1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

bao cao chuyendevienthong-final pdf

38 930 21

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo chuyên đề Viễn Thông nhóm 2
Tác giả Nguyễn Thị Lê Phương, Nguyễn Thanh Hiệp, Nguyễn Phát Ngan, Nguyễn Huyền Trang, Nguyễn Công Đức
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Viễn Thông
Thể loại Báo cáo chuyên đề
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.5 Hàm tương quan thời gian không gian 2.6 Lựa chọn và không lựa chọn thời gian kênh fading 2.7 Ví dụ về kênh fading đa đường... 2.2 KÊNH FADING RAYLEIGH VÀ RICEANTrong các kênh có fa

Trang 1

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ ViỄN THÔNG

NGUYỄN THỊ LÊ PHƯƠNG 07117120

NGUYỄN ĐỖ HUYỀN TRANG 07117130

NHÓM 2

Trang 2

NỘI DUNG BÁO CÁO

2.1 Sơ lược về fading.

2.2 Kênh Fading Rayleigh và Ricean

2.3 Sơ lược về trì hoãn đa đường.

2.4 Fading chọn lọc Tần số và Fading phẳng 2.5 Hàm tương quan thời gian không gian

2.6 Lựa chọn và không lựa chọn thời gian

kênh fading

2.7 Ví dụ về kênh fading đa đường

Trang 3

2.1 SƠ LƯỢC VỀ FADING

FADING???

Trang 4

2.1 SƠ LƯỢC VỀ FADING

Trang 5

2.2 KÊNH FADING RAYLEIGH VÀ

RICEAN

2.2 KÊNH FADING RAYLEIGH VÀ

RICEAN

Trang 6

2.2 KÊNH FADING RAYLEIGH VÀ RICEAN

Trang 7

2.2 KÊNH FADING RAYLEIGH VÀ RICEAN

Trong các kênh có fading đủ nhanh thì ta phải lấy trung bình pha của các tín hiệu nhận được qua

nhiều khoảng thời gian tín hiệu Do đó ta sử dụng DPSK.

Tốc độ sai khi không có fading:

Xác suất sai đối với DPSK:

Trang 8

2.2 KÊNH FADING RAYLEIGH VÀ RICEAN

Nếu ta không ước lượng pha mà dùng bộ xác định không liên kết cho tín hiệu nhị

phân trực giao FSK thì xác suất lỗi đối với kênh không bị fading là:

• Như vậy đối với kênh fading Rayleigh

thì xác suất sai sẽ là :

Trang 9

Giả thiết đáp ứng xung tần số thấp tương đương h(T;t) là 1 quá trình ngẫu nhiên giá trị phức và

nó là 1 quá trình ngẫu nhiên dừng theo nghĩa

rộng.Ta định nghĩa hàm tự tương quan của

h(T;t) là:

Giả thiết đáp ứng xung tần số thấp tương đương h(T;t) là 1 quá trình ngẫu nhiên giá trị phức và

nó là 1 quá trình ngẫu nhiên dừng theo nghĩa

rộng.Ta định nghĩa hàm tự tương quan của

Trang 10

Trong đa số các đường truyền radio thì độ suy hao và độ dịch pha của 1 kênh có độ trễ T1 thì không tương quan với độ suy hao và độ dịch pha của 1 kênh khác có độ trễ T2,điều này thường được gọi là tán xạ không tương quan.Với giả thiết tán xạ không tương quan áp dụng vào công thức (1) thì:

Tổng quan về trì hoãn đa

đường

Tổng quan về trì hoãn đa

đường

Trang 11

Nếu ta cho Δt=0 thì hàm tự tương quan φt=0 thì hàm tự tương quan φ h (T;0) ≡

φ h (T) là công suất trung bình ở đầu ra của kênh,là hàm của thời gian trễ T,chính vì thế φ h (T) còn được gọi là hàm mật độ đa đường(multipath intensity profile) hay phổ công suất trễ(delay power spectrum) của kênh.Tổng quát, φ h (T; Δt=0 thì hàm tự tương quan φt) cho ta công suất trung bình ở đầu ra của kênh với độ trễ của thời gian T và độ chênh lệch thời gian Δt=0 thì hàm tự tương quan φt

Tổng quan về trì hoãn đa

đường

Tổng quan về trì hoãn đa

đường

Trang 12

Mối quan hệ giữa φ h (T) và h(T;t)

Tổng quan về trì hoãn đa

đường

Tổng quan về trì hoãn đa

đường

Trang 13

Minh họa về trễ nhiễu đa

đường

Trang 14

Kênh vô tuyến di động có nhiều hạn chế về hiệu suất,đường truyền có thể thay đổi từ đường thẳng thành đường phức tạp và gây nghẽn bởi các cao ốc và tán lá cây

Hình trên giải thích vì sao Nếu ngồi trong phòng, chỗ thì không có sóng nhưng chỉ cần di chuyển sang vị trí khác thì sóng lại mạnh

Tổng quan về trì hoãn đa

đường

Tổng quan về trì hoãn đa

đường

Trang 15

Khi tín hiệu được truyền từ anten phát đến anten thu, nó sẽ đi theo nhiều đường khác nhau Các tia này gồm tia đi thẳng-LOS (trong viba), tia khúc xạ từ khí quyển, tia phản xạ từ các vật chắn trên đường đi Kết quả tín hiệu tại anten thu là tổng hợp của các tín hiệu này, nếu may mắn thì các tín hiệu này đồng pha

và cường độ tín hiệu được tăng cường Nhưng nếu các tín hiệu này triệt tiêu lẫn nhau làm cường độ tín hiệu tại anten thu giảm nghiêm trọng (ngang mức nhiễu)- hiện tượng này là hiện tượng Fading

=>Một trong những biểu hiện của trễ nhiễu đa đường là Fading,nguyên nhân do truyền dẫn đa đường

Tổng quan về trì hoãn đa

đường

Tổng quan về trì hoãn đa

đường

Trang 16

Tổng quan về trì hoãn đa

đường

Tổng quan về trì hoãn đa

đường

Trang 17

2.4 Fading chọn lọc Tần

số và Fading phẳng

Nếu một kênh vô tuyến có băng thông có độ lợi

bằng hằng số và đáp ứng pha tuyến tính và:

+ Băng thông này lớn hơn băng thông tín hiệu

thì tín hiệu thu sẽ bị fading phẳng.

+ Băng thông này nhỏ hơn băng thông tín hiệu

thì tín hiệu thu sẽ bị fading lựa chọn tần số.

Trang 18

Fading lựa chọn tần số xảy ra khi băng tần của tín hiệu lớn hơn băng thông của kênh truyền Do

đó hệ thống tốc độ vừa và lớn có độ rộng băng tín hiệu lớn (lớn hơn độ rộng kênh) sẽ chịu nhiều tác động của Fading lựa chọn tần số Tác hại lớn nhất của loại fading này là gây nhiễu lên kí tự -ISI

Fading chọn lọc Tần số

Trang 19

Fading không chọn lọc tần số (Fading phẳng)

Fading phẳng sẽ làm thay đổi tín hiệu sóng mang trong một dải tần số và sự thay đổi là không giống nhau đối với các dải tần số khác nhau Nguyên nhân gây fading phẳng chính là hiện tượng truyền dẫn đa đường Multipath.

Trang 20

Fading lựa chọn tần số

Fading lựa chọn tần số sẽ làm thay đổi tín hiệu sóng mang phụ thuộc tần số Nguyên nhân gây fading lựa chọn tần số là do hiện tượng phân tập đa đường

Trang 21

Coherent Bandwidth là gì?

số mà trong khoảng đó, đáp ứng tần số của kênh truyền là gần như nhau , khoảng tần số này được gọi là Coherent Bandwidth (kí hiệu

là f0).

Trang 22

Fading chọn lọc tần số

Trang 23

Fading không chọn lọc tần số

(Fading phẳng)

Trang 24

2.5 HÀM TƯƠNG QUAN THỜI GIAN-

Trang 25

Trong đa số các đường truyền radio thì độ suy hao

và độ dịch pha của 1 kênh với độ trễ thì không tương quan với độ suy hao và độ dịch pha của 1

kênh khác có độ trễ điều này gọi là tán xạ không tương quan

Trang 26

2.5 HÀM TƯƠNG QUAN THỜI GIAN-

Trang 27

( ; )

ct

Lấy biến đổi Furier của đáp ứng xung

Ta có hàm truyền thay đổi theo thời gian C(f;t):

2.5 HÀM TƯƠNG QUAN THỜI GIAN-

KHÔNG GIAN

Trang 28

Nếu c(τ; t) là 1 quá trình ngẫu nhiên giá trị phức

có giá trị trung bình bằng 0 theo t thì C(f; t) cũng

có tính chất thống kê như vậy Ta định nghĩa hàm tự tương quan:

Với giả thiết tán xạ không tương quan thì hàm tư tương quan của C(f; t) theo tần số là hàm chỉ phụ thuộc vào độ chênh lệch tần số vậy ta gọi hàm là hàm tương quan theo thời gian và theo tần số

2.5 HÀM TƯƠNG QUAN THỜI GIAN-

KHÔNG GIAN

Trang 29

2.6 CHỌN LỌC VÀ KHÔNG CHỌN LỌC

THỜI GIAN KÊNH FADING

 Gọi là khoảng thời gian biến thiên Khi

tín hiệu được phát qua kênh truyền, nếu của kênh nhỏ hơn thời gian truyền thì được gọi là

kênh truyền chọn lọc thời gian hoặc nhanh

Ngược lại, nếu lớn hơn thời gian truyền thì gọi là không chọn lọc thời gian hoặc chậm

Trang 30

2.6 CHỌN LỌC VÀ KHÔNG CHỌN LỌC

THỜI GIAN KÊNH FADING

ảnh hưởng để chất lượng của việc thu thông tin nếu máy thu có khả năng ước lượng kênh truyền một cách chính xác Tuy nhiên, bản

thân sự thay đổi nhanh của kênh truyền sẽ

làm cho việc ước lượng kênh truyền trở nên khó khăn và sai số lớn và đây là nguyên nhân dẫn đến việc khôi phục các symbol bị sai.

Trang 31

2.7 Ví Dụ Kênh Fading Đa Đường

Xét 1 tín hiệu truyền qua kênh Fading đa đường.

Sơ đồ mô tả sự lựa chọn tần số của trì hoãn đa đường:

Trang 32

Xét vị trí nơi đặt bộ thu là 1 anten đẳng hướng:

Mô hình Jakes

2.7 Ví Dụ Kênh Fading Đa Đường

Trang 33

Độ dịch Doppler tín hiệu :

: là chiều dài bước sóng

: là giá trị max độ dịch chuyển Doppler

Trang 34

Mật độ phổ năng lượng :

Trong đó ds được tính :

Phổ năng lượng Doppler:

2.7 Ví Dụ Kênh Fading Đa Đường

Trang 35

• Phổ năng lượng Doppler :

2.7 Ví Dụ Kênh Fading Đa Đường

Trang 36

Sự biến thiên theo thời gian của tín hiệu xuyên kênh tần số không chọn lọc fading Rayleigh:

2.7 Ví Dụ Kênh Fading Đa Đường

Trang 38

Cám ơn thầy và các bạn đã chú ý lắng

nghe.

THE END

Ngày đăng: 31/07/2014, 13:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình trên giải thích vì sao Nếu ngồi trong phòng,  chỗ  thì  không  có  sóng  nhưng  chỉ  cần  di  chuyển  sang vị trí khác thì sóng lại mạnh - bao cao chuyendevienthong-final pdf
Hình tr ên giải thích vì sao Nếu ngồi trong phòng, chỗ thì không có sóng nhưng chỉ cần di chuyển sang vị trí khác thì sóng lại mạnh (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w