NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG 5 NHNN VN Là cơ quan ngang bộ, trực thuộc chính phủ Mọi hoạt động của NHNN đều phải được sự cho phép của Chính phủ phát hành tiền thực hiện CSTT quốc gia cho vay ngâ
Trang 1CHƯƠNG IV
CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
(tt)
1
1 Tìm hiểu về Ngân hàng Trung ương
2 Cung cầu tiền tệ
4 Chính sách tiền tệ
5 Cơ chế lan truyền của chính sách tiền tệ
NỘI DUNG
3 Cân bằng trên thị trường tiền tệ
2
1 NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
Ngân hàng trung ương chiếm giữ vị trí trung tâm trong hệ thống
tiền tệ quốc gia Là cơ quan đặc trách quản lý hệ thống tiền tệ của
quốc gia và chịu trách nhiệm thi hành chính sách tiền tệ
Mục đích hoạt động của ngân hàng trung ương là ổn định giá trị
của tiền tệ, ổn định cung tiền, kiểm soát lãi suất, và cứu các ngân
hàng thương mại có nguy cơ đổ vỡ.
Hầu hết các ngân hàng trung ương thuộc sở hữu của nhà nước,
nhưng vẫn có một mức độ độc lập nhất định đối với chính phủ
3
Mức độ độc lập của các NHTƯ trên thế giới được phân thành 4 cấp độ, bao gồm:
* Độc lập tự chủ trong thiết lập mục tiêu hoạt động (Cục Dự trữ Liên bang Mỹ - FED)
Quyết định CSTT, chế độ tỷ giá Quyết định mục tiêu hoạt động chủ yếu trong số các mục tiêu
đã được pháp luật quy định
* Độc lập tự chủ trong thiết lập chỉ tiêu hoạt động (NHTƯ Châu Âu - ECB)
Quyết định CSTT và chế độ tỷ giá Luật quy định mục tiêu, NHTƯ sẽ xây dựng các chỉ tiêu hoạt động
1 NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
4
Trang 2* Độc lập tự chủ trong lựa chọn công cụ điều hành (Ngân
hàng Dự trữ New Zealand, Ngân hàng Canada )
Chính phủ/quốc hội quyết định chỉ tiêu CSTT sau khi thỏa thuận
với NHTƯ
NHTƯ có trách nhiệm hoàn thành chỉ tiêu trên cơ sở được trao đủ
thẩm quyền cần thiết để có thể toàn quyền lựa chọn những công
cụ điều hành CSTT phù hợp nhất.
* Độc lập tự chủ hạn chế
Chính phủ là nơi quyết định chính sách (cả về mục tiêu lẫn chỉ
tiêu hoạt động), cũng như can thiệp vào quá trình triển khai thực
thi CSTT
1 NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
5
NHNN VN
Là cơ quan ngang bộ, trực thuộc chính phủ
Mọi hoạt động của NHNN đều phải được sự cho phép của Chính phủ
phát hành tiền thực hiện CSTT quốc gia cho vay ngân sách trung ương bảo lãnh vay vốn nước ngoài tái cấp vốn cho các NHTM để khoanh, xoá nợ các khoản vay của doanh nghiệp nhà nước
Về các chỉ tiêu: Chính phủ hàng năm quy định khá cụ thể, chi tiết cho NHNN, từ tổng phương tiện thanh toán đến tăng trưởng tín dụng và xu hướng tỷ giá
Về lựa chọn mục tiêu tiền tệ: Quốc hội hàng năm sẽ giao chỉ tiêu cho NHNN
1 NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
6
Tính độc lập của NHTƯ VN đang được cải thiện
Điều 3, Luật NHNN Việt Nam 2010
«Thống đốc NHNN quyết định việc sử dụng các công cụ và biện pháp điều
hành để thực hiện mục tiêu CSTT quốc gia theo quy định của Chính phủ»
Điều 10, Luật NHNN Việt Nam 2010
«Thống đốc NHNN quyết định việc sử dụng công cụ thực hiện CSTT quốc
gia, bao gồm tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ
thị trường mở và các công cụ, biện pháp khác theo quy định của Chính phủ»
NHNN Việt Nam đang tiến dần từ cấp độ độc lập tự chủ thứ tư “độc lập
tự chủ hạn chế” lên cấp độ độc lập tự chủ thứ ba “độc lập tự chủ trong lựa
chọn công cụ điều hành”
1 NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
7
Ngân hàng Trung ương có 3 chức năng sau:
* Phát hành tiền (currency)
* Cho các ngân hàng thương mại vay (người cho vay cuối cùng)
* Là ngân hàng giám đốc các ngân hàng thương mại và phối hợp với chính phủ hình thành chính sách tiền tệ
1 NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
8
Trang 3* Phát hành tiền (currency)
NHTƯ (Central Bank : CB) là cơ quan duy nhất được phát
hành tiền giấy
Do chức năng này nên CB tương đối độc lập với Chính
phủ, không có nghĩa vụ tuân lệnh chính phủ trong việc phát
hành tiền
Tại sao chính phủ không trực tiếp phát hành tiền giấy?
1 NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
9
* Người cho vay cuối cùng
NHTƯ (CB) có chức năng cho các NHTM vay khi NHTM
có nguy cơ mất khả năng chi trả, để cứu nguy cho NHTM
Do các NHTM chỉ dự trữ 1 phần lượng tiền gửi để đáp ứng nhu cầu rút tiền khi nhu cầu rút tiền tăng cao đột biến >
dự trữ tiền mặt của NHTM Cơn hoảng loạn tài chính
Cơn hoảng loạn tài chính này sẽ lan truyền sang cả hệ thống NHTM rất nhanh chóng nếu không được ngăn chặn kịp thời
1 NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
10
Để tránh cơn hoảng loạn về tài chính phải có sự đảm bảo cho
mọi người tin rằng các ngân hàng không bao giờ gặp rắc rối về
sự thiếu hụt tiền mặt
Ngân hàng trung ương với khả năng tạo ra tiền mặt với số
lượng không hạn chế (in tiền), là thể chế duy nhất có thể đảm
bảo cho việc này
Ngân hàng trung ương phải đóng vai trò cứu cánh cho vay cuối
cùng khi không còn cách nào khác
1 NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
11
2 CUNG TIỀN TỆ (S M )
Cung tiền danh nghĩa : M = KM* MB Cung tiền thực là cung tiền danh nghĩa chia cho mức giá: M/P Ngân hàng trung ương kiểm soát cơ sở tiền MB với số nhân tiền cố định, ngân hàng trung ương có thể kiểm soát lượng cung tiền
Với mức giá không đổi trong ngắn hạn, NHTƯ có thể kiểm soát cung tiền danh nghĩa đồng nghĩa với kiểm soát lượng cung tiền thực trong ngắn hạn
Cung tiền tệ là lượng tiền M1 của nền kinh tế
12
Trang 4Giả sử NHTƯ muốn gia tăng cung tiền 1 khoảng là ∆M thì
* Phát hành thêm một lượng
tiền mặt là ∆H sao cho ∆M =
KM* ∆H
* Sử dụng các công cụ trên
thị trường tiền tệ làm gia tăng
số nhân tiền KM
Tăng i
M
2 CUNG TIỀN TỆ (S M )
13
2 CẦU TIỀN TỆ (D M ) Cầu tiền là lượng tiền (M1) mà các chủ thể trong nền kinh tế
mong muốn nắm giữ
Nhà nước: cần tiền để thực hiện các chính sách, các
chương trình, dự án của các cơ quan nhà nước, chi phí cho các hoạt động của chính phủ
Doanh nghiệp: cần tiền để trang trải các chi phí kinh
doanh, đầu tư phát triển nhằm kiếm lợi nhuận
Dân cư: cần tiền chi trả cho các nhu cầu tiêu dùng
14
Những động cơ giữ tiền của người dân
Động cơ giao dịch: Người dân giữ tiền là để đáp ứng các nhu cầu
giao dịch hằng ngày nếu giá trị của các giao dịch càng lớn
lượng tiền cần nắm giữ sẽ càng lớn
Thu nhập càng cao khối lượng giao dịch sẽ càng lớn
cầu tiền càng nhiều
Giá cả tăng lượng tiền cần nắm giữ càng nhiều nhằm
đáp ứng được lượng hàng hóa giao dịch không đổi
Cầu tiền phụ thuộc vào thu nhập và giá cả
2 CẦU TIỀN TỆ (D M )
15
Động cơ dự phòng: Người dân không biết chính xác khi nào mình
sẽ cần tiền cho những giao dịch không dự đoán (khám chữa bệnh, mua hàng khuyến mãi ) luôn cần giữ 1 lượng tiền mặt nhất định
Thu nhập càng cao nhu cầu giao dịch sẽ càng lớn cầu tiền dự phòng càng nhiều
Mức độ không chắc chắn của các giao dịch càng cao cầu tiền dự phòng càng nhiều Vì không đo lường được mức độ không chắc chắc ta xem như mức động không chắc chắc của các giao dịch là cố định theo thời gian
Cầu tiền phụ thuộc vào thu nhập
2 CẦU TIỀN TỆ (D M )
16
Trang 5Động cơ đầu cơ: Giữ tiền mặt trong túi thì tiền không thể
sinh lợi được nhưng nếu gửi NH hoặc mua các tài sản có giá
khác (cổ phiếu, trái phiếu ) thì sẽ tạo ra lợi nhuận
Cầu tiền phụ thuộc vào lãi suất
2 CẦU TIỀN TỆ (D M )
Lãi suất càng cao thì người dân có xu hướng càng ít giữ
tiền mặt, ngược lại, lãi suất càng kém hấp dẫn thì người
dân sẽ giữ tiền mặt nhiều hơn
Lãi suất cao giá cổ phiếu, trái phiếu sẽ giảm cầu
nhiều tiền để đầu cơ cổ phiếu, trái phiếu
17
2 CẦU TIỀN TỆ (D M )
Nhu cầu giữ tiền mặt của người dân phụ thuộc vào thu nhập (sản lượng), giá cả và lãi suất
Trong ngắn hạn, khi mức giá không đổi, cầu tiền là một hàm phụ thuộc vào thu nhập và lãi suất
Với một mức thu nhập (sản lượng) cho trước, cầu tiền là một hàm phụ thuộc vào lãi suất
18
2 CẦU TIỀN TỆ (D M )
D M (Y 0 )
D M (Y 1 )
i 1
i 2
D 2
Y tăng
i
M
D0 : Cầu tiền tự định,
lượng cầu tiền không phụ
thuộc lãi suất
Dmi : Cầu tiền biên theo
lãi suất, phản ánh lượng
thay đổi của cầu tiền khi
lãi suất thay đổi 1 đơn vị
Dmi < 0 vì khi lãi suất
3 CÂN BẰNG TRÊN THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
Thị trường tiền tệ cân bằng khi cung tiền = cầu tiền
D M (Y 0 )
M 1
i 1
i e
Me i
M
S 0 M
i 2
Khi i = i1> iethì cầu tiền tại
M1< cung tiền Me thặng cung tiền
M 2
Khi i = i2< iethì cầu tiền tại
M2> cung tiền Me thặng cầu tiền
20
Trang 63 CÂN BẰNG TRÊN THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
D M (Y 0 )
M 1
i 1
i e
Me i
M
S 0 M
i 2
M 2
Khi thu nhập tăng lên (Y1)
cầu tiền tăng lên (đường
DMdịch chuyển sang phải)
> cung tiền thặng cầu
tiền lãi suất tăng lên
làm cầu tiền giảm xuống
bằng cung tiền
D M (Y 1 )
Khi thu nhập giảm xuống (Y2) cầu tiền giảm xuống (đường
DMdịch chuyển sang trái) < cung tiền thặng cung tiền lãi
suất sẽ giảm làm cầu tiền tăng lên và bằng cung tiền
D M (Y 2 )
21
NHỮNG THAY ĐỔI TRẠNG THÁI CÂN BẰNG Tăng, giảm cung ứng tiền tệ
S 1
M 0
i 0
i1
LL Lãi suất
Lượng tiền
M 1
M 2
i 2
S 0
S2 Ngân hàng tăng cung tiền
làm đường cung tiền dịch sang phải (S1) lãi suất cân bằng giảm nhằm làm cầu tiền tăng lên bằng với cung tiền
Ngân hàng giảm cung tiền làm đường cung tiền dịch sang trái (S2) lãi suất cân bằng tăng và làm giảm cầu tiền xuống
NHỮNG THAY ĐỔI TRẠNG THÁI CÂN BẰNG
Tăng, giảm thu nhập thực tế
Cung tiền
M0
i0
i1
DM Lãi suất
Lượng tiền
i2
Khi thu nhập thực tế tăng làm tăng
nhu cầu tiền đường cầu tiền dịch
chuyển lên trên đến DM’ làm lãi
suất tăng lên đến i2 nhằm làm giảm
cầu tiền xuống bằng với cung tiền
DM’
DM’’
Khi thu nhập thực tế giảm làm
giảm nhu cầu tiền đường cầu tiền
dịch chuyển xuống dưới đến DM’’
làm lãi suất giảm xuống đến i1nhằm
làm tăng cầu tiền lên bằng với cung
tiền
23
NHỮNG THAY ĐỔI TRẠNG THÁI CÂN BẰNG Cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng
Khi sự cạnh tranh giữa các ngân hàng gia tăng các ngân hàng sẽ gia tăng lãi suất trả cho tiền gửi người dân
sẽ bán trái phiếu chính phủ để lấy tiền gửi vào ngân hàng cầu tiền tăng và dịch chuyển lên trên đến DM’ lãi suất phải tăng lên i2 nhằm làm giảm lượng cầu tiền bằng với cung tiền
Cung tiền
M0
i0
DM Lãi suất
Lượng tiền
i 2
DM’
24
Trang 74 CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
3 công cụ chủ yếu của chính sách tiền tệ
Khái niệm
Chính sách tiền tệ là những quyết định NHTƯ nhằm tác động
đến lượng cung ứng tiền và lãi suất
Công cụ 1: Yêu cầu về tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Công cụ 2: Quy định về lãi suất chiết khấu
Công cụ 3: Nghiệp vụ thị trường mở
25
CÔNG CỤ 1: YÊU CẦU VỀ TỶ LỆ DỰ TRỮ BẮT BUỘC
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là tỷ lệ tối thiểu giữa dự trữ tiền mặt so với tiền gửi mà ngân hàng trung ương yêu cầu các ngân hàng thương mại phải duy trì
Với một yêu cầu dự trữ đang có hiệu lực các ngân hàng thương mại có thể dự trữ cao hơn nhưng không được giữ ít hơn
Nếu yêu cầu dự trữ càng cao thì số tiền các NHTM có thể sử dụng để cho vay càng ít khả năng tạo tiền của NHTM càng giảm
26
CÔNG CỤ 1: YÊU CẦU VỀ TỶ LỆ DỰ TRỮ BẮT BUỘC
Giả sử không có tiền mặt ngoài lưu thông: C/D = 0
Nếu NHTM dự trữ ở mức 5% KM= 20, thì với 1 $1 triệu
tiền gửi các ngân hàng thương mại sẽ tạo ra $20 triệu các
khoản ký gửi không kỳ hạn cung tiền là $20 triệu
Nếu NHTM dự trữ ở mức 10% KM= 10, thì với 1 $1 triệu
tiền gửi các ngân hàng thương mại sẽ tạo ra $10 triệu các
khoản ký gửi không kỳ hạn cung tiền là $10 triệu
Tăng yêu cầu dự trữ bắt buộc tác động làm giảm số nhân tiền
làm giảm lượng cung ứng tiền đối với bất kỳ cơ số tiền nhất
CÔNG CỤ 2: QUY ĐỊNH VỀ LÃI SUẤT CHIẾT KHẤU
Lãi suất chiết khấu là mức lãi suất mà NHTM phải trả khi vay tiền của ngân hàng trung ương
Khi quy định một mức lãi suất chiết khấu cao hơn khuyến khích các NHTM nhanh chóng trả lại các khoản vay cho NHTƯ tiền cơ sở (MB) bị rút khỏi lưu thông
Khi quy định một mức lãi suất chiết khấu cao hơn khuyến khích các NHTM gia tăng tỷ lệ dự trữ dư (dự trữ tùy ý) nhằm tránh việc thiếu tiền chi trả mà phải vay tiền của NHTƯ giảm số nhân tiền
28
Trang 8Giả sử ngân hàng Trung ương quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc là
10% và lãi suất của thị trường là 8% các ngân hàng thương mại
sẽ áp dụng tỷ lệ dự trữ là bao nhiêu?
Nếu NHTƯ sẵn sàng cho các NHTM vay ở mức lãi suất 8%
Các NHTM sẽ cho vay tối đa có thể và hạ mức dự trữ đúng bằng
10%
Nếu điều xấu nhất xảy ra và NHTM thiết tiền mặt họ có thể
vay NHTƯ với lãi suất 8% ngân hàng TM không thể nào bị lỗ
Nếu lãi suất chiết khấu <= lãi suất thị trường các NHTM sẽ
cho vay tối đa có thể và hạ tỷ lệ dự trữ xuống bằng tỷ lệ dữ trữ
bắt buộc.
CÔNG CỤ 2: QUY ĐỊNH VỀ LÃI SUẤT CHIẾT KHẤU
29
Nếu NHTM duy trì tỷ lệ dự trữ là 10% sẽ có rủi ro cao cho ngân hàng này rơi vào tình trạng thiếu hụt tiền mặt khi có sự rút tiền ồ ạt ngân hàng này sẽ phải vay tiền mặt từ NHTƯvới lại suất phạt là 12% (cao hơn mức lãi suất 8% của thị trường) ngân hàng này sẽ bị mất tiền khi cho vay thêm
Nếu NHTM duy trì tỷ lệ dự trữ cao hơn 10% rủi ro ngân hàng này phải vay tiền của ngân hàng Trung ương với lãi suất phát sẽ thấp
CÔNG CỤ 2: QUY ĐỊNH VỀ LÃI SUẤT CHIẾT KHẤU
Nếu NHTƯ sẵn sàng cho các NHTM vay ở mức lãi suất 12%
30
CÔNG CỤ 3: NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ
Nghiệp vụ thị trường mở được tiếnhành khi ngân hàng trung
ương thay đổi cơ số tiền bằng cách mua hoặc bán các trái phiếu
chính phủ/chứng khoán tài chính trên thị trường
Nếu ngân hàng trung ương bán 1 triệu VND trái phiếu chính phủ
cung ứng ra thị trường 1 triệu VND trái phiếu và thu về 1 triệu
VND tiền mặt làm giảm cơ số tiền (MB) đi 1 triệu VND với
số nhân tiền không đổi thì lượng cung tiền của nền kinh tế sẽ giảm
31
CÔNG CỤ 3: NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ
Nếu ngân hàng trung ương mua 1 triệu VND trái phiếu chính phủ
thu về 1 triệu VND trái phiếu và đưa ra thị trường 1 triệu VND tiền mặt làm tăng cơ số tiền (MB) thêm 1 triệu VND với số nhân tiền không đổi thì lượng cung tiền của nền kinh tế sẽ tăng
Không có sự khác biệt giữa việc ngân hàng trung ương mua/ bán trái phiếu chính phủ với các ngân hàng thương mại hoặc với người dân
32
Trang 94 CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
Chính sách tiền tệ là những quyết định NHTƯ nhằm tác động
đến lượng cung ứng tiền và lãi suất
* Chính sách tiền tệ mở rộng: NHTƯ muốn gia tăng cung
tiền (M)
+ Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc tăng số nhân tiền
+ Giảm lãi suất chiết khấu tăng cơ sở tiền và tăng số
nhân tiền
+ Mua trái phiếu trên thị trường mở tăng cơ sở tiền
33
4 CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
* Chính sách tiền tệ thu hẹp: NHTƯ muốn giảm cung tiền (M)
+ Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc giảm số nhân tiền
+ Tăng lãi suất chiết khấu giảm cơ sở tiền và giảm số nhân tiền
+ Bán trái phiếu trên thị trường mở để thu tiền mặt về NHTƯ giảm cơ sở tiền
34
CƠ CHẾ LAN TRUYỀN CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
Cơ chế lan truyền của chính sách tiền tệ là kênh mà qua đó
chính sách tiền tệ ảnh hưởng đến sản lượng và việc làm
Hàm tiêu dùng: C = C 0 + C m *Yd
Chính sách tiền tệ tác động đến cầu tiêu dùng tự định (C0)
thông qua 2 tác động:
* Ảnh hưởng đến hàm tiêu dùng
+ Tác động tài sản của hộ
TÁC ĐỘNG TÀI SẢN CỦA HỘ GIA ĐÌNH
Khi tài sản của hộ gia đình tăng lên họ sẽ tiêu dùng nhiều hơn ở mọi mức thu nhập do cảm thấy mình giàu hơn đường tiêu dùng dịch chuyển lên trên
của hộ gia đình tăng lên khi?
Tiền là một loại tài sản của hộ gia đình 1 sự gia tăng lượng cung tiền thực tế sẽ làm tăng của cải của hộ
Lãi suất thấp hơn sẽ làm tăng giá trị của các loại
cổ phiếu và trái phiếu mà hộ gia đình nắm giữ làm tăng của cải của hộ gia đình
36
Trang 10Tín dụng tiêu dùng
Tín dụng tiêu dùng là khoản vay tiền của các hộ gia đình dùng
cho mục đích tiêu dùng Do đó, tín dụng tiêu dùng cho phép các
hộ chi tiêu vượt quá thu nhập khả dụng của hộ
Một sự gia tăng cung tiền sẽ tạo điều kiện cho các ngân hàng mở
rộng khoản cho vay tín dụng tiêu dùng các hộ sẽ tiêu dùng
nhiều hơn ở bất cứ mức thu nhập khả dụng nào đường tiêu
dùng dịch chuyển lên trên AD dịch chuyển lên trên Sản
lượng cân bằng tăng và việc làm tăng
TÁC ĐỘNG TÀI SẢN CỦA HỘ GIA ĐÌNH
37
Lãi suất thấp hơn tạo điều kiện cho các hộ gia vay tín dụng
tiêu dùng được nhiều hơn tiêu dùng của hộ tăng (đường tiêu dùng dịch chuyển lên trên AD dịch chuyển lên trên Sản lượng cân bằng tăng và việc làm tăng
Tóm lại, tăng cung tiền và giảm lãi suất sẽ làm tăng cầu tiêu dùng (do tác động tài sản và tác động của tín dụng tiêu dùng)
gia tăng tổng cầu tăng sản lượng cân bằng và đồng thời tăng việc làm
TÁC ĐỘNG TÀI SẢN CỦA HỘ GIA ĐÌNH
M ↑ i C 0 ↑ AD ↑ Y↑ + việc làm ↑
38
* Ảnh hưởng đến cầu đầu tư
+ Đầu tư vào vốn vật chất
Quyết định đầu tư phụ thuộc vào sự so sánh giữa lợi nhuận kỳ
vọng trong tương lai và chi phí đầu tư bỏ ra ở hiện tại
Chi phí đầu tư có thể từ vốn vay hoặc
vốn của doanh nghiệp lãi suất
càng cao lãi vốn vay hoặc chi phí
sử dụng vốn của doanh nghiệp càng
cao càng ít dự án có thể tạo ra được
khoản lợi nhuận tương xứng nhu
cầu đầu tư giảm.
Lãi suất
Cầu đầu tư
i1
i0
I1 I0
CƠ CHẾ LAN TRUYỀN CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
39
+ Đầu tư vào vốn vật chất
Sự gia tăng chi phí đầu tư sẽ làm
giảm lợi nhuận của dự án ở bất kỳ mức lãi suất nào ít có dự án được
đầu tư hơn đường cầu đầu tư
dịch chuyển song song xuống dưới
Sự bi quan về nhu cầu tương lai
lợi nhuận kỳ vọng của dự án ở bất kỳ mức lãi suất nào sẽ giảm ít có dự
án được đầu tư hơn đường cầu
đầu tư dịch chuyển song song xuống dưới
Lãi suất
Cầu đầu tư
i0
I1 I0
CƠ CHẾ LAN TRUYỀN CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
40