và thư mục

Lưu trữ dữ liệu

2.1 TỔNG QUAN

Mỗi hệ điều hành có cách tổ chức lưu trữ dữ liệu riêng, như: FAT, NTFS ( Window).Hiện tại, hệ thống Linux sử dụng định dạng tập tin hệ thống là ext3 với những đặcđiểm sau:

• Kích thước tối đa của partition từ 2Tb đến 32Tb

Chiều dài tên tập tin đạt 256 ký tự Là cách tổ chức dữ liệu trên thiết bị lưu trữ

/

Trang 21

mạng

thống

thống

Trang 22

2.3 CÁC THAO TÁC TRÊN TẬP TIN HỆ

THỐNG

2.3.1 Mount và umount

Được sử dụng khi gắn kết (mount) và tháo bỏ gắn kết (umount) đến các thiết bịngoại vi đến máy tính sử dụng hệ điều hành Linux Khi người dùng muốn sử dụng cácthiết bị ngoại vi ( CDROM, USB, HDD…), lệnh mount sẽ gắn kết các thiết bị này vàocác thư mục mà người dùng chỉ định hay mặc định của hệ điều hành và người dùng sẽtruy xuất dữ liệu chứa trong các thiết bị ngoại vi thông qua thư mục này

Cú pháp : #mount –t <device_name> <mount_point>

Một số tùy chọn:

-v : chế độ chi tiết

-w : mount hệ thống tập tin với quyền đọc và ghi

-r : mount hệ thống tập tin với quyền đọc

-t loai-fs : xác định hệ thống tập tin đang mount : ext2, ext3,

-a : mount tất cả hệ thống tập tin khai báo trong /etc/fstab

-o remount <fs> : chỉ định việc mount lại 1 filesystem nào đó.

Umount (dùng khi ngắt các gắn kết trong thư mục)

Cú pháp : #umount <device_name> <mount_point>

Ví dụ: Loại bỏ tất cả các filesystem đang mount

#umount -a

Lưu ý: umount không loại bỏ những hệ thống tập tin đang sử dụng

Là vị trí thư mục trong cây thư mục.

Trang 23

2.3.2 Định dạng tập tin hệ thống

Để định dạng một hệ thống tập tin ta sử dụng các công cụ

#mkfs.ext2 : định dạng partition theo loại ext2

#mkfs.ext3 : định dạng partition theo loại ext3

Cú pháp: #mkfs –t <fstype> <filesystem>

Ví dụ: #mkfs –t ext2 /dev/hda1

2.3.3 Quản lý dung lượng

Để quản lý và theo dõi dung lượng đĩa ta có thể sử dụng nhiều cách khácnhau, thông thường ta dùng hai lệnh df và fdisk

Trang 24

2.3.5 Thao tác trên thư mục

Đường dẫn tương đối và tuyệt đối

 Đường dẫn tương đối bắt đầu từ thư mục hiện hành

 Đường dẫn tuyệt đối bắt đầu từ thư mục gốc (/)

Trang 25

ls –x hiển thị trên nhiều cột.

ls –l hiển thị chi tiết các thông tin của tập tin

ls –a hiển thị tất cả các tập tin kể cả tập tin ẩn

Lệnh rmdir: xóa thư mục rỗng.

Cú pháp: #rmdir [thư mục]

2.3.6 Các thao tác trên tập tin

Lệnh cat: dùng hiển thị nội dung tập tin

Cú pháp : #cat <tên tập tin>

Lệnh cat còn dùng để tạo tập tin Ta có thể dùng dấu > hoặc >> (dấu > sẽ tạo

mới, dấu >> sẽ nối tiếp vào nội dung có sẵn) Nhấn CTRL-d để kết thúc.

Lệnh more: xem nội dung tập tin theo từng trang

Cú pháp : #more <tên tập tin>

Lệnh cp: sao chép tập tin

Cú pháp : #cp <tập tin nguồn> <tập tin đích>

Lệnh mv: di chuyển và đổi tên tập tin.

Cú pháp : #mv <source> <destination>

Lệnh rm: xóa tập tin, thư mục.

Cú pháp : #rm [option] <filename/directory>

Trang 26

Lệnh find: tìm kiếm tập tin thỏa mãn điều kiện

Cú pháp : #find [tùy chọn] [tên tập tin/thư mục]

Một số các chuỗi tìm kiếm :

-name <file> : tìm tập tin

-size n<bck> : tìm theo kích thước tập tin

-user uname : tìm các tập tin được sở hữu bởi uname

Lệnh grep: tìm một chuỗi trong nội dung tập tin

Cú pháp : #grep [expression] [filename]

Lệnh touch: tạo và thay đổi nội dung tập tin

Cú pháp : #touch <option> <filename>

Lệnh dd: thay đổi định dạng và sao chép tập tin

Trang 27

Cú pháp : #lệnh1 | lệnh2 | …

Lệnh gzip/gunzip: Nén và giải nén các tập tin.

Cú pháp : #gzip/gunzip [tùy chọn] [tên tập tin]

-c : Chuyển thông tin ra màn hình.

-d : Giải nén, -d tương đương gunzip.

-h : Hiển thị giúp đỡ.

Lệnh tar : Gom và bung những tập tin, thư mục.

Cú pháp : #tar [tùy chọn] [tập tin đích] [nguồn]

cvf : Gom tập tin/thư mục.

-xvf : Bung tập tin/thư mục.

Nguồn có thể là danh sách các tập tin và thư mục

Trang 28

Người dùng có thể tương tác đến các tập tin, thư mục để làm các tác vụ cần thiết với các lệnh cơ bản (yêu cầu người dùng phải nắm được cấu trúc, chức năng của lệnh

và các tùy chọn của lệnh).

Trang 29

CÂU HỎI ÔN TẬP

Câu 1: Hãy cho biết cấu trúc của hệ thống thư mục và chức năng của chúng trên hệđiều hành Linux ?

Câu 2: Dùng lệnh để thực hiện các yêu cầu sau :

a Liệt kê nội dung thư mục /etc

b Tạo thư mục MSSV ở /root/Desktop

c Tạo tập tin mang tên của sinh viên tại /root/Desktop/MSSV

d Nén thư mục MSSV và lưu tại Desktop với tên mssv.tar

e Sao chép mssv.tar vào thư mục /root/Desktop/MSSV

f Xóa thư mục /root/Desktop/MSSV

Trang 30

BÀI 3: LỆNH CƠ BẢN

Bài này sẽ cung cấp một vài khái niệm về người dùng, nhóm người dùng, quản

lý tập tin, thư muc và phân quyền giúp cho người dùng có thể tương tác với hệ điều hành thực hiện những tác vụ cần thiết

3.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM

Users (Người dùng):

Để có thể sử dụng được máy tính Linux, người dùng phải được cấp tài khoản(account) đăng nhập vào máy Linux Thông tin về tài khoản bao gồm tên đăng nhập(username), mật khẩu đăng nhập (password), và các quyền truy xuất tập tin và thưmục mà người dùng có được dựa vào tài khoản đã được cấp

Group (Nhóm):

Các người dùng làm việc trên cùng một bộ phận hoặc đang làm việc chung trêncùng một dự án (project) có thể được đưa vào cùng một nhóm Đây là một cách đơngiản của việc tổ chức để quản lý người dùng

File (Tập tin):

Tất cả các thông tin trên Linux được lưu giữ trong các tập tin Các tập tin được tạo

ra bởi người dùng và người chủ tập tin có quyền truy xuất, tạo, sửa đổi, thiết lập kíchthước của tập tin và phân phối quyền để cho phép người dùng khác có thể truy xuấttập tin

Trang 31

hợp với nó, kích thước tối đa và những người dùng được quyền truy xuất thư mụcnày, …

Path (Đường dẫn):

Đường dẫn là một chuỗi các thư mục và có thể kết thúc bằng tên của một tập tin

Các thư mục và tên tập tin được phân cách bởi ký tự /

Ví dụ : /dir1/dir2/file là một đường dẫn tuyệt đối tới file được chứa trong dir2, với dir2 được chứa trong dir1, và dir1 nằm trong thư mục gốc

Ví dụ khác: ~/homework là một đường dẫn tương đối, tính từ thư mục đăng nhập của người dùng, vào thư mục homework.

Permissions (Quyền):

Quyền là một đặc tính quan trọng của Linux Chúng tạo ra sự bảo mật bằng cáchgiới hạn các hành động mà người dùng có thể thực hiện đối với tập tin và thư mục.Các quyền đọc (read), ghi (write) và thực thi (execute) điều khiển việc truy xuất tớiviệc truy xuất tập tin của người tạo ra nó, nhóm và các người dùng khác Một ngườidùng sẽ không thể truy xuất tới tập tin của người dùng khác nếu không có đủ quyềntruy xuất

Process (Tiến trình):

Khi người dùng thực thi một lệnh, Linux tạo ra một tiến trình chứa các chỉ thị lệnh.Một tiến trình còn chứa các thông tin điều khiển như thông tin người dùng thực thilệnh, định danh duy nhất của tiến trình (PID – process id) Việc quản lý của tiến trìnhdựa trên PID này

Shell

Trong chế độ console, người dùng giao tiếp với máy thông qua shell Một shell làmột chương trình thường được dùng để bắt đầu một chương trình khác từ dấu nhắccủa shell Một shell được cấu hình bằng việc thiết lập các biến môi trường cho nó Khiđăng nhập vào Linux, một shell sẽ được tự động tạo ra, và các biến môi trường mặcnhiên (default) sẽ được thiết lập Ở đây, ta sẽ sử dụng shell BASH (Bourne AgainSHell), là shell thông dụng của hầu hết các hệ thống Linux

Trang 32

3.2 CÁC LỆNH HAY DÙNG

3.2.1 Gọi trợ giúp

Hầu hết các console Linux đều chứa một chương trình tiện ích nhỏ để in ra màn

hình thông tin về cách sử dụng lệnh khi một cờ "-h' hoặc '—help' được truyền vào cho chúng Ngoài ra, chúng ta có thể sử dụng lệnh man (manual) để tìm hiểu về một

lệnh

command –h Hiển thị thông tin trợ giúp ngắn gọn về lệnh.

command -–help Hiển thị thông tin trợ giúp ngắn gọn về lệnh.

man command Hiển thị trang trợ giúp đầy đủ của lệnh.

3.2.2 Liệt kê nội dung thư mục

Một trong những tác vụ cơ bản mà chúng ta có thể thực hiện là liệt kê các tập tin

nằm trong một thư mục với lệnh 'ls' Lệnh này cho phép kiểm tra nội dung của thư

mục và tìm kiếm tập tin mà chúng ta muốn làm việc Nếu các tập tin liệt kê tràn quámột màn hình, chúng ta có thể kết hợp với đường ống (pipe) để xuất kết quả của lệnh

'ls' đến một chương trình hiển thị văn bản như ‘less’ chẳng hạn.

ls Liệt kê nội dung của thư mục hiện hành.

ls –a Liệt kê tất cả tập tin, kể cả các tập tin có thuộc tính ẩn.

ls –l Hiển thị đầy đủ các thông tin (quyền truy cập, chủ, kích thước, …)

ls | less Hiển thị thông tin, nếu dài có thể dùng PgUp, PgDown duyệt trang Thoát bằng phím q.

3.2.3 Thay đổi thư mục hiện hành

Khi người dùng đăng nhập vào Linux thì được tự động đặt vào thư mục tiếp nhận

(home directory) Để chuyển tới thư mục khác, dùng lệnh 'cd' Lệnh 'cd' nhận đối số

là một đường dẫn tương đối hoặc tuyệt đối của thư mục hiện hành, hoặc một số cácđối số đặc biệt như dưới đây:

cd path Chuyển đến thư mục được chỉ định bởi path.

Trang 33

cd ~ Chuyển về thư mục gốc của người dùng.

cd - Chuyển về thư mục trước.

cd Chuyển về thư mục cha của thư mục hiện hành.

3.2.4 Quản lý tập tin, thư mục

Cp Cho phép tạo ra một bản sao của một tập tin hoặc thư mục:

cp source_path destination_path

mkdir Cho phép tạo ra một thư mục mới (make directory), rỗng, tại vị tríđược chỉ định:

mkdir directoryname

mv Cho phép di chuyển (move) một tập tin từ thư mục này tới thư mục

khác, có thể thực hiện việc đổi tên tập tin:

Khi các tập tin được lưu trên nhiều thư mục, hoặc khi cần tìm kiếm một tập tin nào

đó thì sử dụng lệnh 'find' và 'locate' Lệnh 'find' bắt đầu từ thư mục được chỉ định và

sẽ tìm trong tất cả các thư mục con trong đó

Lệnh 'locate' tạo ra và duy trì một cơ sở dữ liệu về các tập tin trong hệ thống, và

nó đơn giản chỉ tìm trong cơ sở dữ liệu này xem có tập tin cần tìm Lệnh 'locate' thực

Trang 34

hiện nhanh hơn lệnh 'find', nhưng cơ sở dữ liệu chỉ cập nhật một lần trong ngày nên

những tập tin mới được tạo ra có thể không được tìm thấy

find Tìm tập tin filename bắt đầu từ thư mục path: find path –name filename locate Tìm tập tin trong cơ sở dữ liệu của nó có tên là filename: locate filename

3.2.6 Làm việc với tập tin văn bản

cat Để xem nội dung của tập tin văn bản ngắn, dùng lệnh 'cat' để in nó ra màn

hình: cat filename

less Cho phép xem một tập tin dài bằng cách cuộn lên xuống bằng các phím mũi tên và các phím pageUp, pageDown Dùng phím q để thoát chế độ xem: less

filename

grep Một công cụ mạnh để tìm một chuỗi trong một tập tin văn bản Khi lệnh

'grep' tìm thấy chuỗi, nó sẽ in ra cả dòng đó lên màn hình: grep string filename

sort Sắp xếp các dòng trong tập tin theo thứ tự alphabet và in nội dung ra màn

hình: sort filename

3.2.7 Giải nén

bunzip2 Giải nén một tập tin bzip2 (*.bz2) Thường dùng cho các tập tin lớn:

bunzip2 filename.bz2

gunzip Giải nén một tập tin gzipped (*.gz): gunzip filename.gz

unzip Giải nén một tập tin PkZip hoặc WinZip (*.zip): unzip filename.zip

tar Nén và giải nén tar, tar.gz:

Ví dụ: tar –xvf filename.tar và tar –xvzf filename.tar.gz

3.2.8 Xem thông tin hệ thống

Các lệnh sau đây hiển thị các thông tin khác trên hệ thống của chúng ta

date In ngày giờ hệ thống

df –h In thông tin không gian đĩa được dùng

Trang 35

free In thông tin bộ nhớ được dùng.

History Hiển thị các lệnh được thực hiện bởi tài khoản hiện tại.

Hostname In tên của máy cục bộ (host).

Pwd In đường dẫn đến thư mục làm việc hiện hành.

rwho -a Liệt kê tất cả người dùng đã đăng nhập vào network

uptime In thời gian kể từ lần reboot gần nhất

who Liệt kê tất cả người dùng đã đăng nhập vào máy.

whoami In tên người dùng hiện hành

3.2.9 Theo dõi tiến trình

ps Liệt kê các tiến trình đang kích hoạt bởi người dùng và PID của các tiến

command & Chạy command trong nền.

fg Đẩy một tiến trình nền hoặc bị dừng lên bề mặt trở lại.

bg Chuyển một tiến trình vào nền Có thể thực hiện tương tự với Ctrl-z.

kill pid Thúc đẩy tiến trình kết thúc Đầu tiên phải xác định pid của tiến trình cần hủy với lệnh ps.

killall -9 name Hủy tiến trình với name chỉ định.

nice program level Chạy program với cấp ưu tiên ngược level Cấp nice

càng cao, chương trình càng có mức ưu tiên thấp

Trang 36

Tuy nhiên, một người dùng thực sự có thể có nhiều tên đăng nhập khác nhau Tàikhoản người sử dụng có thể hiểu là tất cả các tập tin, các tài nguyên, và các thông tinthuộc về người sử dụng đó Người dùng có toàn quyền trong Linux là người dùng

root, mặc nhiên thuộc về nhóm root Người dùng có quyền root ấn định một người dùng nào đó thuộc về nhóm root và có quyền tương đương với root.

Người dùng được quản lý thông qua tên người dùng (thực ra là quản lý thông quaUID) Việc thêm một người dùng mới chỉ có thể thực hiện được nếu đăng nhập với tưcách superuser Để tạo một người dùng mới, cần phải thêm thông tin về người dùng

đó vào trong cơ sở dữ liệu người dùng, và tạo một thư mục cá nhân cho riêng ngườidùng đó.Điều này rất cần thiết để thiết lập các biến môi trường phù hợp cho ngườidùng

3.3.1 Thông tin người dùng

Mỗi người dùng trên hệ thống được mô tả qua các thông tin sau:

- username: tên người dùng

- password: mật khẩu (nếu có), được mã hóa

- UID: số nhận dạng người dùng (user identify number)

- GID: số nhận dạng của nhóm (group identify number)

- comment: thông tin về tài khoản người dùng

- Thư mục chủ: thư mục chủ của tài khoản, nơi người dùng vào đầu tiên khi đăngnhập (home directory)

- Shell đăng nhập (chương trình chạy lúc bắt đầu phiên làm việc)

Trang 37

Các thông tin trên được chứa trong tập tin /etc/passwd

Tài khoản superuser có các trường UID (User ID) và GID (Group ID) đều bằng 0

Tài khoản root là tài khoản superuser ("siêu người dùng", tương đương với

administrator trên window) trong hệ thống Linux Đây là người cài đặt thiết lập hệthống, sử dụng tài khoản này để đăng nhập hệ thống lần đầu tiên Vì lí do quản trị,trên một hệ thống có thể có nhiều tài khoản superuser

Tài khoản này có quyền làm mọi thứ trên hệ thống: khởi động hay dừng mộtchương trình bất kỳ, tạo và xóa một tập tin bất kỳ Vì vậy, tốt nhất chỉ nên đăng nhập

root khi thực sự cần thiết, và hãy đăng nhập vào hệ thống với tư cách là một người

sử dụng bình thường

3.3.2 Tạo người dùng mới

Để tạo người sử dụng mới từ dòng lệnh, superuser sử dụng lệnh useradd.

Cú pháp lệnh:

useradd [options] <username>

useradd -D [options]

Nếu không có tùy chọn -D, lệnh useradd sẽ tạo một tài khoản người dùng mới sử

dụng các giá trị được chỉ ra trên dòng lệnh và các giá trị mặc định của hệ thống Tàikhoản người dùng mới sẽ được nhập vào trong các tập tin hệ thống, thư mục cá nhân

Trang 38

sẽ được tạo, hay các tập tin khởi tạo được sao chép, điều này tùy thuộc vào các tùychọn được đưa ra.

Các tùy chọn như sau:

-c, comment : soạn thảo trường thông tin về người dùng.

-d, home_dir : tạo thư mục đăng nhập cho người dùng.

-e, expire_date : thiết đặt thời gian (YYYY-MM-DD) tài khoản người dùng sẽ bị

hủy bỏ

-f, inactive_days : tùy chọn này xác định số ngày trước khi mật khẩu của người

dùng hết hiệu lực khi tài khoản bị hủy bỏ

-g, initial_group : tùy chọn này xác định tên hoặc số khởi tạo đăng nhập nhóm

người dùng Tên nhóm phải tồn tại, và số

của nhóm phải tham chiếu đến một nhóm tồn tại Số nhóm ngầm định là 1

-G, group : danh sách các nhóm phụ mà người dùng cũng là thành viên thuộc các

nhóm đó Mỗi nhóm sẽ được ngăn cách với nhóm khác bởi dấu ',', mặc định ngườidùng sẽ thuộc vào nhóm khởi tạo

-m : với tùy chọn này, thư mục cá nhân của người dùng sẽ được tạo nếu nó chưa

tồn tại

-M : không tạo thư mục người dùng.

-n : ngầm định khi thêm người dùng, một nhóm cùng tên với người dùng sẽ được

tạo Tùy chọn này sẽ loại bỏ sự ngầm định trên

-p, passwd : tạo mật khẩu đăng nhập cho người dùng.

-s, shell : thiết lập shell đăng nhập cho người dùng.

-u, uid : thiết đặt số nhận dạng người dùng, giá trị này phải là duy nhất.

Khi tùy chọn -D được sử dụng, lệnh useradd sẽ bỏ qua các giá trị ngầm định và

cập nhật các giá trị mới

Trang 39

-b, default_home : thêm tên người dùng vào cuối thư mục cá nhân để tạo tên

thư mục cá nhân mới

-e, default_expire_date : thay đổi thời hạn hết giá trị của tài khoản người dùng -f, default_inactive : xác định thời điểm hết hiệu lực của mật khẩu đăng nhập

khi tài khoản người dùng bị xóa bỏ

-g, default_group : thay đổi số nhận dạng nhóm người dùng.

-s, default_shell : thay đổi shell đăng nhập.

Ngoài lệnh useradd, có thể tạo người dùng mới bằng cách soạn thảo tập tin /etc/ passwd

Ví dụ để tạo người sử dụng mới có tên là cyrus:

/etc/passwd Các giá trị UID và GID sẽ được lựa chọn tự động bởi useradd, thông

thường nó tăng giá trị UID và GID lên một so với người được thêm vào lần sau cùngtrước đó

Có thể tạo cho người sử dụng thư mục chủ khác với mặc định bằng lệnh:

#useradd cyrus –d /www/cyrus

Khi tạo một người sử dụng mới, hệ thống cũng đồng thời mặc định tạo ra một

nhóm mới trong tập tin /etc/group có tên giống như tên tài khoản của người sử

dụng Để tạo người sử dụng với tên nhóm mới hay tên nhóm tồn tại trong hệ thống,

sử dụng lệnh adduser với tùy chọn –g

Ví dụ:

Trang 40

#useradd cyrus –g users

Nếu muốn tạo người sử dụng mới là thành viên của một số nhóm, sử dụng tùy

chọn –G Ví dụ:

useradd cyrus –G users1,users2

3.3.3 Tạo thư mục cá nhân cho người dùng mới

#mkdir /home/new

Sao chép các tập tin từ thư mục /etc/skel/ (đây là thư mục lưu trữ các tập tin

cần thiết cho người dùng) vào thư mục cá nhân vừa tạo

Thay đổi quyền sở hữu và các quyền truy nhập thư mục /home/new với các lệnh chown và chmod

#chown new /home/new

#chmod go=u,go-w /home/new

3.3.4 Thiết lập mật khẩu cho người dùng mới

Nên thiết lập mật khẩu cho người dùng ở bước cuối cùng, nếu không họ có thể vôtình đăng nhập trong khi đang sao chép các tập tin

3.3.5 Thay đổi thuộc tính người dùng

Trong Linux có rất nhiều lệnh cho phép thay đổi một số các thuộc tính của tàikhoản người dùng như:

chfn : thay đổi thông tin cá nhân của người dùng.

chsh : thay đổi shell đăng nhập.

Ngày đăng: 23/06/2016, 14:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ đường đi của gói tin trong iptables - bao cao LINUX FINAL
ng đi của gói tin trong iptables (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w