1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Hướng dẫn chụp hình máy DSLR

11 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 12 MB
File đính kèm hướng dẫn chụp hình DSLR.zip (13 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG 5 NHNN VN Là cơ quan ngang bộ, trực thuộc chính phủ Mọi hoạt động của NHNN đều phải được sự cho phép của Chính phủ phát hành tiền thực hiện CSTT quốc gia cho vay ngâ

Trang 1

CHƯƠNG IV

CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

(tt)

1

1 Tìm hiểu về Ngân hàng Trung ương

2 Cung cầu tiền tệ

4 Chính sách tiền tệ

5 Cơ chế lan truyền của chính sách tiền tệ

NỘI DUNG

3 Cân bằng trên thị trường tiền tệ

2

1 NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG

Ngân hàng trung ương chiếm giữ vị trí trung tâm trong hệ thống

tiền tệ quốc gia Là cơ quan đặc trách quản lý hệ thống tiền tệ của

quốc gia và chịu trách nhiệm thi hành chính sách tiền tệ

Mục đích hoạt động của ngân hàng trung ương là ổn định giá trị

của tiền tệ, ổn định cung tiền, kiểm soát lãi suất, và cứu các ngân

hàng thương mại có nguy cơ đổ vỡ.

Hầu hết các ngân hàng trung ương thuộc sở hữu của nhà nước,

nhưng vẫn có một mức độ độc lập nhất định đối với chính phủ

3

Mức độ độc lập của các NHTƯ trên thế giới được phân thành 4 cấp độ, bao gồm:

* Độc lập tự chủ trong thiết lập mục tiêu hoạt động (Cục Dự trữ Liên bang Mỹ - FED)

Quyết định CSTT, chế độ tỷ giá Quyết định mục tiêu hoạt động chủ yếu trong số các mục tiêu

đã được pháp luật quy định

* Độc lập tự chủ trong thiết lập chỉ tiêu hoạt động (NHTƯ Châu Âu - ECB)

Quyết định CSTT và chế độ tỷ giá Luật quy định mục tiêu, NHTƯ sẽ xây dựng các chỉ tiêu hoạt động

1 NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG

4

Trang 2

* Độc lập tự chủ trong lựa chọn công cụ điều hành (Ngân

hàng Dự trữ New Zealand, Ngân hàng Canada )

Chính phủ/quốc hội quyết định chỉ tiêu CSTT sau khi thỏa thuận

với NHTƯ

NHTƯ có trách nhiệm hoàn thành chỉ tiêu trên cơ sở được trao đủ

thẩm quyền cần thiết để có thể toàn quyền lựa chọn những công

cụ điều hành CSTT phù hợp nhất.

* Độc lập tự chủ hạn chế

Chính phủ là nơi quyết định chính sách (cả về mục tiêu lẫn chỉ

tiêu hoạt động), cũng như can thiệp vào quá trình triển khai thực

thi CSTT

1 NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG

5

NHNN VN

Là cơ quan ngang bộ, trực thuộc chính phủ

Mọi hoạt động của NHNN đều phải được sự cho phép của Chính phủ

phát hành tiền thực hiện CSTT quốc gia cho vay ngân sách trung ương bảo lãnh vay vốn nước ngoài tái cấp vốn cho các NHTM để khoanh, xoá nợ các khoản vay của doanh nghiệp nhà nước

Về các chỉ tiêu: Chính phủ hàng năm quy định khá cụ thể, chi tiết cho NHNN, từ tổng phương tiện thanh toán đến tăng trưởng tín dụng và xu hướng tỷ giá

Về lựa chọn mục tiêu tiền tệ: Quốc hội hàng năm sẽ giao chỉ tiêu cho NHNN

1 NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG

6

Tính độc lập của NHTƯ VN đang được cải thiện

Điều 3, Luật NHNN Việt Nam 2010

«Thống đốc NHNN quyết định việc sử dụng các công cụ và biện pháp điều

hành để thực hiện mục tiêu CSTT quốc gia theo quy định của Chính phủ»

Điều 10, Luật NHNN Việt Nam 2010

«Thống đốc NHNN quyết định việc sử dụng công cụ thực hiện CSTT quốc

gia, bao gồm tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ

thị trường mở và các công cụ, biện pháp khác theo quy định của Chính phủ»

 NHNN Việt Nam đang tiến dần từ cấp độ độc lập tự chủ thứ tư “độc lập

tự chủ hạn chế” lên cấp độ độc lập tự chủ thứ ba “độc lập tự chủ trong lựa

chọn công cụ điều hành”

1 NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG

7

Ngân hàng Trung ương có 3 chức năng sau:

* Phát hành tiền (currency)

* Cho các ngân hàng thương mại vay (người cho vay cuối cùng)

* Là ngân hàng giám đốc các ngân hàng thương mại và phối hợp với chính phủ hình thành chính sách tiền tệ

1 NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG

8

Trang 3

* Phát hành tiền (currency)

NHTƯ (Central Bank : CB) là cơ quan duy nhất được phát

hành tiền giấy

Do chức năng này nên CB tương đối độc lập với Chính

phủ, không có nghĩa vụ tuân lệnh chính phủ trong việc phát

hành tiền

Tại sao chính phủ không trực tiếp phát hành tiền giấy?

1 NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG

9

* Người cho vay cuối cùng

NHTƯ (CB) có chức năng cho các NHTM vay khi NHTM

có nguy cơ mất khả năng chi trả, để cứu nguy cho NHTM

Do các NHTM chỉ dự trữ 1 phần lượng tiền gửi để đáp ứng nhu cầu rút tiền  khi nhu cầu rút tiền tăng cao đột biến >

dự trữ tiền mặt của NHTM  Cơn hoảng loạn tài chính

Cơn hoảng loạn tài chính này sẽ lan truyền sang cả hệ thống NHTM rất nhanh chóng nếu không được ngăn chặn kịp thời

1 NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG

10

Để tránh cơn hoảng loạn về tài chính  phải có sự đảm bảo cho

mọi người tin rằng các ngân hàng không bao giờ gặp rắc rối về

sự thiếu hụt tiền mặt

Ngân hàng trung ương với khả năng tạo ra tiền mặt với số

lượng không hạn chế (in tiền), là thể chế duy nhất có thể đảm

bảo cho việc này

Ngân hàng trung ương phải đóng vai trò cứu cánh cho vay cuối

cùng khi không còn cách nào khác

1 NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG

11

2 CUNG TIỀN TỆ (S M )

Cung tiền danh nghĩa : M = KM* MB Cung tiền thực là cung tiền danh nghĩa chia cho mức giá: M/P Ngân hàng trung ương kiểm soát cơ sở tiền MB  với số nhân tiền cố định, ngân hàng trung ương có thể kiểm soát lượng cung tiền

Với mức giá không đổi trong ngắn hạn, NHTƯ có thể kiểm soát cung tiền danh nghĩa đồng nghĩa với kiểm soát lượng cung tiền thực trong ngắn hạn

Cung tiền tệ là lượng tiền M1 của nền kinh tế

12

Trang 4

Giả sử NHTƯ muốn gia tăng cung tiền 1 khoảng là ∆M thì

* Phát hành thêm một lượng

tiền mặt là ∆H sao cho ∆M =

KM* ∆H

* Sử dụng các công cụ trên

thị trường tiền tệ làm gia tăng

số nhân tiền KM

Tăng i

M

2 CUNG TIỀN TỆ (S M )

13

2 CẦU TIỀN TỆ (D M ) Cầu tiền là lượng tiền (M1) mà các chủ thể trong nền kinh tế

mong muốn nắm giữ

Nhà nước: cần tiền để thực hiện các chính sách, các

chương trình, dự án của các cơ quan nhà nước, chi phí cho các hoạt động của chính phủ

Doanh nghiệp: cần tiền để trang trải các chi phí kinh

doanh, đầu tư phát triển nhằm kiếm lợi nhuận

Dân cư: cần tiền chi trả cho các nhu cầu tiêu dùng

14

Những động cơ giữ tiền của người dân

Động cơ giao dịch: Người dân giữ tiền là để đáp ứng các nhu cầu

giao dịch hằng ngày  nếu giá trị của các giao dịch càng lớn 

lượng tiền cần nắm giữ sẽ càng lớn

Thu nhập càng cao  khối lượng giao dịch sẽ càng lớn 

cầu tiền càng nhiều

Giá cả tăng  lượng tiền cần nắm giữ càng nhiều nhằm

đáp ứng được lượng hàng hóa giao dịch không đổi

Cầu tiền phụ thuộc vào thu nhập và giá cả

2 CẦU TIỀN TỆ (D M )

15

Động cơ dự phòng: Người dân không biết chính xác khi nào mình

sẽ cần tiền cho những giao dịch không dự đoán (khám chữa bệnh, mua hàng khuyến mãi )  luôn cần giữ 1 lượng tiền mặt nhất định

Thu nhập càng cao  nhu cầu giao dịch sẽ càng lớn  cầu tiền dự phòng càng nhiều

Mức độ không chắc chắn của các giao dịch càng cao  cầu tiền dự phòng càng nhiều Vì không đo lường được mức độ không chắc chắc  ta xem như mức động không chắc chắc của các giao dịch là cố định theo thời gian

Cầu tiền phụ thuộc vào thu nhập

2 CẦU TIỀN TỆ (D M )

16

Trang 5

Động cơ đầu cơ: Giữ tiền mặt trong túi thì tiền không thể

sinh lợi được nhưng nếu gửi NH hoặc mua các tài sản có giá

khác (cổ phiếu, trái phiếu ) thì sẽ tạo ra lợi nhuận

Cầu tiền phụ thuộc vào lãi suất

2 CẦU TIỀN TỆ (D M )

Lãi suất càng cao thì người dân có xu hướng càng ít giữ

tiền mặt, ngược lại, lãi suất càng kém hấp dẫn thì người

dân sẽ giữ tiền mặt nhiều hơn

Lãi suất cao  giá cổ phiếu, trái phiếu sẽ giảm  cầu

nhiều tiền để đầu cơ cổ phiếu, trái phiếu

17

2 CẦU TIỀN TỆ (D M )

Nhu cầu giữ tiền mặt của người dân phụ thuộc vào thu nhập (sản lượng), giá cả và lãi suất

Trong ngắn hạn, khi mức giá không đổi, cầu tiền là một hàm phụ thuộc vào thu nhập và lãi suất

Với một mức thu nhập (sản lượng) cho trước, cầu tiền là một hàm phụ thuộc vào lãi suất

18

2 CẦU TIỀN TỆ (D M )

D M (Y 0 )

D M (Y 1 )

i 1

i 2

D 2

Y tăng

i

M

D0 : Cầu tiền tự định,

lượng cầu tiền không phụ

thuộc lãi suất

Dmi : Cầu tiền biên theo

lãi suất, phản ánh lượng

thay đổi của cầu tiền khi

lãi suất thay đổi 1 đơn vị

Dmi < 0 vì khi lãi suất

3 CÂN BẰNG TRÊN THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ

Thị trường tiền tệ cân bằng khi cung tiền = cầu tiền

D M (Y 0 )

M 1

i 1

i e

Me i

M

S 0 M

i 2

Khi i = i1> iethì cầu tiền tại

M1< cung tiền Me thặng cung tiền

M 2

Khi i = i2< iethì cầu tiền tại

M2> cung tiền Me thặng cầu tiền

20

Trang 6

3 CÂN BẰNG TRÊN THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ

D M (Y 0 )

M 1

i 1

i e

Me i

M

S 0 M

i 2

M 2

Khi thu nhập tăng lên (Y1)

cầu tiền tăng lên (đường

DMdịch chuyển sang phải)

> cung tiền  thặng cầu

tiền  lãi suất tăng lên 

làm cầu tiền giảm xuống

bằng cung tiền

D M (Y 1 )

Khi thu nhập giảm xuống (Y2) cầu tiền giảm xuống (đường

DMdịch chuyển sang trái) < cung tiền  thặng cung tiền  lãi

suất sẽ giảm làm cầu tiền tăng lên và bằng cung tiền

D M (Y 2 )

21

NHỮNG THAY ĐỔI TRẠNG THÁI CÂN BẰNG Tăng, giảm cung ứng tiền tệ

S 1

M 0

i 0

i1

LL Lãi suất

Lượng tiền

M 1

M 2

i 2

S 0

S2 Ngân hàng tăng cung tiền 

làm đường cung tiền dịch sang phải (S1)  lãi suất cân bằng giảm nhằm làm cầu tiền tăng lên bằng với cung tiền

Ngân hàng giảm cung tiền  làm đường cung tiền dịch sang trái (S2)  lãi suất cân bằng tăng và làm giảm cầu tiền xuống

NHỮNG THAY ĐỔI TRẠNG THÁI CÂN BẰNG

Tăng, giảm thu nhập thực tế

Cung tiền

M0

i0

i1

DM Lãi suất

Lượng tiền

i2

Khi thu nhập thực tế tăng  làm tăng

nhu cầu tiền  đường cầu tiền dịch

chuyển lên trên đến DM’ làm lãi

suất tăng lên đến i2 nhằm làm giảm

cầu tiền xuống bằng với cung tiền

DM’

DM’’

Khi thu nhập thực tế giảm  làm

giảm nhu cầu tiền  đường cầu tiền

dịch chuyển xuống dưới đến DM’’

làm lãi suất giảm xuống đến i1nhằm

làm tăng cầu tiền lên bằng với cung

tiền

23

NHỮNG THAY ĐỔI TRẠNG THÁI CÂN BẰNG Cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng

Khi sự cạnh tranh giữa các ngân hàng gia tăng  các ngân hàng sẽ gia tăng lãi suất trả cho tiền gửi  người dân

sẽ bán trái phiếu chính phủ để lấy tiền gửi vào ngân hàng  cầu tiền tăng và dịch chuyển lên trên đến DM’  lãi suất phải tăng lên i2 nhằm làm giảm lượng cầu tiền bằng với cung tiền

Cung tiền

M0

i0

DM Lãi suất

Lượng tiền

i 2

DM’

24

Trang 7

4 CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

3 công cụ chủ yếu của chính sách tiền tệ

Khái niệm

Chính sách tiền tệ là những quyết định NHTƯ nhằm tác động

đến lượng cung ứng tiền và lãi suất

Công cụ 1: Yêu cầu về tỷ lệ dự trữ bắt buộc

Công cụ 2: Quy định về lãi suất chiết khấu

Công cụ 3: Nghiệp vụ thị trường mở

25

CÔNG CỤ 1: YÊU CẦU VỀ TỶ LỆ DỰ TRỮ BẮT BUỘC

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là tỷ lệ tối thiểu giữa dự trữ tiền mặt so với tiền gửi mà ngân hàng trung ương yêu cầu các ngân hàng thương mại phải duy trì

Với một yêu cầu dự trữ đang có hiệu lực  các ngân hàng thương mại có thể dự trữ cao hơn nhưng không được giữ ít hơn

Nếu yêu cầu dự trữ càng cao thì số tiền các NHTM có thể sử dụng để cho vay càng ít  khả năng tạo tiền của NHTM càng giảm

26

CÔNG CỤ 1: YÊU CẦU VỀ TỶ LỆ DỰ TRỮ BẮT BUỘC

Giả sử không có tiền mặt ngoài lưu thông: C/D = 0

Nếu NHTM dự trữ ở mức 5%  KM= 20, thì với 1 $1 triệu

tiền gửi  các ngân hàng thương mại sẽ tạo ra $20 triệu các

khoản ký gửi không kỳ hạn  cung tiền là $20 triệu

Nếu NHTM dự trữ ở mức 10%  KM= 10, thì với 1 $1 triệu

tiền gửi  các ngân hàng thương mại sẽ tạo ra $10 triệu các

khoản ký gửi không kỳ hạn  cung tiền là $10 triệu

Tăng yêu cầu dự trữ bắt buộc tác động làm giảm số nhân tiền

 làm giảm lượng cung ứng tiền đối với bất kỳ cơ số tiền nhất

CÔNG CỤ 2: QUY ĐỊNH VỀ LÃI SUẤT CHIẾT KHẤU

Lãi suất chiết khấu là mức lãi suất mà NHTM phải trả khi vay tiền của ngân hàng trung ương

Khi quy định một mức lãi suất chiết khấu cao hơn  khuyến khích các NHTM nhanh chóng trả lại các khoản vay cho NHTƯ  tiền cơ sở (MB) bị rút khỏi lưu thông

Khi quy định một mức lãi suất chiết khấu cao hơn  khuyến khích các NHTM gia tăng tỷ lệ dự trữ dư (dự trữ tùy ý) nhằm tránh việc thiếu tiền chi trả mà phải vay tiền của NHTƯ  giảm số nhân tiền

28

Trang 8

Giả sử ngân hàng Trung ương quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc là

10% và lãi suất của thị trường là 8%  các ngân hàng thương mại

sẽ áp dụng tỷ lệ dự trữ là bao nhiêu?

Nếu NHTƯ sẵn sàng cho các NHTM vay ở mức lãi suất 8%

Các NHTM sẽ cho vay tối đa có thể và hạ mức dự trữ đúng bằng

10%

Nếu điều xấu nhất xảy ra và NHTM thiết tiền mặt  họ có thể

vay NHTƯ với lãi suất 8%  ngân hàng TM không thể nào bị lỗ

Nếu lãi suất chiết khấu <= lãi suất thị trường  các NHTM sẽ

cho vay tối đa có thể và hạ tỷ lệ dự trữ xuống bằng tỷ lệ dữ trữ

bắt buộc.

CÔNG CỤ 2: QUY ĐỊNH VỀ LÃI SUẤT CHIẾT KHẤU

29

Nếu NHTM duy trì tỷ lệ dự trữ là 10%  sẽ có rủi ro cao cho ngân hàng này rơi vào tình trạng thiếu hụt tiền mặt khi có sự rút tiền ồ ạt  ngân hàng này sẽ phải vay tiền mặt từ NHTƯvới lại suất phạt là 12% (cao hơn mức lãi suất 8% của thị trường)  ngân hàng này sẽ bị mất tiền khi cho vay thêm

Nếu NHTM duy trì tỷ lệ dự trữ cao hơn 10%  rủi ro ngân hàng này phải vay tiền của ngân hàng Trung ương với lãi suất phát sẽ thấp

CÔNG CỤ 2: QUY ĐỊNH VỀ LÃI SUẤT CHIẾT KHẤU

Nếu NHTƯ sẵn sàng cho các NHTM vay ở mức lãi suất 12%

30

CÔNG CỤ 3: NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ

Nghiệp vụ thị trường mở được tiếnhành khi ngân hàng trung

ương thay đổi cơ số tiền bằng cách mua hoặc bán các trái phiếu

chính phủ/chứng khoán tài chính trên thị trường

Nếu ngân hàng trung ương bán 1 triệu VND trái phiếu chính phủ

cung ứng ra thị trường 1 triệu VND trái phiếu và thu về 1 triệu

VND tiền mặt  làm giảm cơ số tiền (MB) đi 1 triệu VND  với

số nhân tiền không đổi thì lượng cung tiền của nền kinh tế sẽ giảm

31

CÔNG CỤ 3: NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ

Nếu ngân hàng trung ương mua 1 triệu VND trái phiếu chính phủ

thu về 1 triệu VND trái phiếu và đưa ra thị trường 1 triệu VND tiền mặt  làm tăng cơ số tiền (MB) thêm 1 triệu VND  với số nhân tiền không đổi thì lượng cung tiền của nền kinh tế sẽ tăng

Không có sự khác biệt giữa việc ngân hàng trung ương mua/ bán trái phiếu chính phủ với các ngân hàng thương mại hoặc với người dân

32

Trang 9

4 CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

Chính sách tiền tệ là những quyết định NHTƯ nhằm tác động

đến lượng cung ứng tiền và lãi suất

* Chính sách tiền tệ mở rộng: NHTƯ muốn gia tăng cung

tiền (M)

+ Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc  tăng số nhân tiền

+ Giảm lãi suất chiết khấu  tăng cơ sở tiền và tăng số

nhân tiền

+ Mua trái phiếu trên thị trường mở  tăng cơ sở tiền

33

4 CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

* Chính sách tiền tệ thu hẹp: NHTƯ muốn giảm cung tiền (M)

+ Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc  giảm số nhân tiền

+ Tăng lãi suất chiết khấu  giảm cơ sở tiền và giảm số nhân tiền

+ Bán trái phiếu trên thị trường mở để thu tiền mặt về NHTƯ  giảm cơ sở tiền

34

CƠ CHẾ LAN TRUYỀN CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

Cơ chế lan truyền của chính sách tiền tệ là kênh mà qua đó

chính sách tiền tệ ảnh hưởng đến sản lượng và việc làm

Hàm tiêu dùng: C = C 0 + C m *Yd

Chính sách tiền tệ tác động đến cầu tiêu dùng tự định (C0)

thông qua 2 tác động:

* Ảnh hưởng đến hàm tiêu dùng

+ Tác động tài sản của hộ

TÁC ĐỘNG TÀI SẢN CỦA HỘ GIA ĐÌNH

Khi tài sản của hộ gia đình tăng lên  họ sẽ tiêu dùng nhiều hơn ở mọi mức thu nhập do cảm thấy mình giàu hơn  đường tiêu dùng dịch chuyển lên trên

của hộ gia đình tăng lên khi?

Tiền là một loại tài sản của hộ gia đình  1 sự gia tăng lượng cung tiền thực tế sẽ làm tăng của cải của hộ

Lãi suất thấp hơn sẽ làm tăng giá trị của các loại

cổ phiếu và trái phiếu mà hộ gia đình nắm giữ  làm tăng của cải của hộ gia đình

36

Trang 10

Tín dụng tiêu dùng

Tín dụng tiêu dùng là khoản vay tiền của các hộ gia đình dùng

cho mục đích tiêu dùng Do đó, tín dụng tiêu dùng cho phép các

hộ chi tiêu vượt quá thu nhập khả dụng của hộ

Một sự gia tăng cung tiền sẽ tạo điều kiện cho các ngân hàng mở

rộng khoản cho vay tín dụng tiêu dùng  các hộ sẽ tiêu dùng

nhiều hơn ở bất cứ mức thu nhập khả dụng nào  đường tiêu

dùng dịch chuyển lên trên  AD dịch chuyển lên trên  Sản

lượng cân bằng tăng và việc làm tăng

TÁC ĐỘNG TÀI SẢN CỦA HỘ GIA ĐÌNH

37

Lãi suất thấp hơn  tạo điều kiện cho các hộ gia vay tín dụng

tiêu dùng được nhiều hơn  tiêu dùng của hộ tăng (đường tiêu dùng dịch chuyển lên trên  AD dịch chuyển lên trên  Sản lượng cân bằng tăng và việc làm tăng

Tóm lại, tăng cung tiền và giảm lãi suất sẽ làm tăng cầu tiêu dùng (do tác động tài sản và tác động của tín dụng tiêu dùng)

 gia tăng tổng cầu  tăng sản lượng cân bằng và đồng thời tăng việc làm

TÁC ĐỘNG TÀI SẢN CỦA HỘ GIA ĐÌNH

M ↑  i  C 0 ↑  AD ↑  Y↑ + việc làm ↑

38

* Ảnh hưởng đến cầu đầu tư

+ Đầu tư vào vốn vật chất

Quyết định đầu tư phụ thuộc vào sự so sánh giữa lợi nhuận kỳ

vọng trong tương lai và chi phí đầu tư bỏ ra ở hiện tại

Chi phí đầu tư có thể từ vốn vay hoặc

vốn của doanh nghiệp  lãi suất

càng cao  lãi vốn vay hoặc chi phí

sử dụng vốn của doanh nghiệp càng

cao  càng ít dự án có thể tạo ra được

khoản lợi nhuận tương xứng  nhu

cầu đầu tư giảm.

Lãi suất

Cầu đầu tư

i1

i0

I1 I0

CƠ CHẾ LAN TRUYỀN CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

39

+ Đầu tư vào vốn vật chất

Sự gia tăng chi phí đầu tư sẽ làm

giảm lợi nhuận của dự án ở bất kỳ mức lãi suất nào  ít có dự án được

đầu tư hơn  đường cầu đầu tư

dịch chuyển song song xuống dưới

Sự bi quan về nhu cầu tương lai 

lợi nhuận kỳ vọng của dự án ở bất kỳ mức lãi suất nào sẽ giảm  ít có dự

án được đầu tư hơn  đường cầu

đầu tư dịch chuyển song song xuống dưới

Lãi suất

Cầu đầu tư

i0

I1 I0

CƠ CHẾ LAN TRUYỀN CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

40

Ngày đăng: 23/06/2016, 11:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w