Nhà máy thủy điện là công trình thủy công trong đó bố trí các thiết bị động lực tuabin, máy phát điện, và các thiết bị phục vụ cho hệ thống làm việc bình thường nhằm sản xuất điện năng c
Trang 1CHƯƠNG 11:
NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN
Tìm hiểu, phân loại, các thiết bị chính của trạm thủy điện,
Xác định kích thước, kết cấu, đặc điểm
cấu tạo của 1 số nhà máy thủy điện
thường gặp
Trang 211.1 Khái niệm – Phân loại
- Nước ta có tiềm năng lớn về thủy năng
- Trữ năng lý thuyết khoảng 300 tỷ kWh
miền bắc: 51 tỷ kWhmiền trung: 19 tỷ kWhmiền nam: 10,5 tỷ kWh
- Những nhà máy thủy điện lớn:
Hòa Bình: 2000 MW
(1 MW = 1 triệu W)
Trang 3Trị An: 400 MW
Thác Bà: 120 MW
Đa Nhim: 100 MWYaly: 690 MW
Thác Mơ: 150 MWVĩnh Sơn: 68 MWSơn La: 3600 MW
Trang 4Và hàng nghìn thủy điện cỡ vừa và nhỏ,
siêu nhỏ đã và đang phục vụ điện cho các thị trấn, bản làng, và các gia đình ở các
vùng núi đông bắc, tây bắc, đông nam bộ Mặc dù nhà nước và ngành năng lượng đã quan tâm đến các vùng thị trấn và huyện lỵ nhưng do địa hình còn khó khăn, xa lưới
điện, ở phân tán, nên vẫn không có điện Nếu ở gần thủy năng, ta tận dụng để phát điện: thắp sáng, xay xát gạo, chạy máy
bơm, TV, radio, Đây là chỉ tiêu rất kinh tế
vì đầu tư nhỏ
Trang 5Nhà máy thủy điện là công trình thủy công trong đó bố trí các thiết bị động lực
(tuabin, máy phát điện), và các thiết bị
phục vụ cho hệ thống làm việc bình
thường nhằm sản xuất điện năng cho các
hộ dùng điện
Loại và kết cấu của nhà máy phải đảm
bảo an toàn cho các thiết bị làm việc,
thuận lợi cho vận hành
Nhà máy thủy điện được chia thành 3 loại:
- Nhà máy thủy điện kiểu ngang đập:
Trang 6Được xây dựng khi H = 35 – 40 m Bản
thân nhà máy là 1 phần công trình dâng
nước, nó thay thế 1 phần cho đập dâng Do
vị trí nhà máy nằm trong lòng sông nên còn gọi là nhà máy thủy điện kiểu lòng sông
- Nhà máy thủy điện kiểu sau đập:
Được bố trí ngay sau đập dâng nước Khi H
> 35-40m thì bản thân nhà máy vì lý do ổn định công trình không thể là 1 thành phần
của công trình dâng nước ngay cả trong
trường hợp tổ máy công suất lớn
Trang 7Nếu đập dâng nước là đập bê tông trọng
lực thì cửa lấy nước và đường ống dẫn
nước tuabin được bố trí trong thân đập bê tông, đôi khi đường ống dẫn nước tuabin được bố trí ngay trên hạ lưu của đập
- Nhà máy thủy điện kiểu đường dẫn:
Trong các sơ đồ khai thác thủy năng kiểu đường dẫn hoặc kết hợp, nhà máy thủy
điện đứng riêng biệt tách khỏi công trình
đầu mối Cửa lấy nước đặt cách xa nhà
máy, trường hợp công trình dẫn nước là
không áp thì cửa lấy nước nằm trong thành phần của bể áp lực
Trang 8Trường hợp công trình dẫn nước là đường hầm có áp thì cửa lấy nước
bố trí ở đầu đường hầm và là 1 công trình độc lập Đường dẫn nước vào nhà máy thường là đường ống áp lực nhưng trong trường hợp trạm thủy
điện đường dẫn cột nước thấp với
đường dẫn là kênh dẫn nước thì có thể bố trí nhà máy thủy điện kiểu
ngang đập
Trang 9- Nhà máy thủy điện trên mặt đất
- Nhà máy thủy điện ngầm
- Nhà máy thủy điện nửa ngầm (phần chủ yếu được bố trí trong lòng đất, phần mái che có thể bố trí hở phía trên)
- Nhà máy thủy điện trong thân đập (trong thân đập bê tông, đập đất, giữa các trụ
chống của đập trụ chống
Phân theo vị trí tương đối của bản thân
nhà máy trong bố trí tổng thể:
Trang 10Theo công suất:
Nhà máy thủy điện lớn:
Nlắp máy > 1000 MWNhà máy thủy điện vừa:
15 MW Nlắp máy 1000 MWNhà máy thủy điện nhỏ:
Nlắp máy 1000 MW
Trang 11Theo cột nước:
Nhà máy thủy điện cột nước lớn:
Hmax > 400 mNhà máy thủy điện cột nước vừa:
50 m Hmax 400 mNhà máy thủy điện cột nước nhỏ:
Hmax 50 m
Trang 12Kết cấu nhà máy thủy điện chia làm 2
Trang 13Các bộ phận cơ bản của tuabin phản
kích là bộ phận dẫn nước vào buồng
xoắn, phần cơ khí thủy lực (trụ chống,
cánh hướng nước, bánh xe công tác), bộ phận tháo nước (ống hút), hệ thống thiết
bị điều khiển tuabin (thùng dầu áp lực, tủ điều tốc, máy tiếp lực)
Phụ thuộc vào H mà sử dụng tuabin cánh quay, cánh quạt, tâm trục, tuabin gáo
11.2.2 Máy phát thủy điện
Trang 14Máy phát là động cơ biến cơ năng của
tuabin thành điện năng cung cấp cho hệ thống điện Về nguyên tắc là máy phát
đồng bộ 3 pha, các bộ phận chủ yếu
gồm: roto nối với trục tuabin trực tiếp
hoặc gián tiếp qua hệ thống truyền động Roto làm nhiệm vụ tạo nên từ trường
quay làm xuất hiện dòng điện xoay chiều trong các cuộn dây trong các ổ cực của stato máy phát Để đảm bảo tần số H = 50hz, cần thêm bộ phận kích từ, hệ
thống làm mát, chống cháy, nén nước,
Trang 15Các thông số cơ bản của máy phát
Trang 16Công suất định mức (công suất tác dụng)
là công suất hữu công tối đa của máy
phát Nmf , (kW)
Công suất toàn phần (công suất biểu
kiến): S , (kVA)
I U
3 sin sin
S
Trang 17U (kV): điện áp máy phát
Ở máy phát 3 pha, nó là điện áp đầu
ra của cực máy phát Điện áp định
mức của nó phụ thuộc vào công suất của máy phát và điện áp đường dây truyền tải với các mức như sau: 3,15 , 6,3 , 10,5 , 13,8 , 15,75 , 18 , 20 , 21 ,
24 kV
Với loại tuabin thông thường thì điện
áp máy phát được chọn thiết kế như sau:
Trang 19Cường độ dòng điện của stato máy phát I (A) phụ thuộc vào công suất và điện áp
Hệ số công suất tác dụng cos phụ thuộc vào yêu cầu của hệ thống lưới điện và
công suất máy phát
S (MVA) 125 126 360 > 360
Cos 0,8 0,85 0,9
Số vòng quay định mức:
p f
no 60 .
Trang 20p: số đôi cực từ của stato máy phát
Hiệu suất MP điện phụ thuộc vào công
suất phát điện của MP (96,5 – 98%)
11.2.3 Các thiết bị cơ khí trong nhà máy thủy điện
a) Thiết bị nâng chuyển
Là cầu trục phục vụ cho lắp ráp và sửa
chữa Cầu trục chính bố trí cho gian
máy, tầm hoạt động của nó cho toàn bộ gian máy, phục vụ tháo lắp van trước
buồng xoắn thì sử dụng cầu trục riêng
Trang 21Cầu trục chính có tải trọng rất lớn (1000 tấn) tùy thuộc vào trọng lượng vật cẩu lớn nhất (rotor) và kích thước nhà máy
có thể dùng cầu trục kép
Trang 24b) Thiết bị điện
Thiết bị điện trong nhà máy thủy điện: dây dẫn điện từ máy phát, máy biến áp chính trạm phân phối điện, hệ thống điện tự
dùng, hệ thống đo lường kiểm tra và điều khiển, thiết bị điều khiển trung tâm
Điện áp đầu ra của MP phụ thuộc vào
công suất (3,5-24 kV), việc truyền tải từ
MP điện đến máy biến áp với dòng điện lớn đòi hỏi dây dẫn tiết diện lớn và tổn
thất điện năng cũng lớn, máy biến áp phải
bố trí gần MP vì dây dẫn đắt tiền, hw lớn
Trang 25Công suất MP điện dưới 100 MVA đoạn dây dẫn này thường để trần, khi công
suất lớn hơn thì thường là các cáp điện chuyên dùng
Máy biến áp chính nhằm nâng cao điện
áp để tải điện đi xa, phụ thuộc vào hệ
thống mà trạm thủy điện cung cấp, điện
áp cao thế của TBA có thể là 35, 110,
220, 500 kV hoặc cao hơn MBA chính được bố trí ngoài trời, được làm mát
bằng không khí hoặc nước
Trang 26Cấu tạo các bộ
phận
chính của MBA trên hình
11.4.a
hình 11.4.a
Trang 27MBA đặt trên hệ thống đường ray chung cho toàn trạm và có thể vận chuyển vào gian máy để sửa chữa
MBA được phân làm 2 loại theo số cuộn dây:
- MBA 2 cuộn dây: để tăng điện áp MP lên 1 cấp điện áp
- MBA 3 cuộn dây: để tăng điện áp lên 2 cấp khác nhau cung cấp cho 2 hệ thống khác nhau
Trang 28Nhãn hiệu MBA phải thể hiện công suất,
điện áp, phương pháp làm mát, số pha và khả năng làm mát ngoài trời
Khả năng vượt tải tạm thời của MBA trong
1 số ít giờ có thể đạt 30-40%, khả năng
vượt tải lâu dài có thể đạt 5-10%
Kích thước sơ bộ của MBA có thể xác
định theo đồ thị hình 14b, đường nét liền trong biểu đồ xác định trọng lượng toàn bộ MBA, còn nét đứt là trọng lượng phần
ruột Lượng dầu sơ bộ tính ở mức 1kg cho
1 kVA công suất
Trang 30Hệ thống điện tự phục vụ cho sản xuất của bản thân trạm thủy điện chiếm 0,2-1% điện năng sản xuất Các hộ tự dùng được chia làm 3 loại:
- Loại không cho phép mất điện khi làm
việc: các hệ thống dầu, cáp nước kỹ thuật, khí nén, kích từ, phòng hỏa, điều khiển
máy cắt, cầu dao, điều khiển các cửa van công tác, chiếu sáng trong nhà
- Loại cho phép mất điện tạm thời: hệ
thống tháo nước tổ máy, thoát nước rò rỉ, chiếu sáng ngoài trời
Trang 31- Loại cho phép mất điện trong thời gian dài:
hệ thống lọc, xử lý dầu, xưởng sửa chữa,
kho chứa
Hệ thống điện tự dùng tùy theo từng loại
thiết bị sử dụng điện áp từ 220V – 10 kV Vì vậy cần có MBA hạ thế nối trực tiếp với MP hoặc hệ thống thanh góp điện áp MP
Trong các nhà máy điện bố trí các thiết bị
phân phối điện áp MP Các thiết bị này
được lắp theo cụm (bộ) để khi sửa chữa có thể thay thế dễ dàng, lắp dọc theo nhà máy, trong gian máy cao 4-5m, rộng 6-8m
Trang 3211.3 Kết cấu và kích thước phần dưới nước và phần trên nước của nhà máy thủy điện
11.3.1 Các kết cấu phần dưới nước của nhà máy
a)Thiết bị bố trí phần dưới nước của nhà máy
Dọc theo chiều dài nhà máy (vuông góc
với chiều dài dòng chảy), phần dưới
nước gồm nhiều khối tuabin giống nhau, ngoài cùng là sàn lắp ráp
Trang 33Tùy điều kiện địa chất nền và chiều dài,
toàn bộ nhà máy là 1 khối liền hoặc cách nhau bằng các khe lún ngang cắt nhà máy thành nhiều đoạn Trong mỗi đoạn gồm 1 hoặc 1 số tổ máy, riêng phần sàng lắp ráp
do chịu tải trọng khác nhau nên thường
được tách riêng khỏi các khối tuabin
Phần dưới nước tính từ dưới lên có tầng ống hút, tầng tuabin Về phía thượng lưu thường bố trí 1 số hành lang như hành
lang tháo cạn nước buồng xoắn và ống
hút, hành lang tập trung nước thấm, hành lang phụt vữa xi măng và kiểm tra
Trang 34Ở tầng tuabin, ngoài tuabin còn đặt các
thiết bị phụ trợ của trạm thủy điện, các hệ thống này nhằm bảo vệ sự làm việc bình
thường của các thiết bị chính: hệ thống
cung cấp dầu mỡ, hệ thống thiết bị cung
cấp nước kỹ thuật, hệ thống thiết bị tháo
nước sửa chữa tổ máy, hệ thống tiêu nước nhà máy, hệ thống cáp điện Ngoài ra còn
bố trí kho chứa, phòng phụ, máy tiếp lực,
cơ cấu điều chỉnh
Dưới sàn lắp ráp thường bố trí các xưởng, kho, phòng axit, ắc qui, máy bơm, giếng
tập trung nước
Trang 35b) Các kết cấu chủ yếu phần dưới nước
Phần dưới nước gồm:
- Bộ phận dẫn nước: buồng xoắn
ống hútđường ống tuabin
- Kênh xả (đối với tuabin xung kích)
Tùy thuộc loại nhà máy và loại tuabin dưới nước có khác nhau
Trang 36Trạm thủy điện ngang đập: phần dưới nước của nhà máy ngoài buồng xoắn, ống hút, còn
có cửa liên kết với nhà máy, dẫn nước trực tiếp vào buồng xoắn
Trạm thủy điện sau đập và đường dẫn nước chủ yếu phần lớn là buồng xoắn và ống hút, nước vào buồng xoắn qua đường ống áp lực đặt trong thân đập hoặc đường ống áp lực
đặt lộ thiên (nhà máy thủy điện đường dẫn) Khi nhà máy thủy điện lắp tuabin xung kích gáo thì phần dưới nước của nhà máy đơn
giản vì không có buồng xoắn tuabin và hình dạng phức tạp của ống hút, nó chỉ là kênh
dẫn xả nước ra hạ lưu
Trang 37c) Nguyên tắc xác định kích thước và các cao trình chủ yếu
Trạm TĐ cột nước thấp, Q lớn với
buồng xoắn bê tông thì kích thước
chiều dài đoạn tổ máy thường do kích thước buồng xoắn quyết định, đây là
kích thước bao ngoài lớn nhất đảm bảo cho đoạn tổ máy bố trí các thiết bị (hình 11.5.I)
Trang 39Ở trạm TĐ cột nước trung bình kích
thước đoạn tổ máy thường xác định bởi kích thước mặt bằng vòng ngoài buồng xoắn, đồng thời xem xét việc bố trí 1 số thiết bị phục vụ cho vận hành tổ máy, các
mố trụ bố trí giữa các tổ máy (hình
11.5.III)
Trang 41Ở TTĐ cột nước cao, do lưu lượng nhỏ, kích thước mặt bằng vòng ngoài buồng
xoắn, do đó chiều dài đoạn tổ máy phụ
thuộc vào kích thước mặt bằng máy phát,
vị trí các thiết bị ở tầng máy phát và lối đi lại để đảm bảo vận hành bình thường
Ở TTĐ đường dẫn cột nước cao, dùng
ống hút hình loe, buồng xả nước có mặt cắt hình vuông với chế độ thủy lực có áp hoặc không có áp thì kích thước chiều dài đoạn tổ máy không được nhỏ hơn 4D1
(hình 11.5.IV)
Trang 43Ở TTĐ lắp tuabin xung kích, khi xác định
kích thước phần dưới nước khác hẳn với
phương pháp đã trình bày ở trên, vì loại
tuabin này không có buồng xoắn và buồng hút, cuối đường ống áp lực là vòi phun,
nước từ tuabin chảy ra dưới dạng tự do Vì vậy, kích thước đoạn tổ máy của loại tuabin này xác định trên cơ sở bố trí các thiết bị
phụ và các yêu cầu khác để đảm bảo vận hành tổ máy (hình 11.5.V)
Trang 46Có thể bố trí cửa van trong hành
lang tháo lũ và van sửa chữa cuối ống hút Nếu diện tích tầng ống hút rộng
và cao trình mực nước hạ lưu cao nhất cho phép thì
bố trí van (hình
11.5.VIII)
Trang 47Khi đoạn loe của ống hút tương đối dài, để giảm chiều dài trụ pin, bố trí dẫn van sửa chữa ở đoạn ống loe và dùng 1 dầm đậy lại Khi muốn thả van sửa chữa xuống thì trước tiên phải cẩu dầm đó ra (hình
11.5.II)
Trang 4811.3.2 Các kết cấu phần trên nước của nhà máy
Kết cấu và kích thước của phần trên nước của nhà máy TĐ có liên quan chặt chẽ đến việc bố trí các thiết bị trong gian máy Phần xây lắp bên trên của nhà máy TĐ có thể
dùng 1 trong các hình thức sau: nhà máy kín, nhà máy hở, nhà máy nửa hở
a) Kết cấu nhà máy thủy điện kiểu kín (hình 11.6 I, II)
Trang 50Kết cấu phần trên của nhà máy TĐ kiểu
kín bao giờ cũng phức tạp và giá thành đắt hơn so với nhà máy kiểu hở và nửa hở
Phần này có kết cấu như 1 nhà máy công nghiệp, bên trong có cầu trục chạy suốt
nhà máy phục vụ công việc lắp ráp và sửa chữa tổ máy Các thiết bị được bảo vệ,
che chở khỏi điều kiện thời tiết khí hậu
xấu, đảm bảo lắp ráp, sửa chữa trong bất
kỳ điều kiện nào
Trang 51b) Kết cấu nhà máy thủy điện kiểu nửa hở (hình 11.6 III)
Loại nhà máy này cho phép giảm được
kích thước phần xây lắp bên trên nhưng
phải đảm bảo điều kiện vận hành của các thiết bị Phần trên rất thấp nhằm để tăng
tốc độ thi công của nhà máy Cầu trục
chính đặt ngoài, tất cả các thiết bị được bố trí trong gian máy Trên mỗi tổ máy có nắp đậy, có thể tháo lắp được, khi sửa chữa
lắp ráp cầu trục chính sẽ di chuyển đến vị trí nhất định để thao tác hoặc có thể dùng con lăn đẩy sang 1 bên
Trang 52đậy tổ máy dùng con
lăn kéo bằng tời sẽ
giảm được thời gian
mở gian máy, sau đó
cầu trục
chuyển thiết bị đến và đưa vào vị trí của nắp
Trang 53Chiều cao gian máy của TTĐ kiểu nửa hở, tùy thuộc vào điều kiện lắp ráp vận hành của tổ máy, công tác sửa chữa thường
xuyên không cần cầu trục chính
Ưu điểm là giảm được giá thành xây lắp bên trên, công tác lắp ráp nhanh hơn, tổ
máy thứ nhất có thể đưa vào vận hành
sớm Loại nhà máy này có thể áp dụng
trong điều kiện khí hậu khác nhau
c) Kết cấu nhà máy thủy điện kiểu hở
Không có gian máy, chỉ có 1 hệ thống cột
đỡ dầm cầu trục, mọi thao tác ở ngoài trời
Trang 54Các nhà máy có nắp che bảo vệ, các thiết bị phụ bố trí ở tầng khác của nhà máy và dưới gian lắp ráp Khi sửa chữa, lắp ráp đều thao tác ở ngoài trời, đây là điều kiện không thuận lợi với những vùng nóng.
11.4 Hệ thống thiết bị phụ và nguyên tắc
bố trí trong nhà máy thủy điện
11.4.1 Mục đích yêu cầu khi bố trí thiết bị phụ
Hệ thống thiết bị phụ chủ yếu để đảm bảo chế
độ vận hành bình thường của tổ máy chia làm
2 nhóm:
Trang 55suất dầu 16-40 at.
- Hệ thống cung cấp nước kỹ thuật trong nhà máy: để làm mát máy phát, các ổ chặn tuabin, làm mát máy biến thế,
phòng khi cứu hỏa
Trang 56- Hệ thống khí nén để điều khiển tổ máy
và hãm máy khi cắt tải, phục vụ cho việc kiểm tra đo lường, dùng khí nén đẩy
nước trong ống hút khi tổ máy làm việc ở chế độ bù đồng bộ với chiều cao hút âm
Hs < 0
- Hệ thống thoát nước và tháo cạn khi
sửa chữa hay kiểm tra tổ máy cần phải bơm cạn nước trong buồng xoắn và ống hút Đối với lượng nước thấm phải bố trí hầm tập trung nước và tiêu nước, tất cả các thiết bị trên bố trí trong các phòng
riêng đặt trong nhà máy
Trang 57b) Nhóm thứ hai: gồm các thiết bị điện và đường dây dẫn điện của bộ phận phân phối điện áp thấp, điện tự dùng cho
các bộ phận điều khiển
11.4.2 Các hệ thống thiết bị phụ
a) Hệ thống dầu
Ở các TTĐ, thiết kế cần tính toán sơ
bộ lượng dầu cần dùng, biện pháp bảo quản dầu, chuẩn bị đưa dầu vào vận
hành, định kỳ kiểm tra chất lượng dầu, tái sinh dầu, bảo quản dầu