Nhiệm vụ của công trình: - Khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn nước của suối Trà Co, tưới tự chảy cho 942 ha đất trong đó mới có một phần sản xuất được một vụ nhờ nước trời, cho năng
Trang 1THIẾT KẾ THI CÔNG ĐẬP ĐẤT ĐẦM NÉN
MỤC LỤC
1.1 Vị trí công trình: 2
1.2 Nhiệm vụ của công trình: 2
1.3 Quy mô, kết cấu các hạng mục công trình: 2
1.4 Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình: 6
1.4.1 Điều kiện địa hình: 6
1.4.2 Điều kiện khí hậu, thuỷ văn và đặc trưng dòng chảy: 7
1.4.3 Điều kiện địa chất, địa chất thuỷ văn: 11
1.4.4 Điều kiện dân sinh, kinh tế khu vực: 13
1.5 Điều kiện giao thông: 14
1.6 Nguồn cung cấp vật liệu, điện, nước: 14
1.6.1.Nguồn vật liệu xây dựng: 14
1.6.2.Điện nước: 14
1.7 Điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nhân lực: 15
1.8 Thời gian thi công được phê duyệt: 15
1.9 Những khó khăn và thuận lợi trong quá trình thi công: 15
1.9.1 Thuận lợi: 15
1.9.2 Khó khăn: 15
1.9.3 Thời gian thi công và các mốc khống chế: 15
CHƯƠNG 2 18 THIẾT KẾ THI CÔNG ĐẬP ĐẤT CÔNG ĐẦM NÉN 18 2.1.Thiết kế tổ chức đắp đập: 18
2.1.1.Phân chia các giai đoạn đắp đập 18
2.1.2 Tính khối lượng đắp đập của từng giai đoạn 18
2.2.3.Cường độ đào đất của từng giai đoạn: 22
2.2.4.Quy hoạch sử dụng bải vật liệu: 24
2.2.5.Chọn máy và thiết bị đắp đập cho từng giai đoạn: 25
2.3.5.Tổ chức thi công trên mặt đập: 38
Trang 21.2 Nhiệm vụ của công trình:
- Khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn nước của suối Trà Co, tưới tự chảy cho 942 ha đất trong đó mới có một phần sản xuất được một vụ nhờ nước trời, cho năng suất thấp thành ruộng sản xuất 2 vụ chủ động được nước tưới cho năng suất cao
-Tiếp nước tưới cho trên 200ha đất trồng lúa của khu tưới đập Trà Co hiện có phía hạ lưu đập chính hồ Trà Co
- Góp phần cắt giảm lũ cho vùng hạ lưu suối Trà Co và vùng hạ lưu sông Cái Phan Rang, làm giảm thiệt hại về tài sản và con người cho các vùng này
- Góp phần phát triển kinh tế địa phương và nâng cao đời sống của nhân dân, cải tạo môi trường vùng dự án
1.3 Quy mô, kết cấu các hạng mục công trình:
Theo CTXDVN 285-2002 sử dụng trong thiết kế hồ chứa nước Trà Co thì:
Cấp công trình : Cấp III
Trang 3Tuần suất lũ kiểm tra: P= 0,2 %
Tần suất lũ thi công : P= 10 %
Các thông số TK chính của công trình được phê duyệt theo hồ sơ TKKT
9 Mực nước dâng gia cường (MNDGC P=1%)) m 160.70
10 Mực nước dâng gia cường (MNDGC P=0.2%) m 161.76
7 Cao trình đỉnh lăng trụ thóat nước m 144.00
Trang 48 Hệ số mái thượng lưu 3,0
10 Thiết bị thoát nước thân đập Lăng trụ + Áp mái
12 Thiết bị bảo vệ mái thượng lưu Tấm BTCT đổ tại chỗ
10 Thiết bị thoát nước thân đập Lăng trụ + Áp mái
12 Thiết bị bảo vệ mái thượng lưu Tấm BTCT đổ tại chỗ
Trang 511 Thiết bị bảo vệ mái thượng lưu Tấm BTCT đổ tại chỗ
11 Thiết bị bảo vệ mái thượng lưu Tấm BTCT đổ tại chỗ
Trang 62 Lưu lượng thiết kế Qtk m³/s 1,85
1.4 Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình:
1.4.1 Điều kiện địa hình:
1.4.1.1 Đặc điểm vùng 1 ( Vùng dự kiến xây dựng hồ chứa nước Trà Co):
- Hồ chứa nước Trà Co nằm giữa các dãy núi cao, Phía Đông là dãy núi Tiacmong, núi Yabô, Núi Mavô, núi Ya biô (+1220m), phía Tây là dãy núi đá đen, núi Fgiagog, Núi A sai, phía Bắc là dãy núi Tha Ninh (+1020m), Tara Nhin và núi
Ma rai (+1636m), núi Mavia
- Địa hình lòng hồ là vùng lòng chảo, mở rộng phía hạ lưu, phía thượng lưu nhỏ dần Suối chính nằm sát giữa hai dãy núi cao Vùng lòng hồ có ba yên ngựa có cao trình thấp, yên thấp nhất có cao trình +152,4m, nên ngoài đập chính phải xây dựng thêm ba đập phụ nhỏ
1.4.1.2 Đặc điểm địa hình vùng 2 (Khu tưới của hồ chứa nước Trà Co):
Khu tưới hồ chứa nước Trà Co là một vùng tương đối bằng phẳng nằm kẹp giữa suối Trà Co và Sông Cái, giới hạn từ cao độ +118 đến +138
Với đặc điểm là dải đất dạng thung lũng ven sông, nên khu tưới của hồ Trà Co
có những đặc điểm như sau :
- Khu tưới có cao độ cao, độ dốc địa hình lớn
Trang 7- Mặt bằng bị chia cắt nhiều bởi các suối tự nhiên
1.4.2 Điều kiện khí hậu, thuỷ văn và đặc trưng dòng chảy:
Khí hậu vùng dự án nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, lượng mưa BQNN
trên lưu vực vào khoảng 1500 mm Biến trình mưa hàng năm chia làm hai mùa rõ rệt : mùa khô và mùa mưa Mùa khô bắt đầu từ tháng 1 đến tháng 8, trong thời kỳ này vào tháng 5, 6 xuất hiện những trận mưa lớn gây nên lũ gọi là lũ tiểu mãn Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 12, tuy có 4 tháng mùa mưa nhưng lượng mưa chiếm từ 70% đến 80% lượng mưa cả năm, lượng mưa lớn tập trung nhiều nhất vào hai tháng 10 và 11 Lượng mưa lớn cường độ mạnh dễ gây nên lũ lớn thông thường
lũ lớn thường xảy ra nhiều nhất vào 2 tháng 10 và tháng 11
1.4.2.1 Nhiệt độ không khí: Chênh lệch nhiệt độ giữa nhiệt độ tháng nóng nhất và
nhiệt độ tháng nhỏ nhất từ 5 - 60C Nhiệt độ trung bình ngày hầu như vượt trên 250C trừ một số ngày chịu sâu ảnh hưởng của gió mùa cực đới Bảng phân bố nhiệt độ TBNN (0C) trình bày bảng 1-2
Bảng phân phối các đặc trưng nhiệt độ không khí
Bảng 1-2
Tcp (0C) 24.6 25.8 27.2 28.4 28.7 28.7 28.6 29.0 27.3 26.6 25.9 24.6 27.1 Tmax (0C) 33.5 35.2 36.2 36.6 38.7 40.5 39.0 38.9 36.5 34.9 34.5 34.0 40.5 Tmin(0C) 15.5 15.6 18.9 20.7 22.6 22.5 22.2 21.2 20.8 19.3 16.9 14.2 14.2
1.4.2.2 Độ ẩm không khí
Độ ẩm ven biển luôn luôn đạt trên 70% Từ tháng 5 đến tháng 8 độ ẩm thấp nhất xấp xỉ 75% do kết quả của hiệu ứng Fơn Từ tháng 9 đến tháng 10 độ ẩm tăng nhanh và giảm dần từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Độ ẩm không khí tương đối trung bình và độ ẩm tương đối thấp nhất ghi trong bảng 1-3
Bảng phân phối các đặc trưng độ ẩm tương đối
Bảng 1-3
Ucp (%) 69 70 70 73 78 76 76 71 80 83 78 72 75
Trang 8180 đến 200 giờ/ tháng Biến trình số giờ nắng trong năm ghi ở bảng 1-4
Bảng phân phối số giờ nắng trong năm
Bảng 1-4
Giờ nắng 266 271 312 268 247 183 242 206 198 183 191 222 2789
1.4.2.4 Gió:
Vùng dự án chịu ảnh hưởng chế độ gió mùa gồm hai mùa gió chính trong năm
là gió mùa đông và gió mùa hạ Vận tốc gió trung bình hàng tháng dao động từ 2 m/s đến 3m/s, biến trình vận tốc gió TBNN trong năm ghi ở bảng 1-5
Bảng vận tốc gió trung bình các tháng trong năm
1.4.2.5 Lượng mưa TBNN lưu vực:
Lượng mưa phân bố theo không gian lớn dần từ Đông sang Tây, từ hạ lưu đến thượng lưu Lưu vực Trà Co được khống chế bởi 5 trạm đo mưa :
Phía Tây Bắc : Trạm Hòn Bà X0 = 3300 mm
Phía Đông Bắc : Trạm Khánh Sơn X0 = 1800 mm
Phía Tây Nam : Trạm Sông Pha X0 = 1400 mm
Phía Đông Nam : Trạm Tân Mỹ X0 = 800mm và trạm Nha Hố Xo = 800mm Qua các phương pháp tính toán cho thấy lượng mưa lưu vực Trà Co biến đổi
từ 1400 mm đến 1600 mm Ninh Thuận thuộc vùng khô hạn nên chọn lượng mưa BQNN lưu vực Trà Co đảm bảo thiên an toàn trong tính toán cấp nước
Trang 10Bảng kết quả tính toán lưu lượng lũ trong mùa kiệt P = 10%
Bảng 1-9
Qtb 10% (m3/s) 1.28 0.45 0.65 1.12 6.70 4.91 4.19 5.26
1.4.2.8.Đường quá trình lũ thiết kế:
Tìaum Wá Ba~n céù diện tscâ lư u vư uc 126åm2, napm 1978 đã quan tìắc tìận lũ với các tâéâná séá
Qmax = 415 m3/s W1 náa~y = 14,1 106m3
Xét lư u vư uc náâiên cư ùu céù điều åiện tư ơná tư u nên câéun la~m tìận lũ điển âìnâ để tâu pâéùná đư ơ~ná quá tììnâ lũ tâiết åế Kết quả tâu pâéùná đư ơ~ná quá tììnâ lũ tâiết åế taui lư u vư uc Tìa~ Cé áâi taui bảná 1-10
Đường quá trình lũ thiết kế
Trang 111.4.2.9.Tài liệu địa hình vùng lòng hồ:
Tài liệu bình đồ lòng hồ được khảo sát theo tỷ lệ 1:5000, đảm bảo yêu cầu
trong tính toán thủy lợi Kết quả đo vẽ, tính toán xác định đường đặc tính lòng hồ
V (106 m3)
1.4.3 Điều kiện địa chất, địa chất thuỷ văn:
1.4.3.1 Đặc điểm địa chất nơi xây dựng công trình:
- Toàn bộ khu vực lòng hồ, bao gồm nền và bờ hồ chứa được cấu tạo bởi đá trầm tích gắn kết gồm : đá phiến sét, đá phiến serixit, đá phiến thạch anh serixit, đá sừng thuộc hệ Là nhà (J2ln), có tuổi Jura giữa
Trang 12- Đá được gắn kết cứng chắc, không bị chia cắt bởi các đứt gãy kiến tạo Trong
đá phát triển nhiều khe nứt, chủ yếu là khe nứt cắt, với mô đun khe nứt khác nhau, trung bình 10-15 khe nứt/1m, nhưng chủ yếu là các khe nứt kín, hoặc là được lấp nhét bằng các vật liệu sét và ô xít sắt, không có khả năng dẫn nước
- Trong khu vực lòng hồ, hiện tượng trượt bề mặt, sạt lở, đá lăn kém phát triển
do địa hình sườn núi có độ dốc không lớn từ 15-20o, bề dày lớp đá phong hoá, tầng phủ mỏng
1.4.3.2 Địa chất của tuyến đập chính:
* Địa hình
- Địa hình khu vực đầu mối là lũng sông hẹp, với độ rộng dòng suối trung bình thay đổi từ 50.0-100.0m Dọc theo dòng suối là cát cuội sỏi chảy từ thượng lưu đến hạ lưu Hai vai đập là phần nhô ra của sườn núi Sườn núi vai trái từ thượng lưu đến hạ lưu đều dốc, có độ dốc trung bình khá lớn từ 300 – 450, phía trên tầng phủ tương đối dày, sát mép nước đá gốc lộ ra chạy từ thượng lưu đến hạ lưu Sườn núi vai phải
có độ dốc thoải hơn, đây là đỉnh
dốc của đường ôtô đi từ xã Phước Tiến đi vào xã Phước Tân Chân núi ở sát mép nước đá gốc lộ ra chạy từ tim tuyến xuống hạ lưu, đôi chỗ đá gốc lộ ra cả lòng suối
* Tầng phủ:
Lớp 1a: Thành phần hỗn hợp cát, cuội, sỏi, đá tảng màu xám vàng, cuội sỏi
chiếm 25-30% Đá và cuội có thành phần chủ yếu là đá mac ma, thạch anh, phong hoá nhẹ, tương đối tròn cạnh, kích thước và màu sắc đa dạng Lớp này phân bố dọc suối, từ thượng lưu đến hạ lưu Chiều dày từ 4-5m nguồn gốc bồi tích trẻ (aQ)
Lớp 2: Đất á sét nặng lẫn ít dăm sạn đá phiến serixít mềm bở, màu xám nâu,
nâu đỏ Trạng thái cứng, kết cấu chặt vừa Phân bố sườn núi hai bên vai của tuyến đập.Bên vai trái lớp 2 có chiều dày 4.0-5.0m Vai phải mỏng hơn có chiều dày 0.5- 1.0m
Đá Gốc: Trong khu vực công trình đầu mối tuyến đập chính đá gốc là trầm tích gắn kết hệ tầng La Ngà Tuổi Jura giữa (J 2 ln).Thế nằm của lớp đá là 195<85
Trong đá gốc phiến serixít phát triển khe nứt kiến tạo theo hướng ĐB-TN, thế nằm khe nứt 230-250<50-55 Ngoài ra, còn có hệ thống khe nứt phát triển theo mặt lớp của đá.Vai trái phân bố ở độ sâu 4.0-5.0m, gặp trong các hố khoan KM3, KM6 Vai
Trang 13phải đá gốc phân bố ở độ sâu 0.5m-1.5m dưới lớp phủ pha tàn tích Ở lòng suối đá gốc nằm trực tiếp dưới lớp cuội sỏi phân bố ở độ sâu 4.0-5.0m gặp trong các hố khoan KM1, KM4,KM6
Lớp 3: Đá phong hoá hoàn toàn thành đất á sét nặng, màu xám nâu, nâu đỏ lẫn
nhiều dăm sạn đá phiến serixit mềm bở Trạng thái nữa cứng, trạng thái chặt vừa Đới đá phong hoá mãnh liệt – mạnh phân bố dưới lớp pha tàn tích và chủ yếu ở hai vai Chiều dày của đới ở vai trái 6.0 - 7.0m gặp trong hố khoan KM3, KM6 ở vai phải mỏng hơn 0.5-1.5m
Lớp 4: Đá phong hoá vừa màu xám, xám xanh Đá nứt nẻ vừa, các khe nứt lấp
nhét bởi sét và oxít sét màu xám vàng, nâu vàng Đá tương đối cứng Đới đá này phân bố ở hai vai đập và ở lòng suối, ở lòng suối đá phong hoá vừa nằm dưới lớp cuội sỏi,chiều dày 2.5-3.0m
Lớp 5: Đá phong hoá nhẹ - tươi màu xám, xám xanh xẫm Nứt nẻ ít, cứng
chắc Đới này phân bố ở cả hai vai đập và lòng suối dưới đá phong hoá vừa, ở lòng suối đới này nằm sâu 7.0-8.0m
1.4.4 Điều kiện dân sinh, kinh tế khu vực:
Dự án hồ chứa nước Trà Co được xây dựng trên địa bàn 2 xã Phước Tân và Phước Tiến
Dân cư sống trong vùng Dự án phần lớn là dân tộc RăcLây sống chủ yếu bằng nghề làm rẫy, ruộng canh tác là những thềm I,II dọc sông nhưng rất thiếu nước, mùa màng bấp bênh phụ thuộc hoàn toàn vào thiên nhiên Tập trung đông dân nhất là vùng xã Phước Tiến và một số hộ dân thôn Đá Trắng, Ma Ty xã Phước Tân Nghề nghiệp làm rẫy va khai thác
gỗ Nói chung đời sống kinh tế khó khăn, đời sống văn hóa còn thấp Ngoài ra có một số bộ phận nhỏ người Kinh sống rải rác trên các trục giao thông, làm thủ công hoặc buôn bán nhỏ
Xuất phát từ nhu cầu cần nước như vậy nên việc xây dựng hồ chứa Trà Co là cần thiết và cấp bách, để người dân an cư lạc nghiệp, không bỏ nương rẫy đi chặt phá rừng đầu nguồn làm mất cân bằng sinh thái, ô nhiễm môi trường dẫn đến nạn thiên tai lũ lụt, càng làm cho đời sống nhân dân trong vùng thêm khố khăn lạc hậu.Ngoài ra việc xây hồ chứa tạo diều kiện dể phát trển kinh tế xã hội, nâng cao
Trang 14đời sống văn hóa tinh thần cho đồng bào dân tộc, góp phần rút ngắn khoảng cách giữa đồng bằng và miền núi
1.5 Điều kiện giao thông:
- Đường từ Phan Rang đến thị trấn Ninh Sơn dài 35 km là quốc lộ 27A, đường cấp II
- Đường từ thị trấn Ninh Sơn đến thôn Trà Co dài 12 km là quốc lộ 27B (Ninh Sơn- Cam Ranh), đường cấp II
- Đường từ Quốc lộ 27B vào cụm công trình đầu mối dài 3km, đường loại IV
Nói chung điều kiện giao thông đến vị trí công trình đầu mối là thuận lợi, khi thi công cần làm thêm các đường nội bộ công trường để vận chuyển đất và các vật liệu xây dựng khác
1.6 Nguồn cung cấp vật liệu, điện, nước:
1.6.1.Nguồn vật liệu xây dựng:
- Mỏ 1: Cách tuyến đập chính 200m về phía thượng lưu
- Mỏ 2: Cách tuyến đập chính 1 km về phía hạ lưu
Trữ lượng cát, cuội, sỏi ở các mỏ này đủ để làm tầng đệm, tầng lọc và cát để
trộn bê tông
c/ Đá: Đá xây dựng có thể khai thác ở mỏ nằm cách bản Suối Vơ khoảng 1 km,
cách tuyến đập chính khoảng 3,4 km, nhưng khi khai thác cần phải mở đường mới
Đá thuộc loại Granit màu xám, cúng chắc, số lượng và chất lựong đủ để xây, lát và
đổ bê tông công trình
1.6.2.Điện nước:
Khu vực công trình có đường điện 35 KV chạy qua thuận tiện cho việc cấp điện để vận hành của van, đường tràn và cống lấy nước sau này Trong giai đoạn
Trang 15thi công, cũng có thể xây trước trạm hạ thế để cấp điện cho công trường Ở các điểm thi công lẻ, có thể dùng điện từ máy nổ
Nước cho thi công và sinh hoạt: Sử dụng nước sông Trà Co và các giếng đào
1.7 Điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nhân lực:
Phần chính thiết bị và vật tư xây dựng công trình hồ chứa nước Trà Co được vận chuyển từ Phan Rang Các thiết bị cơ khí và cửa van được vận chuyển từ tp.Hồ Chí Minh Đường vận chuyển vật tư thiết bị thuận lợi
Đơn vị thi công có đầy đủ nhân lực và thiết bị để thi công công trình
1.8 Thời gian thi công được phê duyệt:
Dựa vào điều kiện thực tế trên, thời gian thi công công trình hồ chứa nước Trà
Co là 2 năm
Từ đầu tháng 1 năm 2007 đến hết tháng 12 năm 2008
1.9 Những khó khăn và thuận lợi trong quá trình thi công:
Qua việc phân tích các tài liệu cơ bản ta thấy việc thi công công trình gặp một
số thuận lợi và khó khăn sau:
1.9.1 Thuận lợi:
- Công trình nằm gần các tuyến giao thông chính
- Nguồn nhân lực, kinh phí dồi dào
1.9.2 Khó khăn:
- Điều kiện khí tượng, thủy văn diễn biến phức tạp
- Khối lượng công trình tương đối lớn, nhưng phân tán
1.9.3 Thời gian thi công và các mốc khống chế:
Hồ chứa nước Trà Co thi công trong khoảng thời gian là 2 năm, bắt đầu từ tháng 1 năm thứ nhất kết thúc tháng 12 năm thứ hai
Công việc phải làm và mốc
khống chế
Trang 16Q10%=106m3/s
- Chuẩn bị mặt bằng thi công, làm đường thi công, lán trại các khu vực phụ trợ cho thi công
-Làm nhà quản lý, trạm biến áp,đường điện
- Đắp đê quai dọc
- Thi công cống xã sâu ở vai phải đËp chính (phục vụ công tác dẫn dòng năm thứ2)
- Thi công móng đường tràn ở đập phụ số1
- Thi công cống lấy nước ở đập phụ số2
- Đào móng, xử lý nền phụ
số 1,3
- Đào móng và xử lý hai vai đập chính
Mùa mưa ( tháng 9
đến tháng12 )
Dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp
Trang 17lưu chặn dòng
- Xử lý nền ở lòng sông và đắp hoàn thành đập chính
- Thi công đập phụ 2
- Hoàn thành thi công và lắp đặp đường tràn
- Xây nhà quản lý và nhà tháp, cầu công tác ở đập chính
- Tích nước vào hồ đến cao trình ngưỡng tràn
Mùa mưa ( tháng 9
đến tháng 12)
Xã lũ qua tràn,cống lấy nước
- Hoàn thành đường quản
Trang 18CHƯƠNG 2
THIẾT KẾ THI CÔNG ĐẬP ĐẤT CÔNG ĐẦM NÉN
2.1.Thiết kế tổ chức đắp đập:
2.1.1.Phân chia các giai đoạn đắp đập
Đập chính được thi công hoàn thành trong mùa khô năm thứ 2
Từ cao trình 139,5 đến 161,7
Đập chính được phân chia thành 3 giai đoạn đắp đập:
- Giai đoạn I : Từ cao trình 139,5 đến 144.5
- Giai đoạn I : Từ cao trình 144.5 đến 154.5
- Giai đoạn I : Từ cao trình 154.5 đến 164.7
Hình 3-1: Mặt cắt ngang đập chính
2.1.2 Tính khối lượng đắp đập của từng giai đoạn
Từ tài liệu kỹ thuật và bản vẽ thiết kế, ta xác định được khối lượng đất đắp,
139.5
1:3
1:0.75 1:2.75
1:3
1:3 1:1.5
500 MNDBT
2
300
Trang 19Fi+1 - là diện tích đắp ở mặt cắt thứ i+1
2.1.2.1 Tính khối lượng đắp từng giai đoạn:
BẢNG KHỐI LƯỢNG ĐẮP ĐẬP TỪNG GIAI ĐOẠN
Giai
đoạn Cao trình
Diện tích Fi(m2)
Diện tích trung bình (m2)
Chiều dày (m)
Khối lượng (m3) Ghi chú
I
141.5 15278.55 15251.87 1 15251.865 142.5 15104.66 15191.61 1 15191.605
Trang 20Tổng khối lượng giai đoạn III 26380.9138
Giai đoạn I
Trang 21Giai đoạn III
Trang 222.2.3.Cường độ đào đất của từng giai đoạn:
Khối lượng đào theo công thức:
Vđắp – Khối lượng đắp yêu cầu theo thiết kế
Vđào – Khối lượng cần đào bảo đảm đủ khối lượng đắp
K1 – Hệ số kể đếm lún, K1 = 1,1 K2 – Hệ số tổn thất mặt đập, K2 = 1,08 K3 – Hệ số tổn thất do vận chuyển, K3 = 1,04 Bải vật liệu 7 có : = 2,09 (T/mtk 3
) tn = 2,13 (T/m3)
Bải vật liệu số 5 có: tk = 1,76 (T/m3)
= 1,72 (T/mtn 3
) Bải vật liệu A có : tk = 1,84 (T/m3)
V dao
. (3-15) Trong đó: