1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đáp án môn PHÁP LUẬT đại CƯƠNG

47 480 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 234,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểu pháp luật là tổng thể các dấu hiệu đặc điểm cơ bản, đặc thù của pháp luật, thể hiện bản chất giai cấp và những điều kiện tồn tại và pháttriển của pháp luật trong một hình thái kinh

Trang 1

PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

Câu 1: Tóm tắt quá trình tan rã của cộng sản nguyên thủy 4 Câu 2: Hệ quả của sự biến đổi xã hội thị tộc sau lần phân công lao động thứ ba? 5

Câu 3: Các kiểu nhà nước và kiểu pháp luật trong lịch sử 6 Câu 4: Hình thức Nhà nước là gì? Trình bày hình thức chính thể?

Câu 10: Trình bày hình thức tiền lệ pháp? Điểm hạn chế của hình thức tập quán pháp và tiền lệ pháp? 12

Câu 11: Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật XHCN? 13 Câu 12: Định nghĩa quy phạm pháp luật XHCN? Tóm tắt các đặc điểm cơ bản của pháp luật XHCN? 13

Câu 13: Cơ cấu của quy phạm pháp luật? Trình bày phần giả

định của quy phạm pháp luật? 15

Câu 14: Trình bày phần quy định của quy phạm pháp luật? Tại sao một quy phạm pháp luật không thể thiếu phần quy định? 16

Trang 2

Câu 15: Trình bày phần chế tài của quy phạm pháp luật? Các

loại chế tài? 17

Câu 16: Định nghĩa văn bản quy phạm pháp luật? Nêu tóm tắt các đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật? 18

Câu 17: Kể tên các loại văn bản quy phạm pháp luật theo Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015? 19

Câu 18: Hiệu lực theo thời gian của văn bản quy phạm pháp luật? 20

Câu 19: Hiệu lực theo không gian của văn bản quy phạm pháp luật? 22

Câu 20: Định nghĩa quan hệ pháp luật? Đặc điểm của quan hệ pháp luật? 22

Câu 21: Thế nào là chủ thể của quan hệ pháp luật? Trình bày năng lực pháp luật của chủ thể? 23

Câu 22: Trình bày năng lực hành vi của chủ thể? 24

Câu 23: Điều kiện để một tổ chức trở thành pháp nhân? 24

Câu 24: Quyền chủ thể trong quan hệ pháp luật? 25

Câu 25: Nghĩa vụ của chủ thể trong quan hệ pháp luật? 26

Câu 26: Căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt một quan hệ pháp luật? 26

Câu 27: Khái niệm pháp chế xã hội chủ nghĩa? 28

Câu 28: Mối quan hệ giữa pháp luật và pháp chế? 28

Câu 29: Các biện pháp bảo đảm tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa? 30

Câu 31: Các dấu hiệu của vi phạm pháp luật? 32

Câu 32: Căn cứ để truy cứu trách nhiệm pháp lý? 33

Trang 3

Câu 33: Khái niệm hệ thống pháp luật? 34 Câu 34: Căn cứ phân định ngành luật? 35 Câu 35: Quá trình phát triển của Hiến pháp Việt Nam 36 Câu 36: Tại sao nói Hiến pháp là luật chủ đạo trong hệ thống

pháp luật nước ta? 39

Câu 37: Định nghĩa tội phạm theo Điều 8 Bộ luật Hình sự năm

Câu 45: Em hiểu thế nào về các biện pháp ngăn chặn của Nhà

nước để đối tượng tham nhũng: không dám tham nhũng, không thể

tham nhũng và không cần tham nhũng 46

Trang 4

ĐỀ CƯƠNG

MÔN: PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

Câu 1: Tóm tắt quá trình tan rã của cộng sản nguyên thủy

Lịch sử đã trải qua ba lần phân công lao động xã hội lớn, mà mỗi lần

xã hội lại có những bước tiến mới từng bước làm tăng nhanh quá trình tan rãcủa chế độ cộng sản nguyên thuỷ

*Lần phân công lao động xã hội thứ nhất:

- Chăn nuôi tách khỏi trồng trọt

- Chăn nuôi, trồng trọt phát triển tạo ra những sản phẩm lao động

dư thừa và phát sinh khả năng chiếm đoạt sản phẩm dư thừa đó

- Nảy sinh nhu cầu về sức lao động, nên các tù binh chiến tranhđược giữ làm nô lệ

→ chế độ tư hữu xuất hiện, xã hội phân chia thành kẻ giàu ngườinghèo Phá vỡ chế độ quần hôn, thay vào đó là các gia đình cá thể với địa vịđộc tôn của người chồng

* Lần phân công lao động xã hội thứ hai:

- Tìm ra kim loại cải tiến công cụ sản xuất → Thủ công nghiệptách khỏi nông nghiệp

- Phân hóa giàu nghèo rõ rệt gắn liền với phân hóa giai cấp và mâuthuẫn giai cấp

- Nô lệ trở thành một lực lượng xã hội với số lượng ngày càngtăng

* Lần phân công lao động xã hội thứ ba:

- Nhu cầu trao đổi hàng hóa → thương nghiệp xuất hiện → thươngnhân và đồng tiền, chế độ cầm cố và cho vay nặng lãi → bần cùng hoá củađại đa số và tập trung của cải trong tay thiểu số người

Trang 5

- Số nô lệ tăng nhanh, bị bóc lột sức lao động nặng nề từ phía giaicấp chủ nô

Như vậy qua ba lần phân công lao động xã hội đã làm đảo lộn xã hội

thị tộc từ một xã hội thuần nhất thành một xã hội có sự phân chia giai cấp.Với sự xuất hiện của tư hữu và gia đình đã làm rạn nứt xã hội thị tộc thì sự

ra đời của tầng lớp nô lệ và chủ nô thực sự đã tạo ra trong xã hội thị tộcnhững mâu thuẫn đối kháng không thể điều hoà được Đứng trước hoàncảnh mới – một xã hội do toàn bộ những điều kiện kinh tế quyết định sự tồntại của nó đã phân chia thành các giai cấp đối lập, đấu tranh gay gắt vớinhau, tổ chức thị tộc đã trở thành bất lực không còn phù hợp nữa thì xã hội

đó đòi hỏi phải có một tổ chức mới đủ sức trấn áp được các xung đột giaicấp này Xuất phát từ nguyên nhân khách quan này này, Nhà nước ra đời

Câu 2: Hệ quả của sự biến đổi xã hội thị tộc sau lần phân công lao động thứ ba?

Khi các ngành sản xuất đã tách biệt thì xuất hiện nhu cầu trao đổihàng hoá và dẫn đến sự ra đời của thương nghiệp và thương nghiệp tách rathành một ngành hoạt động độc lập Lần phân công lao động này đã làmthay đổi sâu sắc xã hội, với sự ra đời của tầng lớp thương nhân, mặc dù họ

là những người không trực tiếp tiến hành lao động sản xuất nhưng lại chiphối toàn bộ hoạt động sản xuất của xã hội bắt những người lao động sảnxuất lệ thuộc vào mình Thương nghiệp ra đời đã kéo theo sự xuất hiện củađồng tiền, chế độ cầm cố và cho vay nặng lãi… dẫn đến sự bần cùng hoácủa đại đa số và tập trung của cải trong tay thiểu số người

Như vậy qua ba lần phân công lao động xã hội đã làm đảo lộn xã hộithị tộc từ một xã hội thuần nhất thành một xã hội có sự phân chia giai cấp.Với sự xuất hiện của tư hữu và gia đình đã làm rạn nứt xã hội thị tộc thì sự

Trang 6

ra đời của tầng lớp nô lệ và chủ nô thực sự đã tạo ra trong xã hội thị tộcnhững mâu thuẫn đối kháng không thể điều hoà được Đứng trước hoàncảnh mới – một xã hội do toàn bộ những điều kiện kinh tế quyết định sự tồntại của nó đã phân chia thành các giai cấp đối lập, đấu tranh gay gắt vớinhau, tổ chức thị tộc đã trở thành bất lực không còn phù hợp nữa thì xã hội

đó đòi hỏi phải có một tổ chức mới đủ sức trấn áp được các xung đột giaicấp Tổ chức đó chính là nhà nước và sự xuất hiện của nhà nước là yêu cầukhách quan Nhà nước không phải là một quyền lực từ bên ngoài áp đặt vào

xã hội mà là một lực lượng nảy sinh từ xã hội, tựa hồ như đứng trên xã hội,

có nhiệm vụ làm dịu bớt sự xung đột và giữ cho sự xung đột đó nằm trongvòng “trật tự”

Câu 3: Các kiểu nhà nước và kiểu pháp luật trong lịch sử

a Kiểu nhà nước là tổng thể các dáu hiệu cơ bản, đặc thù của nhà

nước; thể hiện bản chất giai cấp và những điều kiện tồn tại, phát triển củanhà nước trong một hình thái kinh tế xã hội nhất định

Trong lịch sử của xã hội có giai cấp đã tồn tại bốn hình thái kinh tế

xã hội là chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.Tương ứng với bốn hình thái kinh tế xã hội đó là bốn kiểu nhà nước: kiểunhà nước chiếm hữu nô lệ, kiểu nhà nước phong kiến, kiểu nhà nước tư sản,kiểu nhà nước xã hội chủ nghĩa

b Kiểu pháp luật là tổng thể các dấu hiệu (đặc điểm) cơ bản, đặc thù

của pháp luật, thể hiện bản chất giai cấp và những điều kiện tồn tại và pháttriển của pháp luật trong một hình thái kinh tế xã hội nhất định

Học thuyết Mác-Lê nin về các hình thái kinh tế xã hội là cơ sở đểphân định kiểu pháp luật Đặc điểm của mỗi hình thái kinh tế xã hội có giaicấp sẽ quyết định những dấu hiệu cơ bản của pháp luật Phù hợp với điều đó

Trang 7

trong lịch sử đã tồn tại bốn kiểu pháp luật: kiểu pháp luật chủ nô, kiểu phápluật phong kiến, kiểu pháp luật tư sản, kiểu pháp luật xã hội chủ nghĩa.

Câu 4: Hình thức Nhà nước là gì? Trình bày hình thức chính thể?

- Hình thức nhà nước là cách tổ chức và thực hiện quyềnlực nhà nước

* Hình thức chính thể: là cách tổ chức và trình tự thành lập các cơ

quan cao nhất của nhà nước cùng với những mối quan hệ giữa các cơ quan

đó Hình thức chính thể có hai dạng cơ bản là chính thể quân chủ và chínhthể cộng hoà

+ Chính thể quân chủ là hình thức chính thể trong đó quyền lực tốicao của nhà nước tập trung toàn bộ (hoặc một phần) vào tay người đứng đầunhà nước theo nguyên tắc truyền ngôi hoặc được bầu suốt đời Tuỳ thuộcvào phạm vi quyền lực của người đứng đầu nhà nước: Vua, Quốc trưởng…,người ta phân biệt chính thể quân chủ chuyên chế hoặc quân chủ lập hiến

+ Chính thể cộng hoà là hình thức chính thể trong đó quyền lực tốicao của nhà nước thuộc về một cơ quan được bầu ra trong một thời hạn nhấtđịnh Chính thể cộng hoà được chia thành cộng hoà đại nghị và cộng hoàtổng thống, hoặc cộng hoà dân chủ và cộng hoà quí tộc (nhà nước xã hộichủ nghĩa thuộc dạng chính thể cộng hoà dân chủ)

Câu 5: Các hình thức Nhà nước? Trình bày hình thức cấu trúc nhà nước?

a Hình thức nhà nước là cách tổ chức và thực hiện quyền lực nhà

nước Hình thức chính thể, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ chính trị

là ba mặt của vấn đề hình thức nhà nước

b Hình thức cấu trúc nhà nước là cách thức tổ chức bộ máy Nhà nước

theo các đơn vị hành chính-lãnh thổ và tính chất quan hệ giữa các cơ quanNhà nước,quan hệ giữa các cơ quan Nhà nước ở Trung ương với các cơ

Trang 8

quan Nhà nước ở địa phương Có hai hình thức cấu trúc nhà nước chủ yếu làhình thức nhà nước đơn nhất và hình thức nhà nước liên bang.

+ Nhà nước đơn nhất là nhà nước có:

 chủ quyền chung,

 lãnh thổ toàn vẹn, các bộ phận hợp thành NN là các đơn

vị hành chính không có chủ quyền riêng

 hệ thống cơ quan quyền lực và cơ quan hành chính thốngnhất từ trung ương đến địa phương

 hệ thống pháp luật và công dân có một quốc tịch

+ Nhà nước liên bang là nhà nước có:

 hai hay nhiều nước thành viên hợp lại trong đó cơ quanquyền lực nhà nước cao nhất chung cho toàn liên bang, đồngthời mỗi nhà nước thành viên lại có cơ quan quyền lực nhà nướccao nhất của mình

 hai hệ thống pháp luật : hệ thống pháp luật của các bangthành viên và hệ thống pháp luật chung toàn bang

Câu 6: Bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam bao gồm những cơ quan nào? Chức năng chủ yếu của Quốc hội?

Bộ máy nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là hệ thốngcác cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương được tổ chức và hoạtđộng theo những nguyên tắc thống nhất tạo thành một cơ chế đồng bộ đểthực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước

- Bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam bao gồm các cơquan:

Trang 9

+ Quốc hội: Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ

quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam

Cơ cấu tổ chức của Quốc hội bao gồm: Uỷ ban thường vụ Quốc hội là

cơ quan thường trực của Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban củaQuốc hội

+ Chủ tịch nước: Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay

mặt nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại

+ Chính phủ: Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất

của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp,

là cơ quan chấp hành của Quốc hội

Cơ cấu Chính phủ: Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chínhphủ, các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

+ Tòa án nhân dân: Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp Hệ thốngTòa án gồm có Toà án nhân dân tối cao, các toà án nhân dân địa phương,các toà án khác luật định

+ Viện kiểm sát nhân dân: Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền

công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp

+ Cơ quan địa phương: bao gồm Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân

dân

Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại

diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, do Nhân dânđịa phương bầu ra

Uỷ ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân

cùng cấp bầu, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân

- Chức năng chủ yếu của Quốc hội:

Trang 10

+ Thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp: Làm Hiến pháp và sửađổi Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật;

+ Quyền quyết định những công việc quan trọng nhất của đất nước:Quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách, nhiệm vụ cơ bản phát triển kinh tế

- xã hội của đất nước; Quyết định chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ

quốc gia; Quyết định chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;Quyết định vấn đề chiến tranh và hoà bình; Quyết định chính sách cơ bản vềđối ngoại

+ Quyền giám sát tối cao đối với hoạt động của nhà nước: Thực hiệnquyền giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật và nghị quyết củaQuốc hội; xét báo cáo công tác của Chủ tịch nước, Uỷ ban thường vụ Quốchội, Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao,Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốchội thành lập

Câu 7: Định nghĩa pháp luật? Trình bày bản chất giai cấp của pháp luật?

a Pháp luật là hệ thống các quy phạm do nhà nước ban hành thể hiện

ý chí của giai cấp thống trị, nó hoàn toàn khác với các qui phạm xã hội (baogồm chủ yếu là các tập quán) thể hiện ý chí của tất cả mọi người

Trang 11

Câu 8: Trình bày mối quan hệ giữa pháp luật và kinh tế?

Trong mối quan hệ pháp luật- kinh tế thì một mặt pháp luật phụ thuộcvào kinh tế, mặt khác pháp luật lại có sự tác động trở lại một cách mạnh mẽđối với kinh tế

- Sự phụ thuộc của pháp luật vào kinh tế thể hiện:

+ Nội dung của pháp luật là do các quan hệ kinh tế xã hội quyết định,chế độ kinh tế là cơ sở của pháp luật

+ Sự thay đổi của chế độ kinh tế xã hội sớm hay muộn cũng dẫn đến

sự thay đổi của pháp luật

+ Pháp luật luôn luôn phản ánh trình độ phát triển của chế độ kinh tế,

nó không thể cao hơn hay thấp hơn trình độ phát triển đó

- Pháp luật tác động ngược trở lại với kinh tế

+ Pháp luật tác động tích cực đến sự phát triển của kinh tế, đến cách

tổ chức và vận hành của toàn bộ nền kinh tế, cũng như bên trong của nềnkinh tế nếu pháp luật thể hiện ý chí của giai cấp tiên tiến trong xã hội, phảnánh đúng trình độ phát triển của kinh tế

+ Pháp luật kìm hãm sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế, hoặc 1trong các yếu tố hợp thành của hệ thống kinh tế khi pháp luật của giai cấplỗi thời muốn duy trì các quan hệ kinh tế đã lạc hậu

Câu 9: Thế nào là hình thức biểu hiện của pháp luật? Trình bày hình thức tập quán pháp?

a Hình thức biểu hiện của pháp luật là cách thức mà giai cấp thống trị

sử dụng để nâng ý chí của giai cấp mình lên thành luật Trong lịch sử đã có

ba hình thức pháp luật là tập quán pháp, tiền lệ pháp và văn bản pháp luật

b Tập quán pháp:

Trang 12

- là hình thức nhà nước thừa nhận một số tập quán đã lưu truyềntrong xã hội phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị, nâng chúng thành cácqui tắc xử sự chung được nhà nước đảm bảo thực hiện bằng biện phápcưỡng chế bắt buộc

- Nhà nước buộc mọi người phải tuân thủ (≠ tập quán thông thườngđược tuân theo chỉ do thói quen, do truyền thống)

- là hình thức pháp luật xuất hiện sớm nhất ở thời kì cổ xưa, trong xãhội phát triển chậm chạp, chủ yếu: nhà nước chủ nô, nhà nước phong kiến,nhà nước tư sản có chế độ quân chủ

- hình thành một cách tự phát, ít biến đổi và có tính cục bộ → khôngphù hợp với bản chất của pháp luật xã hội chủ nghĩa → trong thời kì quá độlên chủ nghĩa xã hội, nhà nước xã hội chủ nghĩa vẫn thừa nhận ở mức hạnchế một số tập quán tiến bộ

Câu 10: Trình bày hình thức tiền lệ pháp? Điểm hạn chế của hình thức tập quán pháp và tiền lệ pháp?

Tiền lệ pháp là hình thức nhà nước thừa nhận các quyết định của cơquan hành chính hay cơ quan xét xử khi giải quyết những vụ việc cụ thể làmkhuôn mẫu áp dụng đối với các vụ việc tương tự Hình thức này xuất hiệnmuộn hơn hình thức tập quán pháp, được sử dụng trong các nhà nước phongkiến một cách rộng rãi và hiện nay nó vẫn chiếm vị trí quan trọng trongpháp luật tư sản

Hạn chế:

+ Tập quán pháp: hình thành 1 cách tự phát, ít biến đổi và có tính cục

bộ -> thiếu tính khoa học và thiếu thống nhất

+ Tiền lệ pháp: dễ tạo sự tùy tiện, không phù hợp với nguyên tắc phápchế; hạn chế tính linh hoạt của chủ thể áp dụng

Trang 13

Câu 11: Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật XHCN?

Pháp luật xã hội chủ nghĩa là hệ thống các quy tắc xử sự, thể hiện ýchí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, dưới sự lãnh đạo củaĐảng, do Nhà nước xã hội chủ nghĩa ban hành và đảm bảo thực hiện bằngsức mạnh cưỡng chế của Nhà nước trên cơ sở giáo dục và thuyết phục mọingười tôn trọng và thực hiện

Quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện và áp dụng pháp luật, pháp luật

xã hội chủ nghĩa thể hiện những nguyên tắc cơ bản sau đây:

- Đảng lãnh đạo, nhà nước quản lí, nhân dân làm chủ

- NT duy trì, củng cố và bảo vệ chế độ sở hữu xã hội chủ nghĩa, đảmbảo sự thống nhất giữa ba lợi ích: nhà nước, tập thể và công dân

- NT pháp chế xã hội chủ nghĩa

- NT tôn trọng hiệu lực tối cao của Hiến pháp và các đạo luật

- NT xây dựng chế độ làm chủ tập thể, thực hiện dân chủ xã hội chủnghĩa

- NT mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật

- NT nhân đạo xã hội chủ nghĩa

- NT hoà bình, hữu nghị, và hợp tác với các nước khác trên cơ sở tôntrọng độc lập, chủ quyền của mỗi quốc gia

Câu 12: Định nghĩa quy phạm pháp luật XHCN? Tóm tắt các đặc điểm cơ bản của pháp luật XHCN?

Quy phạm pháp luật xã hội chủ nghĩa là quy tắc xử sự mang tính bắtbuộc chung do Nhà nước đặt ra hoặc phê chuẩn thể hiện ý chí và bảo vệ lợiích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động, để điều chỉnh các quan hệ xãhội vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa

Trang 14

Đặc điểm:

- Tính quy phạm phổ biến (tính bắt buộc chung)

Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự, nói lên giới hạn cần thiết mànhà nước quy định để mọi người có thể xử sự một cách tự do trong khuônkhổ cho phép, vượt qua giới hạn đó là trái luật Những quy tắc xử sự đều làkhuôn mẫu hành vi mà mọi chủ thể đều phải tuân theo bất kể thuộc dòng họ,giới tính, dân tộc, tôn giáo nào Do đó pháp luật mang tính quy phạm phổbiến, tính bắt buộc chung

- Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

Pháp luật ở thời kỳ đầu chưa được ghi thành văn bản mà mới chỉ ởdạng bất thành văn Sau này, chữ viết hoàn thiện, cùng với sự phát triểnnhiều mối quan hệ xã hội đòi hỏi phải ghi nhận những quy phạm pháp luật

đó trong các văn bản nhằm thuận tiện cho việc sử dụng và áp dụng phápluật Ngay cả tập quán pháp cũng được nhắc tới tên loại tập quán đó trongvăn bản nào của Nhà nước Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức pháp lýcòn được thể hiện trong việc quy định tên gọi, cơ quan có thẩm quyền banhành văn bản pháp luật đó

Văn bản pháp luật được viết bằng lời văn rõ ràng, ngắn gọn, không đanghĩa, dễ hiểu và có cấu trúc thứ tự từ hiến pháp - luật - các văn bản dướiluật

- Tính được bảo đảm thực hiện bằng Nhà nước

Nhà nước ban hành ra pháp luật thì Nhà nước phải bảo đảm để phápluật được thực hiện Bất cứ một quy phạm nào cũng được bảo đảm thựchiện như đạo đức thì bảo đảm thực hiện bằng dư luận xã hội, tôn giáo thìđược bảo vệ bằng các thiết kế tôn giáo, phong tục tập quán được bảo đảmbởi truyền thống Tuy nhiên chỉ có pháp luật là được Nhà nước bảo đảmmột cách đầy đủ nhất thông qua 4 phương diện:

Trang 15

Bảo đảm về vật chất: Nhà nước nắm trong tay quyền lực kinh tế, cóđầy đủ vật chất, tiền để thực hiện pháp lụât, đưa pháp luật vào cuộc sống.

Đảm bảo về mặt tư tưởng: Nhà nước có một hệ thống phương tiệnthông tin đại chúng làm công tác tư tưởng, truyền bá pháp luật để làm nhândân biết, hiểu, tin và từ đó tuân theo pháp luật

Đảm bảo về mặt tổ chức: Nhà nước có ngay một bộ máy với các cơquan hành pháp, tư pháp và một đội ngũ cán bộ công chức đưa pháp luậtvào đời sống tạo điều kiện giúp đỡ bằng biện pháp để mọi chủ thể có thể tựmình thực hiện pháp luật

Đảm bảo bằng sức mạnh cưỡng chế: Pháp luật là ý chí của Nhà nướcđược đề lên thành luật do đó nó luôn mang tính cưỡng chế nếu nó bị viphạm

Câu 13: Cơ cấu của quy phạm pháp luật? Trình bày phần giả định của quy phạm pháp luật?

a Cơ cấu của quy phạm pháp luật được hiểu là các bộ phận (các

phần) hợp thành quy phạm pháp luật Thông thường quy phạm pháp luậtđược hình thành từ ba bộ phận: giả định, quy định và chế tài Mỗi bộ phậntrả lời cho một câu hỏi sau:

+ Người (tổ chức) nào? Khi nào? Trong hoàn cảnh, điều kiện nào?+ Phải làm gì? Được làm gì? Làm như thế nào?

+ Hậu quả gì nếu không làm đúng những quy định của nhà nước đãnêu ở trên

b Phần giả định của quy phạm pháp luật:

- Giả định là một bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên những hoàncảnh, điều kiện có thể xảy ra trong cuộc sống mà con người gặp phải và cầnphải xử sự (hành động hoặc không hành động) theo những quy định của nhà

Trang 16

nước Trong giả định còn nêu cả chủ thể (cá nhân hay tổ chức) nào ở vàonhững hoàn cảnh điều kiện đó

- Giả định là bộ phận không thể thiếu được trong quy phạm pháp luật.Nếu thiếu giả định thì quy phạm pháp luật trở nên vô nghĩa, bởi lẽ chỉ từ giảđịnh chúng ta mới biết được ai? (tổ chức nào?) khi ở vào hoàn cảnh điềukiện nào? thì phải xử sự theo đúng quy định của nhà nước

- Yêu cầu: Những chủ thể, hoàn cảnh điều kiện nêu trong phần giảđịnh phải rõ ràng, chính xác, sát với thực tế, tránh tình trạng nêu mập mờkhó hiểu dẫn đến khả năng không hiểu được hoặc hiểu sai lệch nội dung củaquy phạm pháp luật Dự kiến được tới mức cao nhất những hoàn cảnh điềukiện có thể xảy ra trong thực tế mà trong đó hoạt động của con người cầnphải điều chỉnh bằng pháp luật

- Giả định của pháp luật có thể đơn giản (chỉ nêu một hoàn cảnh điềukiện) hoặc có thể phức tạp (nêu nhiều hoàn cảnh điều kiện) nếu gặp phảichủ thể cần phải xử sự theo những quy định của nhà nước

Câu 14: Trình bày phần quy định của quy phạm pháp luật? Tại sao một quy phạm pháp luật không thể thiếu phần quy định?

+ Khái niệm: Qui định là một bộ phận của quy phạm pháp luật nêulên cách thức (quy tắc) xử sự buộc mọi người phải xử sự theo khi ở vàohoàn cảnh điều kiện đã nêu trong phần giả định của quy phạm pháp luật

Cách thức xử sự được nêu trong phần quy định của quy phạm phápluật chính là mệnh lệnh của nhà nước buộc mọi người phải tuân theo, nótrực tiếp thể hiện ý chí của nhà nước của giai cấp Thông qua bộ phận quyđịnh của quy phạm pháp luật, nhà nước xác định quyền và nghĩa vụ pháp lícủa các bên tham gia quan hệ xã hội mà quy phạm pháp luật điều chỉnh

Trang 17

Phần quy định thường được nêu ở dạng: cấm, không được, phải, thì

… Tính chính xác, chặt chẽ, rõ ràng của phần quy định là một trong nhữngđiều kiện đảm bảo tính pháp chế trong hoạt động của các chủ thể Mệnhlệnh đã nêu ở phần quy định của quy phạm pháp luật có thể ở dạng dứtkhoát (chỉ nêu một cách xử sự không có sự lựa chọn) hoặc có thể ở dạng tuỳnghi (nêu ra hai hoặc nhiều cách xử sự, chủ thể được phép lựa chọn cáchthức xử sự)

+ Giải thích: Quy định là bộ phận chủ yếu của quy phạm pháp luật,bởi lẽ chỉ ở phần quy định các chủ thể pháp luật mới biết được họ phải làm

gì, không được làm gì khi xảy ra hoàn cảnh, điều kiện đã nêu ở phần giảđịnh

Câu 15: Trình bày phần chế tài của quy phạm pháp luật? Các loại chế tài?

a Chế tài là một bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên những biện

pháp xử lí, tác động mà nhà nước dự kiến sẽ áp dụng đối với chủ thể nàokhông thực hiện đúng cách thức xử sự (mệnh lệnh nhà nước) đã nêu ở phầnquy định của quy phạm pháp luật

- Chế tài pháp luật là những hậu quả bất lợi đối với những chủ thể viphạm pháp luật

- Chế tài của quy phạm pháp luật cũng có thể là cố định hoặc không

cố định Chế tài cố định chỉ rõ cụ thể về mức độ, biện pháp xử lí, còn chế tàikhông cố định không quy định biện pháp xử lí một cách dứt khoát mà chỉ ragiới hạn tối thiểu hoặc tối đa của biện pháp xử lí

- Trật tự giả định, quy định, chế tài có thể bị đảo lộn hoặc cũng có thểkhông nhất thiết phải diễn đạt đầy đủ cả ba thành phần Song mô hìnhchung thể hiện là: “nếu thì…”

Trang 18

b Chế tài có nhiều hình thức khác nhau, có thể phân loại như sau:

+ Chế tài kỉ luật : là hình thức kỉ luật do thủ trưởng cơ quan, đơn vị

áp dụng đối với cán bộ, nhân viên thuộc quyền quản lí của mình có sự viphạm về nội quy, điều lệ trong cơ quan, đơn vị Các biện pháp kỉ luật được

áp dụng là: khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, hạ tầng công tác, hạ cấp bậc

kĩ thuật, cách chức, buộc thôi việc

+ Chế tài hành chính : là những loại phạt và một số biện pháp bắt

buộc khác do cơ quan quản lí nhà nước áp dụng đối với cá nhân, tổ chức viphạm các chế độ thể lệ quản lí của nhà nước

+ Chế tài dân sự : gồm các biện pháp trách nhiệm vật chất, bồi thường

thiệt hại, phạt bội ước…

+ Chế tài hình sự: là các loại hình phạt do Toà án áp dụng đối với

những người có hành vi phạm tội, gồm cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo khônggiam giữ, tù có thời hạn, tù chung thân, tử hình…

Câu 16: Định nghĩa văn bản quy phạm pháp luật? Nêu tóm tắt các đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật?

+ Định nghĩa: Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhànước có thẩm quyền ban hành theo một thủ tục và hình thức nhất định, cóchứa đựng những quy tắc xử sự chung nhằm điều chỉnh một loại quan hệ xãhội nhất định và được áp dụng nhiều lần trong thực tế đời sống

- Đặc điểm:

+ Văn bản quy phạm pháp luật là loại văn bản do cơ quan nhà nước

có thẩm quyền ban hành

+ Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa đựng các quy tắc

xử sự chung (quy phạm pháp luật)

Trang 19

+ Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng nhiều lần trong cuộcsống, được áp dụng trong mọi điều kiện khi có sự kiện pháp lí xảy ra.

+ Tên gọi, nội dung và trình tự ban hành các văn bản pháp luật đượcquy định cụ thể trong luật (luật ban hành văn bản pháp luật)

Câu 17: Kể tên các loại văn bản quy phạm pháp luật theo Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015?

Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật,được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục luật định

Theo Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015,

có các loại văn bản quy phạm pháp luật sau:

1 Hiến pháp

2 Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội

3 Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; nghị quyếtliên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trungương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

4 Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước

5 Nghị định của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ vớiĐoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

6 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

7 Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

8 Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Việntrưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng

cơ quan ngang bộ; thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối caovới Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư liên tịch giữa Bộtrưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối

Trang 20

cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; quyết định của TổngKiểm toán nhà nước.

9 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trungương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh)

10 Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

11 Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vịhành chính - kinh tế đặc biệt

12 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phốthuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọichung là cấp huyện)

13 Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện

14 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đâygọi chung là cấp xã)

15 Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã

Câu 18: Hiệu lực theo thời gian của văn bản quy phạm pháp luật?

Khái niệm: Là khoảng thời gian có hiệu lực của văn bản quy phạmpháp luật, được xác định từ thời điểm phát sinh cho đến thời điểm chấm dứthiệu lực của một văn bản quy phạm pháp luật

Thời điểm phát sinh hiệu lực của các văn bản pháp luật được xác địnhrất khác nhau, thông thường được thể hiện theo hai cách: ghi rõ trong vănbản thời điểm phát sinh hiệu lực hoặc không ghi rõ thời điểm đó Đối vớinhững văn bản trong đó có điều khoản ghi rõ thời điểm phát sinh hiệu lựcthì việc áp dụng vào thực tế có nhiều thuận lợi hơn Tuỳ thuộc vào điều kiện

và hoàn cảnh cụ thể mà trong đó mỗi văn bản pháp luật sẽ phát huy vai tròcủa mình, người làm luật sẽ dự liệu và ấn định thời điểm phát sinh hiệu lựccủa nó Có văn bản thời điểm đó được xác định từ ngày kí, có văn bản thời

Trang 21

điểm phát sinh hiệu lực lại muộn hơn, cá biệt có trường hợp phải sau mộtthời gian dài.

Đối với những văn bản mà trong đó không ghi rõ thời điểm phát sinhhiệu lực thì cần phải chú ý đến đặc điểm riêng của từng loại văn bản Đốivới văn bản luật, thời điểm phát sinh hiệu lực tính từ khi chúng được Chủtịch nước ra lệnh công bố chính thức Còn đối với văn bản dưới luật thì việcxác định thời điểm phát sinh hiệu lực của chúng phải được xem xét cụ thểhơn (vì các văn bản dưới luật không bắt buộc phải có giai đoạn công bốchính thức) Thông thường các văn bản dưới luật có hiệu lực kể từ ngàyđược ban hành (ngày kí văn bản), hoặc từ thời điểm mà cơ quan hữu quannhận được văn bản đó Trong các trường hợp khác thời điểm phát sinh hiệulực được tính từ ngày chúng được công bố trên các phương tiện thông tinđại chúng của nhà nước

Thời điểm chấm dứt hiệu lực của các văn bản quy phạm cũng đượcxác định theo hai cách Nếu trong văn bản ghi rõ thời hạn hiệu lực thì đếnthời điểm đã xác định đó văn bản sẽ chấm dứt hiệu lực của mình Đối vớivăn bản không ghi rõ thời hạn hiệu lực thì nó chỉ chấm dứt hiệu lực (toàn bộhay một phần) khi có một văn bản mới thay thế nó, hoặc có một số quyphạm mới được ban hành để thay thế một bộ phận quy phạm đó

Theo nguyên tắc chung, văn bản quy phạm pháp luật cần để điềuchỉnh những quan hệ xã hội phát sinh sau khi văn bản đó đã có hiệu lực, nókhông có hiệu lực hồi tố Nguyên tắc này có một ý nghĩa quan trọng đểcủng cố pháp chế xã hội chủ nghĩa, thiết lập một trật tự pháp luật phù hợpvới đặc điểm của chủ nghĩa xã hội Trong những trường hợp cần thiết,người làm luật cần dự liệu chính xác để thể hiện trong một số quy phạm cụthể, nhưng không đặt thành quy định chung về hiệu lực hồi tố của cả văn

Trang 22

bản pháp luật Đồng thời xem xét hiệu lực hồi tố của văn bản quy phạm cầndựa trên cơ sở nhân đạo của pháp luật xã hội chủ nghĩa

Câu 19: Hiệu lực theo không gian của văn bản quy phạm pháp luật?

- Hiệu lực theo không gian là giới hạn tác động theo không gian củavăn bản quy phạm pháp luật được xác định theo lãnh thổ quốc gia, mộtvùng hay một địa phương nhất định

- Một văn bản có hiệu lực trên một phạm vi lãnh thổ rộng hay hẹp phụthuộc vào nhiều yếu tố như thẩm quyền của cơ quan ban hành ra nó, tínhchất, mục đích và nội dung được thể hiện cụ thể trong văn bản đó

- Hiệu lực theo không gian của văn bản quy phạm pháp luật được xácđịnh theo hai cách cơ bản Những văn bản trong đó có điều khoản xác định

rõ hiệu lực theo không gian thì chúng sẽ phát huy hiệu lực trong phạm vi đãđược xác định đó Đối với những văn bản không có điều khoản đó thì phảidựa vào thẩm quyền và nội dung các quy phạm trong văn bản để xác định

về không gian

Câu 20: Định nghĩa quan hệ pháp luật? Đặc điểm của quan hệ pháp luật?

- Định nghĩa: quan hệ pháp luật là những quan hệ nảy sinh trong

xã hội được các quy phạm pháp luật điều chỉnh.

- Đặc điểm:

+ Quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội có ý chí, nói cách khác quan

hệ pháp luật xuất hiện do ý chí của nhà nước Thông qua ý chí, quan hệ xãhội từ trạng thái vô định (không có cơ cấu chủ thể nhất định) đã chuyểnsang trạng thái cụ thể (có cơ cấu chủ thể nhất định)

Trang 23

+ Quan hệ pháp luật mang tính giai cấp sâu sắc Do được hình thànhtrên cơ sở các quy phạm pháp luật, tức là trên cơ sở ý chí của giai cấp thốngtrị, các quan hệ pháp luật xã hội chủ nghĩa là lợi ích của giai cấp công nhân

và nhân dân lao động được bảo vệ

+ Nội dung của quan hệ pháp luật được cấu thành bởi quyền và nghĩa

vụ pháp lí mà việc thực hiện được đảm bảo bởi sự cưỡng chế nhà nước

Câu 21: Thế nào là chủ thể của quan hệ pháp luật? Trình bày năng lực pháp luật của chủ thể?

a Chủ thể của quan hệ pháp luật là những cá nhân hoặc tổ chức có

năng lực chủ thể tham gia vào một quan hệ pháp luật nhất định để thực hiệnquyền và nghĩa vụ pháp lí của mình

b Năng lực chủ thể pháp luật bao gồm: Năng lực pháp luật và năng

lực hành vi

+ Năng lực pháp luật là khả năng hưởng quyền và nghĩa vụ pháp lí mànhà nước quy định cho cá nhân hoặc tổ chức Năng lực pháp luật là thuộctính không tách rời của mỗi công dân, song đấy không phải thuộc tính tựnhiên mặc dù nó xuất hiện ngay từ khi người đó sinh ra Năng lực pháp luậtxuất hiện trên cơ sở pháp luật của mỗi nước Chính vì vậy ở mỗi con người

cụ thể năng lực này sẽ có những điểm khác nhau Năng lực pháp luật cũng

có nội dung nhất định của nó, tức là quyền và nghĩa vụ mà chủ thể có thể cóđược theo quy định của pháp luật

+ Năng lực hành vi là khả năng mà nhà nước giành cho công dân đểthực hiện năng lực pháp luật Năng lực hành vi ở mỗi nhóm quan hệ phápluật khác nhau lại được quy định độ tuổi của công dân khác nhau

+ Năng lực pháp luật và năng lực hành vi của chủ thể có mối liên hệchặt chẽ với nhau Một chủ thể đơn thuần chỉ có năng lực pháp luật thì

Ngày đăng: 13/06/2016, 21:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w