1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Đề Thi Hóa học 2016 NAP

15 305 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 531,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ nhất : Với hỗn hợp X sẽ nhiều học sinh hoang mang không biết X gồm những gì?Các em chú ý với bài toán này ta không cần quan tâm tới khí là gì.Điều quan trọng là phải vận dụng các đị

Trang 1

Nguyễn Anh Phong – Nguyễn Minh Tuấn – Lê Thanh Phong – Trần Phương Duy 1

CÂU LẠC BỘ GIA SƯ HÓA HỌC

Trường ĐH Ngoại Thương Hà Nội

ĐỀ THI THỬ QUỐC GIÁ MÔN HÓA HỌC Lần 2 : Ngày 25/10/2014

PHẦN ĐÁP ÁN VÀ GIẢI CHI TIẾT Câu 1 Chọn đáp án C

Lượng kết tủa chạy ngang (không đổi ) là quá trình NaOH NaHCO3

Do đó ta có ngay : m = 0,5.40 = 20

Lượng kết tủa chạy đi xuống (giảm) là quá trình BaCO3 Ba(HCO )3 2

1,3 0,5

Câu 2: Chọn đáp án C

2

3

1,655 32

Để m lớn nhất → X là (CHO)2 : m = 0,02.4.108 = 8.64 gam →Chọn C

Câu 3 : Chọn đáp án C

Ta có :

19

27,2.10

1,602.10

Các phát biểu đúng :(1) , (2) , (4)

Phát biểu (3) sai vì : Cl2 H O2 HCl HClO. →Chọn C

Câu 4: Chọn đáp án A

Công thức CT thu gọn nhất của hợp chất có

dạng

→Chọn A

Câu 5: Chọn đáp án C

2

ancol : 0,15

Este : 0, 2

2

Br

axit

17

9 (k là số liên kết π trong A) →Chọn C

Chú ý : Số mol Brom lớn nhất khi có este dạng HCOOR

Câu 6: Chọn đáp án C

NaHCO3 0,5 mol > CO2 0,4 mol

Trang 2

Nguyễn Anh Phong – Nguyễn Minh Tuấn – Lê Thanh Phong – Trần Phương Duy 2

Đặt HOOC COOH : x 90x (R 45)y 29, 4

BTKL : dd Z X dd NaHCO3 CO2

→ R = 57 ( C4H9) Y là C5H10O2 có 4 đồng phân cấu tạo →Chọn C

Câu 7: Chọn đáp án C

Theo giả thiết ZX ZY 23 và ở trạng thái đơn chất X và Y không phản ứng với nhau Suy ra X, Y

1s22s22p3 1s22s22p63s23p4

Chú ý : Ta không chọn X, Y là O (Z =8) và P (Z = 15) vì ở trạng thái đơn chất O2 và P phản ứng

Câu 8: Chọn đáp án B

Giả sử : NaCl : x 58,5x 119y 5,91

(1),(2)

)

Vì a > 0,7 nên trong B có

2

BTE Phan ung

Zn

Cu : 0,01

Ag : 0,1a 0,07

BTKL

Câu 9: Chọn đáp án A

Ta có : 2 4

2

3 4

H

Fe O : 0, 4

Zn : b

3

114,8

90x 107y 114,8 y 0, 4

Fe OH : y

2a 2b 0,8.2 0, 4.3 1,7.2 a b 0,3

b 0, 2

Trang 3

Nguyễn Anh Phong – Nguyễn Minh Tuấn – Lê Thanh Phong – Trần Phương Duy 3

3

4

2

NH

4

Fe :1, 2

Cu : 0,1

Fe O : 0, 4

Zn : 0, 2

Na : 0, 26

Zn : 0, 2

NH : t

Cl : 4, 48

2

3

1, 2.162,5

Câu 10: Chọn đáp án B

(1) Sai gốc –fructozơ ở C2(C1–O–C2)

(2) Đúng.Theo SGK lớp 12

(3) Sai mắt xích –glucozơ

(4) Đúng

(5) Sai Môi trường bazơ

(6) Đúng Tính chất của nhóm anđehit -CHO

(7) Sai Cấu trúc không phân nhánh, amilopectin mới phân nhánh

Câu 11: Chọn đáp án B

Suy ra hệ số cân bằng ở phương trình phân tử là :

5Na2SO3 + 2KMnO4 + 6NaHSO4 8Na2SO4 + 2MnSO4 + K2SO4 + 3H2O

Tổng hệ số của các chất (là những số nguyên, tối giản) trong phương trình phản ứng là 27

Câu 12: Chọn đáp án B

(1) Đúng.Theo SGK lớp 12

(2) Sai.Anilin có tính bazo yếu không đủ làm quỳ tím chuyển màu

(3) Đúng

(4) Sai.Tính axit yếu của phenol không đủ làm quỳ tím đổi màu)

(5) Đúng.Theo SGK lớp 10

(6) Sai.Oxi không phản ứng trực tiếp với Cl2 dù ở điều kiện nhiệt độ cao

(7) Sai (Ag+ có thể kết tủa bởi các ion halogennua, trừ ion Florua F-)

(8) Sai.(Nguyên tắc pha loãng axit H2SO4 đặc bằng cách rót từ từ axit đặc vào nước, khuấy đều

Trang 4

Nguyễn Anh Phong – Nguyễn Minh Tuấn – Lê Thanh Phong – Trần Phương Duy 4

Câu 13: Chọn đáp án D

(1) Sai.Ví dụ SiO2 khơng tác dụng với H2O

(2) Sai.Ví dụ nguyên tử của H khơng cĩ n (notron)

(3) Sai.Ví dụ Ba,SO3…

(4) Sai.Phản ứng tự oxi hĩa khử sẽ chỉ cĩ 1 nguyên tố thay đổi số oxi hĩa

(5) Sai.Đây là phản ứng thế

(6) Sai Fe(NO3)3 cũng vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hĩa vì Oxi cĩ thể tăng số Oxi hĩa cịn sắt,nito thì cĩ thể giảm t0

Câu hỏi này địi hỏi học sinh cần phải cĩ kiến thức chắc về hĩa học.Nếu chỉ học vẹt sẽ khĩ mà trả lời đúng được

Câu 14 : Chọn đáp án A

Câu 15: Chọn đáp án B

Ta cĩ :

CH NH : a

C H NH : 2a

C H NH : a

BTKL

31a + 45.2a + 59a = 21,6 a = 0,12

BTKL

Câu 16 : Chọn đáp án C

Trong phản ứng trên, Cl2 vừa là chất oxi hĩa vừa là chất khử Quá trình oxi hĩa – khử :

chất khử

chất oxi hóa

1 Cl Cl 5e

5 Cl 1e Cl

Vậy tỉ lệ số nguyên tử Cl đĩng vai trị chất oxi hĩa và chất khử là 5 : 1 →Chọn C

Câu 17: Chọn đáp án C

Cĩ 5 chất đều tác dụng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH là : Al, Al2O3, Zn(OH)2, NaHS, (NH4)2CO3 Phương trình phản ứng :

3

Al NaOH H O NaAlO H

2 2Al 6HCl 2AlCl 3H

Trang 5

Nguyễn Anh Phong – Nguyễn Minh Tuấn – Lê Thanh Phong – Trần Phương Duy 5

Al O 2NaOH 2NaAlO H O

Al O 6HCl 2AlCl 3H O

Zn(OH) 2NaOH Na ZnO 2H O Zn(OH) 2HCl ZnCl 2H O

2

NaHS NaOH Na S H O NaHS HCl NaCl H S

(NH ) CO 2HCl 2NH Cl CO H O (NH ) CO 2NaOH Na CO 2NH 2H O →Chọn C

Câu 18: Chọn đáp án C

Ta có :

3

2 BTKL BTNT

2

CO : 0,0756

H O : 0,0882

Có 7 ancol thỏa mãn tính chất tách nước cho một anken duy nhất :

CH3CH2CH2CH2CH2CH2OH H SO (dac) 2 4

170 C CH3CH2CH2CH2CH=CH2 + H2O

CH3CH2CH2CHCH2OH H SO (dac) 2 4

170 C CH3CH2CH2C=CH2 + H2O

HOCH2CH2CH2CHCH3 H SO (dac)2170 C4 CH2=CHCH2CHCH3 + H2O

CH3CH2 CHCH2CH2OH H SO (dac) 2 4

170 C CH3CH2CHCH=CH2 + H2O

CH3CH2CHCH2CH3 H SO (dac)2170 C4 CH3CH2CCH2 C CH3 +H2O (TH này HS hay viết thiếu)

CH2-OH CH2

CH3 C-CH2CH2OH H SO (dac) 2 4

170 C CH3 C CH=CH2 + H2O

CH3 CH3

CH3 CH - CHCH2OH H SO (dac) 2 4

170 C CH3CH –C=CH2 +H2O

CH3 CH3 CH3 CH3

Câu 19: Chọn đáp án C

Trang 6

Nguyễn Anh Phong – Nguyễn Minh Tuấn – Lê Thanh Phong – Trần Phương Duy 6

Vì X đều gồm các chất mạch thẳng nên B và C là các chất no 2 chức

Ta quy X về : n 2n

m 2m 2 2

C H O : b 1,15.14 16a (32 2).b 22, 2 b 0,15

BTNT.H

H O CO

Câu 20: Chọn đáp án B

Câu 21: Chọn đáp án D

CxHy O 2 xCO2 từ đó ta có 13, 64 4, 216 x 5

x

Để tạo được kết tủa với Ag+

thì A có CTCT dạng CH C-C3H7 AgNO / NH 3 3 AgC C-C3H7 Lưu ý: Khối lượng mỗi hidrocacbon ở mỗi thí nghiệm khác nhau (hơn kém nhau 1,24 lần) nếu không để ý có thể khoanh vào đáp án C C5H8; 10,85 g

→Chọn D

Câu 22: Chọn đáp án B

Ta có :

Mg, Al, Fe : m gam

n 0,05 n 0,05 (m 109, 4) NH NO : 0,05 mol

NO :1,7 n 1,7

Trong X

BTKL BTE

V lớn nhất khi X là : Max

2

NO : 0,35

V 0,375.22, 4 8, 4

Câu này có hai điểm gây khó khăn cho học sinh

Thứ nhất : Với hỗn hợp X sẽ nhiều học sinh hoang mang không biết X gồm những gì?Các em chú

ý với bài toán này ta không cần quan tâm tới khí là gì.Điều quan trọng là phải vận dụng các định luật bảo toàn để mò ra xem trong X có bao nhiêu N và O ?Mình giải bằng BTE các bạn hoàn toàn

có thể dùng BTNT.O kết hợp với N cũng ra tuy nhiên sẽ dài hơn

Thứ hai : Chỗ V lớn nhất sẽ làm nhiều bạn lúng túng vì không biết biện luận kiểu gì?

Vì O không thể tồn tại riêng nên V lớn nhất khi 1O kết hợp với 1 N tạo NO như vậy sẽ làm số mol khí tạo ra sẽ nhiều nhất.Các bạn cũng cần chú ý là X hoàn toàn có thể chứa 4 khí là NO , NO2 ,N2O

và N2

Câu 23: Chọn đáp án D

X là C2H5OH Y là CH3CHO Z là CH3COOH G là CH3COONa

Trang 7

Nguyễn Anh Phong – Nguyễn Minh Tuấn – Lê Thanh Phong – Trần Phương Duy 7

Các hợp chất cĩ liên kết ion thì nhiệt độ sơi, nhiệt độ nĩng chảy cao hơn hợp chất cĩ liên kết cộng hĩa trị => chọn chất G

HS phải phối hợp vận dụng kiến thức hữu cơ 11 mới cĩ thể làm được bài này HS hay nhầm lẫn với

Câu 24: Chọn đáp án A

Đối với X, ta cĩ : O H O

n n 8 n 4 X thuộc nhóm IVA

X có số oxi hóa cao nhất là 4

Đối với Y, ta cĩ : O H O

n n 8 n 6 Y thuộc nhóm VIA

Y có số oxi hóa thấp nhất là 2

Vì trong hợp chất, X cĩ số oxi hĩa cao nhất, tức là số oxi hĩa +4 nên Y phải cĩ số oxi hĩa âm và là – 2 Vậy hợp chất tạo bởi X và Y là XY2 →Chọn A

Câu 25: Chọn đáp án A

Pứ tạo khí và Y là kim loại nhĩm A => Y là Al D chỉ chứa một chất tan => D chứa NaCl

2

3

XCl : a

AlCl : 2a=> Cl

8a mol và Na2CO3 4a mol

G chỉ chứa muối nitrat => NaCl (D) pứ hết, tạo kết tủa AgCl 8a mol và NaNO3 8a mol

Kết tủa 12 gam 3

3

XCO : a Al(OH) : 2a=> 2

12 = (X + 60)a + 78.2a BTNT C => CO : 3a

BTKL :

dung dich G dd Na CO dd B dd AgNO ket tua CO

a = 0,05 mol

4a.106 + 120 + 200 - 12 -143,5.8a - 44.3a

21,2

Giải ra dc X = 24 (Mg) =>

2

MgCl

0,05.95 C% = 100% = 3,958%

Điểm mấu chốt của bài tập là phản ứng trao đổi ion giữa muối Al 3+

với CO 3 2- đồng thời vận dụng hiệu quả định luật BTKL để xác định được khối lượng dung dịch G

Câu 26: Chọn đáp án B

(1) Sai.Ví dụ CH3COOH là axit no

(2) Sai.Chỉ cĩ CH3 CH(CH )3 CH(CH )3 CH3

(3) Sai.Cĩ một đồng phân thỏa mãn là metylxiclopropan

Trang 8

Nguyễn Anh Phong – Nguyễn Minh Tuấn – Lê Thanh Phong – Trần Phương Duy 8

CH3

C

H3

CH3

Br

CH3 Br

C

H3

Br

CH3 HBr

(4) Sai n 3 CH2 C CH2

(5) Đúng.Theo SGK lớp 11

(6) Sai.Ngoài các chất trên có thể có but – 1 – en; but – 2 – en; 2 – metyl – propen; xiclo butan

(7) Sai Tính thơm của hợp chất không ở mùi mà nó ở chỗ cấu tạo của chúng có chứa “cấu tạo thơm” Một số hidrocacbon thơm có mùi khó chịu ) →Chọn B

Câu 27: Chọn đáp án B

Ta có :

3

BTE Trong X

2,688

22, 4

2

BTNT.K

KCl : 0,3

2

BTKL 3

3

Fe : 0,03

NO : 0,36

Câu 28: Chọn đáp án B

(1) Chắc chắn : Ba2 SO24 BaSO4

(2) Chắc chắn có : Ba2 HCO3 H SO24 BaSO4 CO2 H O2

(3) Chắc chắn có :Ca2 OH H PO2 4 CaHPO4 H O2

(4) Chắc chắn có :Ca2 OH HCO3 CaCO3 H O2

(5) Chắc chắn có :Ca2 OH HCO3 CaCO3 H O2

(6) Chắc chắn có : SO2 2H S2 3S 2H O2

(7) Chưa chắc có vì nếu Cl2 dư thì I2 sẽ bị tan 2 2

Cl 2KI 2KCl I 5Cl I 6H O 2HIO 10HCl (8) Không có phản ứng xảy ra

(9) Chắc chắn có : CO2 K SiO2 3 H O2 H SiO2 3 K CO2 3 →Chọn B

Câu 29: Chọn đáp án B

H2 : 0,075 mol BTKL : mbình tăng = mancol T - mkhí → mancol T = 5,35 + 0,075.2 = 5,5 gam

Trang 9

Nguyễn Anh Phong – Nguyễn Minh Tuấn – Lê Thanh Phong – Trần Phương Duy 9

3

2 5

CH OH: 0,1 5,5

= = 36,67

C H OH: 0,05

0, 075* 2

Ta có : KOH 0,15 mol 3

2 5

RCOOCH : 0,1 R'COOC H : 0,05

→ 0,1(R + 59) + 0,05(R’ + 73) = 11 → 2R + R’ = 29

2

R = 1 (H) R' = 27 (CH =CH-)

X là HCOOCH3 (0,1 mol) và Y là C2H3COOC2H5 (0,05 mol)

0, 05.100

% m 100% 45, 45%

11

Câu 30: Chọn đáp án C

Các chất thỏa mãn là : CH3CCl3, phenylclorua,o-clo phenol, (OH)2 C H (Cl)COOH6 2

clo metan: CH3Cl NaOH CH3OH

1,1-đicloetan: CH3CHCl2 NaOH CH3CH(OH)2 (không bền) CH3CH=O + H2O

CH2Cl-CH2Cl: CH2Cl-CH2Cl NaOH etylengicol

o-clo phenol: HO-C6H4-Cl NaOH NaO-C6H4-ONa

benzylclorua: C6H5CH2Cl NaOH C6H5CH2OH

phenylclorua: C6H5Cl NaOH C6H5ONa

C6H5CHCl2: C6H5CHCl2 NaOH C6H5CH(OH)2 (không bền) C6H5CH=O

ClCH=CHCl: ClCH=CHCl NaOH HO-CH=CH-OH (không bền) HO-CH2CHO

CH3CCl3: CH3CCl3 NaOH CH3C(OH)3 (không bền) CH3COOH NaOH CH3COONa

Vinylclorua: CH2=CHCl NaOH CH2=CH-OH (không bền) CH3CHO

OH O

H

Cl

OH

Na Na Na

→Chọn C

Câu 31: Chọn đáp án A

(1) Sai.Có thể điều chế bằng cách chưng cất phân đoạn không khí lỏng

(2) Sai.Chỉ khi lượng O3 rất nhỏ mới có tác dụng làm không khí trong lành.Nếu hàm lượng lớn

sẽ có hại cho con người

(3) Đúng.Theo SGK lớp 10

Trang 10

Nguyễn Anh Phong – Nguyễn Minh Tuấn – Lê Thanh Phong – Trần Phương Duy 10

(4) Đúng.Theo SGK lớp 10

Câu 32: Chọn đáp án A

H2O 1,1 mol > CO2 0,7 mol => X là hh các ancol no

0,7

1,1 - 0,7 => X là hh các ancol no, đơn chức và mol ancol = 0,4

BTNT => mX = m = 0,7*12 + 1,1*2 + 16*0,4 = 17 gam

32,8 gam Y có số mol 0,25*2 = 0,5 mol

Pứ este hoá : Ancol X + Axit Y => Este + H2O (Axit dư nên tính theo ancol)

BTKL : a = 80 0,4(17 + 32,8 - 18) = 28,832 gam

Đây là dạng bài tập khá quen thuộc về phản ứng đốt cháy của ancol no đơn chức và phản ứng este hoá với axit HS gặp khó khăn trong khâu xác định dãy đồng đẳng của các ancol X và xử lý hỗn hợp 3 ancol phản ứng với 2 axit

Câu 33: Chọn đáp án C

Sơ đồ phản ứng :

2

4

4

O

KMnO

K MnO

MnCl

KCl KMnO

o

t (1)

Như vậy, sau toàn bộ quá trình phản ứng : Chất oxi hóa là Mn+7

trong KMnO4, số oxi hóa của Mn thay đổi từ +7 về +2 Chất khử là O 2 trong KMnO4 và Cl 1 trong HCl, số oxi hóa của O thay đổi

từ -2 về 0, số oxi hóa của Cl thay đổi từ -1 về 0

Áp dụng bảo toàn khối lượng, ta có :

KMnO4 chaát raén

0,96

32

Áp dụng bảo toàn electron, ta có :

0,03 ?

0,15

Câu 34: Chọn đáp án B

Trang 11

Nguyễn Anh Phong – Nguyễn Minh Tuấn – Lê Thanh Phong – Trần Phương Duy 11

CH3

CH3

CH3

CH3

CH3

C

H3

CH3

CH3

CH3

CH3

CH3

CH3

CH3

CH3

CH3

CH3 C

H3

CH3

CH3

Câu 35: Chọn đáp án B

Các tác động làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là: (a) và (e) →Chọn B

Câu 36: Chọn đáp án C

X gồm Fe2+ ; Fe3+ và Cl-.

Cu + Fe3+ Cu2+ + Fe2+

Mg + Fe2+ Mg2+ + Fe hoặc Mg + Fe3+ Mg2+ + Fe2+

Fe2+ + Ag+ Fe3+ + Ag

Fe3+ + CO32- + H2 O Fe(OH)3 + CO2

Fe2+ + 2OH- Fe(OH)2 hoặc Fe3+ + 3OH- Fe(OH)3

NH3 + Fe3+ + H2O Fe(OH)3 + NH4+

KI + Fe3+ Fe2+ + I2 + K+

HS phải nắm vững phản ứng trao đổi ion, phản ứng oxi hoá – khử vô cơ cũng như tính chất hoá học của Fe 2+ và Fe 3+ (với kiến thức rộng) mới có thể giải quyết được bài tập này

Câu 37: Chọn đáp án D

OO

.

ax 2

2

2

: 0,1

0, 46 0,36 0

26,72

H C

khong no it

NaCl

n

,1

0, 2 0,1 0,1

no it n

OO : 0,1

Trang 12

Nguyễn Anh Phong – Nguyễn Minh Tuấn – Lê Thanh Phong – Trần Phương Duy 12

Có đáp án D rồi nên không cần làm TH2 3 : 0,1

12,64

OO : 0,1

CH COOH

→Chọn D

Câu 38: Chọn đáp án B

Câu 39: Chọn đáp án C

Chú ý : HSO4 điện ly hoàn toàn ra SO24 do đó xảy ra 2 2

Câu 40: Chọn đáp án D

Ta có :

3 2

BTNT

2

Cu NO

BTNT 2

CuO : 0, 2

→Chọn D

Câu 41: Chọn đáp án B

3

HNO dac

4 3+

4

Cu(OH) : x CuS: x

2

Fe : z

BTĐT dd Y : 2x + 2y + 3z = t

Phần II + 0,22 mol KMnO4 :

2Cl- Cl2 + 2e ; Fe2+ Fe3+ + 1e ; Mn+7 + 5e Mn+2

= > Bảo toàn e : y + t =5.0,22

Quy đổi kết tủa Z và bảo toàn e : 2x + 6(x + 0,5z) = 1,1

Ta lại có : mX= mCu + mFe + mO => 64x + 56(y + z) + 16.0,5t = 0,5.60,8 ( Lưu ý O2- < = > 2Cl-)

Giải hệ ta được :

x = 0,1

y = 0,2

=> m = 0,1.98 + 0,15.233 = 44,75 gam

z = 0,1

t = 0,9

→Chọn B

HS dễ nhầm lẫn và không vận dụng được những điểm kiến thức sau :

I/ Phản ứng tạo kết tủa của H 2 S với dung dịch chứa muối Cu 2+ và Fe 3+ ; sẽ có HS cho rằng H 2 S phản ứng được với muối Fe 2+ và khó khăn trong việc xác định thành phần kết tủa

II/ Tính khử của Fe 2+ và Cl - với tác nhân oxi hoá là KMnO 4 môi trường axit Phần lớn HS sẽ quên không đề cập đến Cl

- III/ Phương pháp quy đổi đơn chất cho hỗn hợp kết tủa Zvà xác định thành phần kết tủa tạo thành khi phản ứng với Ba(OH) 2

IV/ HS chỉ tập trung tìm công thức của oxit sắt

V/ Định luật bảo toàn điện tích ( đặc biệt mối liên hệ giữa O

và Cl - )

Trang 13

Nguyễn Anh Phong – Nguyễn Minh Tuấn – Lê Thanh Phong – Trần Phương Duy 13

Câu 42: Chọn đáp án A

Ta cĩ :

2 3

BTNT.Fe

Câu 43: Chọn đáp án B

Theo giả thiết và bảo tồn nguyên tố H, ta cĩ :

3

2 5

CH COOH C H OH

CH COOH

C H OH

CH COOH C H OH H O

18

Theo bảo tồn gốc CH3COO– , ta cĩ :

CH COOH phản ứng CH COOC H

Câu 44: Chọn đáp án B

Dễ thấy : A cĩ 1 vịng và 5 nối đơi.A cĩ 20 C và 1 O nên CTPT là C20H30O

3

Ta cĩ : %O 16 .100% 5,59%

Câu 45: Chọn đáp án C

Do đĩ :

14, 49

m

Al

0, 2

Câu 46: Chọn đáp án D

→Chọn D

Câu 47: Chọn đáp án C

Trang 14

Nguyễn Anh Phong – Nguyễn Minh Tuấn – Lê Thanh Phong – Trần Phương Duy 14

Lượng nhiệt cần dùng để làm tăng nhiệt độ của 1000 gam nước từ 250

C lên 1000C là:

Q = m.Cnước t0 = 1000.4,16.(100 – 75) =312000(J)=312(kJ)

Trong 100 gam khí gas trên có 99,4 gam butan và 0,6 gam pentan

Lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy 100 gam khí gas là:

3

.2654 3, 6.10 4578, 4(kJ)

Vậy lượng khí gas cần dùng là 312.100.4578,4≈6,81(g) →Chọn C

Câu 48 : Chọn đáp án D

X (RCOO)3C3H5 tạo bởi 2 gốc của axit linoleic CH3(CH2)4CH = CHCH2CH = CH(CH2)7COOH và

1 gốc của axit béo no panmitic C15H31COOH

=> phân tử X có tổng số liên kết pi là k = 2.2+3 = 7 => b-c = 6a →Chọn D

Câu 49: Chọn đáp án C

Hh E pứ tráng bạc => X là HCOOH và este T có gốc HCOO-

Đặt số mol X,Y,T lần lượt là a,b và c CO2 0,25 mol và H2O 0,18 mol BTNT

16

0,18.2 0,25.12

6,88

Axit Y có tổng số liên kết pi là k => tổng số liên kết pi trong este T là k+1

= > 0,25 – 0,18 = (k-1)b + (k+1-1)c => 0,07 = (b+c)k – b = 0,05k – b

Áp dụng điều kiện : b < 0,05 => 0,05k – 0,07 < 0,05 => k < 2,4

Ta chọn k = 2 => b = 0,03 ; a = 0,04 ; c = 0,02

2 2

n 2n-2 2

m 2m-4 4

(X)CH O : 0, 04

(Y)C H O : 0, 03

(T)C H O (m 4) : 0, 02

=> 0,04 + 0,03n + 0,02m = 0,25 (BTNT C) => 21-2m

n=

3

Ta chọn m=6 => n=3 X là HCOOH, Y là CH2=CH-COOH

T là HCOO-CH2-CH2-OOC-CH=CH2 Z là C2H4(OH)2

BTKL :

2

= > 6,88 + 0,15*56 = m + 62*0,02 + 18*(0,04+0,03) => m = 12,78 gam →Chọn C

Những điểm kiến thức HS lưu ý vận dụng trong bài tập này :

I/ Định luật BTNT

II/ Phản ứng tráng bạc của axit fomic và este của axit fomic

III/ Kĩ năng vận dụng định luật BTKL với dữ kiện đề cho KOH dư khi phản ứng với hỗn hợp axit + este

IV/ Vận dụng độ bất bão hoà trong phản ứng đốt cháy hợp chất hữu cơ, kĩ năng biện luận xác định CTPT HS gặp không ít khó khăn trong việc xác định công thức của este T

Ngày đăng: 20/06/2016, 20:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phản ứng : - Đề Thi Hóa học 2016 NAP
Sơ đồ ph ản ứng : (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w