Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HNNguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN Sơ đồ thay thế Sai số của BI xuất hiện do tồn tại của dòng từ hóa Điện áp xuất hiện
Trang 111/23/2012 Giảng viên: Nguyễn Xuân Tùng
Bộ môn Hệ thống điện Đại học Bách khoa Hà Nội
PHÂN TÍCH, CẤU HÌNH, TÍNH TOÁN & CÀI ĐẶT THÔNG SỐ HỆ THỐNG BẢO VỆ LƯỚI ĐIỆN
TRUYỀN TẢI
Trang 2Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
1 A Comparison Between High-Impedance and Low-Impedance Restricted Earth-Fault Transformer
Protection
2 Advances in Series-Compensated Line Protection
3 Analysis of an Autotransformer Restricted Earth Fault Application
4 Analysis of Phenomena, that Affect the Distance Protection
5 Application Considerations When Protecting Lines With Tapped and In-Line Transformers
6 Application of Current Differential Protection to Tapped Transmission Lines
7 Basic Busbar Protection by Reverse Interlocking
8 Broken Conductor Detection with SIPROTEC 7SJ80
9 Busbar Protection
10 Charging Current in Long Lines and High-Voltage Cables: Protection Application Considerations
11 Current Differential Line Protection Setting Considerations
12 Current Transformer Grounding
13 Distance Protection - Utility Main Transmission Line Protection
14 Distance Protection for Multi-terminal Transmission Lines
15 Distance protection of teed circuits
16 Distance Relay Fundamentals
2
Tài liệu tham khảo
Trang 3Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
17 Ebook: Digital Differential Protection (Gerhard Ziegler)
18 Ebook: Numerical Distance Protection (Gerhard Ziegler)
19 Ebook: Power System Capacitors (Ramasamy Natarajan)
20 Ebook: Power System Protection (IEEE series - 4 volumes)
21 Ebook: Power System Protection (P M Anderson)
22 Ebook: Power System Relaying (Stanley H Horowitz)
23 Ebook: Protection of Electrical Networks (Christophe Prévé)
24 Ebook: Protection of electricity distribution networks (Juan M Gers and Edward J Holmes)
25 Ebook: Protective Relaying Principles and Applications (H Lee Willis)
26 Ebook: Protective relaying theory and application (Walter A Elmor)
27 Ebook: Transformer Engineering: Design and Practice (S.V.Kulkarni and S.A.Khaparde)
28 Fundamentals of Bus Bar Protection
29 IEEE Guide for Grounding of Instrument Transformer Secondary Circuits and Cases
30 Instrument Transformers Application Guide (ABB)
31 Instrument Transformers: Technical Information and Application Guide (ABB)
32 Modern Line Current Differential Protection Solutions
3
Tài liệu tham khảo
Trang 4Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
33 Mutual Impedance in Parallel Lines – Protective Relaying and Fault Location Considerations
34 On the impact of series compensation on line protection and TRV
35 Power swing and out of step consideration on transmission lines
36 Protection of Double Circuit Transmission Lines
37 Rebirth of the Phase Comparison Line Protection Principle
38 Review of unit protection schemes for auto-transformers
39 Shunt Capacitor Bank Fundamentals and Protection
40 Tài liệu hướng dẫn sử dụng của các hãng rơle
41 The Siemens Answer: CT Dimensioning
4
Tài liệu tham khảo
Trang 5Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Chương 01: Máy biến dòng điện & Máy biến điện áp dùng cho mục đích bảo vệ rơle
Chương 02: Các nguyên lý bảo vệ trong hệ thống điện
Chương 03: Bảo vệ các đường dây 220kV và 500kV
Chương 04: Bảo vệ các máy biến áp 220 và 500kV
Chương 05: Bảo vệ các hệ thống thanh góp
Chương 06: Bảo vệ các thiết bị khác trong trạm biến áp
Chương 07: Phần mềm PSCAD
5
Đề cương
Trang 6Chương 01
6
Máy biến áp đo lường
(dùng cho hệ thống rơle bảo vệ )
Trang 7Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Tên gọi chung: BI, CT, TI
Máy biến dòng điện
Isơ cấp*wsơ cấp = Ithứ cấp*wthứ cấp
Nguyên l{ hoạt động
Trang 8Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Sơ đồ thay thế
Sai số của BI xuất hiện do tồn tại của dòng từ hóa
Điện áp xuất hiện phía thứ cấp
Vthứ cấp=Ithứ cấp*(Zcuộn thứ cấp+Zdây dẫn phụ + Zthiết bị nối vào)
Tải tăng Vthứ cấp tăng tăng dòng từ hoá Ie tăng sai số của BI
Trang 9Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Đặc tính từ hóa của BI
Quan hệ giữa dòng điện từ hóa cần thiết (Ie) để sinh ra một điện
áp hở mạch V
Điểm gập VK:
Là một điểm trên đường cong từ hóa
Từ đó: để tăng điện áp lên thêm 10% cần tăng dòng từ hóa 50%
Trang 10Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Trang 11Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Qui ước cực tính (theo IEC 60044-1)
Cần thiết với : bảo vệ làm việc dựa theo
Coi chiều dòng điện đi từ phía sơ cấp qua
rơle không đổi chiều
11
Máy biến dòng điện
Rơle
Trang 12Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Khai báo cực tính của máy biến dòng (rơle số)
12
Máy biến dòng điện
Điểm đấu sao về phía đường dây Điểm đấu sao về phía thanh góp
Trang 13Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Qui ước cực tính
13
Máy biến dòng điện
Trang 14Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
o Lõi từ bị bão hòa
o Từ thông tản ra ngoài lõi thép
Trang 15Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Trang 16Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Sơ đồ thay thế khi BI bị bão hòa
Dùng khi tính toán bảo vệ so lệch tổng trở cao
Khi BI bị bão hòa:
Dòng đầu vào tăng cao
Dòng đầu ra có dạng xung nhọn giá trị hiệu dụng rất nhỏ
Như vậy: có thể coi là có dòng đầu vào BI nhưng không có dòng đầu
ra dòng đầu vào đã khép mạch qua nhánh từ hóa tương đươngvới việc tổng trở nhánh từ hóa giảm rất thấp, coi như xấp xỉ bằng 0
Trang 17Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Hiện tượng hở mạch BI
Cơ cấu nối tắt mạch dòng khi tháo thiết bị nhị thứ
17
Rơle, đồng hồ đo
Rơle, đồng hồ đo
Máy biến dòng điện
Trang 18Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Tải danh định & Cấp chính xác
Một BI: có nhiều cuộn thứ cấp - phục vụ các mục đích khác nhau.
Tải danh định và độ chính xác của các cuộn thứ cấp này tuz thuộc vào loại tải.
Các dụng cụ đo (kW, KVar, A, kWh, kVArh):
Yêu cầu chính xác trong chế độ tải bình thường hoặc định mức.
Phạm vi hoạt động chính xác trong khoảng 5÷120% của dòng điện
Độ chính xác thường là: 0.2 hoặc 0.5 với chuẩn IEC
Hoặc 0.15 hoặc 0.3 hoặc 0.6 với chuẩn IEEE.
18
Thông số của máy biến dòng điện
Trang 19Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
So sánh BI dùng cho đo lường – bảo vệ rơle
19
Thông số của máy biến dòng điện
Hạng mục so sánh BI dùng cho đo lường BI dùng cho bảo vệ rơle
(Đảm bảo đo được dòng sự cố)
Lõi từ Bão hòa nhanh để bảo vệ
các dụng cụ đo khi sự cố, dòng điệntăng cao
Điện áp bão hòa cao hơn (VK)
(khó bị bão hòa)
Độ chính xác Độ chính xác cao
0.2 hoặc 0.5 với chuẩn IEC
0.15 hoặc 0.3 hoặc 0.6 với chuẩn IEEE
Độ chính các thấp hơn
5P hoặc 10P theo chuẩn IEC
Thiết bị nối tới kW, KVar, A, kWh,
kVArh…
Rơle, bộ ghi sự cố
Lựa chọn cấp 5P hay 10P tùy thuộc loại bảo vệ
Bảo vệ so lệch tổng trở cao 3P
Trang 20Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
BI cho bảo vệ rơle
Tại 20 lần dòng định mức, BI vẫn đảm bảo sai số theo tiêu chuẩn Công suất định mức 30VA
BI cho đo lường
30VA Cấp chính xác 0,5
Cấp chính xác 0,5 Công suất định mức 30VA
Trang 21Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Dùng cho mục đích đặc biệt
Bảo vệ so lệch thanh góp
Biến dòng cấp X: thông số được cho chi tiết hơn
Dòng định mức
Tỷ số biến
Điện áp điểm gập VK
Dòng điện kích từ ứng với điện áp điểm gập
Điện trở lớn nhất cho phép phía mạch nhị thứ
21
Máy biến dòng điện cấp X (hay PX – theo IEC)
Trang 22Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Thực tế, mỗi BI có thể có:
1 hoặc 2 cuộn thứ cấp - Mục đích đo lường
2 tới 4 cuộn thứ cấp - Ứng dụng bảo vệ rơle
22
Máy biến dòng điện
Cuộn sơ cấp
Các cuộn thứ cấp
Trang 23Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Thiết kế BI phổ biến
Lõi từ và cuộn dây nằm trong thùng chứa thấp gần với đất
(Dead tank type), dây thứ cấp chạy uốn theo hình chữ U
Lõi từ và cuộn dây nằm trong thùng chứa ở phía trên đỉnh (Live tank type), dây thứ cấp thường chạy thẳng qua lõi từ.
Loại hỗn hợp
23
Máy biến dòng điện
Trang 24Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
BI loại thùng chứa bên dưới (Dead tank)
Trọng tâm thấp, ổn định về mặt cơ khí
Có thể chế tạo với lõi từ loại to mà không
gây quá tải về mặt cơ khí đối với sứ cáchđiện
Dây sơ cấp có chiều dài lớn nên gây phát
nóng nhiều hơn hạn chế về dòng ổnđịnh nhiệt (lớn nhất 63kA/1 giây)
24
Máy biến dòng điện
Trang 25Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
BI loại thùng chứa bên trên (Live tank)
Dây dẫn sơ cấp ngắn, giảm phát nhiệt
Có dòng định mức và dòng ổn định nhiệt
cao hơn
Trọng tâm cao hơn, kém ổn định về mặt cơ
khí so với loại thùng chứa dưới (dead tank)
Khi chế tạo với lõi từ lớn có thể gây tải
trọng lớn về mặt cơ khí đối với sứ cáchđiện
Trang 26Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Nguyên lý:
Dùng 3 BI riêng biệt
rơle do sai số của BI
Chỉ sử dụng đo dòng chạm đất lớn dùng ở mạng điện có dòng chạm đất lớn: mạng điện trung tính nối đất trực tiếp
Vẽ rút gọn
Ia+Ib+Ic=3I0
Trang 27Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Dùng BI thứ tự không (Flux Summation CT hoặc Core Balance CT)
27
Trang 28Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Trang 29Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
BI thứ tự không
Ngược lại - đấu sai: dây nối đất vỏ cáp không chạy xuyên qua lõi từ
Dòng điện chạy qua vỏ cáp có thể triệt tiêu dòng điện sự cố (hoàntoàn hoặc một phần): rơle có thể không nhận được thông tin sự cố
Trang 30Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Đấu nối BI để lọc thành phần TTK
Ứng dụng của BI thứ tự không
cách điện hoặc nối đất qua cuộn dập hồ quang)
thích hợp để trang bị với đường cáp hoặc đầu cực máy phát điện
30
Máy biến dòng điện
Trang 31Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Bảo vệ chống chạm đất độ nhạy cao (Aptomat chống giật)
31
Ứng dụng thực tế của BI thứ tự không
Nút bấm thử nghiệm Điện trở mạch thử nghiệm Cuộn dây mạch thử nghiệm
Tải (VD:Bình nóng lạnh) Sự cố chạm vỏ
(chạm đất)
Cuộn lấy tín hiệu dòng chạm đất (dòng so lệch) Cuộn hút của Aptomat Nguồn cấp
Trang 32Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Trang 33Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Điện áp danh định sơ cấp và thứ cấp
BU ngoài trời thường sử dụng điện áp pha:
Ứng dụng đo lường: phạm vi điện áp làm việc: 80÷120%
Ứng dụng bảo vệ rơle: từ 0.05 ÷ 1.5 hoặc 1.9 lần điện áp danh định.
33
Máy biến điện áp (BU)
Trang 34Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
BU kiểu tụ phân áp
Lựa chọn kinh tế nhất đối với cấp điện áp tới 145kV
Lựa chọn khi dùng ở cấp cao áp
Thường được sử dụng kết hợp với hệ thống thông tin tải ba PLC
hưởng
BU cảm ứng thông thường
Đầu ra
K{ hiệu trên sơ đồ
Trang 35Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Cấu trúc BU kiểu tụ phân áp
Trang 36Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Bù dịch pha do tụ phân áp gây ra
Mạch giảm dao động cộng hưởng: là điện trở tải, có thể nối ở cuộn
tam giác hở
36
Máy biến điện áp (BU) – Tham khảo
Trang 37Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Các loại BU
Hệ số giới hạn điện áp Vf
Khi xảy ra sự cố trong HTĐ: U pha có thể tăng lên tới một giá trị là Vf lần
U danh định
Tiêu chuẩn IEC đưa ra các giá trị hệ số Vf như sau:
Lõi từ của các biến điện áp không được phép bão hoà khi điện áp tăngtới cấp điện áp giới hạn theo hệ số Vf
37
Máy biến điện áp (BU)
Trang 38Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Cấp chính xác theo tiêu chuẩn IEC 60044-2
Công suất danh định (cosφ=0,8)
10, 15, 25, 30, 50, 75, 100, 150, 200, 300, 400, 500 VA
38
Máy biến điện áp (BU)
Cấp chính xác
Sai số giới hạn
Tại % điện áp định mức
Sai số độ lớn
%
Sai số góc pha (phút)
Ứng dụng
Chuẩn hóa dụng cụ đo trong công nghiệp Đồng hồ đo
Tại % tải định mức
Trang 39Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Trang 40Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Thức cấp
3V 0
A B C
Để đo được điện áp thứ tự không:
o Phải có đường dẫn cho từ thông TTK
o Cần thêm 2 trụ (không quấn dây)
o Trung tính cuộn sơ cấp phải nối đất (nếu không sẽ chỉ đo được thành phần hài bậc 3)
Trang 41Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Trang 42Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Bộ lọc điện áp TTK (U0)
Chọn tỷ số biến áp cho cuộn tam giác hở
Trung tính nối đất trực tiếp
Tỷ số biến có thể là:
42
Máy biến điện áp (BU) – Tham khảo
Vectơ điện áp khi xảy ra sự cố chạm đât một pha trong mạng có trung tính nối đất trực tiếp
Trang 43Kết thúc
“BU & BI cho bảo vệ
rơle”
Trang 44Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Chương 01: Máy biến dòng điện & Máy biến điện áp dùng cho mục
đích bảo vệ rơle
Chương 03: Bảo vệ các đường dây 220kV và 500kV
Chương 04: Bảo vệ các máy biến áp 220 và 500kV
Chương 05: Bảo vệ các hệ thống thanh góp
Chương 06: Bảo vệ các thiết bị khác trong trạm biến áp
Chương 07: Phần mềm PSCAD
44
Đề cương
Trang 45Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Chương 02
Nguyên lý
bảo vệ quá dòng
điện
Nguyên lý bảo vệ quá dòng có thời gian (51)
Nguyên lý bảo vệ quá dòng điện cắt nhanh (50)
Nguyên lý bảo vệ quá dòng kết hợp khóa điện
áp thấp (51V)
Nguyên lý bảo vệ quá dòng thứ tự không (51N
& 50N)
45
Trang 46Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Bảo vệ quá dòng (I> hoặc 50 & 51):
Chống lại các dạng sự cố quá dòng một pha, hai pha & ba pha và sự cố
chạm đất
Bảo vệ khởi động khi:
Dòng điện của một pha, hai pha hoặc cả ba pha vượt quá một giá trị
đã được cài đặt trước trong rơle
Có thể làm việc với thời gian trễ để đảm bảo tính chọn lọc
Thời gian trễ có thể là độc lập so với dòng điện hoặc phụ thuộc vào dòng điện hai loại đặc tính thời gian tác động
46
Nguyên l{ bảo vệ quá dòng có thời gian
Trang 47Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Bảo vệ quá dòng với đặc tính thời gian độc lập:
Thời gian làm việc (trễ) của bảo vệ không phụ thuộc vào độ lớn dòng
Trang 48Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Bảo vệ quá dòng với đặc tính thời gian phụ thuộc:
Thời gian làm việc: phụ thuộc tỷ lệ nghịch vào độ lớn của dòng điện
Trang 49Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Điều kiện
Phải không khởi động ở chế độ bình thường
Phải khởi động với dòng sự cố nhỏ nhất (đủ nhạy)
Đảm bảo tính chọn lọc
Xét lưới điện có hai phân đoạn
Dòng làm việc giả thiết đang lớn nhất (I lvmax)
Trang 50Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
Nguyễn Xuân Tùng - Bộ môn Hệ thống điện – ĐHBK HN
1 Thời điểm t1: xảy ra sự cố tại N2:
1 Dòng điện tăng lên – Sau đó giảm đi một chút sau giai
đoạn quá độ
2 Điện áp TG2 giảm đi các động cơ giảm tốc độ
2 BV1 & BV2 khởi động đếm thời gian
3 Tại thời điểm t2: BV2 cắt máy cắt, loại trừ sự cố
1 Dòng điện giảm đi do sự cố đã được loại trừ
2 Điện áp TG2 hồi phục các động cơ mở máy trở lại
xuất hiện dòng điện mở máy lớn
3 Dòng điện mở máy giảm dần theo thời gian đến giá trị
ổn định BV1 phải dừng đếm thời gian dù đang có dòng mở máy BV1 phải trở về
t 2
BV2 cắt MC
Dòng ngắn mạch bị cắt Xuất hiện dòng mở máy BV1 phải trở về - Dừng đếm thời gian
I mở máy I tv của BV1 > I mở máy
I tv BV1