1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

GIÁO TRÌNH MẠNG MÁY TÍNH

51 159 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc nhập dữ liệu vào máy tính ñược thực hiện thông qua các bìa ñục lỗ và kết quả ñược ñưa ra máy in, ñiều này làm mất rất nhiều thời gian và bất tiện cho người sử dụng.. - Print Server

Trang 1

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA TIN HỌC

Gíáo trình:

TP HCM, NĂM 2009

Trang 2

Bài 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH

I SƠ LƯỢC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN:

Vào giữa năm 1950, những hệ thống máy tính ñầu tiên ra ñời sử dụng các bóng ñèn ñiện tử nên kích thước rất cồng kềnh và tiêu tốn nhiều năng lượng Việc nhập dữ liệu vào máy tính ñược thực hiện thông qua các bìa ñục lỗ và kết quả ñược ñưa ra máy

in, ñiều này làm mất rất nhiều thời gian và bất tiện cho người sử dụng

Đến giữa năm 1960, cùng với sự phát triển của các ứng dụng trên máy tính và nhu cầu trao ñổi thông tin với nhau, một số nhà sản xuất máy tính ñă nghiên cứa chế tạo thành công các thiết bị truy cập từ xa tới các máy tính của họ, và ñây chính là những dạng sơ khai của hệ thống mạng máy tính

Đầu năm 1970, hệ thống thiết bị ñầu cuối 3270 của IBM ra ñời cho phép mở rộng khả năng tính toán của các trung tâm máy tính ñến các vùng ở xa Đến giữa những năm 70, IBM ñă giới thiệu một loạt các thiết bị ñầu cuối ñược thiết kế chế tạo cho lĩnh vực ngân hàng, thương mại Thông qua dây cáp mạng các thiết bị ñầu cuối có thể truy cập cùng một lúc ñến một máy tính dùng chung Đến năm 1977, công ty Datapoint Corporation ñă tung ra thị trường hệ ñiều hành mạng là “Attache Resource Computer Network” (Arcnet) cho phép liên kết các máy tính và các thiết bị ñầu cuối lại bằng dây cáp mạng, và ñó chính là hệ ñiều hành mạng ñầu tiên

II MẠNG MÁY TÍNH LÀ GÌ?

Mạng máy tính là hai hoặc nhiều máy tính hoạt ñộng ñộc lập ñược kết nối với nhau ñể trao ñổi thông tin và dùng chung các dữ liệu hay tài nguyên Mạng máy tính hình thành từ nhu cầu chia sẻ và dùng chung các thông tin giữa các máy tính với nhau

- Ưu ñiểm của mạng máy tính:

+ Giảm các chi phí khi dùng chung các tài nguyên mạng bao gồm các thiết bị ngoại vi và dữ liệu

+ Chuẩn hoá các ứng dụng + Thu thập dữ liệu kịp thời

+ Tăng thời gian làm việc

- Nhược ñiểm:

Dễ bị mất mát hay thất lạc thông tin khi truyền hoặc khi thiết lập chế ñộ bảo mật không tốt

Trang 3

III NHỮNG LỢI ÍCH CỦA MẠNG MÁY TÍNH:

Mạng máy tính thực sự là một tập các máy tính, nhưng việc nối chúng thành mạng sẽ mang lại lợi ích gì Trong hoàn cảnh hiện nay một mạng máy tính có thể mang lại các lợi ích sau:

 Trao ñổi thông tin: Mạng máy tính cho phép trao ñổi thông tin một cách dễ dàng và thuận tiện Khi ñã có mạng máy tính có thể trao ñổi thông tin với mọi phòng ban trong cùng tổ chức (hoặc công ty) mà không cần phải dùng ñến các phương pháp thủ công Hơn nữa ngày nay Internet ñã trở nên phổ biến nếu mạng riêng của tổ chức (hoặc công ty) ñược kết nối vào Internet thì việc trao ñổi thông tin không bị bó hẹp trong phạm vi tổ chức (công ty) hay quốc gia mà việc trao ñổi thông tin có tính toàn cầu

 Chia sẻ thông tin: Nhiều thông tin trên mạng có thể ñược xử lý tập trung và chia sẻ cho toàn bộ các máy trên mạng ñiều này cho phép ñạt ñược sự nhất quán cao của thông tin

 Chia sẻ tài nguyên: Các tài nguyên có giá trị cao (kể cả phần cứng và phần mềm) ñược dùng chung, ñiều này giúp cho việc giảm chi phí trang bị, cũng như tăng hiệu quả của việc sử dụng tài nguyên

 Lưu giữ thông tin: Thực hiện sao lưu dữ liệu một cách tập trung, tránh các tổn thất do sự cố gây ra

 Bảo vệ thông tin: Dựa vào việc thiết lập một cơ chế bảo mật thông tin và xác ñịnh quyền truy nhập thông tin trên mạng thông tin ñược bảo vệ an toàn tránh ñược việc truy nhập bất hợp pháp cũng như rò rỉ thông tin

 Tiết kiệm chi phí: Việc dùng chung các thiết bị ngoại vi cũng như các phần mềm cho phép giảm chi phí trang bị tính trên số người dùng

IV CÁC DỊCH VỤ MẠNG MÁY TÍNH

1 File và Print

- File server hay là máy phục vụ tập tin Nó cung cấp khả năng truy nhập ñến

các tài nguyên mạng nhưng ñảm bảo chỉ những người sử dụng ñã ñược kiểm soát mới ñược truy cập vào những tài nguyên này Các File server làm giảm ñi những chỗ thắt

cổ chai trong lưu thông dữ liệu bằng cách cho phép các tác vụ xử lý ñược thực hiện

Hình II Mô hình mạng máy tính cơ bản

Trang 4

trên mỗi nút mạng trong mô hình Client-Server và loại trừ ñi sự dư thừa bằng cách cho phép những máy tính riêng lẻ thực hiện những chức năng giống nhau mà không cần ñặt những tài nguyên riêng lẻ trên mỗi nút

- Print Server một máy phục vụ in ấn cho phép nhiều người sử dụng mạng chia

sẻ dùng chungcác máy in và máy vẽ ở rải rác khắp nơi trên mạng như thể người dùng này ñược nối kết trực tiếp với các thiết bị in ấn ñó vậy

Các Fax Server hay máy phục vụ Fax quản lý các bức fax ñi xa và ñến những người dùng mạng bằng cách lưu trữ và gửi chuyển tiếp các bức fax thông qua hệ thống ñiện thoại hoặc thông qua bản thân mạng

3 Các dịch vụ Internet

 WWW: là dịch vụ phổ biến nhất hiện nay trên Internet, dịch vụ này ñưa

ra cách truy xuất các tài liệu của các máy phục vụ dễ dàng qua các giao tiếp ñồ hoạ Các tài liệu này liên kết với nhau tạo nên kho tài liệu khổng lồ Để sử dụng dịch vụ này cần có một chương trình hỗ trợ gọi là WEB Browser Thông qua Internet các Browser truy nhập thông tin của các Web Server

 Email: là dịch vụ ñược sử dụng nhiều nhất trên Internet, dịch vụ này cho phép các cá nhân trao ñổi thư với nhau qua Internet Để sử dụng dịch vụ này người sử dụng cần mở một hộp thư tại các máy Internet Service Provider (ISP-Cung cấp dịch vụ Internet) Sau khi mở hộp thư người sử dụng ñược cấp một ñịa chỉ E-mail

và mật khẩu ñể truy xuất hộp thư của mình Ngoài ra, máy Client cần có một chương trình Mail Client thích hợp ñể truyền nhận thư của mình từ hộp thư trên máy Server Chương trình quản lý hộp thư gọi trên máy Server là Mail Server

 FTP: ñây là dịch vụ truyền nhận tập tin trên Internet, thông qua dịch vụ này Client có thể download các tập tin từ Server về máy cục bộ hay upload các tập tin vào Server Dịch vụ này thường ñược sử dụng ñể sao chép các phần mềm freeware, các bản update cho driver,

 E- Commerce: thương mại ñiện tử.

Trang 5

 Internet Telephone: Thông qua internet có thể nói chuyện trực tuyến như thực tế với bất kỳ một người sử dụng nào khác ở bất cứ nơi ñâu

3 Các dịch vụ quản lý:

 Dynamic Host Configuration Protocol (DHCP): Trong một mạng máy tính, việc cấp các ñịa chỉ IP tĩnh cố ñịnh cho các host sẽ dẫn ñến tình trạng lãng phí ñịa chỉ IP, vì trong cùng một lúc không phải các host hoạt ñộng ñồng thời với nhau, do vậy sẽ có một số ñịa chỉ IP bị thừa Để khắc phục tình trạng ñó, dịch vụ DHCP ñưa ra

ñể cấp phát các ñịa chỉ IP ñộng trong mạng

 Dịch vụ Domain Name Service (DNS): Hiện nay trong mạng Internet số lượng các máy chủ (host) lên tới hàng triệu nên không thể nhớ hết ñịa chỉ IP ñược Mỗi host ngoài ñịa chỉ IP còn có một cái tên phân biệt, DNS là 1 cơ sở dữ liệu phân tán cung cấp ánh xạ từ tên host ñến ñịa chỉ IP Khi ñưa ra 1 tên host, DNS server sẽ trả

về ñịa chỉ IP hay 1 số thông tin của host ñó Điều này cho phép người quản lý mạng

dễ dàng trong việc chọn tên cho host của mình

 Remote Access Service (RAS): là dịch vụ cho phép một máy từ xa có

thể thâm nhập vào một mạng LAN và sử dụng tài nguyên của nó

V PHÂN LOẠI MẠNG MÁY TÍNH:

1 Phân loại theo phương thức kết nối mạng:

− Phương thức "ñiểm - ñiểm" (Point-to-Point): các ñường truyền riêng

biệt ñược thiết lâp ñể nối các cặp máy tính lại với nhau Mỗi máy tính có thể truyền và nhận trực tiếp dữ liệu hoặc có thể làm trung gian như lưu trữ những dữ liệu mà nó nhận ñược rồi sau ñó chuyển tiếp dữ liệu ñi cho một máy khác ñể dữ liệu ñó ñạt tới ñích

− Phương thức "ñiểm - nhiều ñiểm" ( Broadcast/ Point-to-Multipoint ):

tất cả các trạm phân chia chung một ñường truyền vật lý Dữ liệu ñược gửi ñi từ một máy tính sẽ có thể ñược tiếp nhận bởi tất cả các máy tính còn lại, bởi vậy cần chỉ ra ñiạ chỉ ñích của dữ liệu ñể mỗi máy tính căn cứ vào ñó kiểm tra xem dữ liệu có phải dành cho mình không nếu ñúng thì nhận còn nếu không thì bỏ qua

2 Phân loại mạng máy tính theo vùng ñịa lý:

− GAN (Global Area Network): Thường ñược gọi là mạng toàn cầu, kết

nối máy tính từ các châu lục khác nhau Thông thường kết nối này ñược thực hiện thông qua mạng viễn thông và vệ tinh

− WAN (Wide Area Network): Mạng diện rộng, kết nối máy tính trong

nội bộ các quốc gia hay giữa các quốc gia trong cùng một châu lục Thông thường kết nối này ñược thực hiện thông qua mạng viễn thông Các WAN có thể ñược kết nối với nhau thành GAN hay tự nó ñã là GAN

Trang 6

− MAN (Metropolitan Area Network): Mạng ñô thị, kết nối các máy tính

trong phạm vi một thành phố Kết nối này ñược thực hiện thông qua các môi trường truyền thông tốc ñộ cao (50-100 Mbit/s)

− LAN (Local Area Network): Mạng cục bộ, kết nối các máy tính trong

một khu vực bán kính hẹp thông thường khoảng vài trǎm mét Kết nối ñược thực hiện thông qua các môi trường truyền thông tốc ñộ cao ví dụ cáp ñồng trục thay cáp quang LAN thường ñược sử dụng trong nội bộ một cơ quan/tổ chức Các LAN có thể ñược kết nối với nhau thành WAN

 Phân biệt mạng LAN-WAN

− Địa phương hoạt ñộng

o Mạng LAN sử dụng trong một khu vực ñịa lý nhỏ

o Mạng WAN cho phép kết nối các máy tính ở các khu vực ñịa lý khác nhau, trên một phạm vi rộng

− Tốc ñộ kết nối và tỉ lệ lỗi bit

o Mạng LAN có tốc ñộ kết nối và ñộ tin cậy cao

o Mạng WAN có tốc ñộ kết nối không thể quá cao ñể ñảm bảo tỉ lệ lỗi bit có thể chấp nhận ñược

− Phương thức truyền thông:

o Mạng LAN chủ yếu sử dụng công nghệ Ethernet, Token Ring, ATM

o Mạng WAN sử dụng nhiều công nghệ như Chuyển mạch vòng (Circuit Switching Network), chuyển mạch gói (Packet Switching Network), ATM (Cell relay), chuyển mạch khung (Frame Relay), …

3 Phân loại mạng máy tính theo cấu trúc mạng (topology):

− Mạng dạng hình sao (Star topology): Ở dạng hình sao, tất cả các trạm

ñược nối vào một thiết bị trung tâm có nhiệm vụ nhận tín hiệu từ các trạm và chuyển tín hiệu ñến trạm ñích với phương thức kết nối là phương thức "ñiểm - ñiểm" (point -

to - point) Thiết bị trung tâm hoạt ñộng giống như một tổng ñài cho phép thực hiện việc nhận và truyền dữ liệu từ trạm này tới các trạm khác

Tùy theo yêu cầu truyền thông trong mạng, thiết bị trung tâm có thể là một bộ chuyển mạch (switch), một bộ chọn ñường (router) hoặc ñơn giản là một bộ phân kênh (Hub) Có nhiều cổng ra và mỗi cổng nối với một máy

Ưu ñiểm: - Không ñụng ñộ hay ách tắc trên ñường truyền

- Tận dụng ñược tốc ñộ tối ña ñường truyền vật lý

- Lắp ñặt ñơn giản, dễ dàng cấu hình mạng (thêm, bớt trạm)

- Nếu có trục trặc trên một trạm thì cũng không gây ảnh hưởng ñến toàn mạng qua ñó dễ dàng kiểm soát và khắc phục sự cố

Khuyết ñiểm: Độ dài ñường truyền nối một trạm với thiết bị trung tâm bị

hạn chế (trong vòng 100 m với công nghệ hiện nay)

Trang 7

Hình V.3.1 Mạng dạng hình sao

− Mạng hình tuyến (Bus Topology): Trong dạng hình tuyến, các máy

tính ñều ñược nối vào một ñường dây truyền chính (bus) Đường truyền chính này ñược giới hạn hai ñầu bởi một loại ñầu nối ñặc biệt gọi là terminator (dùng ñể nhận biết là ñầu cuối ñể kết thúc ñường truyền tại ñây) Mỗi trạm ñược nối vào bus qua một ñầu nối chữ T (T_connector) hoặc một bộ thu phát (transceiver)

Mô hình mạng Bus hoạt ñộng theo các liên kết Point to Multipoint hay Broadcast Cấu trúc này hiện nay ít ñược sử dụng

Ưu ñiểm: Ít tốn cáp, dễ thiết kế lắp ñặt, chi phí thấp

Khuyết ñiểm: Tính ổn ñịnh kém, chỉ một nút mạng hỏng là toàn bộ mạng

bị ngừng hoạt ñộng

Hình V.3.2 Mạng dạng hình tuyến

− Mạng dạng vòng (Ring Topology): Các máy tính ñược liên kết với

nhau thành một vòng tròn theo phương thức "ñiểm - ñiểm", qua ñó mỗi một trạm có thể nhận và truyền dữ liệu theo vòng một chiều và dữ liệu ñược truyền theo từng gói (packet)

Trên mạng hình vòng tín hiệu ñược truyền ñi trên vòng theo một chiều, duy nhất Mỗi trạm của mạng ñược nối với vòng qua một bộ chuyển tiếp (repeater) do ñó cần có giao thức ñiều khiển việc cấp phát quyền ñược truyền

dữ liệu trên vòng mạng cho trạm có nhu cầu

Ưu ñiểm: Với dạng kết nối này có ưu ñiểm là không tốn nhiều dây cáp,

tốc ñộ truyền dữ liệu cao, không gây ách tắc

Trang 8

Khuyết ñiểm: Các giao thức ñể truyền dữ liệu phức tạp và nếu có trục

trặc trên một trạm thì cũng ảnh hưởng ñến toàn mạng

Hình V.3.3 Mạng dạng hình vòng

− Mạng dạng kết hợp (Hybrib): trong thực tế tuỳ theo yêu cầu và mục

ñích cụ thể ta có thể thiết kế mạng kết hợp các dạng sao, vòng, tuyến ñể tận dụng các ñiểm mạnh của mỗi dạng

Hình V.3.4 Mạng dạng kết hợp BẢNG SO SÁNH CÁC LOẠI TOPOLOGY Topology

Chỉ

tiêu so sánh

Khả năng thích

nghi với sự thay

ñổi về cấu trúc

Cao, dễ dàng thêm máy vào mạng mà không ảnh hưởng tới các máy khác

Dễ thêm máy vào mạng, số lượng bị hạn chế bởi hub trung tâm

Như bus, nhưng toàn mạng sẽ bị ảnh

trung tâm bị sự cố

Một máy bị sự cố ảnh hưởng ñến hoạt ñộng của toàn mạng

Trang 9

4 Phân loại mạng theo chức năng (mô hình):

− Mạng khách – chủ (Client-Server): Trong mô hình mạng khách chủ

có một hệ thống máy tính cung cấp các tài nguyên và dịch vụ cho cả hệ thống mạng sử dụng gọi là các máy chủ (Server) Một hệ thống máy tính sử dụng các tài nguyên và dịch vụ này ñược gọi là máy khách (Client).Các Server thường có cấu hình mạnh (tốc

ñộ xử lý nhanh, kích thước lưu trữ lớn) hoặc là các máy chuyên dụng

Các dịch vụ ñược cung cấp bởi Server có thể là file server, mail server, Web server, Printer server, …

Ưu ñiểm: Do các dữ liệu ñược lưu trữ tập trung nên dễ bảo mật , backup

và ñồng bộ với nhau Tài nguyên và dịch vụ ñược tập trung nên dễ chia sẻ và quản lý và có thể phục vụ cho nhiểu người dùng

Khuyết ñiểm: các Server chuyên dụng rất ñắt tiền, phải có nhà quản trị

cho hệ thống

Hình V.4 Mô hình mạng Client-Server

Trang 10

− Mạng ngang hàng (Peer-to-Peer): Mạng ngang hàng cung cấp việc

kết nối cơ bản giữa các máy tính nhưng không có bất kỳ một máy tính nào ñóng vai trò phục vụ Một máy tính trên mạng có thẻ vừa là Client vừa là Server Trong môi trường này người dùng trên từng máy tính chịu trách nhiệm ñiều hành và chia sẻ tài nguyên của máy tính mình Mô hình này chỉ phù hợp với tổ chức nhỏ , số người giới hạn (thông thường nhỏ hơn 10 người ) và không quan tâm ñến vấn ñề bảo mật

Ưu ñiểm : Do mô hình mạng ngang hàng ñơn giản nên dễ cài ñặt , tổ

chức và quản trị, chi phí thiết bị cho mô hình này thấp

khả năng bảo mật thấp rất dễ bị xâm nhập Các tài nguyên không ñược sắp xếp nên rất khó ñịnh vị và tìm kiếm

Hình V.4 Mô hình mạng Peer-to-peer

− Mạng kết hợp: Các mạng máy tính thường ñược thiết lập theo cả hai chức năng Client-Server và Peer-to-Peer

Trang 11

Bài 2: TRUYỀN DỮ LIỆU TRÊN MẠNG

CSMA/CD là phương pháp ñược cải tiến từ CSMA CSMA còn ñược gọi là LBT (Listen Before Talk) Tư tưởng của phương pháp là khi một trạm muốn thực hiện truyền tin nó phải “nghe” xem ñường truyền rỗi hay bận Nếu ñường truyền rỗi nó sẽ truyền dữ liệu ñi Ngược lại nếu ñường truyền bận (có trạm khác ñang truyền

dữ liệu) thì nó phải thực hiện một trong ba giải thuật sau (thường gọi là các giải thuật persistent):

Non-persistent: Trạm tạm “rút lui”, chờ ñợi trong một thời ñoạn ngẫu

nhiên sau ñó tiếp tục “nghe” ñường truyền

1-persistent: Trạm tiếp tục “nghe” ñường truyền, khi phát hiện

ñường truyền rỗi nó thực hiện truyền dữ liệu ñi với xác suất bằng 1

p-persistent: Trạm tiếp tục “nghe” ñường truyền nhưng khi phát hiện

ñường truyền rỗi nó thực hiện truyền dữ liệu ñi với xác suất bằng p (0 < p < 1)

Giải thuật 1 có hiệu quả trong việc tránh xung ñột vì nếu nhiều hơn một trạm cần truyền khi thấp ñường truyền bận sẽ cùng “rút lui” sau ñó quay lại “nghe” ñường truyền trong các thời ñoạn ngẫu nhiên khác nhau, tuy nhiên giải thuật này có nhược ñiểm lớn là có thể có thời gian “chết” (thời gian ñường truyền rỗi) sau mỗi cuộc truyền

Giải thuật 2 hạn chế tối ña thời gian “chết” của ñường truyền nhưng lại

có khả năng xung ñột rất cao (nếu có nhiều hơn một trạm cùng “nghe” ñường truyền”

Giải thuật 3 là giải thuật dung hoà với giá trị p ñược chọn một cách hợp

lý Xung ñột xảy ra trên ñường truyền trong các trường hợp trên thường là do ñộ trễ truyền dẫn, một trạm truyền dữ liệu (cùng với sóng mang) ñi rồi nhưng do ñộ trễ truyền dẫn một số trạm ñang “nghe” ñường truyền không phát hiện thấy vẫn tưởng là ñường truyền rỗi và truyền dữ liệu ñi Vấn ñề là do các trạm chỉ “nghe trước khi nói”

mà không “nghe trong khi nói” nghĩa là trong khi truyền nếu có xung ñột thì các trạm

Trang 12

vẫn không hay biết Để khắc phục ñiều này và ñể tăng khả năng phát hiện xung ñột CSMA ñã ñược cải tiến thành CSMA/CD còn ñược gọi là LWT (Listen While Talk) CSMA/CD ñược bổ sung thêm hai quy tắc:

• Khi một trạm ñang truyền dữ liệu, nó vẫn tiếp tục “nghe” ñường truyền Nếu phát hiện xung ñột nó sẽ ngừng việc truyền dữ liệu nhưng vẫn tiếp tục gửi tín hiệu sóng mang thêm một thời gian ñể ñảm bảo tất cả các trạm trên mạng ñều có thể “nghe” ñược sự xung ñột

nhiên rồi lại tiếp tục thử truyền theo các quy tắc của CSMA

CSMA/CD thời gian “chết” của ñường truyền ñã ñược giảm xuống ñáng

kể CSMA/CD cũng sử dụng 1 trong 3 giải thuật persistent ở trên, trong ñó giải thuật 2

là ñược ưa dùng hơn cả

I.1.2 Phân loại:

Ethernet ñược phân loại dựa vào tốc ñộ của mạng Mỗi loại lại ñược phân loại dựa vào loại cable ñược dùng Trong ñó hai loại mạng Ethernet ñược dùng phổ biến nhất là 10 Mbps Ethernet và 100 Mbps Ethernet

a 10 Mbps Ethernet

Ethernet sử dụng rất nhiều loại cable khác nhau Sự khác nhau giữa các loại Ethernet là do sử dụng các loại tín hiệu khác nhau, tuy nhiên chúng giống nhau ở ñặc tả cho các Ethernet frame và cùng sử dụng phương pháp CSMA/CD ñể truy cập ñường truyền vật lý

Có 4 loại mạng 10 Mbps Ethernet thường ñược sử dụng nhất là:

• 10base5 (thicknet): sử dụng cáp ñồng trục to (thick coaxial cable) Cáp có ñộ dài tối ña cho một segment (ñoạn) là 500m

Cáp có ñộ dài tối ña cho một segment (ñoạn) là 185m

mạng Ethernet dùng phương tiện hữu tuyến UTP có giá thành thấp hơn và tính mềm dẻo cao hơn cáp 10base5 hoặc 10base2 Cáp có ñộ dài tối ña cho một segment (ñoạn) là 100m

• 10baseFL: sử dụng cáp sợi quang ñơn mốt hoặc ña mốt Do ñộ dài của một segment của mạng 10baseFL là rất lớn nên mạng 10baseFL

có thể ñược chọn làm mạng xương sống (backbone network) cho các mạng con

b 100 Mbps Ethernet

Đối với phần lớn các ứng dụng thì mạng 10 Mbps là ñủ, tuy nhiên một

số ứng dụng ñòi hỏi tốc ñộ cao thì 10 Mbps là không ñáp ứng ñược yêu cầu do ñó cần

Trang 13

có các mạng 100 Mbps Ethernet có tốc ñộ cao hơn nhiều Có hai loại mạng 100 Mbps Ethernet phổ biến là:

mạng Ethernet và Token Ring truyền thống có thể sử dụng các loại cáp UTP category 3, 4, 5 hoặc cáp quang 100VG-AnyLAN sử dụng topology star, nó cho phép các hub ñược nối tầng ñể mở rộng mạng, tuy nhiên ñộ dài của một segment ñược nối tầng không ñược vượt quá 250 mét

Ethernet) là mạng Ethernet ở tốc ñộ cao sử dụng cáp ñôi xoắn category 5, 100baseT cũng sử dụng topology star và phương pháp CSMA/CD như ñối với 10baseT

100baseT ñược chia làm ba loại dựa vào các loại cáp ñược sử dụng:

Không kể tốc ñộ truyền dữ liệu cao và chất lượng cáp ñồi hỏi cao, 100baseT có những ưu và nhược ñiểm tương tự như 10baseT

I.2 TOKEN RING

Token Ring ñược phát triển bởi IBM như là một kiến trúc mạng mạnh và có ñộ tin cậy cao, Token Ring phức tạp hơn Ethernet, nó có khả năng tự “sửa chữa”(shelf-healling) khi có sự cố Theo ñặc tả IEEE 802.5 thì Token Ring có topology về mặt vật

lý là star nhưng ñược tổ chức về mặt logic như một ring do các trạm ñược nối ra từ các hub trung tâm (MAU - Multistation Access Unit), tuy nhiên các ñầu nối của các trạm trên các hub này lại ñược nối thành một ring Các máy trạm ñược nối với bus bởi các ñường cáp riêng từ một MSAU hoặc một CAU (Controlled Access Unit)

Mạng Token Ring có thể chạy ở tốc ñộ 4Mbps hoặc 16Mbps

Phương pháp truy cập dùng trong mạng Token Ring gọi là Token passing Token passing là phương pháp truy nhập xác ñịnh, trong ñó các xung ñột ñược ngǎn ngừa bằng cách ở mỗi thời ñiểm chỉ một trạm có thể ñược truyền tín hiệu Điều này ñược thực hiện bằng việc truyền một bó tín hiệu ñặc biệt gọi là Token (mã thông báo) xoay vòng từ trạm này qua trạm khác Một trạm chỉ có thể gửi ñi bó dữ liệu khi nó nhận ñược mã không bận

Khi một trạm nhận ñược một busy token cùng với dữ liệu ñính kèm thì nó có nhiệm vụ chuyển tiếp token cùng với dữ liệu ñến trạm sau gần nhất - NADN Trạm ñích (có ñịa chỉ ñược xác ñịnh trên gói dữ liệu) nhận dữ liệu ñể gửi lên các tầng trên, sau ñó nó bật hai bit của token trước khi truyền token (và dữ liệu) trở lại vòng ñể báo

Trang 14

hiệu rằng nĩ đã nhận được dữ liệu Token (và dữ liệu) tiếp tục được lưu chuyển trên vịng cho đến khi trạm nguồn (trạm đã gửi dữ liệu) nhận được khi này nĩ cắt dữ liệu

và chuyển token trở về trạng thái free token sau đĩ chuyển tiếp token đến NADN để các trạm khác cĩ cơ hội truyền dữ liệu

Mỗi trạm trên mạng hoạt động tương tự như một repeater, dữ liệu nhận được và được chuyển tiếp cho đến khi đi được một vịng khép kín trên mạng

Trạm trở thành điểm xa nhất trên vịng (trạm đang giữ token) được gọi là active monitor, Token Ring cho phép ở một thời điểm chỉ cĩ một active monitor, tất cả các trạm cịn lại được gọi là standby monitor Các lỗi nhỏ (như active monitor bị lỗi) được giải quyết bởi active monitor và các standby monitor

Active monitor kiểm tra hệ thống sau khoảng thời gian là 7 giây Để kiểm tra

nĩ gửi một token tới trạm tiếp sau, token này báo cho biết địa chỉ của active monitor, trạm này cũng đồng thời liệt kê active monitor như là trạm liền trước nĩ, sau đĩ nĩ sẽ gửi cho trạm liền sau nĩ địa chỉ của active monitor, quá trình này cứ tiếp diễn cho đến khi active monitor nhận được địa chỉ của chính nĩ, trong quá trình này các trạm trên mạng thu nhận các thơng tin: địa chỉ của active monitor, địa chỉ của trạm liền trước và địa chỉ của trạm liền sau nĩ

Nếu một trạm khơng nhận được tín hiệu từ trạm đứng trước nĩ trong khoảng thời gian 7 giây, nĩ sẽ giả sử rằng cĩ lỗi đã xảy ra trên mạng Nĩ sẽ gửi một thơng báo lên mạng để chỉ ra: địa chỉ của chính nĩ, địa chỉ của NAUN của nĩ, và loại cảnh báo (beacon) Quá trình này được gọi là cảnh báo (beaconing) xảy ra khi một trạm NAUN khơng thể thơng báo được cho trạm phía sau Beaconing phục vụ cho việc xác định vùng bị hỏng trên mạng Khi vùng bị hỏng đã được xác định, trạm đã thơng báo về tình trạng hỏng hĩc cĩ nhiệm vụ loại bỏ các thơng báo của trạm hỏng ra khỏi mạng để chắc chắn là mạng vẫn cịn hoạt động được Trong quá trình beaconing, các Token Ring card tự cắt khỏi mạng và thực hiện chức năng chuẩn đốn bên trong để tự xem mình cĩ bị vấn đề gì khơng, nếu cĩ thể nĩ sẽ tự sửa mà khơng cần sự can thiệp của quản trị mạng Quá trình tự sửa này được gọi là tự cấu hình lại (auto-reconfiguration), nếu card thấy cĩ lỗi trong quá trình tự cấu hình lại nĩ sẽ khơng tự nối lại vào mạng Với các thơng tin nhận được từ quá trình tự cấu hình lại, ring sẽ quyết định tự sửa để tránh sự hỏng một phần của mạng, cơng việc này được thực hiện bởi các phần mềm chuẩn đốn và phục hồi bên trong (built-int)

Cũng như các mạng khác Token Ring cũng cĩ những đặc điểm riêng, sau đây

là một số ưu điển của Token Ring:

trường hợp tải nặng

mạng

Trang 15

• Dễ dàng kết mạng LAN với máy mainframe của IBM do ñược IBM hỗ trợ

hình lại ñược gọi là ring-wrap Một cáp ñơn có thể tạo thành một ring khi ñược nối với nhiều hơn một MSAU

Bên cạnh những ưu ñiểm trên Token Ring cũng có một số nhược ñiểm sau:

I.3 FDDI

Không giống như Token Ring, mạng FDDI (Fiber Distribute Data Interface) ñược cài ñặt không cần dùng ñến hub mặc dầu có thể sử dụng các thiết bị tập trung (concentrator) ñể thực hiện các chức năng tương tự FDDI sử dụng cáp quang ñể cài ñặt do vậy nó là mạng có tốc ñộ cũng như ñộ tin cậy cao

Cũng giống như Token Ring, FDDI cũng sử dụng phương pháp token-passing

ñể ñiều khiển truy ñường truyền vật lý Tuy nhiên khác với Token Ring FDDI cho phép có nhiều frame ñược truyền cùng lúc trên vòng FDDI cũng cho phép trạm ñang

sở hữu token có thể giải phóng token và chuyển ñến cho trạm tiếp sau ngay sau khi nó truyền xong dữ liệu do ñó trạm sau có thể bắt ñầu truyền dữ liệu trong khi dữ liệu của trạm trước nó vẫn ñang lưu chuyển trên vòng

Một khả năng khác mạng FDDI có thể hỗ trợ là multiframe dialog, multiframe dialog cho phép trạm có token có thể gửi một limited token cho một trạm xác ñịnh trước cho phép trạm ñó ñược chuyển các frame và limited token về trạm ñã gửi token

ñó, khả năng này cho phép hai trạm có thể giao tiếp với nhau mà không bị gây trở ngại

từ các trạm khác

FDDI có thể ñược cài ñặt mà không cần ñến hub hoặc concentrator tuy nhiên dùng concentrator có thể nối ñược các trạm FDDI theo kiểu star hoặc tree Để thực hiện nối mạng FDDI thường dùng các thiết bị sau:

hai loại:

Trang 16

I.4 ATM (Asynchronous Tranfer Mode)

ATM là công nghệ mạng mới ñược sử dụng ngày càng nhiều trong các mạng xương sống (backbone) cũng như các mạng WAN ATM cố gắng ñể ñáp ứng ñược các yêu cầu của ba loại mạng sau:

ATM là mạng tốc ñộ cao sử dụng cáp quang hoặc cáp ñồng category 5, ATM là mạng kiểu point-to-point, ñiều này có nghĩa có các thiết bị trung tâm gọi là khoá (switch) ñược nối trực tiếp với nhau và với các trạm cuối

ATM là loại mạng chuyển mạch kênh, các kênh ảo (virtual circuit) hay còn gọi

là kênh logic phải ñược thiết lập trước khi hai thiết bị trên mạng có thể trao ñổi ñược với nhau Có hai loại kênh logic trong mạng ATM:

viễn trên mạng

một cuộc truyền giữa hai trạm trên mạng

Các thiết bị ñược sử dụng cho ATM ñược phân thành các lớp sau:

Một số tốc ñộ truyền ñược ñịnh nghĩa cho ATM như trong bảng sau:

OC-1 SONET 51 Mbps sử dụng cáp quang

OC-3 SONET 155 Mbps sử dụng cáp quang

OC-12 SONET 622 Mbps sử dụng cáp quang

OC-48 SONET 2.4 Gbps sử dụng cáp quang

II CÁC CHUẨN MẠNG VÀ MÔ HÌNH OSI

II.1 Giới thiệu các chuẩn mạng

Vào tháng 1 năm 1985, Học viện các Kỹ sư ñiện và ñiện tử Mỹ (IEEE) ñã ban hành ñặc tả kỹ thuật Ethernet ñược ñặt tên chính thức là chuẩn “IEEE 802.3 Carrier Sense Multiple Access with Collision Detection (CSMA/CD) Access

Trang 17

Layer and Physical Specifications” và thường ñược gọi là tiêu chuẩn IEEE 802.3 Tiêu chuẩn này qui ñịnh một hệ thống nối mạng xuất phát từ chuẩn Ethernet, nhưng cấu trúc gói của nó thì khác với chuẩn Ethernet gốc Chuẩn 802.3 cung cấp những khả năng dùng hệ thống cáp mạng bao gồm: cáp ñồng trục, cáp sợi quang và cáp xoắn không bọc Ethernet là công nghệ baseband ñược thiết kế như một mạng chuyển mạch Trong một số cách thực hiện chuẩn này, người ta có thể dùng những công nghệ chuyển mạch tốc ñộ cao bên trong các hub hoặc concentrator ñể cho phép thực hiện nhiều cuộc trao ñổi ñồng thời giữa các nút Chuẩn IEEE 802.x ñược dùng ñể giải quyết một số vấn ñề liên quan ñến các mạng LAN, các chuẩn thông dụng nhất là:

+ 802.1: Qui ñịnh về kiến trúc chung của mạng LAN, việc nối kết mạng và quản

lý mạng ở cấp ñộ phần cứng

+ 802.2: Qui ñịnh lớp con LLC (Logical Link Control-Điều khiển liên kết vật lý) dành cho một mạng có topology tuyến tính và phương thức truy cập CSMA/CD + 802.3: Qui ñịnh lớp MAC (Medium Access Control-Kiểm soát truy cập truyền thông) dành cho một mạng có topology bus và phương thức truy cập CSMA/CD + 802.4: Qui ñịnh lớp MAC dành cho một mạng Token-passing bus

+ 802.5: Qui ñịnh lớp MAC dành cho một mạng Token-ring bus

+ 802.6: Qui ñịnh một MAN dựa trên một vòng cáp quang dài 30 dặm Anh + 802.7: Một báo cáo của nhóm Tư vấn kỹ thuật về các mạng boardband

+ 802.8: Một báo cáo của TAG về các mạng sợi cáp quang

+ 802.9: Qui ñịnh về việc tích hợp giọng nói và dữ liệu khi truyền

+ 802.11: Nhóm công tác có liên quan ñến việc thiết lập những chuẩn về mạng không dây

+ 802.12: Một tiêu chuẩn dành cho các mạng Ethernet 100 VG/AnyLAN Ethernet

II.1 Mô hình OSI:

Để dể dàng cho việc nối kết và trao ñổi thông tin giữa các máy tính với nhau, vào năm 1983 tổ chức tiêu chuẩn thế giới (ISO) ñã phát tir6e43n một mô hình cho phép hai máy tính có thể gửi và nhận dữ liệu cho nhau Mô hình này dựa trên tiếp cận phân tầng (lớp) với mỗi tầng ñảm nhiệm mộ số chức năng cơ bản khác nhau

Mô hình OSI gốm 7 tầng:

Tầng 1 (tầng vật lý - Physical): cung cấp các phương tiện truyền tin (các

loại cáp, ñầu cáp …), thủ tục khởi ñộng, duy trì huỷ bỏ các liên kết vật lý cho phép truyền các dòng dữ liệu dở dòng bit

Tầng 2 (tầng liên kết dữ liệu - Data Link): thiết lập, duy trì, huỷ bỏ các

liên kết dữ liệu kiểm soát luồng dữ liệu, phát hiện và khắc phục các sai sót truyền tin Tầng liên kết dữ liệu phải quy ñịnh ñược các dạng thức, kích thước, ñịa chỉ máy gửi và nhận của mỗi gói tin ñược gửi ñi Nó phải xác

Trang 18

ñịnh cơ chế truy nhập thông tin trên mạng và phương tiện gửi mỗi gói tin sao cho nó ñược ña ñến cho người nhận ñã ñịnh

Tầng liên kết dữ liệu có hai phương thức liên kết dựa trên cách kết nối các máy tính, ñó là phương thức "một ñiểm - một ñiểm" và phương thức "một ñiểm - nhiều ñiểm" Với phương thức "một ñiểm - một ñiểm" các ñường truyền riêng biệt ñược thiết lâp ñể nối các cặp máy tính lại với nhau Phương thức "một ñiểm - nhiều ñiểm " tất cả các máy phân chia chung một ñường truyền vật lý

Tầng 3 (tầng mạng - Network): chọn ñường truyền tin trong mạng, thực

hiện kiểm soát luồng dữ liệu, khắc phục sai sót, cắt hợp dữ liệu Tầng mạng cung cấp các phương tiện ñể truyến các gói tin qua mạng hai chức năng chủ yếu của tầng mạng là chọn ñường (Routing) và chuyển tiếp (relaying)

Tầng 4 (tầng giao vận-Transport): kiểm soát giữa các nút của luồng dữ

liệu, khắc phục sai sót, có thể thực hiện ghép kênh và cắt hợp dữ liệu

Tầng vận chuyển cung cấp các chức năng cần thiết giữa tầng mạng

và các tầng trên nó là tầng cao nhất có liên quan ñến các giao thức trao ñổi dữ liệu giữa các hệ thống mở Nó cùng các tầng dưới cung cấp cho người sử dụng các phục vụ vận chuyển

Tầng vận chuyển (transport layer) là tầng cơ sở mà ở ñó một máy tính của mạng chia sẻ thông tin với một máy khác Tầng vận chuyển ñồng nhất mỗi trạm bằng một ñịa chỉ duy nhất và quản lý sự kết nối giữa các trạm Tầng vận chuyển cũng chia các gói tin lớn thành các gói tin nhỏ hơn trước khi gửi ñi Thông thường tầng vận chuyển ñánh số các gói tin và ñảm bảo chúng chuyển theo ñúng thứ tự

Tầng vận chuyển là tầng cuối cùng chịu trách nhiệm về mức ñộ an toàn trong truyền dữ liệu nên giao thức tầng vận chuyển phụ thuộc rất nhiều vào bản chất của tầng mạng

Tầng 5 (tầng phiên-Session): thiết lập, duy trì ñồng bộ hoá và huỷ bỏ các

phiên truyền thông Liên kết phiên phải ñược thiết lập thông qua ñối thoại

và các tham số ñiều khiển

Trang 19

Tầng 6 (tầng trình bày-Presentation): biểu diễn thông tin theo cú pháp

dữ liệu của người sử dụng Loại mã sử dụng và vấn ñề nén dữ liệu

Tầng trình bày (Presentation layer) phải chịu trách nhiệm chuyển ñổi dữ liệu gửi ñi trên mạng từ một loại biểu diễn này sang một loại khác Để ñạt ñược ñiều ñó nó cung cấp một dạng biểu diễn chung dùng ñể truyền thông và cho phép chuyển ñổi từ dạng biểu diễn cục bộ sang biểu diễn chung

Tầng 7 (tầng ứng dụng-Application): là giao diện giữa người và môi

trường hệ thống mớ Xử lý ngữ nghĩa thông tin, tầng này cũng có chức năng cho phép truy cập và quản chuyển giao tệp, thư tín ñiện tử

Quá trình truyền dữ liệu thực hiện như sau:

- Dữ liệu ñược gửi hoặc nhận từ một lớp trên cùng ñó là lớp 7 (Application), lớp cao nhất của mô hình OSI Nó ñược chuyển xuống dưới ñến lớp 6 (Presentation), nơi quá trình bao gói bắt ñầu Từ ñây, dữ liệu ñược bao lại trong một phần ñầu ñề (header), gồm các thông tin nhận diện và trợ giúp ñể chuyển tiếp dữ liệu ñến một lớp nào ñó khi nó ñược chuyển xuống ñến lớp kế ñó

Trang 20

- Cũng giống ở trên khi dữ liệu ngang qua các lớp 5 (Session), lớp 4 (Transport), lớp 3 (Network) những giao thức hoạt ñộng ở các lớp ñó gắn thêm một phần ñầu ñề khác ở mỗi lớp và có thể dữ liệu ñược phân thành những mảnh nhỏ hơn ñể dễ quản lý hơn

- Khi dữ liệu ñi ñến lớp 2 (Data Link) các giao thức tại chỗ ñó sẽ lắp ráp dữ liệu thành các khung bằng cách gắn thêm vào một phần ñầu và một phần cuối, sau ñó các khung ñược chuyển xuống lớp 1 (Physical) ñể truyền ñi trên phương tiện nối mạng

- Khi các khung ñến ñích của nó, quá trình ñó ñược lặp lại theo chiều ngược lại quá trình này ñược gọi là tách bỏ liên kết Có nghĩa là qua mỗi tầng các phần ñầu và phần cuối ñược gắn vào trên các tầng tương ứng khi gửi dữ liệu sẽ ñược tháo ra và so sánh

Trên quan ñiểm mô hình mạng phân tầng, mỗi tầng chỉ thực hiện một chức năng

là nhận dữ liệu từ tầng bên trên ñể chuyển giao xuống cho tầng bên dưới và ngược lại Chức năng này thực chất gắn thêm và gỡ bỏ phần ñầu (header) ñối với các gói tin trước khi chuyển nó ñi Nói cách khác, từng gói tin bao gồm phần ñấu (header) và phần dữ liệu Khi ñi ñến một tầng mới gói tin sẽ ñược ñóng thêm một phần ñầu ñề khác và ñược xem như gói tin của tầng mới Công việc trên tiếp diễn cho ñến khi gói tin ñược truyền lên ñường dây mạng ñể ñến bên nhận Tại bên nhận, gói tin sẽ ñược

gỡ bỏ phần ñầu trên từng tầng tương ứng và ñây cũng là nguyên lý của bất cứ mô hình phân tầng nào

Trang 21

II GIAO THỨC MẠNG:

II.1 Giao thức TCP/IP (Transmission Control Protocol/ Internet Protocol)

nhất với nhau TCP/IP hiện ñang ñược dử dụng rộng rãi trong các mạng cục bộ cũng như mạng Internet toàn cầu

a Tầng giao tiếp mạng (Network Interface)

Tầng giao tiếp mạng (còn ñược gọi là tầng truy cập mạng) chịu trách nhiệm ñặt các gói tin TCP/IP trên môi trường mạng và nhận các gói tin TCP/IP

từ môi trường mạng TCP/IP ñược thiết kế ñộc lập với phương pháp truy cập mạng, ñịnh dạng khung dữ liệu, và môi trường mạng Bằng cách này, TCP/IP

có thể ñược sử dụng ñể kết nối các loại mạng khác nhau

Tầng Giao tiếp mạng bao gồm tầng Liên kết dữ liệu (Data Link) và tầng Vật lý (Physical) của mô hình OSI Là tầng thấp nhất trong mô hình TCP/IP,

Trang 22

bao gồm các thiết bị giao tiếp mạng và chương trình cung cấp các thơng tin cần thiết để cĩ thể hoạt động, truy nhập đường truyền vật lý qua thiết bị giao tiếp mạng.

b Tầng Internet:

Tầng Internet chịu trách nhiệm địa chỉ hố, đĩng gĩi, và dẫn đường Tầng Internet tương tự như tầng Network của mụ hình OSI Các giao thức lõi của tầng Internet là IP, ARP, ICMP, và IGMP

• Giao thức IP - (Internet Protocol) là một giao thực cĩ khả năng dẫn đường cho các địa chỉ IP, phân chia và tập hợp lại các gĩi tin

• Giao thức ARP - Address Resolution Protocol (giao thức phân giải địa chỉ) chịu trách nhiệm phân giải địa chỉ tầng Internet chuyển thành địa chỉ tầng giao tiếp mạng, như địa chỉ phần cứng

• Giao thức ICMP - Internet Control Message Protocol chịu trách nhiệm đưa ra các chức năng chuẩn đốn và thơng báo lỗi hay theo dõi các điều kiện lưu chuyển các gĩi tin IP

trách nhiệm quản lý các nhĩm IP truyền multicast

c Tầng giao vận

Tầng giao vận (cịn được gọi là tầng truyền Trạm-tới-Trạm Host-to-Host Transport Layer) chịu trách nhiệm cung cấp cho tầng ứng dụng các dịch vụ tạo lập phiên và truyền dữ liệu Các giao thức lõi của tầng Giao vận là TCP và UDP (User Datagram Protocol)

(one-to-one), hướng liên kết (connection-oriented) TCP chịu trách nhiệm thiết lập các kết nối TCP, gửi các gĩi tin cĩ sắp xếp, thơng báo,

và các gĩi tin phục hồi dữ liệu bị mất trong quá trình truyền

liên kết và khơng tin cậy UDP được sử dụng khi lượng dữ liệu cần truyền nhỏ, khi việc thiết lập liên kết TCP là khơng cần thiết, hoặc khi các ứng dụng hoặc các giao thức tầng trên cung cấp dịch

vụ đảm bảo trong khi truyền

Tầng Giao vận chịu trách nhiệm tầng Giao vận trong mơ hình OSI và một số nhiệm vụ của tầng Phiên (Session) của OSI

Trang 23

• Giao thức truyền tin siêu văn bản HTTP (HyperText Transfer Protocol) ñược sử dụng ñể truyền các tệp tạo nên trang web của World Wide Web

• Giao thức FTP - File Transfer Protocol ñược sử dụng ñể thực hiện truyền file

ñể truyền các thông ñiệp thư và các tệp ñính kèm

ñăng nhập từ xa vào các máy trạm trên mạng

Hơn nữa, các giao thức ứng dụng sau tạo giúp dễ dàng sử dụng và quản

sử dụng giữa giao diện quản lý mạng và các thiết bị mạng (router, bridges, và hub thông minh) ñể thu thập và trao ñổi thông tin quản lý mạng

Quá trình ñóng/mở gói dữ liệu trong TCP/IP

Trang 24

 Quá trình truyền dữ liệu:

Cũng tương tự như trong mô hình OSI, khi truyền dữ liệu, quá trình tiến hành từ tầng trên xuống tầng dưới, qua mỗi tầng dữ liệu ñược thêm vào một thông tin ñiều khiển gọi là phần header Khi nhận dữ liệu, quá trình tiến hành ngược lại, dữ liệu ñược truyền từ tầng dưới lên và qua mỗi tầng thì phần header tương ứng ñược gỡ bỏ Khi ñến tầng trên cùng thì dữ liệu không còn phần header nữa

Hình vẽ dưới ñây mô tả lược ñồ dữ liệu qua các tầng Tại mỗi tầng dữ liệu ñược mang những thuật ngữ khác nhau

 Bảng so sánh TCP/IP với OSI

Session, Presentation &

Application Layer

Application Layer

cậy như trong OSI mà cho phép một lựa chọn khác là UDP

II.2 ĐỊA CHỈ IP VÀ CÁC LỚP ĐỊA CHỈ

Mỗi trạm sử dụng giao thức TCP/IP ñược ñịnh danh bởi một ñịa chỉ IP luận lý Địa chỉ IP là một ñịa chỉ tầng mạng và không phụ thuộc vào ñịa chỉ tầng liên kết dữ liệu (như ñịa chỉ MAC của card giao tiếp mạng) Một ñịa chỉ duy

Cấu trúc dữ liệu trong TCP/IP

Trang 25

nhất ñược gán cho mỗi trạm và các thành phần của mạng sử dụng giao thức TCP/IP

Địa chỉ IP xác ñịnh vị trí của hệ thông trên mạng tương tự như xác ñịnh ñịa chỉ nhà trong một khu phố Địa chỉ của ñường xác chỉ ñịnh nơi cư trú, ñịa chỉ

IP phải là duy nhất trên toàn cầu và sử dụng cùng ñịnh dạng

a Cấu trúc ñịa chỉ IP:

Mỗi ñịa chỉ IP gồm: ñịa chỉ mạng NetWork ID và ñịa chỉ trạm Host ID

- Network ID (còn ñược gọi là ñịa chỉ mạng) xác ñịnh hệ thống trên

cùng mạng vật lý giới hạn bởi IP của router Tất cả các hệ thống trên cùng mạng vật lý phải có cùng ñịa chỉ mạng network ID Network ID phải là duy nhất trong toàn mạng tương tác

- Host ID (hay ñịa chỉ máy trạm) xác ñịnh một trạm, server, router,

hoặc trạm TCP/IP khác trong mạng Địa chỉ cho mỗi trạm phải là duy nhất trong cùng một network ID

Một ñịa chỉ IP gồm 32 bit Thay vì làm việc với 32 bit liền nhau, thường

phân ñoạn 32 bit ñịa chỉ IP thành các trường 8-bit (1 byte) ñược gọi là các Octet

Mỗi octet ñược chuyển thành số thập phân trong phạm vi từ 0-255 và cách nhau bởi dấu chấm Định dạng này ñược gói là ký hiệu chấm thập phân

Ngày đăng: 20/06/2016, 05:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình II  Mô hình mạng máy tính cơ bản - GIÁO TRÌNH MẠNG MÁY TÍNH
nh II Mô hình mạng máy tính cơ bản (Trang 3)
Hình V.3.2   Mạng dạng hình tuyến - GIÁO TRÌNH MẠNG MÁY TÍNH
nh V.3.2 Mạng dạng hình tuyến (Trang 7)
Hình V.3.3   Mạng dạng hình vòng - GIÁO TRÌNH MẠNG MÁY TÍNH
nh V.3.3 Mạng dạng hình vòng (Trang 8)
Hình V.3.4   Mạng dạng kết hợp - GIÁO TRÌNH MẠNG MÁY TÍNH
nh V.3.4 Mạng dạng kết hợp (Trang 8)
Hình V.4 Mô hình mạng Client-Server - GIÁO TRÌNH MẠNG MÁY TÍNH
nh V.4 Mô hình mạng Client-Server (Trang 9)
Hỡnh vẽ dưới ủõy  mụ tả lược  ủồ dữ liệu qua cỏc tầng. Tại mỗi tầng dữ  liệu ủược mang những thuật ngữ khỏc nhau - GIÁO TRÌNH MẠNG MÁY TÍNH
nh vẽ dưới ủõy mụ tả lược ủồ dữ liệu qua cỏc tầng. Tại mỗi tầng dữ liệu ủược mang những thuật ngữ khỏc nhau (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w