Khối thiết bị đầu vào Các nút bấm, công tắc Các công tắc hành trình, cảm biến đo lường 2.. Khái niệm PLC PLC Programmable Logic Controller : là thiết bị điều khiển lập trình được
Trang 2CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PLC
2
Trang 3I Tổng quan về hệ thống điều khiển trong công nghiệp
II Khái niệm PLC
Trang 4I Tổng quan về hệ thống điều khiển trong công nghiệp
Trang 51 Khối thiết bị đầu vào
Các nút bấm, công tắc
Các công tắc hành trình, cảm biến đo lường
2 Khối cơ cấu chấp hành
Động cơ
Các loại van
Thiết bị gia nhiệt
Thiết bị hiển thị
Trang 6II Khái niệm PLC
PLC ( Programmable Logic Controller) : là thiết bị điều khiển
lập trình được, được thiết kế chuyên dùng cho công nghiệp để điều khiển các tiến trình xử lý từ đơn giản đến phức tạp
Trang 71 Cấu trúc PLC
Là thiết bị điều khiển có cấu trúc máy tính
Trang 8 Khối đầu vào
Đầu vào là đầu đưa tín hiệu vào PLC ( Tín hiệu từ nút bấm,
cảm biến…)
Số lượng đầu vào phụ thuộc loại PLC
Phân loại đầu vào : Đầu vào Logic, Đầu vào Analog
Cấu trúc đầu vào như hình vẽ :
Trang 9 Đặc điểm đầu vào:
- Đầu vào được đánh số:
PLC hãng Omron: 0.00,0.01,…
PLC hãng Siemens: I0.0, I1.1, AIW0…
- Đầu vào được chuẩn hóa ( tín hiệu dạng 24VDC,220VAC,
….)
Trang 10 Khối đầu ra
Là đầu đưa tín hiệu ra của PLC.
Số lượng đầu vào phụ thuộc loại PLC
Phân loại đầu ra : Đầu ra ghép rơ le, đầu ra ghép transistor, đầu
ra Analog
Cấu trúc đầu ra như hình vẽ :
Đầu ra rơle Đầu ra ghép transistor
Trang 11 Đặc điểm đầu ra:
Trang 132 Vai trò của PLC
Khả năng điều khiển logic:
- Thay chức năng rơle.
- Thay chức năng bộ đếm
- Bộ so sánh
- Bộ định thời Timer
- Điều khiển tự động và bán tự động
- Thay chức năng của các phần tử logic khí nén
Điều khiển liên tục quá trình
- Thực hiện các phép tính số học và logic
- Điều khiển lien tục quá trình: nhiệt độ, áp suất, lưu lượng.v.v
- Điều khiển các cơ cấu chấp hành: động cơ, van v.v
Trang 14 Điều khiển tổng thể quá trình.
- Điều khiển quá trình, phát hiện lỗi, báo động
- Ghép nối mạng công nghiệp : DCS, SCADA
Trang 15 Thời gian lắp đặt công trình ngắn
Dễ thay đổi mà không gây tổn thất.
Cần ít thời gian huấn luyện.
Ứng dụng điều khiển trong phạm vi rộng.
Độ tin cậy cao.
Chuẩn hóa được thiết bị.
Thích ứng được môi trường khắc nghiệt.
Thích ứng với sản xuất linh hoạt.
3 Ưu điểm của PLC
Trang 16PLC có rất nhiều chủng loại và do rất nhiều nhà sản xuất cung cấp Một số hãng điển hình là: SIEMENS ( Đức),
ALLEN-BRADLEY ( Mỹ), OMRON, MITSUBISHI,
PANASONIC( Nhật Bản)….
4 Các họ PLC thông dụng
Trang 17a Dòng SIMATIC của hãng Siemens
PLC họ SIMATIC được sử dụng phổ biến hiện nay là thế hệ S7 -Loại nhỏ S7-200, với các CPU 212,214,224…
Trang 19Mô đun đầu vào Analog
Trang 20Mô đun đầu ra Analog
Trang 22Loại vừa S7-300, với các CPU 312,315…
Loại lớn S7-400, với các CPU 412,415…
Phần mềm lập trình cho họ này là : Microwin, STEP7
Trang 23b Họ SYSMAC của OMRON
- Loại nhỏ CPM1, CPM1A, CPM2A…
- Loại vừa CQM1, CQM1H…
- Loại lớn có C200H, C1000H,…
Dòng CPM1
Trang 24Dòng CQM1
Trang 25CHƯƠNG 2
CẢM BIẾN VÀ MỘT SỐ THIẾT BỊ CHẤP HÀNH
2 5
Trang 271 Nút bấm, chuyển mạch
Ứng dụng: con người vận hành, điều khiển máy móc thông qua hệ thống các nút bấm, chuyển mạch.
Trang 292 Role trung gian
Trang 313 Cảm biến
3.1 Phân loại cảm biến
3.2 Các loại cảm biến thông dụng
Trang 323.1 Phân loại cảm biến
Các bộ cảm biến được phân loại theo đặc trưng sau đây:
thích.
Trang 33Theo nguyên lý chuyển đổi giữa đáp ứng kích thích
Hiện tượng Chuyển đổi và đáp ứng kích thích
Vật lý - Nhiệt điện; - Quang điện; - Quang từ
- Điện từ; - Quang đàn hồi; - Từ điện
- Nhiệt từ
Hoá học - Biến đổi hoá học ; - Biến đổi điện hoá
- Phân tích phổ…
Sinh Học - Biến đổi sinh hoá; - Biến đổi vật lý
- Hiệu ứng trên cơ thể sống
Trang 34Phân loại theo dạng kích thích
Âm
thanh -Biên pha, phân cực; -Phổ; -Tốc độ truyền sóng
Điện -Điện tích, dòng điện; -Điện thế, điện áp
-Điện trường; -Điện dẫn, hằng số điện môi
Từ -Từ trường; -Từ thông, cường độ điện trường; -Độ từ
thẩm Quang -Biên, pha, phân cực,phổ; -Tốc độ truyền
-Hệ số phát xạ, khúc xạ; -Hệ số hấp thụ, hệ số bức xạ
Cơ -Vị trí; -lực ,áp suất; -Gia tốc, vận tốc
-Ứng suất, độ cứng; -Moment; -Khối luợng tỷ trọng -Vân tốc chất lưu, độ nhớt…
Nhiệt -Nhiệt độ; -Thông lượng; -Nhiệt dung, tỉ nhiệt
Bức xạ -Kiểu; -Năng lượng; -Cường độ
Trang 353.2 Các loại cảm biến
3.2.1 Cảm biến có tiếp xúc
3.2.2 Cảm biến không tiếp xúc
Trang 363.2.1.Cảm biến có tiếp xúc
Ưu điểm:
Đơn giản , rẻ tiền, dễ thay thế và thi công
Độ tin cậy cao
Nhược:
Phát hiện vật, đo lường phải cần tiếp xúc
Trang 37Công tắc hành trình
- Ứng dụng: để nhận biết vị trí của cơ cấu, vị trí này là cố định
a Công tắc hành trình
Trang 39Nguyên lý hoạt động của công tắc từ
a Công tắc từ
Trang 403.2.2 Cảm biến không tiếp
xúc
Phát hiện vật không cần tiếp xúc
Đầu cảm biến nhỏ có thể lắp đặt nhiều nơi
Có thể sử dụng trong môi trường khắc nghiệt
Trang 41 Đặc điểm:
ảnh hưởng của nguồn nhiễu hay ảnh hưởng của nguồn ký sinh
Trang 43 Cảm biến sử dụng điện áp một chiều khoảng 10-30VDC, đầu ra cảm biến chịu dòng điện nhỏ (tối đa khoảng 200mA), đo đó thường
đấu nối ra thiết bị trung gian (rơle trung gian,
bộ điều khiển cảm biến )
Trang 44b Cảm biến tiệm cận điện dung
Cảm biến tiệm dung gồm 4 bộ phận chính: Đối tượng phát hiện là chất lỏng, vật liệu phi kim, thuỷ tinh, nhựa Tốc độ chuyển mạch tương đối nhanh, có thể phát hiện đối tượng
có kích thước nhỏ, phạm vi cảm nhận lớn.
Trang 462.2.3 Cảm biến quang
Nguyên lý hoạt động: Khi chiếu vào nguồn sáng thích hợp vào cảm biến, tính chất dẫn điện của cảm biến thay đổi, làm mạch tín hiệu cảm ứng thay đổi theo Như vậy thông tin ánh sáng được chuyển thành thông tin của tín hiệu điện.
Trang 47Cảm biến quang thu phát độc lập (Thought Beam)
Đầu thu
Khoảng cách phát hiện
Trang 48Cảm biến quang phát phản xạ(Retro
G ương ng
Trang 49Cảm biến quang tán xạ( Diffuse Replective)
Trang 51Các ứng dụng cảm biến trong công nghiệp
Sự đa dạng về chủng loại trong các sản phẩm cảm biến đáp ứng được nhiều ứng dụng chuyên sâu trong lỉnh vực tự động hoá công nghiệp Một vài ứng dụng điển hình
Phát hiện màn trong
Phát hiện dấu/vết trên nền
Phát hiện dây băng
Phát hiện băng niêm phong trên nắp lọ/hộp
Phát hiện nhãn bằng plastic bóng trên giấy
Phát hiện nắp nhôn trên chai nước
Phát hiện chai PET
Trang 52 Phát hiện mẫu bánh trên băng chuyền
Trang 53Phát hiện mức sữa/nước trái
cây bên trong hộp
Phát hiện sữa/nước trái cây bên trong hộp màu trắng, không trong suốt (hộp đã đóng nắp) E3Z-T61 với tia sáng mạnh, có thể xuyên qua lớp vỏ bọc giấy bên ngoài của hộp và do đó có thể phát hiện được sữa/trái cây có bên trong hộp giấy hay không E2K-C là
sensor tiệm cận công suất lớn, nó cũng có thể phát hiện được có chất lỏng bên trong hộp hay không.
Trang 54Đo đường kính của ống
Sensor laser với tia sáng song song Z4LC là loại cho phép đo đường kính ống với độ
chính xác cao mà không cần tiếp xúc.
Trang 55Đo quãng đường di chuyển thẳng
Dùng để đo hành trình chuyển động thẳng
Ứng dụng trong các máy công cụ, máy ép.
Trang 56Encoder
Dùng để đo vận tốc quay, góc quay
Ứng dụng trong robot, các hệ truyền động
Trang 57CHƯƠNG 3 NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH CHO PLC
5 7
Trang 585 8
5 Dịch lưu đồ ra giản
đồ thang
6.Lập trình giản đồ thang vào PLC
Trang 595 9
Chương trình đúng ?
10 Chạy hệ thống
Đúng Sai
Sai Đúng
Trang 606 0
11.Lưu cất chương
trình, bàn giao
Kết thúc
Trang 616 1
Lưu ý trong một số bước lập trình:
triển hệ thống.v.v và chọn PLC có số đầu vào ra lớn hơn hoặc bằng theo yêu
cầu.
Bước 3 : Phân cổng vào ra cho PLC về nguyên tắc nên tuân thủ các nguyên
tắc để thuận tiện cho việc lập trình, theo dõi kiểm tra phát hiện lỗi như sau :
Phân cổng vào ra theo chức năng yêu cầu: ví dụ đầu vào đếm tốc độ
cao, đầu vào Analog, đầu vào logic, phải đúng với các đầu vào chức năng của PLC
Phân cổng vào ra có dụng ý: theo tên gọi, hoặc theo trình tự tác động để
tận dụng được các khả năng tín hiệu hoá của PLC dễ theo dõi phát hiện lỗi và
dễ lập trình.
Trang 626 2
II Cấu trúc bộ nhớ cho PLC
Chức năng:
- Lưu trữ tạm thời các bảng trạng thái I/O
- Lưu trữ chương trình, dữ liệu, …
Trang 636 3
II Cấu trúc bộ nhớ cho PLC
PHÂN CHIA BỘ NHỚ
Gồm 4 vùng:
Vùng chương trình: lưu trữ lệnh chương trình
Vùng tham số: lưu trữ các tham số như từ khóa, địa chỉ,
…
Vùng dữ liệu: lưu trữ dữ liệu của chương trình như kết
quả tính, bộ đệm truyền thông, …
Vùng đối tượng: lưu dữ liệu cho các đối tượng lập trình
như counter, timer, thanh ghi, bộ đệm ngõ vào/ra tương
tự.
Trang 646 4
II Cấu trúc bộ nhớ cho PLC
VÙNG NHỚ DỮ LIỆU PLC S7-200
Là miền nhớ động, cóthểtruy cập theo bit, byte, word,
Dword.
Chia làm 5 miền nhỏ:
- Miền I (Input image register)
- Miền Q (Output image register)
- Miền V (Variable Memory)
- Miền M (internal Memory bits)
- Miền SM (Special memory bits)
Trang 656 5
II Cấu trúc bộ nhớ cho PLC
VÙNG NHỚ DỮ LIỆU PLC S7-200
Miền I: là thanh ghi đệm, lưu các giá trị ngõ vào khi PLC hoạt động.
Miền Q: thanh ghi đệm, chứa các kết quả chương trình để
điều khiển ngõ ra.
Miền V: lưu các kết quả trung gian khi thực hiện chương
trình.
Trang 666 6
II Cấu trúc bộ nhớ cho PLC
VÙNG NHỚ DỮ LIỆU PLC S7-200
Miền M: được sử dụng như các relay điều khiển để lưu trạng thái trung gian của 1 hoạt động hoặc các thông tin điều khiển khác
Miền SM: chứa các bit đểlựa chọn và điều khiển các chức
năng đặc biệt của CPU
Trang 676 7
II Cấu trúc bộ nhớ cho PLC
Trang 686 8
II Cấu trúc bộ nhớ cho PLC
PHƯƠNG THỨC TRUY CÂP BỘ NHỚ
Theo Bit: tên miền + địa chỉbyte + ‘.’+ chỉsốbit
Theo Double word: tên miền + D + địa chỉ word cao của
double word VD0, QD2, ID1, …
(VD0 = VW0 VW2 = VB0 VB1 VB2 VB3)
Trang 696 9
III Các lệnh cơ bản cho PLC
PLC có 3 ngôn ngữ lập trình
Ngôn ngữ liệt kê dòng lệnh (STL)
Ngôn ngữ giản đồ thang (LAD)
Ngôn ngữ khối chức năng ( FBD)
Trang 707 0
III Các lệnh cơ bản cho PLC
Ngôn ngữ liệt kê dòng lệnh (STL)
Sử dụng các lệnh gợi nhớ.
Phù hợp cho người có kinh nghiệm lập trình.
Điều khiển nhiều chức năng hơn LAD và FBD.
Có thể từ STL chuyển sang LAD và FBD.
Trang 717 1
III Các lệnh cơ bản cho PLC
Ngôn ngữ giản đồ thang (LAD)
Chương trình tương tự như sơ đồ nối dây mạch điện.
Mô phỏng chuyển động của dòng điện từ nguồn qua các điều kiện ngõ vào tác động đến ngõ ra.
Phù hợp với người mới bắt đầu.
Trang 727 2
III Các lệnh cơ bản cho PLC
Ngôn ngữ giản đồ thang (LAD)
Sử dụng các lệnh như các khối logic.
Chương trình là sự kết nối các hộp.
Trang 737 3
III Các lệnh cơ bản cho PLC
1 Lệnh LD (LoaD) :
Lệnh LD dùng để đặt một công tắc logic thường mở vào chương trình
Chương trình STL: lênh LD luôn xuất hiện ở vị trí
đầu tiên của một nhánh chương trình hoặc mở đầu một
khối logic
Cú pháp: LD bit
Toán hạng
Địa chỉ Loại dữ liệu Vùng biến nhớ
bit bool I,Q,V,M
Ví dụ: LD I0.1
Trang 747 4
III Các lệnh cơ bản cho PLC
Chương trình dạng LAD: lệnh LD thể hiện công tắc
logic thường mở đầu tiên nối trực tiếp với bus bên trái
của một nhánh chương trình hay công tắc thường mở
đầu tiên của logic
Trang 757 5
III Các lệnh cơ bản cho PLC
Địa chỉ Loại dữ liệu Vùng biến nhớ
bit bool I,Q,V,M
Ví dụ: LDN I0.1
Trang 767 6
III Các lệnh cơ bản cho PLC
Chương trình dạng LAD:
Trang 77Địa chỉ Loại dữ liệu Vùng biến nhớ
bit bool I,Q,V,M…
Ví dụ: = Q0.0
Trang 78III Các lệnh cơ bản cho PLC
Trang 79III Các lệnh cơ bản cho PLC
4 Lệnh SET / RESET :
-Lệnh SET dùng để đặt trạng thái của bit về mức logic 1 vĩnh viễn
- Lệnh RESET dùng để đặt trạng thái của bit về mức logic 0 vĩnh
Trang 80III Các lệnh cơ bản cho PLC
Trang 87III Các lệnh logic cho PLC
7 Lệnh ALD ( AND LOAD)
Nối nối tiếp 2 tổ hợp khối
Trang 88
III Các lệnh logic cho PLC
Ví dụ 1: chuyển chương trình dạng Ladder sang STL
1.
2.
Trang 89III Các lệnh logic cho PLC
Ví dụ 2: chuyển chương trình dạng STL sang Ladder
Trang 90
III Các lệnh logic cho PLC
8 Lệnh khai báo điểm rẽ nhánh và gọi lại điểm rẽ nhánh
( LPS , LPP)
Trang 91III Các lệnh logic cho PLC
Ví dụ 1: chuyển chương trình dạng Ladder sang STL
Trang 92
III Các lệnh logic cho PLC
Ví dụ 2:
Ban đầu xilanh ở vị trí KH1.
Bấm nút Start, xilanh chuyển động
tịnh tiến ra đẩy chi tiết và quay trở lại
khi gặp KH 2 Xilanh chuyển động
lùi về và dừng lại khi gặp KH1
Trang 93
III Các lệnh logic cho PLC
Ví dụ 3:
Ban đầu xilanh ở vị trí KH1.
Bấm nút Start, xilanh chuyển động
tịnh tiến ra đẩy chi tiết và quay trở lại
khi gặp KH 2 Xilanh chuyển động
lùi về và dừng lại khi gặp KH1
Trang 94
III Các lệnh logic cho PLC
Trang 95III Các lệnh logic cho PLC
Ví dụ 4:
Trang 97
III Các lệnh logic cho PLC
Ví dụ 5: Máy cắt phôi tự động
Trang 98
III Các lệnh logic cho PLC
Ví dụ 6: Bơm nước thải
Trang 99Bể nước
Trang 10010 0
III Các lệnh logic cho PLC
Ví dụ 8: Hệ thống vận chuyển sản phẩm
Trang 101
10 1
III Các lệnh logic cho PLC
9 Lệnh phát hiện sườn lên EU ( Edge Up)/ Sườn xuống
Trang 10210 2
III Các lệnh logic cho PLC
Trang 10310 3
IV Các bit đặc biệt hay dùng
Trang 10410 4
V Bộ định thì- Timer
1 Định nghĩa:
Là bộ đếm xung có chu kỳ xác định và khi được kích hoạt
nó sẽ thực hiện đủ số xung tương ứng với thời gian cần đã đặt
Thời gian trễ = n x độ phân giải
n: số xung
độ phân giải: 1ms, 10ms, 100ms
T33-T36 T97-T100 100ms T37-T63
T101-255 T37-T63T101-255 T37-T63T101-255
Trang 10510 5
V Bộ định thì- Timer
2 Lệnh TON ( On Delay):
Trang 106
10 6
V Bộ định thì- Timer
2 Lệnh TOF ( Off Delay):
Trang 107
10 7
V Bộ định thì- Timer
Ví dụ 1:
Trang 108
10 8
V Bộ định thì- Timer
Ví dụ 2:
Trang 109
10 9
V Bộ định thì- Timer
Cảm biến vùng:
Trang 110
11 0
V Bộ định thì- Timer
Ví dụ 2:
Trang 111
11 1
KH2
1
2
Trang 11211 2
Trang 11311 3
Trang 11411 4
M0.1
M0.2
Trang 11511 5
V Bộ định thì- Timer
VD2.1
Trang 116
11 6
V Bộ định thì- Timer
Trang 11711 7
V Bộ định thì- Timer
Trang 11811 8
Trang 11911 9
V Bộ định thì- Timer
VD4
KH1 KH2 KH3 KH4
XL1
XL2
Trang 12012 0
Trang 12112 1
Trang 12212 2
V Bộ định thì- Timer
Ví dụ 3: Đèn giao thông
Điều khiển tín hiệu đèn giao thông ở các ngã
tư với các thông số về thời gian như sau:
Đèn xanh sáng 25s, đèn Vàng sáng 5s,
đèn Đỏ sáng 30s,
Khởi động hệ thống bằng nhấn
nút PB_Start, dừng bằng cách nhấn PB_Stop
Trang 12312 3
Trang 12412 4
V Bộ định thì- Timer
Trang 12512 5
V Bộ định thì- Timer
Trang 12612 6
V Bộ định thì- Timer
Trang 12712 7
V Bộ định thì- Timer
Ví dụ 3: Máy ép
Trang 12812 8
Bộ đếm dùng để đếm sự kiện xảy ra
Có 2 loại bộ đếm: + Đếm tăng ( Counter-Up)
+ Đếm giảm ( Counter-Down) + Đếm thuận nghịch
V Bộ đếm - Counter
Trang 12912 9
1 Bộ đếm tăng – CTU
Đếm số sườn lên của tín hiệu đầu vào, kết quả đếm này
được so sánh với giá trị đặt Khi giá trị tức thời này
lớn hơn hoặc bằng giá trị đặt thì bit Cxx có giá trị
logic 1
V Bộ đếm - Counter
Cú pháp: CTU Cxx PV
CU: đầu vào xung đếm
R : đầu vào Reset
PV :giá trị đặt Cxx: C0-C255
Trang 13013 0
1 Bộ đếm tăng – CTU
Đếm số sườn lên của tín hiệu đầu vào, kết quả đếm
này được so sánh với giá trị đặt Khi giá trị tức thời
này lớn hơn hoặc bằng giá trị đặt thì bit Cxx có giá trị
logic 1
V Bộ đếm - Counter
Cú pháp: CTU Cxx PV
CU: đầu vào xung đếm
R : đầu vào Reset
PV :giá trị đặt VW; T; C; IW; QW; MW; SMW;
AC; AIW; Constant
Cxx: C0-C255
Trang 13113 1
2 Bộ đếm lùi – CTD
Đếm số sườn lên của tín hiệu đầu vào Bộ counter sẽ
đếm lùi bắt đầu từ giá trị đặt Khi giá trị tức thời này
bằng 0 bit Cxx có giá trị logic 1
V Bộ đếm - Counter
Cú pháp: CTD Cxx PV
CD: đầu vào xung đếm
LD : đầu vào đặt giá trị ban đầu
PV :giá trị đặt VW; T; C; IW; QW; MW; SMW;
AC; AIW; Constant
Cxx: C0-C255
Trang 13213 2
V Bộ đếm - Counter
Trang 13313 3
3 Bộ đếm tiến/ lùi – CTUD
Trang 13413 4
V Bộ đếm - Counter
Trang 13513 5
Cảm biến táo
Trang 13613 6
V Bộ đếm - Counter
Trang 13713 7
VI Các lỗi hay gặp trong lập trình
1 Không được lập trình Hai hoặc nhiều " Thang " khác
nhau hay " nhánh hoàn thiện" trong cùng một Network
Trang 13813 8
VI Các lỗi hay gặp trong lập trình
2 Nếu một lệnh OUT, hoặc một lệnh FUN luôn cần điều
kiện thực hiện là ON, thì lệnh này không được nối trực
tiếp với đường trục nguồn Power bus bên trái mà
Thay vào đó phải nối qua một tiếp điểm cờ thường ON
- ( ALWAYS ON SM0.0)