Nhược điểm của rau quả sấy: Các loại rau quả đều phải qua xử lý hóa chất trước khi sấy, một số sản phẩm còn sử dụng màu thực phẩm hoặc hương liệu công nghiệp, về lâu dài không có lợi cho
Trang 1KỸ THUẬT SẤY RAU QUẢ
A Tổng quan:
1 Định nghĩa:
Sấy rau quả là quá trình tách ẩm nhờ sử dụng nhiệt năng, loại bỏ phàn lớn ẩm trong rau quả
Quá trình sấy không chỉ là quá trình tách nước và hơi nước ra khỏi vật liệu một cách đơn thuần mà là một quá trình công nghệ Nó đòi hỏi sau khi sấy vật liệu phải đảm bảo chất lượng cao, tiêu tốn ít năng lượng và chi phí vận hành thấp
2 Mục đích của sấy rau quả:
Giúp bảo quản sản phẩm một cách hiệu quả
Thuận tiện cho quá trình vận chuyển, bao gói
Đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng một số sản phẩm
Hạn chế tổn thất sau thu hoạch
Sử dụng thuận tiện
Nhược điểm của rau quả sấy:
Các loại rau quả đều phải qua xử lý hóa chất trước khi sấy, một số sản phẩm còn sử dụng màu thực phẩm hoặc hương liệu công nghiệp, về lâu dài không có lợi cho sức khỏe Rau quả sấy khô có thể chứa sulíòir dioxide gây ra cơn suyễn, dị ứng ở người nhạy cảm
Lượng đường cao, nhiều acid trong hoa quả sấy khô có thể gây nóng và sâu răng ở trẻ nhỏ nếu ăn quá đà
1
Trang 2Thêm nữa, nếu thành phẩm ban đầu không tươi không được lựa chọn, sơ chế kỹ thì nguy cơ nhiễm khuẩn, ẩm, mốc sau chế biến rất cao
3 Đặc điểm của nguyên liệu:
a Thành phần của rau quả:
Nước: hàm lượng nước rất cao, thường chiếm từ 85-95%
Chất khô: 5-15%, chủ yếu là gluxit, các vitamin, sắc tố, các khoáng chất
Các chất khác: tùy thuộc vào từng loại rau quả mà co thành phần các chất khác nhau
b Các quá trình xảy ra đổi vói rau quả:
Những tổn thương cơ giới: rau quả có thể bị tổn thương trong quá trình thu hoạch, vận chuyển và tồn trữ
Các quá trình vật lý:
Sự bay hơi: mức độ bay hơi tùy thuộc vào từng loại rau quả, mức độ chín, nhiệt độ, bảo quản
Sự giảm khối lượng tự nhiên: do bay hơi nước, hô hấp làm giảm hàm lượng hợp chất hữu cơ, mức độ phụ thuộc vào loại rau quả, điều kiện bảo quản
Sinh nhiệt: do quá trình hô hấp rau quả chỉ sử dụng khoảng 1/3 năng lượng, 2/3 năng lượng thải ra môi trường dưới dạng nhiệt
Các quá trình xảy ra đổi vóỉ rau quả trong khỉ sấy:
Các quá trình sinh hóa: xảy ra hàng loạt các phản ứng sinh hóa làm biến đổi các thành phàn như gluxit, các vitamin, các chất màu, polyphenol
2
Trang 3Các quả trình sinh lý: chủ yếu là quả trình hô hấp.
4 Quy trình sấy rau quả:
Sơ đồ quy trình:
3
Trang 4I'- V, rf-iu ^Júg ihicLtup-ửbử |Ị||1S a£A.iỉ|)
I
1 :J! j lacb CỊdiõ ữữt) ị
Liri rh :ì: pbniL Ldfl 'íL« lacb iLir K 'ỉ ị
vttt
ị
ĩ drt liìiu ÍĨ1=»' v™ riu}
4-t L ji_L bạp í Tii V Y1CU i ÈU i' ị
Xu 1 'r ho-á bo c (nru- < in I
s1r
V
L-IUL u |í\i
ÌM
PlỉáU
ã l “íll
*
Ep
KvfiK
ị
Cha
ị
tiỊr
ị
I -TIIL Il i-.l L1|
1
Vin pliaan
Jae£
iLpn-vẽn
riuo L\11
ị
Sũ ptUUL-lUR bna inonp Cíu «1 I
Cứ đAt +
Plui tiúd T Sẩy T
ni-iis Loai + Nphiíai ní>:- ¥ B*o£
■Săn ph.kit
dioi bc<
Trang 55 Các yếu tổ ảnh hưởng đến hiệu quả sấy:
a Chần, hấp: trước khi sấy, chần rau quả trong nước nóng hoặc hấp bằng hơi
nước nhằm bảo vệ phẩm chất của sản phẩm và rút ngắn thời gian sấy Chần nhằm mục đích biến đổi hóa lý có lợi cho sự thoát ẩm khi sấy, tiêu diệt vi sinh vật, vô hoạt enzyme, đặc biệt là peroxidaza
b Xử lý hóa chất: để ngăn ngừa quá trình oxy hóa xảy ra trong quá trình sấy,
người ta sử dụng các hóa chất như:
Axit Citric: Kiềm hãm sự biến màu không do enzyme
Axit suníurơ và các muối natri của nó: có tác dụng làm chậm các phản ứng sẫm màu do enzyme, ngăn ngừa sự tạo thành melanoidin và ổn định vitamin c
Chất tạo nhũ tương: ứng dụng trong kĩ thuật sấy màng, tăng chất lượng sản phẩm sấy
CaCl2: làm chậm phản ứng sẫm màu, hiện tượng nhũn rau quả, tăng tốc độ hồi nguyên và độ cứng rau quả
c Các thông sổ kĩ thuật:
Nhiệt độ sấy: nhiệt độ cao, sản phẩm bị sẫm màu do đường bị caramen hóa và có thể làm cháy nguyên liệu Tùy theo từng loại nguyên liệu nhưng yêu cầu nhiệt
độ không quá 80-90°C Đối với rau quả không chần, sấy ban đầu có thể đưa lên trên 100°c để diệt enzyme Tốc độ tăng nhiệt phải hợp lý, nếu tăng nhanh làm rắn bề mặt rau quả, nếu chậm thì cường độ thoát ẩm yếu
Độ ẩm không khí: sấy là biện pháp tăng khả năng hút ẩm của không khí bằng cách tăng nhiệt nhiệt độ Độ ẩm của không khí quá thấp sẽ làm nứt rau quả hoặc tạo ra lớp vỏ khô trên bề mặt Nếu độ ẩm quá cao sẽ làm giảm tốc độ sấy Nếu không khí đi ra có độ ẩm quá thấp thì sẽ tốn năng lượng, ngược lại, nếu quá cao sẽ dễ bị đọng sương, làm hư hỏng sản phẩm
Trang 6Lưu thông của không khí: trong quá trình sấy, không khí có thể lưu
thông tự nhiên hoặc cưỡng bức Trong các lò sấy, không khí lưu thông tự nhiên với tốc
độ nhỏ (<0.4 m/s) nên thời gian sấy thường kéo dài, làm chất lượng sản phẩm sấy không cao Do đó, người ta thường dùng quạt để thông gió cưỡng bức với tốc độ trong khoảng 0,4-4,0 m/s trong các thiết bị sấy Tốc độ sấy không nên quá lớn vì sẽ gây tổn thất nhiệt
Độ dày của lớp sấy: Lớp nguyên liệu càng mỏng thì quá trình sấy càng nhanh và đồng đều Nếu quá mỏng thì sẽ làm giảm năng suất của lò sấy, nếu quá dày thì sản phẩm sẽ bị đọng hơi ẩm Thông thường nên xếp rau quả trên các khây sấy với khối lượng từ 5-8 kg/m2 là phù hợp
Đóng gói: dạng vật liệu thường dùng để bảo vệ rau quả khô là giấy
cactông và chất dẻo (PE, PVC, )
6 Ảnh hưởng của sấy đến chất lượng sản phẩm:
Cấu trúc: Tốc độ sấy và nhiệt độ sấy ảnh hưởng lớn đến cấu trúc, có thể gây ra
hiện tượng cứng vỏ, ẩm không đều Nguyên nhân là do sự hồ hóa tinh bột, kết tinh xenluloza, hình thảnh sức căng bên trong do chênh lệch ẩm
Mùi vị: Nhiệt làm thất thoát các thành phàn dễ bay hơi ra khỏi sản phẩm vì vậy phần lớn các sản phẩm sấy bị giảm mùi vị Mức độ thất thoát phụ thuộc vào nhiệt độ và
độ ẩm của sản phẩm, áp suất hơi nước và độ hòa tan của bay hơi
Có thể hạn chế những thay đổi này bằng cách:
Bao gói trong môi trường chân không hoặc khí trơ
Bảo quản ở nhiệt độ thấp, tránh ánh sáng
Sử dụng các chất chống oxy hóa
Sử dụng S02, axit ascorbit và axit citric để ngăn ngừa thay đổi mùi vị
Trang 7Bổ sung enzyme hoặc kích hoạt các enzyme tự nhiên có sẵn để tạo ra mùi vị từ các tiền chất có sẵn trong sản phẩm
Màu sắc:
Nguyên nhân: do thay đổi đặc trưng bề mặt của sản phẩm gây ra thay đổi độ phản xạ ánh sáng và màu sắc Nhiệt và sự oxy hóa trong quá trình sấy gây ra những thay đổi hóa học đối với carotenoit và clorophyl, cũng như hoạt động của enzyme polyphenoloxydaza gây ra sẩm màu trong quá trình bảo quản các sản phẩm rau quả Ngăn ngừa: chần, hấp, xử lý axit ascorbit hoặc S02
Giá trị dinh dưỡng: mức độ tổn thất phụ thuộc vào nhiều yếu tố: nguyên liệu, phương pháp sấy
Nguyên nhân: do nhiệt độ sấy quá cao, kéo dài, nước bay hơi kéo theo các chất khác, do oxy hóa chất béo
Ngăn ngừa: tùy thuộc vào từng loại sản phẩm chọn phương pháp sấy cho phù hợp
Ảnh hưởng đến sự hồi nguyên sản phẩm:
Sản phẩm sau khi sấy không thể trở lại trạng thái ban đầu Do các quá trình lý hóa, hóa sinh đều là các quá trình bất thuận nghịch Tốc độ thấm nước trở lại là chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm sấy
Bảng 6.1: tóm tắt các ảnh hưởng của quá trình chế biến đối với thực phẩm
Qua Trình Các ánli Hirờng
Xir lý nhiệt độ cao Vồ hoạr eiĩzimrtiêu diệt vi sinli vậụhay đồi mùi
vị.xãv ra sự ho á nân.
Sây Giani Aw làm vi kliuán.nẳm men.nấm mốc
châm phát niên,các phân ủn2 hoá sinh xây ra chậm.
Trang 8Đóng gỏi Đóng gói hoặc vặt liệu đóng gói khòng tMcli
hợp làm cho oxygen thâm vảo sán phẩm vả gây mùi vị không rự nhiều Sự tniyêii ảm vảo Trong thực phám cỏ rbê làm cho các enzim hoạt độn2 trên thực phâtn
B Một số phương pháp sấy rau quả:
I sấy nóng: dùng không khí nóng để làm khô rau quả Đó là quá trình khuyc ch tán
nước từ các lớp bên ngoài ra bề mặt, và nước từ bề mặt sản phẩm bốc hơi ra môi trường xung quaĩứi
1 Hệ thống sấy tiếp xúc: Vật liệu sấy nhận nhiệt từ một bề mặt nóng Như vậy
trong hệ thống sấy tiếp xúc, người ta tạo ra độ chếnh lệch áp suất nhờ tăng phân áp suất hơi nước trến bề mặt vật liệu sấy Hệ thấng sấy tiếp xúc gầm:
hệ thấng sấy lô, hệ thống sấy tang
2 Sấy đối lưu: Trong công nghiệp thường sấy rau quả bằng lò sấy đường hầm Phương pháp này có ưu việt giải quyết được sản lượng lớn với quạt gió cưỡng bức, làm tốc độ bay hơi nhanh, nhiệt độ đúng yêu cầu
Phương pháp:
- Thực hiện liên tục hoặc theo mẻ
- Không khí sấy có thể chuyển động cùng chiều, ngược chiều , hoặc cắt ngang dòng sản phẩm
Thiết bị:
- Buồng sấy
- Băng chuyền
- Lò sấy
Trang 9- Hầm sấy.
- Máy sáy phun
ưu điểm:
+sấy nhanh, sản xuất liên tục ở quy mô lớn, chi phí nhân công thấp, vận hành và bảo dưỡng tương đối đơn giản
+Sản phẩm ít bị hư hại
+Nhiệt độ vật liệu sấy thấp, sản phẩm dạng bột nhỏ không cần phải nghiền
Nhược điểm:
+Chi phí đầu tư cao, yêu cầu độ ẩm ban đầu cao để đảm bảo nguyên liệu có thể bơm đến thiệt bị tạo giọt lỏng
+Chi phí năng lượng cao
+Kích thước phòng sấy tương đối lớn, cơ cấu phun phức tạp
3 Sấy hống ngoại ( phơi nắng ): có ưu điểm tiết kiệm chất đốt, tận dụng năng lượng mặt trời, nhưng làm giảm tới 80% vitaminC và caroten, thời gian làm khô kéo dài, phẩm chất mầu kém hơn, gặp trời mưa sản phẩm dễ bị mốc Ngoài ra phơi nắng còn đòi hỏi nhiều diện tích, khó giải quyết được sản lượng lớn
về mùa củ cải, thời tiết hanh khô có thể phơi nhiều được
Ưu điểm của phương pháp sấy nóng:
+ Thời gian sấy bằng các phương pháp sấy nóng ngắn hơn so với phương pháp sấy
lạnh
+ Năng suất cao và chi phí ban đầu thấp
Trang 10+ Nguồn năng lượng sử dụng cho phương pháp sấy nóng có thể là khói thải, hơi nước nóng, hay các nguồn nhiệt từ dầu mỏ, than đá, rác thải, cho đến điện năng + Thời gian làm việc của hệ thống cũng rất cao
Nhược điểm
+ Chỉ sấy được các vật sấy không cần có các yêu cầu đặc biệt về nhiệt độ
+ Sản phẩm sấy thường hay bị biến màu và chất lượng không cao
II Sấy lạnh: là làm lạnh đông rau quả ở nhiệt độ - 20°c, nước trong rau quả bị đóng băng thành nước đá ở thể rắn, sau đó làm cho nước từ thể rắn chuyển sang thể hơi, bị bay hơi không qua trạng thái lỏng Phương pháp này gọi là sấy thăng hoa
Thực hiện: giảm độ ẩm tương đối trong không khí để tạo ra sự chênh lệch áp suất giữa
hơi nước trong không khí và hơi nước trong nguyên liệu Khi đó độ ẩm sẽ tách ra khỏi vật liệu, và đi vào không khí
+ Sấy chân không :sấy được vật liệu không chịu được nhiệt độ cao hay dễ bị oxy hoá, vật liệu dễ bị bụi hay vật liệu thoát ra dung môi quý cần thu hồi và vật liệu dễ nổ + Sấy thăng hoa: áp suất được hạ xuống (khoảng một vài milibar) và được cung cấp đủ nhiệt để nước thăng hoa khỏi vật liệu Trong giai đoạn sấy ban đầu, khoảng 95% nước trong vật liệu được thăng hoa Giai đoạn này có thể được làm chậm (có thể vài ngày trong ngành công nghiệp) bởi vì nếu nhiệt độ quá cao sẽ ảnh hưởng đến cấu trúc của vật liệu
III.Một sổ loại máy sấy:
1 Máy sấy phun
Trang 11Mục đích: Nhằm cung cấp nhiệt để làm bốc hơi nhanh lượng nước trong dung dịch sau phối trộn, tạo ra sản phẩm dạng bột mịn (không cần nghiền) với độ hút ẩm thấp, bảo quản được lâu
Các yếu tổ ảnh hưởng quá trình sấy:
- Độ khô dung dịch trước sấy phun (%)
- Nhiệt độ đầu vào của không khí (°C)
- Nhiệt độ đầu ra của không khí (°C)
- Áp suất khí nén làm quay đĩa phun (bar)
- Tốc độ bơm nhu động nhập liệu (v/ph)
Ưu điểm: sấy nhanh,liên tục,quy mô lớn, vận hành bảo dưỡng đơn giản
Nhược điểm: Chi phí cao, nguyên liệu đầu vào phải có độ ẩm cao để thiết bị tạo giọt lỏng do đó chi phí năng lượng cao
* Nguyên tắc sấy
Một hệ phân tán mịn của nguyên liệu đã được cô đặc trước (40-60 % ẩm) được phun để hình thành những giọt mịn, rơi vào trong dòng khí nóng cùng chiều hoặc ngược chiều ở nhiệt độ 150-300 °c trong một buồng sấy lớn
* Cấu tạo của máy
Các kiểu vòi phun sau được sử dụng : -Vòi phun ly tâm : chất lỏng được nạp vào giữa tâm của chén hoặc đĩa quay có vận tốc ngoại vi 90-200 ms'1 Các giọt lỏng đường kính 50-60 (xm được bắn xuống tò mép rìa tạo thành lớp giọt lỏng đều
- Vòi phun áp suất: chất lỏng bị cưỡng bức dưới áp suất cao (700-2000 kPa) qua một kẽ hỡ nhỏ tạo nên những giọt lỏng có kích thước 180-250 (xm
- Vòi phun khí động : không khí được sử dụng để phun dung dịch Trước hết không khí qua ống phun tăng tốc độ rồi thổi ra miệng phun, chất lỏng được đưa
Trang 12đến miệng vòi bằng bơm Không khí có tốc độ cao sẽ thổi dung dịch văng ra thảnh hạt nhỏ
Vòi phun lỗ dễ bị nghẹt bởi các hạt nguyên liệu và nguyên liệu cũng mài mòn dần dần các khe lỗ làm rộng lỗ ra do đó tăng kích thước trung bình của các giọt lỏng Quá trình sấy xảy ra nhanh (1-10 giây) do diện tích bề mặt của những giọt lỏng rất lớn Tốc độ nạp liệu được kiểm soát sao cho nhiệt độ không khí ra 90-100 °c, tương ứng với nhiệt độ bầu ướt (và nhiệt độ sản phẩm) 40-50 °c để sản phẩm ít bị hư hại Bột khô thu được ở đáy thiết bị sấy và được lấy đi bằng vít tải
Có nhiều kiểu thiết kế khác nhau về vòi phun, buồng sấy, hệ thống đốt nóng không khí và hệ thống thu hồi bột, xuất phát từ yêu cầu của rất nhiều loại nguyên liệu sấy phun khác nhau (ví dụ : sữa, trứng, cà phê, ca cao, chè, khoai tây, hổn hợp kem đá, bột yaourt, pho mát, tác nhân làm trắng cà phê, nước ép trái cây, gia vị đóng gói và tinh bột ngô, lúa mì)
Các thiết bị sấy phun cũng có thể được gắn với thiết bị sấy tầng sôi để sấy kết thúc sản phẩm thu được từ buồng sấy Thiết bị sấy phun khác nhau về kích cỡ từ các thiết kế ở mức độ thí nghiệm để sấy những sản phẩm khối lượng nhỏ, giá trị cao như enzym, gia vị cho đến các thiết kế để sản xuất quy mô lớn dùng trong thương mại với năng suất đến 10.000 kg sữa sấy/giờ
a Các loại máy sấy phun:
Máy sấy phun áp lực cao:
Đặc điểm:
- Có tốc độ sấy nhanh phù hợp với các nguyên liệu nhạy nhiệt
- Sản phẩm là hạt tròn, kích thước đồng đều, độ trơn chảy tốt, có độ tinh khiết và chất lượng cao
- Phạm vi ứng dụng rộng rải, tùy theo tính chất nguyên liệu mà ta có sự điều chỉnh chế độ nhiệt khác nhau
- Vận hành máy đơn giản
Trang 13ứng dụng: sử dụng nhiều trong công nghệ thực phẩm, dược phẩm, bột màu
Máy sấy phun sương:
Nguyên lý hoạt động :
Sau khi qua bộ lọc, không khí được làm sạch và dẫn đến bộ gia nhiệt
Khí nóng thổi vào buồng sấy một cách ổn định và theo kiểu xoáy
Cùng lúc đó, dung dịch nguyên liệu sấy được phun khuyếch tán thành những giọt dung dịch hoặc thành những kích cỡ sương mù siêu nhỏ trong khoảng kích thước 25— 60mm
Khi hạt dung dich tiếp xúc với khí nóng trong buồng sấy, phần tử nước sẽ bị bốc hơi và còn lại là những hạt bột khô hoặc hạt cốm
Những hạt bột khô này sẽ rơi xuống phần hình nón của buồng sấy và trượt rơi xuống thùng thu bột sản phẩm phía đáy buồng, một lượng nhỏ bột mịn theo luồng khí vào bộ phận tách bụi cyclone
Đặc điểm
Nhiệt độ của khí nóng cao hon, khí nóng sẽ tiếp xúc với các giọt sương dung dịch ngay khi chúng được phun vào buồng sấy Các giọt dung dịch trong buồng rơi xuống nhanh vì vậy nguyên liệu sấy không bị sấy nóng quá mức
Thiết bị sấy này phù hợp cho sấy khô các loại sản phẩm nguyên liệu dễ hỏng Nhiệt độ của sản phẩm khi ra thấp hơn 1 chút so với khí thoát ra ngoài, ứng dụng: Thiết bị máy sấy phù hợp cho sấy các loại nguyên liệu như: hóa chất, thực
phẩm, dược phẩm Những nguyên liệu phù hợp cho sấy như sau: polymer và nhựa thông, chất màu, Gốm, thủy tinh, deruster, Chất diệt nấm, thuốc diệt cỏ, tổng hợp các bon, các sản phẩm bơ sữa, các sản phẩm từ thịt, các sản phẩm từ cá, từ huyết, bột tẩy rửa, xử lý bề mặt, phân bón, các chất hữu cơ và vô cơ
2 Máy sấy thăng hoa: