1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài học Levi vietnam case study

14 791 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 334,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Đầu vào sản xuất là các hàng hóa không thể thay thế được, ,vì vậy nếu chỉ có một xưởng sản xuất trong một khu vực không có nghĩa là chúng tôi sẽ thuê ở đó.. Chúng tôi cần gia công từ r

Trang 1

­­­­IFIC­PARTNERSHIP­

AGREEMENT­(TTP)­

Case Study – Levi Strauss & Co., Vietnam

HIỆP­ĐỊNH­ĐỐI­TÁC­XUYÊN­

THÁI­BÌNH­DƯƠNG­(TPP)

Trường hợp – Công ty Levi Strauss Việt Nam

Trang 2

apparel marketers with sales in more than

110 countries under the Levi’s®, Dockers®

and dENiZEN™ brands

approximately 35 countries, with no more

than 20 percent of product manufactured

in any one country

facilities worldwide

than 36,000 through our contract

manufacturers

GIỚI­THIỆU­VỀ­LEVI­STRAUSS

xuất hàng may mặc lớn nhất thế giới có mặt tại hơn 110 quốc gia, với các

thương hiệu Levi’s®, Dockers® và dENiZEN™

quốc gia, với không quá 20% sản phẩm sản xuất ở bất kỳ quốc gia nào

trên toàn thế giới

Việt Nam thông qua các nhà sản xuất hợp đồng

Trang 3

• LS&Co sources from approximately 35

countries

• We source fabric, sundries, “cut and sew,”

finishing, tops, bottoms, accessories,

packaging and more

• Our inputs are not interchangeable

commodities, so merely having a mill in

the area does not mean we would source

from it

• Flexibility is critical to our sourcing model

We need the ability to source from a

variety of suppliers who can meet our

complex demands for fashion, quality,

skilled labor, speed to market, etc

CHUỖI­CUNG­ỨNG­TOÀN­CẦU

• Levi’s thuê gia công ở khoảng 35 quốc gia

• Chúng tôi thuê gia công từ công đoạn vải, các nguyên liệu khác, “cắt và may”, hoàn thiện, thành phầm áo/quần, phụ kiện, đóng gói và nhiều hơn thế

• Đầu vào sản xuất là các hàng hóa không thể thay thế được, ,vì vậy nếu chỉ có một xưởng sản xuất trong một khu vực không có nghĩa

là chúng tôi sẽ thuê ở đó

• Tính linh hoạt là rất quan trọng trong mô hình gia công của chung tôi Chúng tôi cần gia công từ rất nhiều nhà cung ứng có thể đáp ứng yêu cầu nghiêm ngặt của chúng tôi

về thời trang, chất lượng, lao động có tay nghề, tiếp cận thị trường, …

Trang 4

• LS&Co has been in Vietnam since 2007

• Approximately 30 manufacturers

contracted to manufacture our brands

• Owned and operated facility at Khanh

Phu Industrial Park in Ninh Binh

Provence Opened in May 2010

• Investment of approximately US$12

million

• Factory provides R&D and “value added”

finishing

• Employs more than 1,000 people

• Produces approximately 60,000 pieces a

week

• Levi’s đã có mặt ở Việt Nam từ năm 2007

• Gần 30 nhà sản xuất đã ký hợp đồng sản xuất hàng hóa cho các thương hiệu của chúng tôi

• Sở hữu và vận hành cơ sở sản xuất ở Khu công nghiệp Khánh Phú, tỉnh Ninh Bình Khai trương tháng 5 năm 2010

• Đầu tư khoảng 12 triệu USD

• Nhà máy đảm nhiệm việc R&D (nghiên cứu

và phát triển) và công đoạn hoàn thiện “giá trị gia tăng”

• Thuê hơn 1.000 lao động

• Sản xuất gần 60.000 sản phẩm/tuần

CÔNG­TY­LEVI’S­VIỆT­NAM

Trang 5

IN­VIETNAM

• Liberal (fabric from other country origins)

trade preference programs which work

primarily for key Asia markets, with an

eye to Europe market in the future

• Competitive costs

• Skillset and capability of the workforce,

recognizing that we would need to invest

in training and development to realize

this potential

• Expanding market access opportunities to

TPP partners such as the U.S would be

an even more attractive investment

incentive

QUYẾT­ĐỊNH­ĐẦU­TƯ­VÀO­VIỆT­NAM­

CỦA­LEVI’S

• Chương trình ưu đãi thương mại linh hoạt (vải có xuất xứ từ quốc gia khác) chủ yếu dành cho các thị trường châu Á chủ chốt, với mục tiêu là thị trường châu Âu trong tương lai

• Chi phí cạnh tranh

• Kỹ năng và năng lực của lực lượng lao động, cho chúng tôi thấy rằng cần phải đầu tư thêm nữa vào đào tạo và phát triển để nắm bắt tiềm năng

• Mở rộng cơ hội tiếp cận thị trường cho các đối tác TPP, ví dụ Hoa Kỳ có thể được nhiều ưu đãi đầu tư hấp dẫn hơn

Trang 6

PRODUCTION

• Our products in Vietnam are made primarily of

cotton fabric.

• The largest cotton producing countries are

Australia, Brazil, China, India, Pakistan and the

U.S.

• The largest denim/fabric producing countries are

Brazil, China, India, Indonesia, Italy, Pakistan,

Turkey and the U.S.

• The top “cut and sew” trouser manufacturing

countries are Bangladesh (duty free GSP+ to EU),

Cambodia (duty free GSP+ for EU), China, Mexico

(duty free EU and US), Sri Lanka and Turkey

(Vietnam is in the top 10)

• Our inputs for Vietnam come from a variety of

countries, including China, India, Indonesia,

Japan, Pakistan and Turkey.

• We source a small amount of fabric in Vietnam

for Dockers®.

SẢN­XUẤT­HÀNG­MAY­MẶC­

COTTON

• Các sản phẩm ở Việt Nam đều chủ yếu sản xuất từ vải cotton.

• Những quốc gia sản xuất cotton lớn nhất là Australia, Ấn Độ, Braxin, Hoa Kỳ, Pakistan và Trung Quốc.

• Những quốc gia sản xuất vải denim lớn nhất là Ấn

Độ, Braxin, Hoa Kỳ, Indonesia, Italia, Thổ Nhĩ Kỳ và Trung Quốc.

• Những quốc gia sản xuất “cắt và may” quần hàng đầu là Bangladesh (miễn thuế GSP+ vào EU);

Campuchia (miễn thuế GSP+ vào EU); Mexico, Trung Quốc (miễn thuế GSP+ vào EU); Sri Lanka và Thổ Nhĩ Kỳ (Việt Nam thuộc top 10).

• Đầu vào sản xuất ở Việt Nam đến từ nhiều quốc gia khác nhau, bao gồm Ấn Độ, Indonesia, Nhật Bản, Pakistan, Thổ Nhĩ Kỳ và Trung Quốc.

• Chúng tôi gia công một lượng nhỏ vải ở Việt Nam cho nhãn hiệu Dockers®.

Trang 7

• At our Ninh Binh facility, employees cram

specialized premium finishes that add value

and meet standards of our most demanding

markets.

• The facility develops and perfects new

innovative finishes and finish combinations.

• Proximity to “cut and sew” facilities make this

arrangement feasible for us.

• Employees are doing very specific and

detailed work which results in an increase in

their skills and value to the market.

• In just a short time, we have developed local

employees from entry level into supervisory

roles in our facility through intensive training.

“GIÁ­TRỊ ­ GIA­TĂNG”

• Tại nhà máy ở Ninh Bình, các nhân viên đảm nhiệm công đoạn hoàn thiện chuyên nghiệp, tạo ra giá trị và đáp ứng được tiêu chuẩn của hầu hết các thị trường khó tính nhất.

• Các trang thiết bị được phát triển và phù hợp với các công đoạn hoàn thiện sáng kiến mới.

• Gần đạt tới công đoạn“cắt và may” tạo nhiều thuận lợi cho chúng tôi.

• Nhân viên đảm nhiệm công việc rất chi tiết và

tỉ mỉ đã giúp tăng kỹ năng và giá trị thị trường.

• Trong một thời gian ngắn, chúng tôi đã phát triển lực lượng nhân công địa phương từ trình độ bắt đầu sang đảm trách vai trò giám sát trong nhà máy thông qua đào tạo chuyên sâu.

Trang 8

FORWARD”­RULES

• There is no source in Vietnam for fabric that

meets the specifications we need to

manufacture trousers and jeans in Vietnam

Same goes for many other countries where we

manufacture.

• “Yarn Forward” restrictions on “rules of origin”

requirements rarely lead to significant

investment into textile mills in any country.

• Yarn Forward FTAs (e.g., U.S., , Australia,

Singapore and Chile) have failed to expand

trade in apparel for those countries.

• Businesses will not invest in mills unless there

is a significant manufacturing industry, which

will occur with liberal rules.

• Drives up costs.

• Reduces speed to market.

MẶT­TRÁI­CỦA­QUY­TẮC ­ ­

“YARN­FORWARD”

• Không có một nguồn vải nào ở Việt Nam đáp ứng được yêu cầu chúng tôi đặt ra để sản xuất quần dài và jeans Tình trạng này cũng tương tự với rất nhiều quốc gia khác mà chúng tôi tiến hành sản xuất

• Hạn chế “yarn forward” (nguyên tắc xuất xứ tính vải sợi) thường gây cản trở tới đầu tư vào dệt may ở bất kỳ quốc gia nào.

• Yarn forward trong các FTA (ví dụ, Hoa Kỳ, Australia, Xingapo và Chi lê) đã không giúp mở rộng giao thương hàng may mặc cho các nước này.

• Các doanh nghiệp sẽ không đầu tư vào các xưởng sản xuất, trừ khi có một nền sản xuất đáng kể,

mà sẽ xuất hiện cùng các quy định tự do hóa.

• Làm tăng chi phí sản xuất

• Giảm tốc độ của thị trường

Trang 9

RULES­OF­ORIGIN

• Simple rules of origin are now common

for most industries with few

exceptions

• Diversify and improve the supply chain

by recognizing the intricacies of

sourcing

• Increase competitiveness

• Drive investment with market realities

• Create jobs

MẶT­TÍCH­CỰC­CỦA­QUY­TẮC­

XUẤT­XỨ­ĐƠN­GIẢN­

• Quy tắc xuất xứ đơn giản hiện nay phổ biến trong tất cả các ngành công nghiệp với chỉ vài ngoại lệ

• Đa dạng hóa và cải thiện chuỗi cung ứng bằng cách công nhận sự phức tạp của hoạt động gia công

• Tăng tínhcạnh tranh

• Thu hút đầu tư phù hợp với thực tế thị trường

• Tạo công ăn việc làm

Trang 10

OF­ORIGIN,­DISADVANTAGES­OF­

RESTRICTIVE­RULES

Liberal­Rules:

•Provide value to consumers

•Increase competitiveness

•Diversify and improve the supply chain

•Create jobs

•Drive investment in line with market

realities

•Deliver the commitment of how

business is done and going to be done in

the future

KẾT­ LUẬN:­MẶT­TÍCH­CỰC­CỦA­QUY­TẮC­ XUẤT­XỨ­TỰ­ DO,­MẶT­TRÁI­CỦA­CÁC­QUY­ ĐỊNH­NGHIÊM­NGẶT

Quy­tắc­tự­do:

•Đem lại giá trị cho người tiêu dùng

•Tăng tính cạnh tranh

•Đa dạng và cải thiện chuỗi cung ứng

•Tạo việc làm

•Thu hút đầu tư phù hợp với thực tế thị trường

•Tạo ra các cam kết về cách thương mại được thực hiện và sẽ được thực hiện như thế nào trong tương lai

Trang 11

OF­ORIGIN,­DISADVANTAGES­OF­

RESTRICTIVE­RULES

Restrictive­Rules:

•Do not consider supply chain

•realities

•Administratively burdensome

•Reduce speed to market

•Drive up cost

•Limit interest in investment

•Will suppress valuable market access

offers in other sectors

KẾT­ LUẬN:­MẶT­TÍCH­CỰC­CỦA­QUY­TẮC­ XUẤT­XỨ­TỰ­ DO,­MẶT­TRÁI­CỦA­QUY­ ĐỊNH­NGHIÊM­NGẶT

Quy­tắc­nghiêm­ngặt:

•Không tính tới thực tế chuỗi cung ứng

•Thủ tục hành chính nặng nề

•Giảm tốc độ phát triển của thị trường

•Làm tăng chi phí sản xuất

•Hạn chế lợi ích đầu tư

•Hạn chế cơ hội tiếp cận thị trường đáng

kể trong các lĩnh vực khác

Trang 12

SPECIAL­RULES

• WTO eliminated quotas in apparel

sector in 2005

• The quota system required special

rules to administer due to unique

customs and compliance issues

• Apparel is subject to the same

customs and compliance rules as

other industries

• Need for special rules is gone

NGÀNH­DỆT­KHÔNG­CẦN­CÁC­

QUY­TẮC­ĐẶC­BIỆT

• WTO đã xóa bỏ hạn ngạch cho ngành may mặc vào năm 2005

• Hệ thống hạn ngạch yêu cầu quy tắc đặc biệt để quản lý do các quy định hải quan đặc thù và các vấn đề tuân thủ

• Ngành may mặc cũng là đối tượng của hệ thống hải quan và các quy tắc tuân thủ như những ngành khác/

• Yêu cầu các quy tắc đặc biệt là không cần thiết nữa

Trang 13

• Modern supply chain for most products,

including apparel, is intricate and

complex and has become truly global

• Flexibility is critical as we need to source

from a variety of suppliers who supply

various components of our products in

line with demands for fashion, quality

and speed to market

• Quotas are gone and it is time to afford

the apparel industry the same simple

rules of origin enjoyed by most

industries

• Flexibility would provide incentives for

opportunities for TPP partner countries

such as Vietnam

CONCLUSION

• Chuỗi cung ứng hiện đại cho hầu hết các sản phẩm, bao gồm may mặc, là rắc rối và phức tạp và đã trở thành vấn đề toàn cầu

• Tính linh hoạt là quan trọng bởi vì chúng tôi cần gia công từ rất nhiều nhà cung ứng mà có thể cung cấp nhiều linh kiện của sản phẩm phù hợp với yêu cầu thời trang, chất lượng và theo kịp thị trường

• Hạn ngạch không còn được sử dụng và

đã đến lúc ngành may mặc cùng một quy tắc xuất xứ đơn giản như những ngành công nghiệp khác

• Tính linh hoạt có thể đem lại ưu đãi cho các công ty thông quaTPP và cơ hội cho các đối tác TPP như Việt Nam

Trang 14

Hỏi­đáp

Ngày đăng: 22/06/2016, 22:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w