1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

đề cương ôn tập môn rơ le

30 844 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

aƯu việt của rơle số so với rơle tĩnh và rơle cơ  Ưu việt rất lớn của rơle số so với các loại rơle khác là khả năng tổ hợp các chứcnăng bảo vệ rất thuận lợi và rộng lớn, việc trao đổi v

Trang 1

Câu 1 Ưu việt của rơle số so với rơle tĩnh và rơle cơ ? Phân tích chế độ làm việc bình

thường và chế độ làm việc nguy hiểm của máy biến dòng điện (BI)

a)Ưu việt của rơle số so với rơle tĩnh và rơle cơ

 Ưu việt rất lớn của rơle số so với các loại rơle khác là khả năng tổ hợp các chứcnăng bảo vệ rất thuận lợi và rộng lớn, việc trao đổi và xử lý thông tin với khốilượng lớn với tốc độ cao làm tăng độ nhạy, đọ chính xác, độ tin cậy cũng như

mở rộng tính năng của bảo vệ

 Hạn chế được nhiễu và sai số do việc truyền thông tin bằng số

 Có khả năng tự lập trình được nên có độ linh hoạt cao, dễ dàng sử dụng cho đốitượng bảo vệ khác nhau

 Công suất tiêu thụ nhỏ

 Có khả năng đo lường và có thể nối mạng phục vụ cho điều khiển, giám sát, điềuchỉnh tự động từ xa

 Dễ dàng mở rộng khả năng đo lường, biến đổi tín hiệu, so sánh và tổng hợp logic trong cấu trúc rơle

 Ngoài chức năng bảo vệ cảnh cáo, rơle số hiện đại còn có thể thực hiện được nhiều nhiệm vụ khác như:

+) Ghi chép các thông số vận hành và sự cố

+) Xác định vị trí sự cố

+) Thực hiện liên động các thiết bị bảo vệ và tự động của phần tử lân cận

+) Đóng mở trở lại máy cắt điện

 Dễ dàng ghép nối với nhau và với các thiết bị bảo vê tự động thông tin, và đo lường khác trong hệ thống, dễ dàng ghép nối với máy tính

 Thông số của bảo vệ có thể chỉnh được giản tiện với độ chính xác cao và dễ dàng thực hiện công việc chỉnh định thông số từ xa và chỉnh định tự động theo nguyên

Trang 2

Để thỏa mãn điều kiện trên thì Ztải = 0, do đó phải nối tắt tải hay là ngắn mạch thứ cấp.

 chế độ làm việc nguy hiểm của máy biến dòng điện (BI) là hở mạch thứ cấp

Vì khi hở mạch thứ cấp thì Itải = 0 và tức là dòng điện sơ cấp lúc này sẽ hoàn toàn biến thành dòng từ hóa, dẫn đến từ cảm Bm tăng lên đột ngột làm mạch từ bị bão hòa

> từ thông và các đường cong biến thiên theo độ từ cảm sẽ có dạng nhọn đầu > sức điện động cảm ứng có dạng nhọn đầu và có biên độ lớn

Đặc biệt khi có sự cố dòng IS đặt cấp bối số lớn, sức điện động thứ cấp có thể tăng lên vàitrúc kV, rất nguy hiểm cho người và thiết bị

Vì vậy: không nên để hở mạch thứ cấp

Câu 2 Bảo vệ quá dòng có hướng có đảm bảo chọn lọc đối với mạnh kín có 2 nguồn

cung cấp ? Giải thích bằng hình vẽ.

Vì sao nói : Bảo vệ so lệch là bảo vệ của Hệ thống điện ?

a) Bảo vệ quá dòng có hướng không đảm bảo chọn lọc đối với mạnh kín có 2 nguồn vì: Dùng hình vẽ để chứng minh: Giả sử ngắn mạch tại N1 để đảm bảo chọn lọc thì phải thỏa mãn điều kiện: t1>t5 Mặt khác giả sử ngắn mạch tại N2 đểđảm bảo chọn lọc thì phải thỏa mãn điểu kiện: t1<t5 Vậy trong cùng một lúc bảo vệ quá dòng có hướng không thể đáp ứng hai điều kiện trên, do đó: Bảo vệ quá dòng có hướng không đảm bảo chọn lọc đối với mạnh kín có 2 nguồn

b) Vì sao nói : Bảo vệ so lệch là bảo vệ của Hệ thống điện ?

1. Tính tin cậy: làm việc khá tin cậy, tuy nhiên sự làm việc chính xác phụ thuộc rất nhiều vào giá trị của dòng điện không cân bằng, và hệ thống dây dẫn phụ, hay hệ thống truyền tin

2. Tính chọn lọc: đảm bảo tính chọn lọc trong các mạng khác nhau, là loại bảo vệ có tính chọn lọc tuyệt đối

3. Tính tác động nhanh: có khả năng cắt ngắn mạch nhanh,

4. Độ nhạy: đôi khi không đảm bảo nếu có dây dẫn phụ với tổng trờ lớn, hoặc dòng không cân bằng lớn

KL: Do đó thông thường bảo vệ khoảng cách được làm bảo vệ chính cho các đường dây cao áp với hệ thống truyền tin hiện đại, các MBA, các MPĐ, thanh góp, động cơ điện công suất lớn nên nó được coi là bảo vệ của hệ thống điện

Trang 3

Câu 3: Nêu nguyên lý và thông số chỉnh định của bảo vệ quá dòng cắt nhanh và bảo

vệ so lệch dòng điện Ưu, nhược điểm của các bảo vệ trên.

Bảo vệ quá dòng cắt nhanh:

Nguyên lý:

Bảo vệ dòng điện cắt nhanh là loại bảo vệ đảm bảo tính chọn lọc bằng cách chọn dòng khởi động của bảo vệ lớn hơn trị số dòng điện ngắn mạch lớn nhất đi qua chỗ đặt bảo vệ khi có hư hỏng ở đầu phần tử tiếp theo

Thông số chỉnh định:

-dòng điện khởi động:

Dòng điện khởi động của bảo vệ được xác định theo công thức:

Trong đó: kat: hệ số an toàn, thường lấy bằng (1,2 ÷ 1,3)

INng max: là dòng điện ngắn mạch ngoài lớn nhất thường được tính theo ngắnmạch 3 pha trực tiếp tại điểm N với chế độ làm việc cực đại của hệ thống.-thời gian tác động: 0 giây

Ưu: tác động tức thời

Nhươc : không bảo vệ được toàn bộ đường đây( chỉ bảo vệ được 70-80%)

phạm vi bảo vệ không ổn định, phụ thuộc vào dạng ngắn mạch và chế độ làmviệc của HTĐ

Trang 4

Hình 1 Sơ đồ nguyên lý bảo vệ so lệch dòng điệndòng điện so lệch chạy qua role:

-Tình trạng làm việc không bình thường và ngắn mạch ngoài vùng bảo vệ (điểm N1):Trong trường hợp lý tưởng ( giả sử các biến dòng giống hệt nhau và không có sai số), ta có: nên và dòng điện đi vào role: nên bảo vệ so lệch dòng điện không tác động

-Khi ngắn mạch trong vùng bảo vệ( N2):

Trường hợp có 2 nguồn cung cấp thì cả về trị số và góc pha, do đó các dòng điện thứ cấp cũng khác nhau: và dòng điện vào role:

Nếu thì bảo vệ sẽ tác động cắt máy cắt của phần tử được bảo vệ

-Trường hợp nguồn chỉ có từ 1 phía( SB=0):

Khi đó dòng điện chạy qua role là: , nếu: thì bảo vệ sẽ tác động

kkck: hệ số kể đến thành phần không chu kỳ của dòng ngắn mạch

INMNmax: thành phần chu kì của dòng điện ngắn mạch ngoài lớn nhất

fimax = 0,1: sai số cực đại cho phép của BI

Ưu:

- làm việc khá tin cậy

- đảm bảo tính chọn lọc trong các mạng khác nhau, là loại bảo vệ có tính chọn lọc tuyệt đối

Trang 5

Câu 4: Trình bày bảo vệ chống chạm đất điểm thứ 2 cuộn dây rôto MFĐ ?

Tại sao bảo vệ này có vùng chết khi chạm đất điểm thứ nhất tại 1 cực cuộn kích

thích ?

Bảo vệ chống chạm đất điểm thứ 2 cuộn dây rôto MFĐ:

Khi có tín hiệu báo chạm đất 1 điểm trong máy phát thì nhân viên vận hành sẽ điều chỉnhcon trượt để đưa Vonmet về vị trí 0 Sau đó đóng đổi nối( ĐN) để role làm việc Mạch bảo vệ lúc này được sử dụng là cầu điện trở 4 vai Khi chưa có chạm đất điểm thứ 2 thì dòng điện qua role = 0 do cầu cân bằng Khi xuất hiện điểm chạm đất thứ 2 làm cầu mất cân bằng dẫn đến có dòng điện chạy qua role khác 0 Như vậy làm cho role tác động

Sơ đồ bảo vệ chống chạm đất điểm thứ 2

Câu 5: Cho mạng điện như hình vẽ :

(Các BV là BV DĐ có hướng )

- Tại sao phải phối hợp về độ nhạy

giữa các bảo vệ :1,3,5 và 2,4,6 ?

(I kđ1 > I kđ3 > I kđ5 ; I kđ6 > I kđ4 > I kđ2 )

- Phân tích hiện tượng khởi động

không đồng thời của BVDĐCH

trong mạng điện trên

a Phải phối hợp độ nhạy giữa các bảo vệ như vậy để đảm bảo rơle làm việc chọn lọc, tin cậy, tác động nhanh

b Hiện tượng khởi động không đồng thời là hiện tượng bảo vệ ở đầu này chỉ tác động khi

và chỉ khi bảo vệ ở đầu kia đã tác động cắt máy cắt của nó khỏi nguồn

Ví dụ: Bảo vệ dòng có hướng cho mạng điện trên đặt cho các bảo vệ

Khi ngắn mạch ở đường dây 1-2(điểm N1).Khi đó hầu như toàn bộ dòng ngắn mạch sẽ hướng đến điểm ngắn mạch qua BV1, còn dòng chạy qua BV6 thì gần như bằng 0 Vậy nên ngay khi sự cố thì BV1 sẽ tác động trước tiên để cắt máy cắt ra cho dù BV2 có thời gian tác động nhỏ nhất Sau kh bảo vệ 1 tác động thì bảo vệ 2 mới tác động để ngăn dòng ngắn mạch.Thứ tự tác động của các bảo vệ: BV1-BV2-BV4-BV6

Trang 6

Câu 6: Phân tích ảnh hưởng của: Hệ số phân bố dòng điện (k I >1 ) và dao động điện

đến sự làm việc của bảo vệ khoảng cách

a Ảnh hưởng của hệ số phân bố dòng điện (kI>1):

+ Trong TH ở giữa chỗ đặt BV và điểm ngắn mạch có thêm nguồn phụ ( hình H1) Điện áp trên cực Role lúc này là:

UR = IAC.ZAC + ICN.ZCN

Mà ICN = IAC + IBC nên UR = IAC.ZAC + (IAC + IBC).ZCN

Dòng đi vào Role trong TH này là IR =IAC

Điện trở trên đầu cực Role là:

ZR = UR/IR =ZAC +(1+IBC/IAC).ZCN = ZAC +KI.ZCN

Trong đó hệ số phân bố dòng KI = (1+IBC/IAC)>1

Như vậy khi có nguồn bổ xung thì điểm ngắn mạch dường như xa hơn và điện trở trên đầu cực Role sẽ lớn hơn => làm cho bảo vệ tác động nhầm

b ảnh hưởng của dao động điện

- Khi có dao động điện bảo vệ khoảng cách không được phép tác động bởi vì tácđộng có thể dẫn đến tan rã hệ thống

- Dao động điện là 1 hiện tường bất thường nhưng không phải sự cố Khi có daođộng điện bảo vệ khoảng cách phải được khóa lại theo nguyên tắc

Trang 7

Câu 7: Các dạng hư hỏng và tình trạng làm việc không bình thường của MFĐ ĐB.

Phân tích sự làm viêc của chức năng 50BF.

Đáp:

Các dạng hư hỏng và tình trạng làm việc không bình thường của MFĐ ĐB:

1. Đối với cuộn dây stato:

- Một pha bị chạm đất ( chạm vỏ): Khi có một pha chạm đất có thể phát ra tia lửa điện đốt cháy lá thép Stator và gây nên ngắn mạch giữa các pha

- Ngắn mạch giữa các cuộn dây (các pha): Khi xảy ra sự cố ngắn mạch giữa các pha thì dòng điện tăng lên gấp nhiều lần so với định mức, do đó nó nguy hiểm cho MFĐ

- Ngắn mạch giữa các vòng dây trong một pha: Sự cố này làm hư hỏng các cuộn dây và làm lõi thép phát nóng cục bộ

2. Đối với cuộn dây roto

- Quá tải đối xứng:

o Nguyên nhân: Do mất nguồn, Đóng tải đột ngột

o Hậu quả: dòng điện 3 pha tăng làm nhiệt độ tăng cao dẫn đến hư hỏng cách điện

- Quá tải không đối xứng

o Nguyên nhân: Đường dây làm việc không toàn pha, phụ tải một pha công suất lớn ( lò điện, vận tải điện )

o Hậu quả: Xuất hiện dòng điện thứ tự nghịch sinh ra từ thông thứ tự nghịch cắt roto với tần số góc 2ωđb Làm SĐĐ cũ tăng kéo theo Dòng điện cũ tăng đót nóng MFĐ

2. Dòng điện tăng cao do ngắn mạch ngoài kéo dài:

dòng điện 3 pha tăng làm nhiệt độ tăng cao dẫn đến hư hỏng cách điện

3. Điện áp tăng cao, giảm thấp ( Quá điện áp ở MF tuabin nước)

4. Tần số tăng cao hoặc giảm thấp

5. Dao động điện mất kích thích, mất đồng bộ

Phân tích sự làm việc của chức năng 50BF

Chức năng 50BF có thể làm việc ở hai chế độ: Chế độ làm việc phụ thuộc (External

CBF) hoặc chế độ làm việc độc lập (Internal CBF) hoặc kết hợp cả 2 chế độ nêu trên (On,Int or Ext.)

- Chế độ làm việc phụ thuộc: Là được khởi tạo từ các tác nhân bên ngoài đưatới Lúc đó chức năng này sẽ tác động đi cắt MC vô điều kiện sau thời gian BF

- Chế độ làm việc độc lập cần thoả mãn các điều kiện sau:

Trang 8

+ Giám sát dòng chạy qua MC được bảo vệ.

+ Bảo vệ có cài đặt 50BF đã xuất lệnh cắt do nguyên nhân nào đó

+ Sau khoảng thời gian BF nếu dòng chạy qua MC nhỏ hơn ngưỡng đặt của chứcnăng 50BF thì bảo vệ sẽ xác nhận MC đã dược cắt ra và tự trở về Nếu dòng chạy qua

MC vượt quá ngưỡng đặt kết hợp với thời gian BF của nó thì chức năng 50BF sẽ tác động đi cắt các MC liền kề trước và sau MC bị lỗi

Phạm vi tác động.

+ Tuỳ theo chức năng 50BF được khởi tạo từ bảo vệ ĐZ hay MBA các đối tượng cắt sẽ khác nhau Khi chức năng 50BF tác động sẽ đi cắt các MC liền kề trước và sau MC

bị lỗi trong vùng bảo vệ sơ cấp Có thể hiểu khái niệm vùng bảo vệ sơ cấp là vùng bảo vệ

mà rơ le tác động cắt MC khi xảy ra sự cố bằng một trong các chức năng được cài đặt khác chức năng 50BF

+ Phạm vi tác động của chức năng 50BF thường là rất rộng, gây gián đoạn cung cấp điện

Trang 9

Câu 8 Phân tích ảnh hưởng của: Hệ số phân bố dòng điện và điện trở quá độ đến sự làm

việc của bảo vệ khoảng cách Phân tích sự làm việc của BVKC dùng liên động bằng tín

hiệu khóa Ưu, nhược điểm khi sử dụng liên động bằng tín hiệu khóa.

Dòng đi vào Role trong TH này là IR =IAC

Điện trở trên đầu cực Role là:

ZR = UR/IR =ZAC +(1-ICM/IAC).ZCN = ZAC +KI.ZCN

Trong đó hệ số phân bố dòng KI = (1-ICM/IAC)<1

Như vậy khi có nguồn bổ xung thì điểm ngắn mạch dường như rút ngắn lại và điện trởtrên đầu cực Role sẽ nhỏ hơn

• A/h của điện trở quá độ:

RQĐ làm tăng tổng trở trên đầu cực role làm cho điểm ngắn mạch dường như lùi xahơn và sẽ tác động với thời gian trễ lớn hơn vì phải xét tới thời gian tắt hồ quang

tại điểm ngắn mạch, nhưng vẫn không mất tính chọn lọc Giá trị tổng trở đo được đến chỗ ngắn mạch là Zd’ có tính đến điện trở quá độ là:

Zd’= Zd + 0,5.Rqđ

Zd : Điện trở thực tế của đường dây

Rqđ : Điện trở quá độ (điện trở hồ quang )

Có giá trị 0,5 là do điện trở quá độ tại điểm ngắn mạch được chia đều cho cả 2

pha Giá trị điện trở quá độ thường mang tính điện tác dụng và rất khó xác định

Thực tế có công thức thực nghiệm:

Trong đó:

a là khoảng cách trung bình giữa các pha

v là tốc độ gió cực đại tác động đến đối tượng bảo vệ, m/s

tk là thời gian cắt dòng ngắn mạch, s

Ik là dòng điện ngắn mạch, AHoặc cũng có thể dùng công thức thực nghiệm sau:

Rqđ = 8750/

Phân tích sự làm việc của BVKC dùng liên động bằng tín hiệu khóa

Trang 10

Câu 9 Đặc điểm khi thực hiện bảo vệ so lệch hoàn toàn Thanh góp.

Những đặc điểm khi thực hiện bảo vệ so lệch toàn phần thanh góp

Khi thực hiện bảo vệ so lệch cho các thanh góp đơn hoặc thanh góp có phân

đoạn với các phần tử phân bố lên cả hai phân đoạn cần phải chú ý các đặc điểm

sau đây:

1 Cần đặt biến dòng điện trên tất cả các

phần tử nối vào thanh góp

2 Các biến dòng điện về nguyên tắc nên

chọn có cùng dòng điện định mức chọn

theo

dòng điện làm việc cực đại Ilv max của

phần tử mang công suất lớn nhất Khi

dùng các

biến dòng điện có hệ số biến khác nhau thì

phải cân bằng các sức điện động do chúng

tạo ra bằng các biến dòng bão hoà trung

gian

3 Bảo vệ tác động cắt các phần tử nối với

nguồn, các phần tử không nối với nguồn

có thể

không cắt để giảm nhẹ việc đóng trở lại

nguồn điện

4 Trong sơ đồ bảo vệ thường dùng rơ le

có biến dòng bão hoà trung gian để làm

giảm ảnh hưởng các giá trị quá độ của

dòng điện không cân bằng

5 Nối đất chỉ thực hiện ở một điểm chung

(trên bảng bảo vệ)

Để giảm số lượng cáp trong mạch thứ cấp

và giảm phụ tải của các biến dòng điện,

các

mạch thứ cấp của các biến dòng điện

thường nối với nhau ở trạm phân phối

Hình vẽ: Bảo vệ so lệch toàn phần của thanh góp đơn

Hình vẽ: Bảo vệ so lệch toàn phần thanh góp có phânđoạn với các phần tử phân bố lên cả hai phân đoạn

Trong sơ đồ bảo vệ thanh góp có phân đoạn (hoặc hệ thống hai thanh góp) và các phần

tử phân bố cố định lên các phân đoạn (hoặc các thanh góp) dùng 3 bộ rơ le dòng điện:

3RI làm nhiệm vụ phân biệt ngắn mạch và làm nhiệm vụ khởi động 2 bộ 1RI và 2RI; 1RI

và 2RI là nhiệm vụ chọn lọc phân đoạn (hoặc thanh góp) bị hư hỏng

Trang 11

Câu 10 Nguyên tắc tác động của BV quá dòng có hướng So sánh độ nhạy của bảo

vệ quá dòng (pha) cắt nhanh, quá dòng (pha) có thời gian, quá dòng thứ tự không ?

*Nguyên tắc tác động của bảo vệ quá dòng có hướng:

Bảo vệ dòng điện có định hướng công suất là loại bảo vệ làm việc theo trị

số của dòng điện qua chỗ đặt bảo vệ và góc lệch pha giữa dòng điện đó với điện áp trên thanh góp của trạm có đặt bảo vệ Bảo vệ tác động khi dòng điện vượt quá một giá trị định trước (giá trị khởi động) và pha của nó phù hợp với trường hợp ngắn mạch trên đường dây được bảo vệ (khi công suất ngắn mạch qua bảo vệ đi từ thanh góp ra đường dây) Về mặt bản chất: bảo vệ dòng điện có định hướng công suất là sự kết hợp giữa bảo

vệ quá dòng và bộ phận định hướng công suất ngắn mạch

*So sánh độ nhạy của bảo vệ quá dòng cắt nhanh, qua dòng có thời gian, quá dòng thứ tự không

-Độ nhạy của bảo vệ quá dòng có thời gian:

Độ nhạy của bảo vệ bị hạn chế do phải chọn dòng khởi động lớn hơn dòng làm việc cực đại Ilv max có kể đến hệ số mở máy kmm của các động cơ Khi ngắn mạch trực tiếp ở cuối đường dây được bảo vệ, độ nhạy yêu cầu là ≥ 1,5 (khi làm nhiệm vụ bảo vệ chính)

Độ nhạy như vậy trong nhiều trường hợp được đảm bảo Tuy nhiên khi công suất nguồn thay đổi nhiều, cũng như khi bảo vệ làm nhiệm vụ dự trữ trong trường hợp ngắn mạch ở đoạn kề , độ nhạy có thể không đạt yêu cầu Độ nhạy yêu cầu của bảo vệ khi làm nhiệm

vụ dự trữ là ≥ 1,2

-Độ nhạy của bảo vệ cắt nhanh:

Như đã biết bảo vệ cắt nhanh làm việc tức thời hoặc với thời gian rất nhỏ (0,1s) nên không có độ nhạy hoặc có nhưng sẽ rất nhỏ

-Độ nhạy của bảo vệ quá dòng thứ tự không:

Trang 12

Câu 11 Trình bày sơ đồ bảo vệ chống chạm đất 100% cuộn dây Stato MFĐ (có đưa điện áp hãm 20Hz vào trung điểm MFĐ) ? Tại sao không dùng điện áp hãm có tần số

cao,ví dụ 200kHz ?

Dòng điện I từ nguồn 20 Hz sau khi qua bộ lọc 1LF được phân thành hai thành phần: İĐ

chạy vào BU0 nối với trung tính máy phát điện và İB chạy qua điện trở đặt RĐ Thànhphần İĐ thông qua máy biến dòng trung gian BIG và bộ lọc tần số 2LF được nắn thànhdòng điện làm việc Dòng điện |Ilv| đưa vào rơ le để so sánh với dòng điện hãm IH cũng donguồn 20 Hz tạo ra thông qua điện trở đặt RC Dòng điện hãm có trị số không thay đổi Ởchế độ làm việc bình thường (RĐ= ), dòng điện IĐ được xác định theo điện dung của cuộndây đối với đất CE nên trị số bé do đó |Ilv| < |IH| và rơ le sẽ không tác động

Khi có chạm đất, dòng IĐ được xác định chủ yếu theo điện trở chạm đất RĐ, |Ilv| > |IH|, rơ le

sẽ tác động cắt máy phát điện

Các bộ lọc tần số 1LF và 2LF đảm bảo cho sơ đồ chỉ làm việc với thành phần 20HZ,ngoài ra bộ lọc 1LF bảo vệ cho máy phát 20 HZ khỏi bị quá tải bởi dòng điện tần số côngnghiệp 50 Hz khi có chạm đất xảy ra gần đầu cực máy phát điện

 Tại sao lại dùng điện áp hãm có tần số cao, ví dụ như 200 kHZ?

• Khi ta sử dụng tần số cao, theo công thức tính tổng trở: sẽ giảm xuống

rất nhiều Do đó: dòng sẽ tăng lên rất lớn có thể xấp xỉ với dòng điệnhãm (IH) Vì vậy, nên việc chọn thiết bị bảo vệ cho nó là rất khó và không đảmbảo độ nhạy và an toàn Vì thế nên người ta không sử dụng tấn số 200 kHZ

Trang 13

12 Phân tích ngắn gọn các yếu tố ảnh hưởng đến sự làm việc của bảo vệ khoảng

Trả lời:

 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự làm việc của bảo vệ khoảng cách:

1 Ảnh hưởng của điện trở quá độ: Điện trở quá độ tại chỗ sự cố làm cho tổng trở đườngdây nhỏ hơn tổng trở sự cố Rqđ do hồ quang tại chỗ ngắn mạch sinh ra

Zrole đo được = Ztt + Zqđ > Ztt

Bảo vệ bị hụt vùng, phạm vi bảo vệ bị thu hẹp lại Sự xuất hiện của hồ quang tại chỗngắng mạch cũng đồng thời làm cho thời gian của bảo vệ khoảng cách tăng lên vì phảitính đến thời gian tắt hồ quang tại chỗ ngắn mạch

2 Ảnh hưởng của dòng điện trong các nhánh

Vì tổng trở đo được bởi role là tỉ số giữa điện áp và dòng điện đưa vào role: tuynhiên dòng điện đi vào rơ le khoảng cách lại phụ thuộc vào các nhánh nhất là trong các

hệ thống đường dây kép như trên hình:

3 Ảnh hưởng sai số các thiết bị đo lường

Các thiết bị đo lường BU, BI có ảnh hưởng khá lớn đến sự làm việc của rơ le khoảngcách Vì tổng trở rơ le đo được phụ thuộc vào giá trị điện áp và dòng điện đo được

Do đó các BU, BI cần phải đảm bảo nhỏ hơn sai số cho phép

 Tại sao tổng trở khởi động cấp 1 (tI = 0(s)) của BVKC phải chọn ZI

kđ = 0,8 Zđd

(80%đường dây) mà không chọn ZI

kđ = Zđd (100% đường dây)

Trang 14

1 Điện trở quá độ làm tăng tổng trở trên đầu cực của các role làm cho điểm ngắnmạch dường như lùi xa hơn, phạm vi bảo vệ bị thu hẹp lại.

2 Giả sử bảo vệ cấp 1 trên đường dây AB bao trùm toàn bộ đường dây thì khi đónếu xảy ra ngắn mạch tại điểm bắt đầu của đoạn dây tiếp theo (giả dụ đầu BC) thì rơ lecũng sẽ tác động tức thời như khi ngắn mạch xảy ra trong đoạn dây AB Như vậy để đảmbảo điều kiện làm việc chọn lọc của bảo vệ điện trở khởi động của bảo vệ vùng 1 phảinhỏ hơn điện trở của đoạn dây được bảo vệ, ở đây ta thường chọn ZI

kđ = 0,8 Zđd

Trang 15

Câu 13 Lựa chọn phương thức bảo vệ cho MBA giảm,3 cuộn dây, công suất

S=125MVA  Máy biến áp 3 cuộn dây công suất lớn

Sơ đồ phương thức bảo vệ máy biến áp:

Đối với máy biến áp ba cuộn dây công suất lớn (như trên) , người ta dùng các bảo vệ:Bảo vệ chính:

- Bảo vệ quá dòng có thời gian (7)

Để bảo vệ quá tải dùng bảo vệ quá dòng (8); (9) & (10), đặt riêng cho các phía và bảo vệ phản ứng theo nhiệt độ của dầu (11)

Ngày đăng: 22/06/2016, 18:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ: Bảo vệ so lệch toàn phần của thanh góp đơn - đề cương ôn tập môn rơ le
Hình v ẽ: Bảo vệ so lệch toàn phần của thanh góp đơn (Trang 10)
Sơ đồ phương thức bảo vệ máy biến áp: - đề cương ôn tập môn rơ le
Sơ đồ ph ương thức bảo vệ máy biến áp: (Trang 15)
Hình 1. Sơ đồ nguyên lý bảo vệ so lệch dòng điện dòng điện so lệch chạy qua role: - đề cương ôn tập môn rơ le
Hình 1. Sơ đồ nguyên lý bảo vệ so lệch dòng điện dòng điện so lệch chạy qua role: (Trang 16)
Hình vẽ 4-9: Đặc tính làm việc của bảo vệ so lệch có  hãm (1) và tương quan giữa dòng điện làm việc I lv  và  dòng điện hãm I H  khi ngắn mạch trong vùng bảo vệ và  nguồn cung cấp từ một phía (2) - đề cương ôn tập môn rơ le
Hình v ẽ 4-9: Đặc tính làm việc của bảo vệ so lệch có hãm (1) và tương quan giữa dòng điện làm việc I lv và dòng điện hãm I H khi ngắn mạch trong vùng bảo vệ và nguồn cung cấp từ một phía (2) (Trang 17)
Hình vẽ 4-18:   Bảo vệ khoảng cách trên đường dây có bù dọc,  a) Sơ đồ nguyên - đề cương ôn tập môn rơ le
Hình v ẽ 4-18: Bảo vệ khoảng cách trên đường dây có bù dọc, a) Sơ đồ nguyên (Trang 20)
Sơ đồ nguyên lý của bảo vệ so lệch có hãm bổ sung bằng dòng điện hài bậc hai dùng - đề cương ôn tập môn rơ le
Sơ đồ nguy ên lý của bảo vệ so lệch có hãm bổ sung bằng dòng điện hài bậc hai dùng (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w