Câu 3: Chức năng của nhà nước.Các hình thức và phương pháp hoạt động tương ứng với chức năng của nhà nước a Chức năng của nhà nước - Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động chia làm 2 nhóm chức nă
Trang 1ĐỀ CƯƠNG MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
Câu 1: Nguồn gốc hình thành và bản chất của nhà nước
a) Nguồn gốc của nhà nước
- Nhà nc là 1 phạm trù lịch sử, chỉ ra đời và tồn tại trong 1 giao đoạn phát triển nhất định của xh và sẽ mất đi khi những cơ sở tồn tại của nó ko còn nữa.Trong xh nguyên thủy, do kinh tế còn thấp kém, chưa có điều kiện khách quan để dẫn đến sự phân hóa giai cấp nên nhà nc chưa xuất hiện Đứng đầu các thi tộc và bộ lạc là những tộc trưởng do nhân dân bầu
ra, vc điều chỉnh các quan hệ xh đc thực hiện bằng các quy tắc chung ko cần đến các công
cụ cưỡng bức đặc biệt
- Sự phát triển của lực lượng sản xuất dẫn đến sự ra đời của chế độ tư hữu Đó là cơ sở kinh tế khách quan dẫn đến sự phân chia xh thành các giai cấp đối kháng và cuộcd đấu tranh giai cấp ko thể điều hòa đc xuất hiện Để các giai cấp ko tiêu diệt lẫn nhau và tiêu diệt luôn cả xh thì 1 cơ quan quyền lực đặc biệt đã ra đời Đó là nhà nc do giai cấp nắm quyền thống trị về kinh té lập ra Nhà nc đầu tiên trong lịch sử là nhà nc chiếm hữu nô lệ, sau đó là nhà nc phong kiến, nàh nc tư bản
- Theo quan điểm của Lê- nin, nguyên nhân trực tiếp của sự xuất hiện nhà nc là mâu thuẩn giai cấp ko thể điều hòa lại đc, và ngược lại, sự tồn tại của nhà nc chứng tỏ những mâu thuẩn giai cấp là ko thể điều hòa lại đc
b) Bản chất của nhà nc
- Theo Ph.Ăng-ghen, về bản chất thì “ Nhà nc chẳng qua chỉ là 1 bộ máy của 1 giai cấp này dùng để trấn áp 1 giai cấp khác” Không có nhà nc đứng trên các giai cấp hoặc nhà nc chung cho mọi giai cấp Nhà nc chính là 1 bộ máy do giai cấp thống trị về kinh tế thiết lập
ra nhằm hợp pháp hóa và củng cố sự áp bức của chúng đối vs quần chúng lao động Giai cấp thống trị sử dụng bộ máy nhà nc để đàn áp, cưỡng bức các giai cấp khác trong khuôn khổ lợi ích của giai cấp thống trị
Theo bản chất đó, nhà nc ko thể là lực lượng điều hòa sự xung đột giai cấp, mak trái lại, nó lại làm cho mâu thuẫn giai cấp ngày càng gay gắt Nhà nc là bộ fận quan trọng nhất trong kiến trúc thượng tầng của xh có giai cấp Tất cả những hoạt động chính trị , văn hóa, xh do nhà nc tiến hành, xét đến cùng đều xuất fát từ lợi ich của giai cấp thống trị
Câu 2: Đặc trưng của nhà nc
Có 5 đặc trưng cơ bản:
-Nhà nc thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt, ko còn hòa nhập hoàn toàn vs cư dân nữa Quyền lực công cộng đặc biệt ở đây là quyền lực nhà nc mak chủ thể của nó là giai cấp thống trị về kinh tế, chính trị, tư tưởng trong xh
Trang 2- Nhà nc phân chia cư dân theo lãnh thổ thành các đơn vị hành chính ko phụ thuộc vào chính kiến, huyết thống, nghề nghiệp hoặc giới tính,
- Nhà nc có chủ quyền quốc gia Mang nội dung chính trị pháp lý, thể hiện quyền độc lập
tự quyết của nhà nc về những chính sách đối nội, đối ngoại ko phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài Là thuộc tính ko thể chia cắt của nhà nc
- Nhà nc ban hành pháp luật và thực hiện sự quản lý bắt buộc đối vs mọi công dân, mội ng đều fải tôn trọng pháp luật
- Nhà nc quy định và thực hiện vc thu các loại thuế dưới các hình thức bắt buộc, số lượng
và thời hạn ấn định trc Nhằm duy trì và tăng cường bộ máy chính trị Nhg chỉ có nhà nc mới có độc quyền đặt ra thuế và thu thuế
Câu 3: Chức năng của nhà nước.Các hình thức và phương pháp hoạt động tương ứng với chức năng của nhà nước
a) Chức năng của nhà nước
- Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động chia làm 2 nhóm chức năng:
Đối nội
Đối ngoại
- Căn cứ vào hình thức thực hiện quyền lực:
Chức năng lập pháp: xây dựng ban hành pháp luật
Chức năng hành pháp: tổ chức thực hiện pháp luật
Chức năng tư pháp: bảo vệ pháp luật
- Căn cứ theo lĩnh vực hoạt động:
Chính trị
Kinh tế
Xã hội
- Ngoài ra, chức năng nhà nước theo từng tiêu chí khác nhau:
Chức năng trấn áp và xây dựng
Chức năng cơ bản và không cơ bản
Chức năng lâu dài và tạm thời
b) Các hình thức và phương pháp hoạt động
- Hình thức thực hiện chức năng nhà nước
Hình thức pháp lý: các phương diện, hoạt động cơ bản của nhà nước được thực hiện trên cơ sở các quy định pháp luật, là hình thức cở bản để thực hiện chức năng nhà nước
+ Bằng pháp luật, xác định rõ trách nhiệm thực hiện các chức năng nhà nước + Bằng pháp luật, xác định thẩm quyền các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các chức năng nhà nước
Trang 3 Hình thức tổ chức: mang tính tổ chức của các phương diện, hoạt động cơ bản của nhà nước, cùng với hình thức pháp lý giúp chức năng nhà nước được thực hiện nhịp nhàng, hiệu quả
- Phương pháp thực hiện chức năng nhà nước
Phương pháp thuyết phục: là cách thức theo đó nhà nước động viên khuyến khích, tạo điều kiện cho chủ thể thực hiện 1 cách tự giác
Phương pháp cưỡng chế: là cách thức mà theo đó các nội dung, yêu cầu của nhà nước được các đối tượng có liên quan thực hiện 1 cách bắt buộc
Câu 4: Các kiểu nhà nước trong lịch sử.So sánh sự khác biệt của kiểu nhà nước bóc lột và nhà nước XHCN
a) Các kiểu nhà nước trong lịch sử
- Kiểu nhà nc bóc lột: là nhà nc chủ nô, phong kiến, tư sản
Nhà nc chủ nô: có cơ sở kinh tế là sản xuất chiếm hữu nô lệ cả về tư liệu sản xuất và ng lao động là ng nô lệ Cơ sở xh của nhà nc chủ nô có 2 giai cấp chính: giai cấp chủ nô và giai cấp nô lệ Ngoài ra còn có các tầng lớp khác như nông dân, thợ thủ công Về bản chất: nhà nc chủ nô mang tính giai cấp, nhà nc là công cụ để giai cấp chủ nô thực hiện nền chuyên chính của giai cấp mk nhằm duy trì trang thái bất bình đẳng của giai cấp trong xh và để đàn áp, bóc lột cùng
vs những ng lao động khác Thực hiện 2 chức năng: về đối nội thì củng cố và bảo vệ sở hữu của chủ nô đối vs tư liệu sản xuất và nô lệ, đàn áp = quân sự đối
vs sự phản kháng của nô lệ và các tầng lớp bị bóc lột khác Về đối ngoại thì nhà
nc chủ nô tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược, phong kiến chống xâm lược
Nhà nc phong kiến: Cơ sở kinh tế là chế độ sở hữu của địa chủ phong kiến đối
vs ruộng đất cx như đối vs tư liệu sản xuất và sở hữu cá thể của nông dân Cơ sở
xã hội: gồm 2 giai cấp chính là địa chủ và nông dân, ngoài ra còn có các tăng lữ, thợ thủ công, thương nhân Về bản chất, nhà nc phong kiến là công cụ chuyên chính của giai cấp phong kiến, là phương tiện để duy trì địa vị kinh tế, thực hiện
sự thống trị đối vs toàn xh Về đối nội, nhà nc phong kiến bảo vệ và phát triển chế độ tư hữu phong kiến, duy trì bóc lột đàn áp sự chống đối của nông dân Về đôí ngoại, tiến hành chién tranh xâm lược, phòng thủ đất nc
Nhà nc tư sản: Cơ sở kinh tế là chế độ tư hữu về tư liệu sản xuát và sự bóc lột giá trị thặng dư.Cơ sở xh gồm 2 giai cấp chính là giai cấp tư sản và giai cáp vô sản, ngoài ra còn các tầng lớp khác như thợ thủ công, nông dân, tri thức, tiểu thương
Về bản chất: là công cụ thực hiện chuyên chính tư sản Thực hiện 2 chức năng:
về đối nội: nhà nc bảo vệ chế độ tư hữu tư sản, đàn áp chính trị, tư tưởng đối vs giai cấp công nhân và nhân dân lao động Về đối ngoại, nhà nc bành trướng về kinh tế, chính trị, văn hóa, gây chiến tranh xâm lược
Các kiểu nhà nc chủ nô, phong kiến, tư sản đều có những đặc điểm riêng nhg chúng đều là những kiểu nhà nc bóc lột đc xây dựng trên cơ sở của chế độ tư hữu về tư liệu
Trang 4sản xuất, duy trì sự thống trị của giai cấp bóc lột đối vs đông đỏa quần chúng nhân dân lao động
VD: Kiểu nhà nc phong kiến gaii cấp địa chủ tịch thu ruộng đất của nông dân, đặt ra hàng trăm loại thứ thuế: như thuế nợ, thuế đò, thuế muối, thuế thân làm cho đời sông nhân dân khổ cực
- Nhà nc xh chủ nghĩa: là nhà nc chuyên chính của giai cấp công nhân, nông dân lao
động và tầng lớp trí thức xh chủ nghĩa, phản ánh lợi ích của mọi tầng lớp nhân dân
và của cả dân tộc Đó là kiểu nhà nc của dân, do dân và vì dân Thực hiện 2 chức năng: về đối nội, nhà nc tổ chức và quản lý kinh tế, văn hóa giáo dục, khoa học công nghệ, bảo vệ trật tự pháp luật, quyèn lợi hợp pháp của công dân, trấn áp sự phản kháng của giai cấp bóc lột đã bị lật đổ và âm mưu phá hoại công cuộc xd xh chủ nghĩa Về đối ngoại, mở rộng quan hệ hữu nghị và hợp tác vs các nc theo nguyên tắc bình đẳng, đôi bên cùng có lợi, ko can thiệp vào nội bộ của nhau, ủng hộ phong trào hào bình thế giới VD: nhà nc VN là nhà nc xh chủ nghĩa do đảng lãnh đạo, nhà
nc quản lý và nhân dân làm chủ
b) So sánh sự khác biệt của kiểu nhà nước bóc lột và nhà nước XHCN
Câu 5: Hình thức nhà nước là gì? Trình bày nội dung hình thức chính thể, hình thức cấu trúc, chế độ chính trị.Cho VD
- Hình thức nhà nước là cách tổ chức quyền lực nhà nước và những phương pháp để
thực hiện quyền lực nhà nước.Hình thức nhà nước là 1 khái niệm chung được hình thành từ 3 yếu tố cụ thể: hình thức chính thể, hình thức cấu trúc & chế độ chính trị
- Hình thức chính thể: Là cách tổ chức và trình tự lập ra các cơ quan quyền lực tối
cao của nhà nc và xác lập các mối quan hệ cơ bản của các cơ quan đó Có 2 dạng cơ bản:
Chính thể quân chủ: là hình thức trong đó quyền lực tối cao của nhà nc tập trung toàn bộ hay 1 phần trong tay ng đứng đầu nhà nc theo nguyên tắc thưà kế (vua, quốc vương, hoàng đế)
+ Chính thể quân chủ tuyệt đối và quân chủ hạn chế: Quân chủ tuyệt đối thì vua là
ng đứng đầu có quyền lực vô hạn; còn trong quân chủ hạn chế thì quyền lực nhà nc tối cao đc chia đôi (một bên là vua còn bên kia là một nhóm người do nhân dân bầu
ra được gọi là Quốc hội hoặc Nghị viện).Nhà vua trong chế độ này chỉ là một biểu tượng của dân tộc Hình thức lập hiến có nghĩa là "lập ra" "hiến pháp"; khi có hiến pháp thì tất cả mọi người, kể cả nhà vua, khi muốn làm gì cũng phải tuân theo
những điều mà hiến pháp đã quy định
Chính thể cộng hòa là hình thức trong đó quyền lực tối cao của nhà nc thuộc về
1 cơ quan đc bầu ra trong 1 time nhất định( như Đại hội nhân dân, Nghị viện, Quốc hội )
Trang 5+ Chính thể cộng hòa có 2 hình thức chính là cộng hào dân chủ và cộng hòa quý tộc.Trong các nc cộng hào dân chủ quyền tham gia bầu cử để bầu ra cơ quan đại diện quyền lực của nhà nc quy định cho mọi công dân Trong các nc cộng hào quý tộc quyền đó chỉ quy định đối vs tầng lớp quý tộc do pháp luật quy định và bảo đảm thực hiện
- Hình thức cấu trúc nhà nc: Là sự cấu tạo nhà nc thành các đơn vị hành chính lãnh
thổ và xác lập các mối quan hệ qua lại giữa các cơ quan nhà nc, giữa trung ương vs địa phương.Có 3 hình thức chủ yếu là:
Nhà nc đơn nhất là nhà nc có chủ quyền chung, có hệ thống cơ quan quyền lực
và quản lý thống nhất từ trung ương đến địa phương và có các đơn vị hành chính bao gồm Tỉnh(thành phố), Huyện(quận), xã(phường) VÀ có 1 hệ thống pháp luật thống nhất trên toàn lãnh thổ quốc gia
Nhà nc liên bang là nhà nc có từ 2 hay nhiều nhà nc thành viên hợp lại Nhà nc liên bang có chủ quyền chung, nhg mỗi nhà nc thành viên có chủ quyền riêng; có
2 hệ thống các cơ quan nhà nc, 1 của nhà nc liên bang, 1 của nhà nc thành viên,
có 2 hệt hống fáp luật, 1 của nhà nc liên bang, 1 của mỗi nhà nc thành viên
Nhà nc liên minh là sự liên kết tạm thời của 1 vài nhà nc để thực hiện những nhiẹm vụ nhất định Sau khi hoàn thành nhiệm vụ, nhà nc liên minh giải tán hoặc
có thể chuyển thành nhà nc liên bang
- Chế độ chính trị: là tổng thể các phương pháp và thủ đoạn mà cơ quan nhà nước SD
để thực hiện quyền lực nhà nước
Từ khi có nhà nước cho đến nay, giai cấp thống trị đã sử dụng nhiều phương pháp cai trị nhưng nhìn chung là có 2 phương pháp chính là dân chủ và phản dân chủ
Tương ứng 2 phương pháp ấy là 2 chế độ nhà nước: chế độ dân chủ và chế độ phản dân chủ
Câu 6: Bản chất, chức năng của nhà nước CHXHCN VN
- Bản chất của nhà nước CHXHCN VN: Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ tri thức
- Chức năng của nhà nước CHXHCN VN
Chức năng đối nội:
+ chức năng tổ chức quản lý kinh tế
+ chức năng tổ chức quản lý VH-XH
+ chức năng bảo vệ XH
Chức năng đối ngoại:
Trang 6+ thực hiện chủ quyền quốc gia trong giao lưu và hợp tác quốc tế, thực hiện chủ trương VN muốn làm bạn với tất cả các nước trên TG theo nguyên tắc bình đẳng, độc lập tôn trong toàn vẹn chủ quyền và lãnh thổ của nhau
+ xây dựng lực lượng quốc phòng an ninh bảo vệ vững chắc tổ quốc
Câu 7: Khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc tổ chức, hoạt động của bộ máy nhà nước CHXHCN VN
- Bộ máy Nhà nước ta là hệ thống các cơ quan Nhà nước từ Trung ương tới địa
phương, được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc chung thống nhất, tạo lập một cơ cấu đồng bộ để thực hiện các chức năng của Nhà nước
- Đặc điểm:
Ở nước ta, tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân lao động
Bộ máy Nhà nước ta vừa là tổ chức hành chính cưỡng chế vừa là tổ chức quản lý kinh tế, văn hóa - xã hội
Đội ngũ công chức, viên chức trong bộ máy Nhà nước ta đại diện và bảo vệ lợi ích cho giai cấp công nhân và nhân dân lao động, luôn hết lòng, hết sức phục vụ nhân dân, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân Mọi hoạt động của công chức và viên chức phải tuân thủ nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước và chỉ được hành động khi pháp luật cho phép
Bộ máy Nhà nước gồm nhiều cơ quan Nhà nước hợp thành, có mối liên kết chặt chẽ với nhau; thống nhất về quyền lực Nhà nước, có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan Nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp
và tư pháp
Bộ máy Nhà nước ta, hiện nay gồm 4 hệ thống cơ quan Nhà nước:
+ Hệ thống cơ quan quyền lực Nhà nước bao gồm: Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp
+ Hệ thống cơ quan quản lý Nhà nước bao gồm: Chính phủ, các Bộ và các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và các Sở, Phòng, Ban thuộc Ủy ban
+ Hệ thống cơ quan xét xử bao gồm: TAND tối cao; TAND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; TAND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Tòa án quân sự các cấp
+ Hệ thống cơ quan kiểm sát bao gồm: VKSND tối cao; VKSQS các cấp; VKSND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và VKSND cấp huyện
- Những nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước ta
Trang 7 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước là những tư tưởng chỉ đạo, là căn cứ và là điểm xuất phát cho tổ chức và hoạt động của các cơ quan Nhà nước tạo thành bộ máy Nhà nước
Việc tuân thủ các nguyên tắc này có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo đảm cho
bộ máy Nhà nước hoạt động nhịp nhàng, thống nhất như một cổ máy; đảm bảo cho bộ máy Nhà nước giữ vững được bản chất thực sự của dân, do dân và vì dân
Thứ nhất, nguyên tắc Đảng lãnh đạo tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước
Thứ hai, nguyên tắc bảo đảm sự tham gia đông đảo của nhân dân lao động vào quản lý Nhà nước
Thứ ba, nguyên tắc tập trung dân chủ
Thứ tư, nguyên tắc pháp chế XHCN
Câu 8: Các cơ quan trọng bộ máy nhà nước CHXHCN VN
- Quốc hội, ủy ban thường vụ quốc hội, chủ tịch quốc hội, đại biểu quốc hội.
- Chủ tịch nước
- Chính phủ
- Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân
- Tòa án nhân dân và viện kiểm sát nhân dân
Câu 9: Khái niệm, đặc điểm của hệ thống chính trị của nhà nước CHXHCN VN.Các
tổ chức trong hệ thống chính trị
- Khái niệm:
Hệ thống chính trị là một chỉnh thể các tổ chức chính trị trong xã hội bao gồm các đảng chính trị, Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội hợp pháp được liên kết với nhau trong một hệ thống tổ chức nhằm tác động vào các quá trình của đời sống xã hội, để củng cố, duy trì và phát triển chế độ đương thời phù hợp với lợi ích của chủ thể giai cấp cầm quyền
Hệ thống chính trị xuất hiện cùng với sự thống trị của giai cấp, Nhà nước và thực hiện đường lối chính trị của giai cấp cầm quyền, do đó hệ thống chính trị mang bản chất giai cấp của giai cấp cầm quyền
- Đặc điểm: Hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay có những đặc điểm cơ bản sau:
Một là, các tổ chức trong hệ thống chính trị ở nước ta đều lấy chủ nghĩa
Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động Các quan điểm và nguyên tắc của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh đều được tổ chức trong hệ thống chính trị ở nước ta vận dụng, ghi rõ trong hoạt động của từng tổ chức
Trang 8 Hai là, hệ thống chính trị ở nước ta đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt
Nam Đảng là một tổ chức trong hệ thống chính trị nhưng có vai trò lãnh đạo các
tổ chức trong hệ thống chính trị Trong điều kiện cụ thể ở nước ta, do những phẩm chất của mình - Đảng là đại biểu cho ý chí và lợi ích thống nhất của các dân tộc; do truyền thống lịch sử mang lại và do những thành tựu rất to lớn đạt được trong hoạt động thực tiễn cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng làm cho Đảng ta trở thành Đảng chính trị duy nhất có khả năng tập hợp quần chúng lao động đông đảo để thực hiện lý tưởng của Đảng, nhân dân tự nguyện đi theo Đảng, thừa nhận vai trò lãnh đạo của Đảng trong thực tế Đây là đặc trưng cơ bản của hệ thống chính trị ở nước ta
Ba là, hệ thống chính trị ở nước ta được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc
tập trung dân chủ Nguyên tắc này được tất cả các tổ chức trong hệ thống chính trị ở nước ta thực hiện
Bốn là, hệ thống chính trị bảo đảm sự thống nhất giữa bản chất giai cấp công
nhân và tính nhân dân, tính dân tộc rộng rãi
- Hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay bao gồm:
Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
Hội Nông dân Việt Nam
Hội Cựu chiến binh Việt Nam
Các tổ chức chính trị-xã hội hợp pháp khác của nhân dân được thành lập, hoạt động trên cơ sở liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức làm nền tảng
Câu 10: Nguồn gốc và bản chất của pháp luật
a) Nguồn gốc hình thành pháp luật
- Theo học thuyết Mác Lê-nin nhà nc và pháp luật là 2 hiện tượng lịch sử cơ bản của đời sống chính trị và xh, cùng xuất hiện, tồn tại và phát triển và cùng tiêu vong
- Trong xh cộng sản – nguyên thủy: ko có nhà nc bởi thế ko có pháp luật, nhg xh cộng sản nguyên thủy cần đến quy tắc để điều chỉnh hành vi con ng, duy trì trật tự xh => xuất hiện các quy tắc xh bao gồm cả tập quán, tín điều, tôn giáo Tập quán này đc mọi ng thi hành 1 cách tự nguyện theo thói quen ko cần cưỡng chế của nhà nc
- Khi chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất ra đời, xh phân chia thành những giai cấp đối
kháng, nhà nc xuất hiện cùng vs nó là pháp luật cũng hình thành để điều chỉnh những vấn
đề mới phát sinh trong quá trình quản lý nhà nc Nhà nc và xh là sản phẩm của xh có giai cấp Pháp luật đầu tiên của xh loài ng là pháp luật của nàh nc chủ nô
Trang 9b) Bản chất của pháp luật
- Tính giai cấp: PL là sự biểu thị ý chí của giai cấp thống trị, nội dung của ý chí đó đc cụ thể hóa trong các văn bản PL do cơ quan nhà nc có thẩm quyền ban hành.PL là công cụ thống trị về mặt giai cấp và chính trị trong xh
- Giá trị xh của PL: Thực tiễn chỉ ra rằng các quy phạm PL alf kết quả của sự “ chọn lọc tự nhiên” trong xh Xh thông qua nhà nc, ghi nhận những cách xử xự hợp lý, khách quan, đc
số đông chấp nhận, phù hợp vs lợi ích của số đông trong xh Cách xử xự này đc nhà nc thể chế hóa thành các quy phạm PL
Câu 11: Khái niệm, đặc điểm chung của pháp luật
- Khái niệm: là hệ thống quy tắc xử xự do nhà nc đặt ra hoặc thừa nhận và đảm bảo
thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xh nhằm đạt đc những mục đích nhất định Là
hệ thống các quy phạm do nhà nc ban hành, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị, nó hoàn toàn khác vs các quy phạm xh khác thể hiện ý chí của tất cả mọi ng
- Đặc điểm:
Pháp luật có tính quyền lực NN bởi vì pháp luật do NN ban hành và bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế của NN
Pháp luật có tính quy phạm bởi vì pháp luật là những khuôn mẫu của hành vi, được quy định một cách cụ thể, rõ ràng và dễ hiểu
Pháp luật có tính ý chí của giai cấp thống trị bởi vì pháp luật là phương tiện quan trọng thể chế hoá đường lối chính trị giai cấp cầm quyền nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội vận động theo một xu hướng nhất định
Pháp luật có tính xã hội bởi vì pháp luật ra đời từ xã hội loài người, chịu chi phối bởi các quy luật vận động của xã hội Có thể nói pháp luật là sự phản ánh những nhu cầu khách quan của đời sống xã hội
Câu 12: Bản chất, vai trò của pháp luật nhà nước CHXHCN VN
-Câu 13: Khái niệm, đặc điểm, cơ cấu và phân loại của quy phạm pháp luật.Cho VD
về cơ cấu QPPL
- Khái niệm:
Quy phạm pháp luật là những quy tắc, chuẩn mực mang tính bắt buộc chung phải thi hành hay thực hiện đối với tất cả tổ chức, cá nhân có liên quan, và được ban hành hoặc thừa nhận bởi các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
Quy phạm pháp luật là tế bào, đơn vị cơ bản của pháp luật theo cấu trúc (bao gồm Quy phạm pháp luật, chế định pháp luật, ngành luật và hệ thống pháp luật) Cấu tạo của quy phạm pháp luật gồm ba thành phần là giả định, quy định và chế
Trang 10tài Tuy nhiên, không nhất thiết phải đầy đủ ba bộ phận trong một quy phạm pháp luật
- Đặc điểm:
Do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận
Được nhà nước đảm bảo thực hiện
Mang tính bắt buộc chung
ND của mỗi quy phạm PL đều thể hiện 2 mặt: cho phép và bắt buộc
Chuẩn mực hành vi mang tính pháp lý và phổ biến
Tính xác định chặt chẽ về hình thức
Áp dụng nhiều lần với hiệu lực xác định
- Cơ cấu của quy phạm pháp luật:
Giả định: thường ns về địa điểm, thời gian, các chủ thể,các hoàn cảnh thực tế mà trong đó mệnh lệnh của quy phạm đc thực hiện tức là xác định môi trường cho
sự tác động của quy phạm PL Bộ phận gải định thường trả lời cho câu hỏi chủ thể “thế nào?, khi nào?, trong hoàn cảnh, điều kiện nào?” Để áp dụng các quy phạm PL 1 cách chính xác, nhất quán phần giả định phải mô tả rõ ràng những điều kiện, hoàn cảnh nêu ra fải sát hợp vs thực tế, do đó tính xác định là tiêu chuẩn hàng đầu của 1 giả định
Quy định: là bộ phận của quy phạm PL trong đó nêu quy tắc xử xự buộc mọi chủ thể phải xử xự theo khi ở vào hoàn cảnh đã nêu trong phần giả định của quy phạm.Là yếu tố trung tâm của quy phạm PL bởi vì trong quy định trình bày ý chí
và lợi ích của nhà nc, xh và cá nhân con ng trong vc điều chỉnh những quan hệ
xh nhất định Bộ phận quy định trả lừoi câu hỏi “phải làm gì?, đc j?, làm như thế nào?”
Chế tài: là bộ phận của quy phạm PL nêu lên những biện pháp tác động mà nhà
nc dự kiến áp dụng đối vs chủ thể ko thực hiện đúng mệnh lệnh của nhà nc đã nêu trong bộ phận quy định của quy phạm PL Là 1 trong những phương tiện đmả bảo thực hiện bộ phận quy định của QPPL, chế tài chính là những hậu quả bất lợi đối vs chủ thể vi phạm PL
- Phân loại:
Căn cứ vào đối tượng và phương pháp:
+ Quy phạm pháp luật hình sự
+ Quy phạm pháp luật dân sự
+ Quy phạm pháp luật hành chính
Căn cứ vào nội dung:
+ Quy phạm pháp luật định nghĩa
+ Quy phạm pháp luật điều chỉnh
+ Quy phạm pháp luật bảo vệ
Căn cứ vào hình thức mệnh lệnh
+ Quy phạm pháp luật dứt khoát
+ Quy phạm pháp luật k dứt khoát