Trong kỹ thuật phần mềm, một ứng dụng web hay webapp là một trình ứng dụng mà có thể tiếp cận qua web thông qua mạng nhƣ Internet hay intranet. Ứng dụng web phổ biến nhờ vào sự có mặt vào bất cứ nơi đâu của một chƣơng trình. Khả năng cập nhật và bảo trì ứng dụng Web mà không phải phân phối và cài đặt phần mềm trên hàng ngàn máy tính là lý do chính cho sự phổ biến của nó. Ứng dụng web đƣợc dùng để hiện thực mail, bán hàng trực tuyến, đấu giá trực tuyến, wiki, diễn đàn thảo luận, Weblog, MMORPG, hệ quản trị nội dung, phần mềm quản lý nguồn nhân lực và nhiều chức năng khác.
Trang 1TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ KỸ THUẬT
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Nhằm đổi mới phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng giáo dục chuyên nghiệp
và đào tạo theo nhu cầu xã hội Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Nguyễn Hữu Cảnh biên soạn tài liệu giảng dạy trình độ Trung cấp chuyên nghiệp tất cả các môn học thuộc các ngành, chuyên ngành đào tạo tại trường, giúp cho học sinh có điều kiện học tập, nâng cao tính tự học và sáng tạo
Tài liệu giảng dạy môn Lập trình Web 1 thuộc học phần chuyên ngành của ngành đào tạo Tin học ứng dụng
Sau khi học xong môn học này, học sinh có khả năng :
Kiến thức :
- Trình bày kiến thức về lập trình ASP.NET, sử dụng cơ sở dữ liệu MS SQL Server,
ASP.NET để lập trình quản lý website trên môi trường Visual Studio
- Trình bày các kiến thức về thao tác cơ sở dữ liệu và xử lý mã lệnh viết phần mềm
- Rèn luyện tác phong làm việc, đức tính cẩn thận, chính xác, khoa học
Thời lượng và nội dung môn học:
Thời lượng : Lý thuyết 45 tiết; Thực hành 30 tiết
Nội dung môn học gồm các chương:
Chương 1: Lập trình Web & ASP.NET
Chương 2: Tìm hiểu và sử dụng các Server Controls
Chương 3 : Master Page – Web Navigation
Chương 4 : Quản lý trạng thái
Chương 5 : Sử dụng các Validation Controls
Chương 6 : Các đối tượng dữ liệu (Rich Controls – Login )
Trong quá trình biên soạn tài liệu này tác giả đã chọn lọc những kiến thức cơ bản, bổ ích nhất, có chất lượng nhằm đáp ứng tốt nhu cầu giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh bậc Trung cấp chuyên nghiệp tại trường
Tuy nhiên, quá trình thực hiện không thể tránh những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được sự đóng góp của quý thầy cô đồng nghiệp và các em học sinh để hiệu chỉnh tài liệu giảng dạy ngày càng hiệu quả hơn
Trân trọng cảm ơn
Trang 3MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
CHƯƠNG 1 LẬP TRÌNH WEB VÀ ASP.NET 1
1.1 GIỚI THIỆU VỀ ỨNG DỤNG WEB 1
1.2 GIỚI THIỆU VỀ ASP VÀ ASP.NET 1
1.3 WEB SERVER IIS 3
1.4 TẠO ỨNG DỤNG WEB VỚI VISUAL STUDIO 4
1.5 KHẢO SÁT GIAO DIỆN VISUAL STUDIO 5
CÂU HỎI ÔN TẬP 8
THỰC HÀNH CHƯƠNG 1 9
CHƯƠNG 2 TÌM HIỂU VÀ SỬ DỤNG CÁC SERVER CONTROLS 25
2.1 CẤU TRÚC TRANG ASP.NET 25
2.2 BIẾN CỐ TRANG ASP.NET 26
2.3 GIỚI THIỆU ASP.NET SERVER CONTROLS 27
2.4 HTML SERVER CONTROL 27
2.5 ASP.NET WEB SERVER CONTROL 30
2.6 SỰ KIỆN PAGE_LOAD VÀ THUỘC TÍNH ISPOSTBACK 33
2.7 THUỘC TÍNH AUTOPOSTBACK MỘT SỐ WEB SERVER CONTROLS 34
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 2 35
THỰC HÀNH CHƯƠNG 2 36
CHƯƠNG 3 MASTER PAGE – WEB NAVIGATION 43
3.1 MASTER PAGE 43
3.2 WEB NAVIGATION 44
3.3 WEB USER CONTROL 45
3.4 ĐỐI TƯỢNG REQUEST, RESPONSE VÀ SERVER 47
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 3 49
THỰC HÀNH CHƯƠNG 3 50
CHƯƠNG 4 QUẢN LÝ TRẠNG THÁI 67
4.1 VẤN ĐỀ VIEWSTATE 67
4.2 PHƯƠNG THỨC VIEWSTATE 67
Trang 44.4 ĐỐI TƯỢNG COOKIES 69
4.5 ĐỐI TƯỢNG SESSION 69
4.6 ĐỐI TƯỢNG APPLICATION 70
4.7 TẬP TIN GLOBAL.ASAX 70
4.8 TẬP TIN WEB.CONFIG 72
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 4 75
THỰC HÀNH CHƯƠNG 4 76
CHƯƠNG 5 SỬ DỤNG CÁC VALIDATION CONTROLS 78
5.1 ĐIỀU KHIỂN REQUIREDFIELD VALIDATOR 78
5.2 ĐIỀU KHIỂN COMPARE VALIDATOR 79
5.3 ĐIỀU KHIỂN RANGE VALIDATOR 79
5.4 ĐIỀU KHIỂN REGULAREXPRESSION VALIDATOR 80
5.5 ĐIỀU KHIỂN CUSTOM VALIDATOR 81
5.6 ĐIỀU KHIỂN VALIDATION SUMMARY 82
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 5 83
THỰC HÀNH CHƯƠNG 5 84
CHƯƠNG 6 CÁC ĐỐI TƯỢNG DỮ LIỆU (RICH CONTROLS - LOGIN) 89
6.1 ĐIỀU KHIỂN HIỂN THỊ CÁC TRANG KHÁC NHAU MULTIVIEW 89
6.2 ĐIỀU KHIỂN WIZARD 90
6.3 NHÓM ĐIỀU KHIỂN LOGIN 90
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 6 93
THỰC HÀNH CHƯƠNG 6 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
Trang 5CHƯƠNG 1 LẬP TRÌNH WEB VÀ ASP.NET
Sau khi học xong chương này, học sinh có khả năng
1.1 GIỚI THIỆU VỀ ỨNG DỤNG WEB
Trong kỹ thuật phần mềm, một ứng dụng web hay webapp là một trình ứng dụng mà có thể tiếp cận qua web thông qua mạng như Internet hay intranet
Ứng dụng web phổ biến nhờ vào sự có mặt vào bất cứ nơi đâu của một chương trình Khả năng cập nhật và bảo trì ứng dụng Web mà không phải phân phối và cài đặt phần mềm trên hàng ngàn máy tính là lý do chính cho sự phổ biến của nó Ứng dụng web được dùng
để hiện thực mail, bán hàng trực tuyến, đấu giá trực tuyến, wiki, diễn đàn thảo luận, Weblog, MMORPG, hệ quản trị nội dung, phần mềm quản lý nguồn nhân lực và nhiều chức năng khác
1.2 GIỚI THIỆU VỀ ASP VÀ ASP.NET
1.2.1 Giới thiệu ASP
ASP (Active Server Pages) là ngôn ngữ lập trình web được viết bởi hãng Microsoft ra đời năm 1997, rất phổ biến trên hệ điều hành Microsoft Windows Các trang web viết bằng ngôn ngữ này có phần mở rộng là asp (ví dụ HelloWorld.asp) thay vì htm hay html Nội dung file ASP về cơ bản rất giống trang Html bình thường, nó bao gồm các cú pháp html trộn lẫn các mã lập trình ASP (còn gọi là các script, được viết bằng VBScript hay JavaScript) Các script trong ASP thực thi trên server được đặt nằm trong cặp dấu <%
%> Có thể nói trang ASP là sự kết hợp các thẻ html, các script và các ActiveX Component
1.2.2 Giới thiệu ASP.NET
ASP.NET là một nền tảng ứng dụng web (web application framework) được phát triển và
cung cấp bởi Microsoft, cho phép những người lập trình tạo ra những trang web động, những ứng dụng web và những dịch vụ web Lần đầu tiên được đưa ra thị trường vào tháng 2 năm 2002 cùng với phiên bản 1.0 của NET framework, là công nghệ nối tiếp của Microsoft's Active Server Pages(ASP) ASP.NET được biên dịch dưới dạng Common
Trang 61.2.3 Sự khác nhau giữa ASP.NET và ASP
ASP.NET được phác thảo lại từ đầu, nó được thay đổi tận gốc rễ và phát triển phù hợp với yêu cầu hiện nay cũng như vạch một hướng đi vững chắc cho tương lai tin học
1.2.3.1 Sự thay đổi cơ bản
ASP đã và đang thi hành sứ mạng được giao cho nó để phát triển mạng một cách tốt nhất Vậy thì tại sao ta cần phải đổi mới hoàn toàn? Lý do đơn giản là vì ASP đã không còn đáp ứng đủ nhu cầu hiện nay trong lĩnh vực phát triển mạng của công nghệ tin học ASP được thiết kế riêng biệt và nằm ở tầng phía trên hệ điều hành Windows và Internet Information Server do đó các công dụng của nó hết sức rời rạc và giới hạn
Trong khi đó, ASP.NET là một phần trong các cấu tạo của hệ điều hành Windows dưới dạng nền tảng NET Như vậy ASP.NET không những có thể dùng các object của các ứng dụng cũ mà còn có thể sử dụng tất cả mọi tài nguyên Windows có một cách dễ dàng
Ta có thể tóm tắt khái quát sự thay đổi như sau:
Tập tin của ASP.NET (ASP.NET file) có extension là ASPX, còn tập tin của ASP
ASP.NET hỗ trợ tất cả các browser và quan trọng hơn nữa là yểm trợ các thiết bị lưu động (mobile devices) Chính các thiết bị lưu động, mà mỗi ngày càng phổ biến, đã khiến việc dùng ASP trong phát triển mạng nhằm vươn tới thị trường mới
đó trở nên vô cùng khó khăn
1.2.3.2 Những ưu nhược điểm khi sử dụng ASP.NET
ASP.net được coi là một công cụ tuyệt vời để tạo các trang web động cũng như các ứng dụng web Nhưng ASP.net cũng còn nhiều hạn chế Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu xem ASP.net có những ưu và nhược điểm gì khi lập trình web
Nhược điểm của ASP.NET:
Chỉ chạy trên hệ điều hành Windows
Không có Visual Studio thì khó có thể viết mã lệnh cho ASP.NET
Ưu điểm khi sử dụng ASP.NET
Trang 7ASP.Net cho phép lựa chọn một trong các ngôn ngữ lập trình : C#, Visual Basic.Net, J#,…
Trang ASP.Net được biên dịch trước Thay vì phải đọc và thông dịch mỗi khi trang web được yêu cầu, ASP.Net biên dịch những trang web động thành những tập tin DLL mà Server có thể thi hành nhanh chóng và hiệu quả
ASP.Net hỗ trợ mạnh mẽ bộ thư viện phong phú và đa dạng của Net Framework, làm việc với XML, Web Service, truy cập cơ sở dữ liệu qua ADO.Net,…
ASPX và ASP có thể cùng hoạt động trong 1 ứng dụng
ASP.Net sử dụng phong cách lập trình mới: Code behide Tách code riêng, giao diện riêng Dễ đọc, dễ quản lý và bảo trì
Kiến trúc lập trình giống ứng dụng trên Windows
Hỗ trợ quản lý trạng thái của các control
Tự động phát sinh mã HTML cho các Server control tương ứng với từng loại Browser
Hỗ trợ nhiều cơ chế cache
Triển khai cài đặt
+ Không cần lock, không cần đăng ký DLL + Cho phép nhiều hình thức cấu hình ứng dụng
Hỗ trợ quản lý ứng dụng ở mức toàn cục
+ Global.asax có nhiều sự kiện hơn + Quản lý session trên nhiều Server, không cần Cookies Với rất nhiều ưu điểm và chỉ với hai khuyết điểm trên thì ASP.net vẫn xứng đáng
là công cụ tuyệt với để tạo ra các trang web cũng như ứng dụng web Đặc biệt là đối với những người đã quen với việc sử dụng hệ điều hành Windown
1.3 WEB SERVER IIS
1.3.1 Giới thiệu IIS 7.0
IIS 7.0 là phiên bản mới nhất cho web server của Microsoft IIS có trong Windows Server từ khi Windows 2000 Server với tư cách là một thành phần của Windows và từ Windows NT thì là một tùy chọn IIS 7.0 hiện được cung cấp trong Windows Vista và Windows Server 2008, hệ điều hành máy chủ được dự định sẽ phát hành vào đầu năm
2008 IIS 7.0 là một phiên bản được xem xét một cách tỉ mỉ trong thiết kế từ kinh nghiệm của các phiên bản trước Phiên bản 7.0 ra đời tạo một nền tảng linh hoạt và an toàn nhất cho việc cấu hình web và các ứng dụng
IIS 7.0 được thiết kế để trở thành một nền tảng Web và ứng dụng linh động và an toàn nhất cho Microsoft Microsoft đã thiết kế lại IIS từ những nền tảng đã có trước đó và trong suốt quá trình phát triển, nhóm thiết kế IIS đã tập trung vào 5 lĩnh vực lớn:
Bảo mật
Khả năng mở rộng
Cấu hình và triển khai
Quản trị và chuẩn đoán
Hiệu suất
Trang 8Hầu hết mọi thứ trong IIS 7.0 đều là mới Microsoft đã tập trung vào việc modul hóa khi xây dựng IIS 7.0, điều đó đã giảm thiểu được bề mặt tấn công của web server
Kiến trúc IIS 7
Bên cạnh những thay đổi đối với các thành phần lõi trong IIS 7.0, sự tập trung với các thiết kế modul luôn luôn được thực hiện trong sản phẩm này Thiết kế modul làm cho IIS 7.0 linh động hơn và bảo mật tốt hơn so với các phiên bản IIS trước đây
Hình 1.1 Tổng quan về các modul chính và thành phần của IIS 7.0
Ưu điểm chính của thiết kế modul mới là sẽ giảm được dấu vết, điều làm cho nền tảng web server được an toàn hơn khi tấn bề mặt tấn công được giảm thiểu IIS 7.0 cung cấp một API mới, thay thế cho bộ lọc ISAPI trong các phiên bản trước Với API mới này, IIS 7.0 hiện có thể mở rộng bằng các modul mở rộng hoặc thậm chí thay thế bất kỳ modul đính kèm bằng các modul được viết
1.4 TẠO ỨNG DỤNG WEB VỚI VISUAL STUDIO
Visual Studio là một công cụ cực kỳ mạnh của hãng phần mềm nổi tiếng Microsoft Hiện nay, có nhiều phiên bản sử dụng: vs2005, vs2008, vs2010…., với công cụ này bạn có thể phát triển được các ứng dụng phần mềm, web với nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau đặt biệt với các ứng dụng winform webform C# hay Visual Basic được hỗ trợ rất tốt
Bây giờ chúng ta sẽ tạo dự án Website bằng Visual Studio 2008 Bạn khởi động Visual Studio lên và chọn thực đơn FileNewWeb Site
Hình 1.2 Thao tác tạo Website mới
Lúc này một cửa sổ mới hiện ra bạn chọn vào ASP.Net Web Site phía dưới chọn
vào ngôn ngữ C# và nơi chứa ứng dụng website của bạn
Trang 9Hình 1.3 Hộp thoại chọn cấu hình mẫu Website
Nhấn nút OK, vậy là tạo đƣợc một website ASP.net bằng Visual Studio bây giờ chúng ta
sẽ tìm hiểu các công cụ và làm quên với giao diện của phần mềm này
1.5 KHẢO SÁT GIAO DIỆN VISUAL STUDIO
1.5.1 Màn hình giao diện Visual Studio
Hình 1.4 Giao diện Visual Studio
1
2
3
4
Trang 101.5.2 Các công cụ trong giao diện Visual Studio
Bảng 1.1 Các công cụ thường dùng trong Visual Studio
1 Toolbox: Chứa những công cụ cho ta sử
dụng trong quá trình làm việc ví dụ như:
Textbox, Button, DataGrid, GridView,
HyperLink…
Hình 1.5 Giao diện Toolbox
2 Design & Code : Đây là vùng cho phép chúng ta thiết kế giao diện hiển thị trên
Trang 114 Properties: Thanh thuộc tính của một
đối tƣợng, có thể đổi tên đối tƣợng, gán
Trang 12CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Trình bày sự khác nhau giữa ASP và ASP.NET
2 Trình bày ƣu, nhƣợc điểm của ASP.NET
3 IIS 7 là gì ? Trình bày những điểm mới của IIS7
Trang 13THỰC HÀNH CHƯƠNG 1
1 Hướng dẫn cài đặt và cấu hình HTTP Web Server IIS - windows 7
Cài đặt và cấu hình HTTP Web Server là điều mà bạn không thể không biết nếu bạn muốn cài máy tính của mình thành máy chủ web Sau đây tôi xin hướng dẫn cách thực hiện Với các bước thực hiện, tôi hướng dẫn đồng thời trên Windows XP, Windows Vista, Windows 7 Các hệ điều hành khác, cách thực hiện tương tự
Các bước thực hiện
1 Cài đặt Web Server (IIS)
2 Cấu hình Firewall trên Server cho phép nhận kết nối đến qua giao thức HTTP
Bước 1: Cài đặt WebServer IIS
IIS là dịch vụ máy chủ web, đây là thành phần không thể thiếu của một Web Server để quản lý giao dịch và xử lý yêu cầu cũng như quản lý mọi tài nguyên liên quan đến website
* Nếu bạn đang cài Windows XP thì xem hướng dẫn cài IIS tại đường dẫn trên như sau http://bis.net.vn/forums/t/34.aspx?PageIndex=1
* Trên Windows Vista, Windows 7, vào Start -> Control Panel -> Programs and Feature -> Turn Windows Features on or off
Đánh dấu vào mục Internet Information Services như hình dưới
Hình 1.9 Giao diện chức năng Windows Features
Trang 14Nhấn OK và đợi Windows tự động kích hoạt IIS
Để test thử quá trình cài đặt IIS đã thành công hay chưa, mở Internet Explorer và gõ địa chỉ: http://localhost -> Enter Nếu màn hình chào của IIS xuất hiện thì có nghĩa là bạn đã cài đặt thành công
Hình 1.10 Giao diện thử nghiệm IIS7
Bước 2: Cấu hình Firewall cho phép nhận kết nối đến qua giao thức HTTP
Mục đích của việc này là để mở cổng Firewall của Windows cho phép nhận kết nối từ bên ngoài qua cổng của giao thức HTTP, mặc định là cổng 80
* Trên WindowsXP
- Vào Control Panel -> Windows Firewall
- Trong Tab Exceptions, click vào nút Add Port để thêm cổng 80
Hộp thoại Add Port hiện ra, trong mục Name gõ tên bất kỳ, Port Number gõ số 80, click chọn vào mục TCP (xem hình dưới)
- Nhấn OK
- Log Off hoặc Restart lại máy
Trang 15Hình 1.11 Cấu hình thêm port
* Trên Windows Vista, Windows 7:
Vào Start -> Control Panel -> Windows Firewall -> Ở menu bên trái chọn Advanced settings
Menu bên trái, click vào mục Inbound Rules
1.12 Giao diện Inbound Rules
Mặc định thì Windows đã có sẵn mục Word Wide Web Service, bạn tìm trong danh sách
và Click chuột phải -> Properties, đánh chọn Enabled và Allow the connection nhƣ hình
Trang 16Hình 1.13 Giao diện thuộc tính của World Wide Web Service
Log Off hoặc Restart lại máy
2 Hướng dẫn cài đặt Visual Studio 2008
Đặt đĩa cài đặt Visual Studio 2008 và chọn Install Visual Studio 2008
Hình 1.14 Giao diện khởi động cài đặt Visual Studio 2008
–> Chọn Next để bắt đầu cài đặt
Trang 17Hình 1.15 Giao diện Visual Studio
Bước 4: Chọn I have read and accept the license terms –> Gõ vào mục Name (Tên người dùng) –> Chọn Next
Hình 1.16 Giao diện chấp nhận quy định sử dụng Visuall Studio
Bước 5: Chọn hình thức cài đặt
Trang 18- Custom: Cài đặt theo lựa chọn của người dùng
–> Chọn Next
Hình 1.17 Giao diện chọn loại cài đặt
–> Chọn hoặc bỏ chọn các thành phần –> Chọn Install
Hình 1.18 Giao diện lựa chọn các thành phần cài đặt
–> Chờ cho đến khi máy cài đặt xong –> Chọn Finish
Trang 19Hình 1.19 Giao diện hoàn tất cài đặt
Bước 6: Khởi động lại máy tính Chọn Restart Now
Hình 1.20 Giao diện yêu cầu khởi động lại máy
3 Hướng dẫn cài đặt MS SQL Server 2008
Đặt đĩa cài đặt SQL Server 2008 vào ổ đĩa CD, sau khi chạy file Setup.exe sẽ ra hình sau, bạn chọn tiếp "Tab" Installation, chọn New SQL Server Stand-alone installation or add features to an existing installation
Trang 20Hình 1.21 Giao diện khởi động quá trình cài đặt
Chờ Setup check các điều kiện cần thiết trước khi cài đặt
Hình 1.22 Giao diện kiểm tra các điều kiện cần thiết
Sau khi ấn vào OK Setup sẽ hỏi bạn Product Key, bạn nhập đầy đủ số Key rồi ấn Next
Trang 21Hình 1.23 Giao diện nhập số Product Key
Chọn I accept the license terms rồi ấn tiếp Next
Hình 1.24 Giao diện chấp nhận quy định sử dụng
Trang 22Hình 1.25 Giao diện kiểm tra các file hỗ trợ cài đặt
Sau khi ấn Next Setup sẽ hỏi bạn cài đặt các Feature
Hình 1.26 Giao diện chọn thành phần cần cài đặt
Trang 23 Cài đặt Instance mới hoặc để Default (nếu bạn đã cài SQL Server 2000 hoặc 2005
trước rồi thì phải đặt Instance name khác)
Hình 1.27 Giao diện cấu hình Instance
Thiết lập quyền chạy dịch vụ (services)
Trang 24Hình 1.29 Giao diện cấu hình Server
Thiết lập tiếp quyền quản trị (admin) & Authentication Mode, nếu bạn chọn
Mixed Mode bạn sẽ phải nhập Password cho User sa
Hình 1.30 Giao diện cấu hình Database Engine
Trang 25Hình 1.31 Giao diện cấu hình Database Engine
Các bạn ấn tiếp và Add Current User (lấy User hiện tại làm người quản trị)
Hình 1.32 Giao diện cấu hình Analysis Services
Thiết lập đường dẫn mặc định lưu trữ dữ liệu (các file mdf,backup )
Trang 26Hình 1.33 Giao diện cấu hình Analysis services
Hình 1.34 Giao diện cấu hình Report Services
Trang 27Hình 1.35 Giao diện thông báo lỗi
Hình 1.36 Giao diện kiểm tra trước khi cài đặt
Trang 28Hình 1.37 Tiến hành cài đặt
Hình 1.38 Giao diện thông báo cài đặt hoàn tất
Trang 29CHƯƠNG 2 TÌM HIỂU VÀ SỬ DỤNG CÁC SERVER CONTROLS
Sau chương này, học sinh có khả năng :
2.1 CẤU TRÚC TRANG ASP.NET
Một trang ASP.NET thông thường gồm 3 phần:
Phần 1: Được gọi là Page Directives, phần này cung cấp cho ASP.NET những thông tin
đặc biệt để trình biên dịch biết cách thực thi trang ASP.NET, cũng như những thông tin dùng trong tiến trình biên dịch (during the compiling process), gồm các thông tin sau:
<%@ Page Language="C#" AutoEventWireup="true" CodeFile="ChaoMung.aspx.cs" Inherits="ChaoMung" %>
- <%Page %> : Khai báo các biên dịch trang
- Language : Khai báo ngôn ngữ được sử dụng để viết mã cho trang (C#, VB.Net…)
- Auto EventWireup: Nếu giá trị là true thì các sự kiện của trang được tự động gọi
đúng tên như Page_Load mà không cần khởi tạo sự kiện chỉ đến phương thức
Page_Load
- CodeFile : Chỉ rõ tên tập tin code behind có phần mở rộng aspx.cs (chứa các đoạn
mã thực thi các biến cố) được liên kết với trang ASP.NET có phần mở rộng aspx
- Inherits : Cho biết là trang giao diện thừa kế từ lớp nào là tên của lớp (class) của tập
tin code behind, theo thí dụ là trang ChaoMung.aspx.cs
Phần 2: <script runat="server"> </script>, phần này còn gọi là Code Declaration
Block, giống như mã ở phía client (Client Side) nhưng có kèm theo thuộc tính runat="server" cho biết đoạn mã này được thực thi ở phía server (Server Side) Ta có
thể đặt để phần này ở bất cứ nơi nào trong trang web , nhưng để phân biệt mã của ASP.NET với mã của HTML ta nên sắp xếp ở phần đầu tiên của trang
Trang 30<%@ Page Language="C#" AutoEventWireup="true" CodeFile="ChaoMung.aspx.cs" Inherits="ChaoMung" %>
public partial class ChaoMung : System.Web.UI.Page
Phần mã này tạo ra một phương thức (hàm) có tên là Page_Load mặc định (default) cho
các trang ASP.NET, phương thức này sẽ thực hiển gán chuỗi "Lập trình Web với
ASP.Net 3.5" vào trong thuộc tính Text của Label Control mỗi khi trang được thực thi
Phần 3: <html> <html>, đây là nơi ta bắt đầu phần mã của HTML Phần này chính là
hình thức trình bày nội dung của trang được soạn bởi mã ASP.NET trước khi gởi về và
hiển thị trong trình duyệt (browser) của Client Ngoài ra, ASP.NET cũng cho phép ta
kèm theo những chỉ thị (instructions) trong Code Render Block bắt đầu với <% và kết
thúc với %>
2.2 BIẾN CỐ TRANG ASP.NET
Các biến cố của trang ASP.NET gồm
Trang 31Hình 2.1 Trình tự thực hiện các hàm trong trang ASP.NET
2.3 GIỚI THIỆU ASP.NET SERVER CONTROLS
Khi chúng ta tạo một ứng dụng web ASP.NET, chúng ta có thể sử dụng 4 loại điều khiển:
HTML server controls cung cấp các điều khiển thể hiện các thẻ của HTML trên trang
có thể đƣợc lập trình, chúng ta xác định các thẻ HTML phải đƣợc chuyển sang chạy trên
server bằng thuộc tính “runat=server” Kế đó, chúng ta đặt tên cho thuộc tính id của đối
tƣợng HTML để dễ dàng phân biết với các đối tƣợng khác và thuận tiện trong lập trình
2.4.1 Điều khiển HtmlTextArea
Page_Unload()
Page_Init()
Page_Load()
Page_PreRender()
Trang 32Bảng 2.1 Ví dụ tạo HtmlTextArea
<textarea id="TextArea1" cols="40"
rows="4" runat="server" />
2.4.2 Điều khiển HtmlInputReset
Tạo 1 điều khiển trên trang server có chức năng là nút nhấn reset
<input id="Reset1" type="reset" value="Clear" runat="server" />
2.4.3 Điều khiển HtmlInputSubmit
Tạo điều khiển trên server có chức năng là nút nhấn submit
Bảng 2.2 Ví dụ tạo HtmlInputSubmit
<input id="Submit1" type="submit"
value="Submit" runat="server" />
2.4.4 Điều khiển HtmlInputPassword
Tạo điểu khiển server cho phép người dùng gõ chuỗi mật khẩu
Bảng 2.3 Ví dụ tạo HtmlInputPassword
<input id="Password1" type="password"
runat="server" />
2.4.5 Điều khiển HtmlInputText
Tạo điều khiển server có chức năng nhận chuỗi ký tự từ người dùng <input type=text>
Bảng 2.4 Ví dụ tạo HtmlInputText
<input id="Value1" type="Text"
runat="server"/>
2.4.6 Điều khiển HtmlInputFile
Tạo điều khiển server có chức năng cho phép người dùng tải tập tin lên máy chủ
Bảng 2.5 Ví dụ tạo HtmlInputFile
<input id="MyFile" type="file"
runat="server" />
Trang 332.4.7 Điều khiển HtmlImage
Tạo điều khiển server có chức năng hiển thị hình ảnh
<img id="Image1" src="/images/cereal1.gif" runat="server" alt="Cereal bowl"/>
2.4.8 Điều khiển HtmlInputCheckbox
Tạo điều khiển server có chức năng cho phép chọn true hoặc false
Bảng 2.6 Ví dụ tạo HtmlInputCheckBox
<input id="Check1" type="checkbox"
runat="server" checked="checked"/>
2.4.9 Điều khiển HtmlInputRadio
Tạo điều khiển server có chức năng cho phép chọn true hoặc false
Bảng 2.7 Ví dụ tạo HtmlInputRadio
<input type="radio" id="Radio1"
name="Mode" runat="server"/>
2.4.10 Điều khiển HtmlInputHidden
Tạo điều khiển server cho phép lưu thông tin ngầm trên form
<input id="HiddenValue" type="hidden" value="Initial Value" runat="server" />
2.4.11 Điều khiển HtmlSelect
Tạo điều khiển server cho phép hiển thị danh sách
Trang 342.4.12 Điều khiển HtmlTable
Tạo điều khiển server cho phép tạo 1 bảng
2.5 ASP.NET WEB SERVER CONTROL
So với những hạn chế của các HTML server control, ASP.NET Web server control cung cấp các button, list, image, hyperlinks và các điều khiển nâng cao có thể làm việc với dữ liệu tĩnh và động
2.5.1 Điều khiển Label Web server
Dùng để hiển thị văn bản hoặc điền thông tin từ cơ sở dữ liệu trong trang ASP.NET Nội dung được hiển thị thông qua thuộc tính Text
<asp:Label ID="Label1" runat="server" Text="<u>N</u>ame:"></asp:Label>
2.5.2 Điều khiển TextBox
Cho phép người dùng điền thông tin trong trang ASP.NET như văn bản, số và ngày giờ
Sử dụng thuộc tính Text để hiển thị và nhận thông tin từ người dùng
Bảng 2.10 Ví dụ tạo TextBox
<asp:TextBox ID="TextBox1"
runat="server" Text=”Nhap thong tin” />
2.5.3 Điều khiển Button, ImageButton, LinkButton
Mặc định là những nút submit cho phép người dùng gởi 1 trang đến server
Bảng 2.11 Ví dụ tạo Button, ImageButton, LinkButton
<asp:LinkButton ID="LinkButton1" runat="server"
PostBackUrl="~/Default.aspx">LinkButton</asp:LinkButton>
Trang 35<asp:Button ID="Button1" runat="server" Text="Button"
PostBackUrl="~/Default.aspx" />
<asp:ImageButton ID="ImageButton1" runat="server"
PostBackUrl="~/Default.aspx" />
2.5.4 Điều khiển DropDownList
Cho phép người dùng chọn 1 mục trong danh sách đã được định nghĩa trước
Các thuộc tính quan trọng
Bảng 2.12 Các thuộc tính quan trọng của DropDownList
Text Chuỗi hiển thị trong DropDownList
Value Chứa giá trị kết hợp với 1 danh mục nhưng không hiển
thị trong DropDownList Selected Xác định mục được chọn
<asp:ListItem Text="Male" Value="1"></asp:ListItem>
<asp:ListItem Text="Female" Value="2"></asp:ListItem>
</asp:DropDownList>
2.5.5 Điều khiển ListBox
Dùng để hiển thị danh mục đã được định nghĩa trước và cho phép người dùng chọn một hoặc nhiều mục
Trang 36Bảng 2.14 Ví dụ tạo ListBox
<asp:ListBox id="drop1" rows="3" runat="server">
<asp:ListItem selected="true">Item 1</asp:ListItem>
2.5.6 Điều khiển CheckBox
Cho phép người dùng lựa chọn yes/no
2.5.7 Điều khiển RadioButton
Cho phép người dùng lựa chọn loại trừ lẫn nhau
Trang 37Bảng 2.17 Ví dụ tạo Image
<asp:Image runat="server"
AlternateText="W3Schools"
ImageUrl="img_w6.gif"/>
2.5.9 Điều khiển Calendar
Dùng để hiển thị lịch trên trang ASP.NET
protected void Page_Load(object sender, EventArgs e)
Trang 382.7 THUỘC TÍNH AUTOPOSTBACK MỘT SỐ WEB SERVER CONTROLS
Xác định việc có tự động gởi yêu cầu đến server hay không khi người dùng tác động lên các điều khiển như DropDownList, ListBox, CheckBox, RadioButton
Trang 39CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 2
1 Cấu trúc trang ASP.NET gồm bao nhiêu thành phần ? Trình bày chi tiết từng thành phần
2 Vẽ sơ đồ và trình bày các biến cố cơ bản của trang ASP.NET
3 Trình bày chức năng của sự kiện Page_Load và thuộc tính IsPostBack ?
Trang 40THỰC HÀNH CHƯƠNG 2
Bài thực hành này sẽ hướng dẫn cách xây dụng ứng dụng hiển thị thông tin người dùng
sử dụng các điều khiển ASP.NET Web server
Các bước thực hiện
Tạo dự án và các trang ASP.NET
Tạo dự án ASP.NET
Bước 1 : Mở chương trình Visual Studio 2008
Bước 2 : Chọn thực đơn File New Web Site
Hình 2.2 Thao tác tạo Web Site mới
Hộp thoại New Web Site xuất hiện
Hình 2.3 Hộp thoại chọn Template Web site
Bước 3 : Ở mục Templates chọn ASP.NET Web Site
Bước 4 : Ở mục Location chọn File System, và nhập thư mục lưu trữ dự án Web
Bước 5: Ở mục Language chọn Visual C# Nhấn nút OK