1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ĐIỀU CHỈNH MÁY TIỆN TỰ ĐỘNG

11 710 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cho trùng nguyên công tiện định hình với nguyên công khoan lỗnguyên công gia công bằng dao tinh  Để đảm bảo độ đồng tâm chi tiết: độ đồng tâm giữa đường kính ngoài và đường kính trong

Trang 1

ĐIỀU CHỈNH MÁY TIỆN TỰ ĐỘNG

Trang 2

CHƯƠNG X

ĐIỀU CHỈNH MÁY TỰ ĐỘNG

I Nội dung công việc điều chỉnh:

I 1 Lập bản vẽ

I 2 Chuẩn bị máy, dụng cụ cắt, phôi, đồ gá

I 3 Sơ đồ bố trí bàn dao

I 4 Lập sơ đồ gia công

I 5 Xác định chế độ cắt

I 6 Xác định các thông số công nghệ

I 7 Lập phiếu điều chỉnh

I 8 Lập chu trình làm việc

I 9 Thiết kế cam

I 1 Lập bản vẽ:

- Thiết kế bản vẽ, đưa kích thước và yêu cầu kỹ thuật lên bản vẽ

I 2 Chọn máy, dao, phôi, đồ gá:

+ Đây là công việc đầu tiên và rất quan trọng, nó quyết định đến tiến độ sản xuất, chất lượng chi tiết và giá thành của sản phẩm

+ Chọn máy, dụng cụ cắt phù hợp với thiết bị tại nhà máy có sẳn

+ Chọn máy phù hợp với điều kiện năng suất Q và K

+ Chọn phôi phù hợp với yêu cầu kỹ thuật

+ Đồ gá, dụng cụ kẹp đảm bảo độ cứng vững và tháo lắp dể dàng

I 3 Sơ đồ bố trí bàn dao:

I 4 Lập sơ đồ gia công:

 Sơ đồ gia công bao gồm các công việc:

+ Xác định các thứ tự nguyên công gia công, và vị trí các nguyên công + Các thông số, n, v, st (số vòng quay, vận tốc cắt, và lượng chạy dao)

H X.1 Sơ đồ bố trí dao và ụ trục phôi

Trang 3

+ Các sơ đồ nguyên công phải có tỉ lệ nhất định và kích thước đầy đủ.

+ Có thể có nhiều sơ đồ gia công cho một chi tiết, vì vậy phải chọn phương án tốt nhất, đem lại năng suất cao và giá thành hạ

Sơ đồ gia công:

- Có nhiều phương án gia công, phôi thanh hay phôi rời rạc ……, từ đó ta chọn phương án tối ưu nhất

- Dùng phôi thanh để gia công chi tiết và gia công một lần (trên một nguyên công)

Chú ý: Cố gắng cho trùng nhiều nguyên công giữa các bàn dao và đầu rêvolve,

giữa các hành trình chạy không và hành trình làm việc

STT Bước công nghệ Hình vẽ Dụng cụ cắt thướcKích

6

Vạt Þ6 phẳng

03 Cắt đứt dùng chiều dài L P18 dao cắt đứtDày 3 x 20 Þ6 x 10

 Nguyên công thô gia công trước, nguyên công tinh gia công sau tránh trùng nguyên công để đảm bảo độ chính xác gia công

 Khi khoan lỗ có đường kính bé hơn Þ10 mm, cần định tâm với mũi khoan lớn hơn

 Nguyên công định tâm và vạt góc tiến hành cùng một lúc

 Khi khoan lỗ có nhiều bậc; khoan lổ có đường kính lớn trước, sau đó khoan lỗ nhỏ hơn

(phương pháp này sử dụng đối với những chi tiết có độ cứng và độ dẻo cao)

- Mục đích làm ngắn hành trình và thời gian làm việc

- Mũi khoan làm việc êm hơn và tuổi thọ cao hơn

- Có thể gia công được các vật liệu cứng hơn

 Khi khoan lỗ sâu:

- Lần 1: L1≤ 3d, (d: đường kính mũi khoan)

- Lần 2: L2≤ 2d

- Lần 3: L3≤ d,

- Mục đích: Tránh cho mũi khoan không bị kẹt cùng với chi tiết, dẫn đến

xoay mũi khoan hoặc chi tiết

- Thoát phoi dễ dàng

Trang 4

 Gia công với dao định hình:

- Ta dùng hai dao: Một dao thô và một dao tinh, kích thước dao đúng bằng kích thước nguyên công cần gia công

- Cho trùng nguyên công tiện định hình với nguyên công khoan lỗ(nguyên công gia công bằng dao tinh)

 Để đảm bảo độ đồng tâm chi tiết: độ đồng tâm giữa đường kính ngoài và đường kính trong chi tiết có nhiều bậc, cần gia công cùng một vị trí

 Cần cho thời gian nghỉ của dụng cụ cắt ở cuối hành trình trong các nguyên công, nhằm làm tăng độ bóng bề mặt gia công

I 5 Xác định chế độ cắt:

-Chế độ cắt gồm: - Lượng chạy dao S (mm/vòng)

-Vận tốc cắt V(m/phút)

- Số vòng quay trục chính: n (vòng /phút)

• Từ công thức:

D

V D

V

n 318,5.

=

(D: đường kính chi tiết gia công)

- Tùy yêu cầu về đường kính, chiều sâu và chiều dài, xác định được lượng chạy dao bằng cách tra bảng

- Với S được xác định, chọn vận tốc V tương ứng, tùy thuộc vào vật liệu và các thông số gia công

Biết V: Xác định n (số vòng quay), chọn n gần với số vòng quay mà máy có cho bước nguyên công, cần gia công

Chọn chế độ cắt:

+ Lượng dư cắt: chọn lượng dư cắt là bé nhất, để giảm chi phí sản xuất Tốc độ cắt: áp dụng phương pháp cắt tốc độ cao, dụng cụ cắt là hợp kim cứng + Khi tiện thép C45 có thể chọn: v = 400 ÷ 450 (m/f),

thép cứng: v = 200÷ 250 (m/ f)

+ Khi gia công nhiều dụng cụ nên chọn chế độ cắt thấp hơn

* Để gia công có hiệu quả cần:

- Chọn đúng kim loại làm dụng cụ

- Các thông số hình học của dụng cụ

- Mài sắt dụng cụ để tăng tuổi thọ

- Dụng cụ cắt cứng vững

- Đồ gá sử dụng phải linh hoạt

- Làm nguội tốt

• Lượng chạy dao:

- Điều chỉnh theo công thức:

o o

L

L S

S =

- S,l: lượng chạy dao và chiều dài gia công cho nguyên công cần tính

- So, lo: lượng chạy dao và chiều dài gia công cho nguyên công giới hạn

- Nếu s giảm thì tuổi thọ tăng (s cắt đứt ≥ 0.02 mm/vòng)

Trang 5

• Tuổi thọ của dụng cụ:

- Theo kinh nghiệm có thể lấy: T = 120 phút

Khi gia công với độ chính xác cấp 3 trở lên, chọn tuổi thọ theo dung sai

I 6 Xác định các thông số công nghệ:

- Nhiệm vụ: tính toán thời gian thực hiện tất cả các nguyên công Hành trình

làm việc và hành trình chạy không, và các cơ cấu khác, sau khi đã có sơ đồ gia công và chế độ cắt

- Các bước thực hiện ï:

a) Xác định chiều dài hành trình làm việc:

 Chiều dài hành trình làm việc được tính theo công thức sau:

L = L1 + ∆

L1: Độ dài gia công

∆: Khoảng cách an toàn nhỏ nhất và độ vượt quá giữa phôi và chi tiết

Nếu ∆ lớn: tốn nhiều thời gian, cần hạn chế,

∆l: Lấy tùy thuộc vào kết cấu của bàn dao, đồ gá các biện pháp làm việc của máy

Bàn Dao Dọc Bàn dao ngang 01

02

03

04

05

Tiện định hình ngang Tiện định hình dọc (Đường kính phôi

≤ 18 (mm)

8 ≤ d ≤ 45 mm) Nhiều trục Nửa tự động

0.2 ÷0.5 0.3 ÷0.7 0.4 ÷0.6

0.5 ÷1 0.5 ÷2

0.1 ÷0.3 0.2 ÷0.5 0.25

0.2 ÷0.5 0.5 ÷1 Cắt ren:∆ = 2t (t: bước ren)

Cắt ren bằng tarô: ∆l = 3mm

Cắt đứt chi tiết: ∆1 = ∆2 = 0.2 ÷0.5mm

b) Xác định số lượng vòng quay và thời gian chính:

 Nếu gọi i là chỉ số thứ tự các hành trình, thì số vòng quay của hành trình đó là:

Ki: = Li / Si (vòng)

L i : chiều dài thứ i:

Si: lượng chạy dao của hành trình thứ i

 Do các hành trình khác nhau nên số vòng quay trong một phút khác nhau khác nhau nên tỉ lệ thời gian thực hiện qua các hành trình khác nhau, Li tăng,

Vi tăng,T tăng

 Để số vòng quay tỉ lệ với thời gian tiêu phí ta cộng thêm hệ số qui dẫn:

Trang 6

Sau khi đã xác định thời gian cần thiết để gia công chi tiết:

Hệ số qui dẫn:

ti

to i

n

n

C =

Nto: số vòng quay cơ bản của trục chính / 1 phút (có thể lấy nto lớn nhất)

Nti: số vòng uay trong một phút của trục chính ở hành trình đã cho

Số lượng vòng quay cho hành trình thứ i:

i i

i

i C C

L

K = (vòng) Thời gian cần thiết của hành trình thứ i trong một phút: 60.(s)

n

K t

to

i

li =

Thời gian chính, không tính thời gian trùng:

Công thức sơ bộ: T = (1.25 ÷1.3)T1

Năng suất của máy: =60 / T1

c) Xác định sự hối hợp giữa các nguyên công:

Sự phối hợp giữa cơ cấu chấp hành và cơ cấu phụ, thông qua các hành trình làm việc của chúng

* Thường được biểu thị trên số phần trăm hoặc 1 góc độ của một vòng quay của trục phân phối

 Cam trục phân phối được chia làm 100 phần, hay 360 o

 Xác định phần trăm chạy không

 Nếu gọi Σβ: là số phần trăm (hoặc số góc của các hành trình chạy không của trục phân phối, thì số phần trăm hành trình công tác sẽ là:

Σα = 100 -Σβ hoặc Σα = 360o - Σβ

 nếu 1 nguyên công có số lượng vòng quay là Ki: thì số phần trăm hành trình làm việc ứng với Ki: số vòng quay sẽ là: i

i

K

∑ ∑

∑ ∑K i

α

:ứng với 1 vòng quay hành trình

αI: là số nguyên tổng số của các nguyên công bằng Σ α (tổng số % hành trình công tác)

 sau khi đã tính toán xong ta lập phiếu điều chỉnh:

I 7 Lập phiếu điều chỉnh:

Là phiếu tập hợp tất cả những thông số đã được xác định ở các phần trên

Stt Bước gia công hi Si nlvi N’

lvi αi α’

i βi β’

i Giới hạn

) (

60 s n

k T

T

to

i li

l =∑ =∑

Trang 7

tiến, kẹp lùi, mở

góc quay Từ đến

1

2

……

……

Mở ống kẹp phôi

Uï phôi lùi

………

………

-42

……

……

……

……

………

……

………

………

……

……

……

10 21

……

……

……

……

0 10

……

……

10 31

……

……

-I 8 Lập chu trình làm việc:

 Được biểu diển bằng biểu đồ ghi các bước làm việc của, Cơ cấu chấp hành

 Dựa vào các góc quay α, β ở phiếu điều chỉnh:

Biểu đồ thông dụng (lập trên trục tọa độ thẳng góc)

Stt Cơ Cấu Chấp Hành Chu trình làm việc Của Trục Phân Phối

I Cơ CấuPhụ 1

2

% 50% 100%

0o 180o

360o

 Chu trình được biểu hiện bằng đường thẳng trong góc quay trục phân phối

• Góc dương thể hiện tính chất làm việc của cơ cấu (tiến, kẹp)

• Góc âm là hành trìnnh lùi dao và mở chi tiết ra

• Góc bằng không thể hiện chu trình làm việc

• Góc để trống, cơ cấu tương ứng không làm việc

• Độ nâng đường thẳng (khi vẽ) đặt trưng cho chiều dài di động của cơ cấu chấp hành,dựa vào đó ta có thể so sánh độ dài di động của các cơ cấu khác (khi vẽ cùng một tỉ lệ), trong bảng là kích thước L

I 9 Thiết kế cam:

Gồm hai loại: thiết kế cam đĩa và thiết kế cam đĩa

a) Thiết Kế Cam Đĩa:

• Tiến hành vẽ biên dạng cam theo các số liệu đã được xác định ở phiếu điều chỉnh

Làm việc

Trang 8

• Những đường cong của cam đĩa phụ thuộc vào những đặt điểm chuyển động của cơ cấu chấp hành

Khi cơ cấu chấp hành đứng yên, đường cong cam là những cung tròn đồng tâm với trục quay, đây là đường cong chạy không: khi cam quay đồng tâm với trục, thì cơ cấu mà cam tác động sẽ đứng yên, hoặc quay tròn ở trạng thái không làm việc

• Khi cơ cấu chấp hành làm việc, góc quay cam tương ứng với độ dài hành trình của cơ cấu chấp hành,

• Đường cong công tác là đường cong arsimet (h = c.ϕ )

• Khi chạy không tiến hoặc lùi nhanh thể hiện bằng đường cong parabol, được lấy theo mẫu

• Các đường cong khác nhau được nối bởi các cung tròn

• Để tránh va đập con lăn chỉ được tiếp xúc với đường cong một điểm Vì vậy bán kính của cung tròn phải lớn hơn bán kính con lăn khoảng 1 mm

 Các thông số cần xác định:

Rmax: bán kính lớn nhất của đường cong cam

Rmin: bán kính nhỏ nhất của đường cong cam

D: đường kính con lăn

R: độ dài tay đòn

A: khoảng cách giữa tâm trục phân phối và tâm quay của cần quay

* Trình tự vẽ cam:

Trang 9

-Vẽ các đường tròn có bán kính lần lượt là rmax,rmin, A, nếu con lăn tiếp xúc với biên dạng cam thì: a = rmax + d/2, d: đường kính con lăn

 Trên vòng tròn có bán kính Rmax, được chia làm 100 phần,hoặc 360o

-Ta lấy điểm (o) tại vị trí thẳng góc với trục cam,

-Từ (o) vẽ đường tròn bán kính R cắt đường tròn bán kính A tại (o1),

-Từ (o1) với khẩu độ compa R đi qua điểm chia (o), và cắt đường tròn bán kính A tại 1 điểm, ta lấy điểm đó làm điểm xuất phát, và đặt các thông số góc từ phiếu điều chỉnh lên đường tròn bán kính A

-Dựa vào bảng điều chỉnh ta đặt các điểm (các phần, góc quay hành trình công tác) lên vòng tròn có bán kính là A

- Nếu góc quay chia bao nhiêu phần thì độ nâng h chia bấy nhiêu phần

- Vẽ cung tròn tương ứng với cacù phần của độ nâng

- Giao điểm giữa các cung tròn và các đường phân chia, góc tương ứng là các điểm của đường arsimet

- Các điểm giao nhau càng nhiều, đường arsimet càng chính xác

- Độ nâng H = rmax - rmin (các thông số được ghi trong phiếu điều chỉnh)

- Bước xoắn T của đường cong: t / h = 100/ 25, t = 100.h / 25

-Trong trường hợp cắt ren, đường cong thực tế hơi khác so với đường cong lý thuyết

- Độ chênh lệch lớn nhất chiếm khoảng 10% - 15% độ nâng cắt ren

Trên một số máy tiện để tiến và lùi dao nhanh, người ta vẽ theo từng máy

- Các đường cong phụ thuộc vào thời gian gia công của chi tiết

b) Thiết Kế Cam Thùng:

 Các số liệu dựa vào phiếu điều chỉnh

 Trình tự thiết kế cam thùng:

 Ta triển khai cam thùng ra hình chữ nhật, chu vi được chia ra 100 phần

(hoặc 360o) hướng xuống chiều còn lại là chiều dài cam

Trang 10

 Xác định bán kính R (khoảng cách giữa các con lăn nằm trong rãnh cam và tâm (o) của đòn bẩy)

 Xác định tâm (o) đối với vị trí của cam thùng, lấy các điểm tâm (o) dọc theo đường biên của cam thùng

 Với khẩu độ compa R, ta quay các cung tròn có tâm là (o) qua các điểm phân độ

-Dựa vào phiếu điều chỉnh, ta xác định các đường cong của cam, trên hình từ cung 10 đến cung 40, phải thực hiện độ nâng

-Xác định các điểm giao nhau giữa các cung này, tại các điểm đã xác định vẽ đường tròn có đường kính bằng đường kính con lăn (d)

-Vẽ đường tiếp tuyến ngoài giữa hai đường tròn trên, đó là đường cong tác thực hiện độ nâng h từ cung 10 đến cung 40

-Những rãnh cam thẳng góc với trục quay là những đường cam chạy không,

cơ cấu chấp hành lúc này sẽ đứng yên

-Các đường cong cam tiến hoặc lùi dao nhanh sẽ được vẽ theo mẫu và kèm theo máy (đây là hành trình cố định của mỗi máy)

-Các đường cong tiến hoặc lùi dao nhanh có thể là đường cong paarabol, hoặc hình sin bất kỳ

- Các mẫu dùng để tiến hoặc lùi dao nhanh thường được làm dưới dạng hình sin, đảm bảo cơ cấu làm việc được êm và dể chế tạo

-Để việc chế tạo và điều chỉnh cam trong quá trình gia công được dễ dàng và nhanh, trên các máy tự động người ta dùng các mãnh cam chế tạo sẵn, có thể tháo lắp được

 Những mãnh cam được chế tạo thành từng bộ và có độ nâng (h) khác nhau

 Hành trình làm việc gồm các đoạn:

+ Thực hiện tiến nhanh:β = 30o÷ 45o

+ Thực hiện lùi nhanh: ϕ = 55o÷ 60o

+ Hành trình làm việc

 Các thông số; γ:góc nâng (phụ thuộc vào h), h: độ nâng, α: góc ôm,

α = 120 ÷ 240o, S = 1.V.i Id.T (mm/ v)

I: Tỉ số truyền từ trục chính đến trục phân phối

Id: Tỉ số truyền từ cam đến bàn dao

Trang 11

T: Bước xoắn cam ở hành trình làm việc: π γ

h

T 360o.

1

=

=

 Khi điều chỉnh cam ta chọn cam có độ nâng h, sao cho phù hợp với lượng chạy dao S

Ngày đăng: 14/06/2016, 06:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

I. 3. Sơ đồ bố trí bàn dao - ĐIỀU CHỈNH MÁY TIỆN TỰ ĐỘNG
3. Sơ đồ bố trí bàn dao (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w