1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu luyện học tiếng việt lớp 4 hay

112 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 420,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1:al hay n “Không thể .....ẫn chị Chấm với bất cứ người nào khác.Chị có một thân hình .....ở .....angrất cân đối.Hai cánh tay béo .....ẳn chắc .....ịch.Đôi lông mày không tỉa bao giờ,mọc .....òa xòa tự nhiên,.....àm cho đôi mắt sắc sảo dịu dàng đi:”ban hay ang“Mấy chú ng.......... con d........ hàng ng.......... lạch bạch đi kiếm mồi. Lá b.......... đ......... đỏ ngọn câySếu gi.......... m.......... lạnh đ......... bay ng......... trời.

Trang 1

TUẦN 1

CHÍNH TẢ Câu 1:

a/l hay n

“Không thể ẫn chị Chấm với bất cứ người nào khác.Chị có một thân hình .ở angrất cân đối.Hai cánh tay béo ẳn chắc ịch.Đôi lông mày không tỉa bao giờ,mọc òa xòa tự nhiên, àm cho đôi mắt sắc sảo dịu dàng đi:”

b/an hay ang

-“Mấy chú ng con d hàng ng lạch bạch đi kiếm mồi.

- Lá b đ đỏ ngọn cây

Sếu gi m lạnh đ bay ng trời.

Câu 2: Ghi lại lời giải các câu đố sau:

a) Muốn tìm Nam,Bắc, Đông,Tây

Nhìn mặt tôi,sẽ biết ngay hướng nào.

b) Hoa gì trắng xóa núi đồi

Bản làng thêm đẹp khi trời vào xuân.

Là hoa

Câu 3: Điền âm đầu và vần vào các dòng thơ sau:

Đồng chiêm phả ắng ên không

Cánh cò dẫn gió qua thung úa àng.

Gió âng tiếng hát chói ch

ong anh lưỡi hái iếm ngang chân trời.

Câu 4:Điền tiếng có chứa vần an hoăc ang vào chỗ chấm

Trang 2

sơn

tràn cơ

Câu 5 / Chọn từ thích hợp để diền vào chỗ chấm trong các câu sau ( khoanh vào chữ

cái trước đáp án chọn )

a/Dế Mèn đã rất nhiều nơi.

a)Nưu lạc b) lưu nạc c) lưu lạc

b)Những chiếc lá xanh

a) lõn là b) nõn nà c) nõn là

c)Trên cành đã một vài nụ hoa đang hé nở.

a) lác đác b) nác đác c) cả a và b đều đúng

d)Lòng tôi một cảm giác khó diễn tả.

a) nâng nâng b) lâng lâng c) cả a và b đều sai.

LUYỆN TỪ-CÂU CẤU TẠO CỦA TIẾNG

-Trong tiếng Việt , một tiếng đầy đủ gồm 3 bộ phận :âm đầu , vần , thanh điệu

-Có tiếng không có âm đầu nhưng tiếng nào cũng phải có vần và thanh

-Phần vần của tiếng có thể do một âm tạo thành ;có thể do hai , ba âm kết hợp với nhau tạo thành

-Tiếng Việt có 6 thanh điệu :ngang , huyền , hỏi , ngã , sắc , nặng

.Thanh ngang không được đánh dấu khi viết ,còn các thanh khác đều được đánh dấu ở phía trên hoặc dưới âm chính của vần

Câu 1/Hai câu sau có bao nhiêu tiếng ?

Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

-Trả lời :Hai câu trên có tiếng.

Trang 3

Câu 2/ Ghi lại cách đánh vần tiếng “bầu”

Câu 3/Phân tích các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu:.

Tiếng Âm

đầu Vầ

n

Than h

Câu4/ Giải câu đố :

a/ Để nguyên ,lấp lánh trên trời

Bớt đầu ,thành chỗ cá bơi hàng ngày

Là chữ

b/ Bớt đầu thì bé nhất nhà

Đầu đuôi bỏ hết hóa ra béo tròn

Để nguyên mình lại thon thon

Cùng cậu trò nhỏ lon ton tới trường

Trang 4

Câu 6/ Tìm những tiếng cùng vần trong hai câu trên :

Những tiếng cùng vần trong hai câu trên :

c/Có hai tiếng có cùng dấu thanh

d/Có hai tiếng có âm đầu giống

nhau và không có dấu thanh

Trang 5

c/Tối tắt đèn

d/Uống nước nhớ

e/Nát như

g/Được voi đòi

h/Ăn trông nồi , ngồi trông

i/Cầu được , thấy TUẦN 2 CHÍNH TẢ Câu 1:Chọn chữ viết đúng từ đã cho trong ngoặc (gạch bỏ từ sai ): Tìm chỗ ngồi Rạp đang chiếu phim thì một bà đứng dậy len qua hàng ghế ra ngoài Lát ( sau / xau ),bà (trở /chở ) lại và hỏi ông ngồi ở hàng ghế (rằng / rằn ): -Thưa ông !Phải ( chăng / chăn) lúc ( ra /da / gia ) ngoài tôi ( vô / dô ) ý giẫm ( vào / dào ) chân ông ? -Vâng , nhưng ( sin /xin ) bà đừng băng khoăng /băn khoăn ),tôi không (xao / sao )! -Dạ không ! Tôi chỉ muốn hỏi để ( sem / xem ) tôi có tìm đúng hàng ghế của mình không Câu 2/ Giải các câu đố chữ sau : a/Để nguyên ,tên một loài chim Bỏ sắc , thường thấy ban đêm trên trời Là chữ ,

b/Để nguyên ,vằng vặc trời đêm Thêm sắc , màu phấn cùng em tới trường Là chữ ,

Câu 3/ Điền âm đầu hoặc vần vào chỗ trống : Tôi yêu uyện cổ nước mình ừa nhân hậu lại tuyệt vời âu x

Trang 6

Thương người ồi mới thương ta

Yêu nh dù mấy cách a cũng tìm

Ở hiền thì lại gặp hiền

Người ng thì được Phật tiên độ trì

Câu 4/ Điền tiếng có vần ăn hoặc ăng :

Câu 5/ Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống :

a/Anh ấy chúng tôi rất nhiều điều

a.nhắng nhủ b.nhắn nhủ c.nhắn nhũ

b/Bạn ấy được công nhận là học sinh

a.suất sắc b.suất xắc c.xuất sắc

c/Vừa bão nên cây cối

a.sơ sác b.sơ xác c.xơ xác

d/Chúng tôi quanh cô giáo.

a.xúm sít b.xúm xít c.súm sít

LUYỆN TỪ-CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ :NHÂN HẬU-ĐOÀN KẾT Câu 1/Tìm trong ba bài tập đọc đã học :

Những từ ngữ thể hiện

lòng nhân hậu , tình cảm

yêu thương đồng loại

Những từ ngữ trái với nhân hậu , tình cảm yêu thương đồng loại

Trang 7

Câu 2/Xếp các từ sau vào nhóm thích hợp :nhân dân , nhân hậu , nhân ái , công

nhân , nhân loại , nhân đức , nhân từ , nhân tài

a/Những từ ngữ có tiếng

“nhân”có nghĩa là người

b/Những từ ngữ có tiếng

“nhân” có nghĩa là lòng thương người

Câu 3/ Đặt câu với :

a/Một từ ở nhóm a b/Một từ ở nhóm b

Câu 4/ Gạch bỏ những từ ngữ không cùng nhóm với các từ ngữ còn lại trong mỗi

cột:

Độ lượng Tàn bạo Đùm bọc Bóc lột

Nhân vật Cay độc Cứu trợ Nâng đỡ

Bao dung Ác nghiệt Kêu cứu Bắt nạt

Câu 5/Nối từ ở cột A với lời giải thích phù hợp ở cột B

viên

3/Người chứng kiến sự việc xảy ra

d/nhân tài 4/Người làm việc trong

một cơ quan , tổ chức e/Nhân

hòa

Sự đoàn kết , hòa thuận giữa mọi người

Trang 8

Câu 6/ Đánh dấu X vào ô trống trước thành ngữ , tục ngữ , ca

dao khuyên ta sống đoàn kết , nhân ái:

a/Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

b/Được chim bẻ ná ,được cá quên nơm.

c/Khôn ngoan đá đáp người ngoài

_Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói , ý nghĩ của nhân vật

_Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải thích cho bộ phận đứng trước

Câu 7/Xác định tác dụng của dấu hai chấm trong từng trường hợp sau

a/Mùa đông , Bọ Rầy không tìm

được thức ăn ,đói lả ,bèn đến hỏi

Kiến vay lương thực Kiến bảo :

“Chị Bọ Rầy ạ , giá trước đây chị cứ

lo làm , đừng quở trách gì tôi thì

bây giờ đâu đến nỗi phải chịu ngồi

đói meo !”

b/Mỗi mùa , cây bàng có một màu

sắc khác nhau : mùa thu cháy trời

đỏ rực , mùa đông gầy guộc thâm

nâu , mùa xuân xanh non mỡ màng ,

mùa hè xanh thẫm

c/Đi vào làng hoa Hà Nội ta như lạc

vào mê cung của các mùi hương :

Trang 9

quyến rũ của hoa hồng , ngan ngát

của hoa huệ , nồng nàn của hoa

c1c , kiêu hãnh của đóa trà mi

d/Tôi và Tu Hú đang bay dọc một

con sông lớn ,chợt Tu Hú gọi tôi :

“Kìa hai cái trụ chống trời !”

e/Rồi những cảnh đẹp của đất nước

hiện ra :cánh đồng với những đàn

trâu thung thăng gặm cỏ ,dòng sông

với những đoàn thuyền ngược xuôi

TUẦN 3

CHÍNH TẢ

Câu 1/

a/Điền tr hay ch:

Như ……….e mọc thẳng ,con người không chịu khuất Người xưa có câu :

“……….úc dẫu ……….áy đốt ngay vẫn thẳng”……….e là thẳng thắn , bất khuất !Ta kháng chiến ,……….e lại là đồng ……….í ……….iến đấu của ta……… e vốn cùng

ta làm ăn ,lại vì ta mà cùng ta đánh giặc

b/Điền dấu hỏi hay dấu ngã:

Trong phòng triên lam ,hai người xem nói chuyện với nhau Một người bao :

-Ông thư đoán xem bức tranh này ve canh bình minh hay canh hoàng hôn.

-Tất nhiên là canh hoàng hôn

-Vì sao ông lại khăng định chính xác như vậy ?

Trang 10

-Là bơi vì tôi biết họa si ve tranh này.Nhà ông ta ơ cạnh nhà tôi.Ông ta chăng bao

giờ thức dậy lúc bình minh

Câu 2/ Điền âm đầu ,dấu hỏi ,dấu ngã vào các chữ in đậm:

Trăng đang … ên Mặt sông … ấp … oáng ánh vàng Núi Trùm Cát đứng … ừng

… ững bên bờ sông thành một khối tím thâm uy nghi trầm mặc Dưới ánh

……….ăng,dòng … ông … áng rực lên ,những con … óng nho lăn tăn gợn đều mơn man vô nhẹ vào hai bên bờ cát

LUYỆN TỪ -CÂU

TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC

-Từ đơn là từ chỉ gồm một tiếng(ăn ,nói ,đẹp ,xấu…)

-Từ phức là từ gồm hai tiếng trở lên(học tập,sách vở,sạch sành sanh,trắng trẻo,…) ☺Tiếng để tạo nên từ,còn từ dùng để tạo nên câu.Tiếng có thể có nghĩa hoặc không nhưng từ thì bao giờ cũng có nghĩa

Câu 1/Dùng dấu vạch xéo(/) để phân cách các từ trong các câu sau :

a)Chỉ /còn/ truyện cổ/ thiết tha/

Cho/ tôi/ nhận/ mặt/ ông cha /của /mình./

Rất công bằng ,rất thông minh

Vừa độ lượng lại đa tình, đa mang

b)Thân gầy guộc lá mong manh

Mà sao nên lũy ,nên thành tre ơi ?

c)Mùa xuân thả nắng chiêm bao

Thả mưa bụi phấn bạt vào rừng thông

Mùa xuân thả nắng mật ong

Cho cây lá nhọn đứng hong nhựa vàng.

Câu 2/Tìm :

Trang 11

Chứa tiếng “hiền” Chứa tiếng “ác”

Câu 5/Chọn từ (đất ,cọp ,Bụt ,chị em ruột)điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh các

thành ngữ:

a/Hiền như

b/Lành như

c/Dữ như

d/Thương nhau như ………

Câu 6/Nối từ ở cột A với lời giải thích đúng ở cột B

Trang 12

Câu 1/Điền những từ có âm đầu là “r ,d ,gi”vào chỗ trống:

Nhạc của trúc , nhạc của tre là khúc nhạc của đồng quê Nhớ những buổi trưa nào nồm nam cơn ………… thổi ,khóm tre làng ………… lên man mác khúc nhạc

đồng quê

Câu 2/Điền ân hay âng vào chỗ trống:

Vua Hùng một sáng đi săn

Trưa tròn bóng nắng nghỉ ch………… chốn này.

D………… d………….một quả xôi đầy

Bánh chưng mấy cặp ,bánh giầy mấy đôi.

2/ Từ láy là từ phức được tạo ra do phối hợp các tiếng có âm đầu hoặc vần hoặc cả

âm đầu và vần giống nhau (vd :cứng cáp ,nô nức,lao xao ,cheo leo ,trăng trắng ,vàng vàng )

Trang 13

Câu 1/Xếp các từ phức được gạch dưới trong các câu sau thành 2loại :từ ghép và từ

láy

a/Lại thêm sừng sững giữa lối đi anh Nhện gộc Nhìn vào các khe đá chung quanh ,tôi thấy lủng củng những Nhện là Nhện Chúng đứng nghiêm như đá mà coi vẻ

hung dữ

b/Dáng tre vươn mộc mạc ,màu tre tươi nhũn nhẵn Rồi tre lớn lên ,cứng cáp , dẻo

dai , vững chắc Tre trông thanh cao , giản dị , chí khí như người

Câu 4/ Ghép tiếng ở cột A với tiếng ở cột B để tạo thành từ ghép (ghi vào cột C)

Trang 14

Câu 6/Viết các từ in đậm trong các câu sau vào ô thích hợp trong bảng phân loại từ

ghép

a/Mùa thu, mùa của gió heo may xao xác ,mùa của nắng vàng mật ong ,mùa của

hoa cúc và cũng là của những trái thị ngát hương

b/Ta đi ta nhớ núi rừng

Ta đi ta nhớ dòng sông vỗ bờ

Nhớ đồng ruộng, nhớ khoai ngô

Bát canh rau muống ,quả cà giòn tan

c/Bởi tôi ăn uống/ điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm Chẳng bao lâu ,tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên/ cường tráng

Từ ghép có nghĩa tổng

hợp

Từ ghép có nghĩa phân loại

Câu7/Xác định từ láy trong đoạn thơ sau bằng cách gạch dưới:

Gió nâng tiếng hát chói chang

Trang 15

Long lanh lưỡi hái liếm ngang chân trời

Tay nhè nhẹ chút người ơi

Trông đôi hạt rụng hạt rơi xót lòng

Mảnh sân trăng lúa chất đầy

Vàng tuôn trong tiếng máy quay xập xình

Nắng già hạt gạo thêm ngon

Bưng lưng cơm trắng nắng còn thơm tho.

Câu 8/Điền tiếng thứ hai vào chỗ trống để được từ láy:

Câu 9/Xếp các từ cho sẵn vào nhóm thích hợp

Đo đỏ, chập chững, bấp bênh, lung tung, xa xa, ríu rít, hấp tấp, bối rối, lấp lánh, rung rinh, mạnh mẽ, oang oang, mượt mà, lom khom, khúc khích, cheo, leo, dửng dưng, run rẩy, sát sạt, say sưa, lênh khênh, khuya khoắt , héo hắt

Trang 16

TUẦN 5

CHÍNH TẢ

Câu 1/Điền chữ bắt đầu bằng l hoặc n

Hưng vẫn hí hoáy tự tìm giải cho bài toán mặc dù em có thể nhìn bài củabạn Dũng ngồi ngay bên cạnh Ba tiếng trống báo hiệu hết giờ ,Hưng bài cho cô giáo Em buồn vì bài kiểm tra lần có thể em mất danh hiệu học sinh Tiên tiến

mà nay em vẫn giữ vững Nhưng em

thấy mình thanh thản vì đã trung thực ,tự trong khi bài.

Câu 2/Giai những câu đố sau

a/Tên con vật bắt đầu bằng l hay

n

Mẹ thì sống ở trên bờ

Con sinh ra lại sống nhờ dưới ao

Có đuôi bơi lội lao xao

Mất đuôi tức khắc nhảy nhao

Trang 17

lên bờ

b/ Tên con vật có vầ en hoặc

eng

Chim gì liệng tựa con thoi

Báo mùa xuân đẹp giữa trời say

Trang 18

Quyết định lấy công

việc của mình.

Tin vào bản thân mình.

Câu 3/Những thành ngữ ,tục ngữ ,ca dao sau nói về đức

tính nào ? Đánh dấu X vào ô thích hợp.

Thành ngữ ,tục ngữ ,ca dao Trung

thực

Tự trọng

a/Thẳng như ruột ngựa

b/Giấy rách phải giữ lấy lề

i/Nói lời phải giữ lấy

lờiĐừng như con bướm đậu

rồi lại bay

k/Ngựa khôn ăn cỏ ao hồ

Trang 19

Đói thời chịu đói ,cỏ khô

n/Dù cho đất đổi ,trời thay

Trăm năm giữ một lòng ngay

c/Lão Hạc là một nông dân nghèo nhưng giàu

lòng ,lão không muốn làm phiền đến người khác

d/Anh ta tưởng mình là giỏi nhất nên sinh

ra

DANH TỪ

Trang 20

Danh từ là những từ chỉ sự vật

1/Danh từ chung là tên của một loại sự vật.Cụ thể là :

-Danh từ chỉ người : giáo viên ,học sinh ,cha ,anh ,công nhân,

-Danh từ chỉ sự vật: sông ,núi ,mây,bàn ,ghế ,quần áo ,sách vở,

-Danh từ chỉ hiện tượng : nắng ,mưa ,gió ,bão ,sóng, -Danh từ chỉ khái niệm :cuộc sống ,gia đình,

-Danh từ chỉ đơn vị :con ,cái ,

2/Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật

-Tên người :Phạm Thị Diễm, Cao Bá Quát ,

-Tên địa lí :Hà Nội ,Sài Gòn ,(sông )Hương ,(núi)Thái Sơn ,

Câu 1/Tìm danh từ có trong khổ thơ sau rồi xếp chúng

vào nhóm thích hợp ;

Mang theo truyện cổ tôi đi

Nghe trong cuộc sống thầm thì tiếng xưa

Vàng cơn nắng ,trắng cơn mưa

Con sông chảy có rặng dừa nghiêng soi

Đời cha ông với đời tôi

Trang 21

Như con sông với chân trời đã xa

Chỉ còn truyện cổ thiết tha

Cho tôi nhận mặt ông cha của mình

Câu 2/Tìm danh từ chỉ khái niệm trong các danh từ được

in đậm (viết vào hàng bên dưới)

Trang 22

Một điểm nổi bật trong đạo đức của Chủ tịch Hồ Chí Minh là lòng thương người Chính vì thấy nước

mất ,nhà tan mà Người đã ra đi học tập kinh nghiệm của cách mạng thế giới để về giúp đồng bào

Câu 3/Đặt câu với một từ em vừa tìm được :

Câu 4/ Xếp các danh từ được in đậm có trong khổ thơ sau

vào nhóm thích hợp:

Nâng trái thị ngát hương trong tay ,cô bé cảm giác như cả mùa thu dịu dàng đang ở trong hương thị Khi đi ngủ ,cô bé đặt quả thị ở cửa sổ và trong lòng hồi hộp chờ đợi cô Tấm xinh đẹp ,dịu hiền bước ra từ quả thị như trong câu chuyện cổ tích bà kể.

Trang 23

hiện tượng

Câu 5/Đánh dấu X trước những từ không phải là danh từ :

Co

đường

Học sinh

Buổi chiều

Yên tĩnh Chim

chóc

Náonhiệ t

ng Chăm

sóc

Đám mây

Trườnghọ c

Bầu trời

DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG

Câu 1/Tìm các từ có nghĩa sau:

Trang 24

a/Dòng nước chảy tương đối

lớn,trên đó thuyền bè đi lại

d/Vị vua có công đánh đuổi

giặc Minh ,lập ra nhà Lê ở

nước ta.

Câu 2/Tìm và ghi vào cột thích hợp : danh từ chung ,danh

từ riêng trong đoạn văn sau :

Chúng tôi /đứng /trên /núi /Chung /,nhìn /sang /trái /là /dòng /sông /Lam /,uốn khúc /theo /dãy /núi /Thiên

Trang 25

Danh từ chung Danh từ riêng

MRVT:TRUNG THỰC –TỰ TRỌNG

Câu 3/ Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ

trống (tự tin ,tự ti ,tự trọng ,tự kiêu ,tự hào ,tự ái ):

Ai cũng khen bạn Minh ,lớp trưởng lớp em ,là con ngoan trò giỏi Minh phụ giúp bố mẹ nhiều việc nhà ,nhưng luôn luôn đi học đúng giờ ,làm bài đầy đủ ,chưa bao giờ để ai phiền trách điều gì Cô chủ nhiệm lớp em thường bảo : “Minh là một học sinh có

lòng ” Là học sinh giõi nhất trường nhưng Minh không Minh giúp

đỡ các bạn học kém rất nhiệt tình và có kết quả ,khiến những bạn hay mặc cảm , nhất cũng dần dần thấy hơn vì học hành tiến

Trang 26

bộ Khi phê bình ,nhắc nhở các bạn mắc khuyết điểm ,Minh có cách góp ý rất chân tình nên không làm bạn nào

Lớp 4A chúng em rất

Câu 4/ Xếp các từ ghép dưới đây thành hai nhóm theo

nghĩa của tiếng “trung”: trung bình ,trung thành ,trung nghĩa ,trung thực ,trung thu ,trung hậu ,trung kiên ,trung tâm

“trung”có nghĩa là ở

giữa

“trung” có nghĩa là một lòng một dạ

Câu5/Chọn từ ứng với mỗi nghĩa sau:

-Một lòng một dạ gắn bó

với lí tường ,tổ chức hay

với người nào đó

-trung thành

-Trước sau như một ,không

gì lay chuyển nổi

-trung hậu

Trang 27

Câu 6/Đặt câu với một từ có ở câu 3:

Câu 7/Điền từ có chứa tiếng tự vào chỗ trống :

a/Cậu ấy là một người rất biết b/Chúng ta có quyền về truyền thống tốt đẹp của dân tộc

c/Các bạn cần phải trong quá trình làm bài

d/Bạn hoa lớp tôi rất hay

TUẦN 7

CHÍNH TẢ

Trang 28

Câu 1/Các đoạn văn dưới đây có một số chữ còn thiếu

.Em hãy bổ sung các chữ đó.Biết :

a/Các chữ đó bắt đầu bằng tr hoặ ch :

Con người là một sinh vật có tuệ vượt lên trên mọi loài ,có phẩm kì diệu là ước mơ Chính vì vậy họ khám phá được những bí mật nằm

sâu lòng đất , ngự được đại

dương , phục được khoảng vũ

bao la Họ là những chủ nhân xứng đáng của thế giới này

b/ Các chữ đó có vần ươn hoặc ương :

Nhà Trung ở gần sân bay Từ nhỏ Trung đã rất ngưỡng mộ các chú phi công Em ước mơ lớn lên sẽ trở thành phi công để bay trên bầu trời ,bay trên

tược ,làng mạc ,thành phố quê ,vượt các đại mênh mông Để chuẩn bị cho

lai ,Trung cố gắng học giỏi ,tập thể

dục xuyên cho cơ thể khoẻ

mạnh , tráng

Trang 29

Câu 2/Tìm từ chứa tiếng bắt đầu bằng tr hoặc ch có nghĩa

sau :

Ý muốn bền bỉ theo đuổi đến cùng

một mục đích tốt đẹp

Khả năng suy nghĩ và hiểu biết

Câu 3/Tìm từ chứa tiếng có vần ươn hoặc ương có nghĩa

Có tinh thần quyết không để cho ý

định của mình bị lung lay dù gặp trở

Trang 30

Câu 3/Gạch dưới tên người ,tên địa lí viết hoa chưa đúng :

a/Thành phố huế có cầu tràng tiền bắt qua sông hương b/Bá hồ ra đi tìm đường cứu nước từ bến cảng nhà rồng ,thành phố sài gòn

Trang 31

c/Em là học sinh trường tiểu học dương minh châu ,quận mười ,thành phố hồ chí minh

d/Lớp em có ba bạn cùng tên : ngọc khánh ,liễu khánh ,gia khánh

Câu 4/Chọn từ trong ngoặc điền vào chỗ trống :(hương

bưởi ,Hương Bưởi ,thanh bình ,Thanh Bình )

a/Tôi sinh ra và lớn lên ở một miền quê b/Tóc mẹ tôi đen ,dày là do c/Bạn tôi có tên rất nữ tính ,đó là Nguyễn Thị Quê tôi ở huyện thuộc một tỉnh vùng cao

Câu 5/ Điền tên địa lí :

a/Nước ta có 5 tỉnh đều bắt đầu bằng tiếng Quảng ,đó là các tỉnh

b/ Tỉnh Khánh Hoà có một bãi biển nổi tiếng là c/Thủ đô nước ta có tên là d/Thành phố trực thuộc trung ương ở miền Trung

TUẦN 8

CHÍNH TẢ

Trang 32

CÂU 1/Tìm từ có tiếng bắt đầu bằng r ,d hoặc gi ,có

Câu 2/Tìm tiếng có chứa vần iên hay iêng ,có nghĩa sau :

a/Máy truyền tiếng nói từ nơi này

Trang 33

Câu 3/ Điền dấu ngoặc kép vào những chỗ cần thiết trong

các câu sau :

a/Cả bày ong cùng nhau xây tổ Con nào con nấy hết sức tiết kiệm vôi vữa

Trang 34

b/ Trạng Quỳnh thấy có người dâng vua một mâm đào

gọi là đào trường thọ thì thản nhiên lấy một quả mà

ăn.Vua giân ,ra lệnh chém đầu Quỳnh ,Quỳnh bèn tâu : -Tâu bệ hạ ,thần thấy quả đào gọi là trường thọ mới lấy

ăn ,tưởng ăn vào thì được sống lâu mà thờ vua Không ngờ ,nuốt chưa khỏi miệng mà chết đã đến cổ Vậy nên xin đức vua đồi tên quả ấy là đoản thọ và trị tội kẻ xu nịnh dâng đào

Vua nghe vậy bật cười ,tha tội cho Quỳnh

Câu 4/Viết lại các câu sau và điền dấu ngoặc kép cho

thích hợp :

a/Bài thơ Nếu chúng

mình có phép lạ là một

bài thơ hay

b/Giọng nói ngọt như

mía lùi của bà ta khiến

nhiều người bị mắc lừa

c/Xếp của chúng tôi là

Trang 35

một người hào hoa

d/Anh ấy bảo tôi khi nào

Trang 36

CÂU 1/Điền vào chỗ trốn

a/ l hay n

ăm gian ều cỏ thấp e te

Ngõ tối đêm sâu đóm ập oè

ưng giậu phất phơ màu khói nhạt

àn ao óng ánh bóng

trăng oe

b/uôn hay uông :

- nước nhớ ng

-Anh đi anh nhớ quê nhà

Nhớ canh rau ,nhớ cà dầm tương.

-Đố ai lặn .vực sâu

Mà đo miệng cá câu cho vừa

-Người thanh tiếng nói cũng thanh

Ch kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu

CÂU 2/

a/Điền vào chỗ trống r ,d hay gi

-Chim khôn kêu tiếng ảnh ang

Người khôn nói tiếng ịu àng dễ nghe.

-Đất tốt trồng cây ườm à.

Trang 37

Những người thanh lịch nói a ịu àng

b/Điền vào chỗ trống tr hay ch

“Mang theo uyện cổ tôi đi

Nghe ong cuộc sống thầm thì tiếng xưa

Vàng cơn nắng , ắng cơn mưa

Con sông ảy có rặng dừa nghiêng soi

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MRVT :ƯỚC MƠ

Câu 1/ Ghi lại những từ trong bài tập đọc “ Trung thu độc

lập” đồng nghĩa với từ “ước mơ”.

Câu 2/Tìm thêm những từ đồng nghĩa với từ “ước mơ” Bắt đầu bằng tiếng

“ước”

Bắt đầu bằng tiếng

“mơ”

Câu 3/Ghép thêm vào sau từ “ước mơ”những từ ngữ thể

hiện sự đánh giá về những ước mơ cụ thể :

Trang 38

(Từ ngữ để chọn :đẹp đẽ ,viển vông ,cao cả ,lớn ,nho

nhỏ ,kì quặc ,dại dột ,chính đáng )

Đánh giá

cao

Đánh giá không cao

Đánh giá thấp

Câu 4/Điền từ chứa tiếng “ước”

a/ của em sau này là trở thành giáo viên

b/Em trái đất mãi được hoà bình

c/Em thầm được đến thăm lăng Bác Hồ d/Chúng tôi thầy giáo khoảng 40 tuổi

Câu 5/ Nối thành ngữ với ý nghĩa phù hợp:

Cầu được ,ước thấy Đạt được những gì mà

mình mơ ước Ước sao được vậy Làm những điều trái

ngược với lẽ tự nhiên Ước của trái mùa Ước mơ được thực

Trang 39

hiện một cách tốt đẹp Đứng núi này

trôngnúi nọ

Phê phán những người không có lập trường

Câu 6/Đặt câu với 1 thành ngữ ở trên:

ĐỘNG TỪ

Động từ là những từ chỉ hoạt động ,trạng thái của người ,sự vật ,hiện tượng

Câu 1/Đọc đoạn văn :

“Anh nhìn trăng và nghĩ tới ngày mai

Mươi mười lăm năn nữa thôi ,các em sẽ thấy cũng dưới ánhtrăng này ,dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện ;ở giữa biển rộng ,cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn ”

Tìm từ

Chỉ hoạt động của

anh chiến sĩ hoặc

của thiếu nhi

Chỉ trạng thái của các sự vật (dòng thác ,lá cờ ,máy phát điện ,vầng trăng)

Trang 40

Câu 2/Viết tên các hoạt động em thường làm hàng ngày ở

nhà và ở trường Gạch dưới những động từ trong các cụm

từ chỉ những hoạt động ấy :

Các hoạt động ở nhà Các hoạt động ở trường

Câu 3/Gạch dưới động từ trong các đoạn văn sau :

a/Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long yết kiến vua Trần Nhân Tông

Nhà vua :Trẫm cho nhà ngươi nhận lấy một loại binh khí Yết Kiêu :Thần chỉ xin một chiếc dùi sắt

Nhà vua :Để làm gì ?

Yết Kiêu:Để dùi thủng chiến thuyền của giặc vì thần có thể lặn hàng giờ dưới nước

b/Thần Đi-ô-ni-dốt mỉm cười ưng thuận

Vua Mi-đát thử bẻ một cành sồi ,cành đó liền biến thành vàng Vua ngắt một quả táo ,quả táo cũng thành vàng nốt Tưởng không có ai trên đời sung sướng hơn thế nữa !

Ngày đăng: 04/11/2016, 12:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dáng - Tài liệu luyện học tiếng việt lớp 4 hay
Hình d áng (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w