CHỦ ĐỀ 19 TÌM HIỂU, PHÂN TÍCH NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHÍNH TRONG KHUNG QUẢN LÝ AN TOÀN SINH HỌC Ở VIỆT NAM GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Thảo Sinh viên thực hiện: Nhóm 19 Nguyễn Thị Thanh Hương: 550465 Phạm Thị Mát: 550473 Đào Văn Mạnh: 550472 Đỗ Trọng Luân: 560823 I. ĐẶT VẤN ĐỀ Việt Nam là một nước có nền nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo trong phát triển. Song nền nông nghiệp nước nhà hiện đang đứng trước không ít khó khăn và thách thức như đất đai suy kiệt, giảm đa dạng sinh học, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu. Trước thực trạng này, các nhà hoạch định chính sách và giới khoa học đang nỗ lực tìm kiếm các giải pháp hướng tới một nền nông nghiệp bền vững. Trong đó, công nghệ sinh học được cho là một giải pháp hiệu quả. Phát triển sinh vật biến đổi gen là một phần trong ứng dụng công nghệ sinh học và là một hướng đi tất yếu của thế giới, hứa hẹn sẽ đem lại nhiều triển vọng . Sinh vật biến đổi gen đã xuất hiện từ lâu, được nhiều nước trên thế giới đưa vào sản xuất và đã thu được kết quả tốt, cho thấy tiềm năng của chúng trong sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, cũng còn nhiều ý kiến khác nhau mà chúng ta cần phải cân nhắc khi tiến hành các hoạt động khảo nghiệm và công nhận cho phép sản xuất ở Việt Nam. Đồng thời, cần có những biện pháp quản lý để giảm thiểu những rủi ro tiềm tàng của sinh vật biến đổi gen đối với con người, động vật, môi trường và đa dạng sinh học. Vì vậy. việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về quản lý an toàn sinh học sinh vật biến đổi gen, nâng cao nhận thức của cộng đồng về an toàn sinh học là rất cần thiết. Từ những lý do trên, nhóm em tiến hành thực hiện đề tài: “ Tìm hiểu, phân tích những đặc điểm chính trong khung quản lý an toàn sinh học ở Việt Nam”. II. NỘI DUNG 1. Khái niệm chung Sinh vật biến đổi gen (GMO: Genetically Modified Organism): là sinh vật mà vật liệu di truyền của nó đã bị biến đổi theo ý muốn chủ quan của con người. Ngoài ra cũng có thể có những sinh vật được tạo ra do quá trình lan truyền, biến đổi của gen trong tự nhiên. Quản lý an toàn sinh học: là các biện pháp nhằm giảm thiểu hoặc loại bỏ những rủi ro tiềm tàng của sinh vật biến đổi gen và sản phẩm có thể gây ra đối với người, động vật, thực vật, vi sinh vật, môi trường và đa dạng sinh học. • Quản lý an toàn sinh học gồm 3 thành phần: + Đánh giá rủi ro (Risk assessment) + Quản lý rủi ro (Risk management) + Trao đổi thông tin về rủi ro (Risk communication) • Cơ sở khoa học: + An toàn đối với sức khỏe con người, môi trường và đa dạng sinh học. + Yếu tố kinh tế. + Yếu tố văn hóa – xã hội – đạo đức. Bảng 1: Những nguy cơ rủi ro về an toàn sinh học của cây trồng chuyển gen (cây trồng công nghệ sinh học). Đối tượng Nguy cơ Người và động vật Gây dị ứng, phản ứng gây độc: Khả năng chứa độc tố hay chất gây dị ứng và nồng độ so với thực phẩm truyền thống.
Trang 1CHỦ ĐỀ 19 TÌM HIỂU, PHÂN TÍCH NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHÍNH TRONG KHUNG QUẢN LÝ AN TOÀN SINH HỌC Ở VIỆT NAM
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Thảo
Sinh viên thực hiện: Nhóm 19
Nguyễn Thị Thanh Hương: 550465
Phạm Thị Mát: 550473
Đào Văn Mạnh: 550472
Đỗ Trọng Luân: 560823
Trang 2I ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam là một nước có nền nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo trong phát triển.Song nền nông nghiệp nước nhà hiện đang đứng trước không ít khó khăn và tháchthức như đất đai suy kiệt, giảm đa dạng sinh học, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường,biến đổi khí hậu Trước thực trạng này, các nhà hoạch định chính sách và giới khoahọc đang nỗ lực tìm kiếm các giải pháp hướng tới một nền nông nghiệp bền vững.Trong đó, công nghệ sinh học được cho là một giải pháp hiệu quả
Phát triển sinh vật biến đổi gen là một phần trong ứng dụng công nghệ sinh học và
là một hướng đi tất yếu của thế giới, hứa hẹn sẽ đem lại nhiều triển vọng Sinh vậtbiến đổi gen đã xuất hiện từ lâu, được nhiều nước trên thế giới đưa vào sản xuất và
đã thu được kết quả tốt, cho thấy tiềm năng của chúng trong sản xuất nông nghiệp.Tuy nhiên, cũng còn nhiều ý kiến khác nhau mà chúng ta cần phải cân nhắc khitiến hành các hoạt động khảo nghiệm và công nhận cho phép sản xuất ở Việt Nam.Đồng thời, cần có những biện pháp quản lý để giảm thiểu những rủi ro tiềm tàngcủa sinh vật biến đổi gen đối với con người, động vật, môi trường và đa dạng sinhhọc Vì vậy việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơchế, chính sách về quản lý an toàn sinh học sinh vật biến đổi gen, nâng cao nhậnthức của cộng đồng về an toàn sinh học là rất cần thiết
Từ những lý do trên, nhóm em tiến hành thực hiện đề tài: “ Tìm hiểu, phân tích những đặc điểm chính trong khung quản lý an toàn sinh học ở Việt Nam”
Trang 3II NỘI DUNG
1 Khái niệm chung
- Sinh vật biến đổi gen (GMO: Genetically Modified Organism):
là sinh vật mà vật liệu di truyền của nó đã bị biến đổi theo ý muốn chủ quan của con người Ngoài ra cũng có thể có những sinh vật được tạo ra do quá trình lan truyền, biến đổi của gen trong tự nhiên.
- Quản lý an toàn sinh học: là các biện pháp nhằm giảm thiểu
hoặc loại bỏ những rủi ro tiềm tàng của sinh vật biến đổi gen và sản phẩm có thể gây ra đối với người, động vật, thực vật, vi sinh vật, môi trường và đa dạng sinh học.
Quản lý an toàn sinh học gồm 3 thành phần:
+ Đánh giá rủi ro (Risk assessment) + Quản lý rủi ro (Risk management) + Trao đổi thông tin về rủi ro (Risk communication)
Trang 4Bảng 1: Những nguy cơ rủi ro về an toàn sinh học của cây trồng chuyển
gen (cây trồng công nghệ sinh học).
Người
và
động vật
Gây dị ứng, phản ứng gây độc: Khả năng chứa độc tố
hay chất gây dị ứng và nồng độ so với thực phẩm truyền thống.
Biến đổi chất lượng thực phẩm:
-Sự thay đổi hàm lượng chất dinh dưỡng (giảm nồng độ một số chất dinh dưỡng trong khi đó lại làm tăng một số chất khác).
-Khả năng tiêu hóa của thực phẩm biến đổi gen -Sự hình thành các sản phẩm thứ cấp và mức độ an toàn đối với sức khỏe con người
-Khả năng chấp nhận đối với các quy trình chế biến thực phẩm biến đổi gen
Môi trường
và
Nông
nghiệp
Tăng tính chống chịu của sinh vật không phải mục tiêu:
-Sự tiến hóa về khả năng chống chịu của các loài thiên địch
-Xuất hiện các loài siêu cỏ dại
Giảm đa dạng sinh học:
-Phóng thích sinh vật nhân tạo (vi sinh vật) -Nguồn gen có xu hướng thuần nhất
-Phát triển thái quá của các vật liệu chống chịu so với các quần thể cây trồng khác.
Ô nhiễm nguồn gen cây trồng, vi sinh vật và động vật:
Chuyển vật liệu DNA từ cây trồng, thực phẩm có nguồn gen chuyển sang các loài cây trồng truyền thống; hệ vi sinh vật đất và hệ vi sinh vật trong hệ tiêu hóa của người
và vât nuôi
Sự tồn tại lâu dài các gen chuyển: Sản phẩm của các gen
chuyển có thể được phát tán vào môi trường.
Tác động đến sinh vật không chủ đích: Mất chỗ cư trú,
thay đổi thành phần, tỷ lệ đực cái…
Tăng lượng hóa chất sử dụng: Lượng thuốc trừ cỏ được
Trang 5sử dụng nhiều hơn cho các cây trồng mang gen chống chịu.
Các vấn đề
về kinh tế,
xã hội…
Giá sản xuất nông nghiệp tăng cao: Nông dân nghèo
không có khả năng đầu tư.
Độc quyền của các tập đoàn công ty lớn trong việc kiểm soát an ninh lương thực: Vi phạm quyền sở hữu cơ bản
và đe dọa tính độc lập của nông dân.
Các vấn đề liên quan đến quy định, đăng ký: Quyền tự
do được lựa chọn sản phẩm đối với cả người sản xuất và tiêu dùng.
Các vấn đề đạo đức
Bên cạnh những lợi ích to lớn, việc nghiên cứu và phát triển sinh vật biến đổi gen cũng gắn liền với những rủi ro tiềm ẩn có thể gây ra bởi sinh vật biến đổi gen đến môi trường, đa dạng sinh học và sức khỏe con người Đứng trước những nguy cơ rủi ro trên, nhằm đảm bảo việc phát triển và ứng dụng sinh vật biến đổi gen một cách an toàn, Việt Nam đã và đang dần hoàn thiện khung quản lý an toàn sinh học bao gồm việc đánh giá rủi ro kỹ lưỡng trước khi cho phép thương mại hóa cũng như thực hiện quản lý rủi ro trong suốt quá trình nghiên cứu, khảo nghiệm và thương mại hóa sinh vật biến đổi gen
Từ năm 2004, sau khi gia nhập Nghị định thư Cartagena về An toàn sinh học, Việt Nam đã ban hành một loạt các văn bản pháp lý cũng như chính sách về vấn đề quản lý sinh học tại Việt Nam
2 Định hướng phát triển GMO ở Việt Nam
- Ở Việt Nam, nông nghiệp đóng vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh
tế của đất nước Khu vực này đóng góp 24% cho GDP quốc gia, chiếmgần 30% tổng giá trị xuất khẩu, và sử dụng hơn 60% dân số hoạt độngkinh tế của đất nước Công nghệ sinh học đã được coi là một trong nhữngcông nghệ cho tương lai bởi vì các tác động tiềm năng của nó đối vớikinh tế toàn cầu Với nghị định số 18/CP của Chính phủ vào năm 1994,
Trang 6Việt Nam đã triển khai thực hiện chương trình công nghệ sinh học quốcgia để thúc đẩy nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sinh học với 6 dự ántrọng điểm bao gồm:
(1) Phát triển nguồn nhân lực;
(2) Thành lập phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia(3) Tăng cường năng lực R&D
(4) Công nghệ sinh học cho nông nghiệp bền vững;
(5) Công nghệ sinh học cho y tế công cộng(6) Công nghệ sinh học cho ngành công nghiệp
- Quan điểm quản lý an toàn sinh học của Việt Nam:
Đảm bảo sự an toàn đối với sức khỏe con người và môi trường nhưngkhông cản trở công tác nghiên cứu và phát triển các sản phẩm công nghệsinh học phục vụ sản xuất và đời sống
3. Cơ sở pháp lý về an toàn sinh học ở Việt Nam
Song song với việc phát triển cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực và thúc đẩy cácnghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học, Việt Nam cũng đang hết sức khẩntrương trong việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp lý về quản lý an toànsinh học Dưới đây là một số văn bản liên quan:
Giới thiệu nghị định thư Cartagena:
Công cụ pháp lý quốc tế đầu tiên
Quản lý việc xuất khẩu/ nhập khẩu các GMO
Có hiệu lực vào ngày 11/09/2003
Việt Nam trở thành thành viên chính thức từ ngày 19/01/2004
3.1 Các luật
Điều 87 An toàn sinh học
- Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ về GMO và sảnphẩm của chúng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đa dạng sinh học,
vệ sinh an toàn thực phẩm, giống cây trồng, giống vật nuôi và các quy địnhkhác của pháp luật có liên quan
- Tổ chức, cá nhân chỉ được phép tiến hành hoạt động nghiên cứu, thửnghiệm, sản xuất, kinh doanh, sử dụng, nhập khẩu, xuất khẩu, lưu giữ, vậnchuyển GMO và sản phẩm của chúng thuộc danh mục được pháp luật cho phép
Trang 7và phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về an toàn sinh học và thủ tục theo uyđịnh của pháp luật.
Điều 6 Giống cây trồng có gen đã bị biến đổi
- Việc nghiên cứu, chọn, tạo, thử nghiệm, sản xuất, kinh doanh, sử dụng, traođổi quốc tế và các hoạt động khác đối với giống cây trồng có gen đã bị biến đổiđược thực hiện theo quy định của Chính phủ
có nguồn gốc từ GMO (Quyết định 212/2005/QĐ-TTg(2005)
Điều 65 đến Điều 69 quy định việc đánh giá rủi ro, quản lý rủi ro và thông tinvềrủi ro của sinh vật biến đổi gen đến môi trường và đa dạng sinh học
Trang 8 Nghị định số 79/2007/QĐ-TTG
Ban hành ngày 31/05/2007, phê duyệt “ Kế hoạch hành động quốc gia về
Đa dạng sinh học đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 thực hiệnCông ước Đa dạng sinh học và Nghị định thư Cartagena về An toàn sinhhọc”
Ban hành ngày 10/07/2007, quy định về việc phê duyệt “ Đề án tổng thểtăng cường năng lực quản lý an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổigen và sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen từ nayđến năm 2010 thực hiện Nghị định thư Cartagena về An toàn sinh học”
Ban hành ngày 04/03/2008, quy định chức năng , nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Ban hành ngày 05/02/2010, quy định về quản lý thức ăn chăn nuôi
Ban hành ngày 11/06/2010, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Đa dạng sinh học
Ban hành ngày 21/06/2010 của Chính phủ về an toàn sinh học đối vớisinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền và sản phẩm của sinh vật biếnđổi gen
- Cơ sở:
+ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; + Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; + Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008; + Đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,
- Nội dung: Nghị định gồm 9 chương, 47 điều
Đánh giá rủi ro và quản lý rủi ro của sinh vật biến đổi gen (điều 5, 6, 7,
8, 9)
+ Xác định nguy cơ tiềm ẩn và khả năng xảy ra rủi ro của sinh vật biến đổigen đối với môi trường, đa dạng sinh học, sức khỏe con người và vật nuôi
Trang 9+ Xác định các biện pháp an toàn để phòng ngừa, xử lý và khắc phục rủi rocủa sinh vật biến đổi gen đối với môi trường, đa dạng sinh học, sức khỏecon người và vật nuôi.
Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ về sinh vật biến đổi gen, sảnphẩm của sinh vật biến đổi gen: tuân thủ theo các quy định hiện hành vềquản lý khoa học công nghệ và các quy định pháp luật khác có liên quan(gồm điều 10, 11, 12, 13)
Khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen (gồm điều 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19,
20, 21)
Theo dõi, đánh giá ảnh hưởng của sinh vật biến đổi gen với môi trường
và đa dạng sinh học trong điều kiện cụ thể của Việt Nam:
+ Nguy cơ trở thành cỏ dại, dịch hại;
+ Nguy cơ ảnh hưởng xấu đến sinh vật không chủ đích;
+ Nguy cơ làm thay đổi bất lợi đến hệ sinh thái xung quanh;
+ Các tác động bất lợi khác
Chứng nhận an toàn sinh học (gồm điều 22, 23, 24, 25, 26)
Sinh vật biến đổi gen được cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh học phải đápứng các điều kiện sau đây:
+ Sinh vật biến đổi gen đã được khảo nghiệm trong điều kiện cụ thểcủa Việt Nam Kết quả khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen đã được BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận đạt yêu cầu
+ Sinh vật biến đổi gen được Hội đồng an toàn sinh học kết luận là antoàn đối với môi trường và đa dạng sinh học
Sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chănnuôi
Gồm 2 mục, 10 điều
Mục 1: Sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm
+ Sinh vật biến đổi gen được Hội đồng an toàn thực phẩm biến đổi gen thẩm địnhkhông có các rủi ro không kiểm soát được đối với sức khỏe con người
+ Sinh vật biến đổi gen được ít nhất năm (05) nước phát triển cho phép sử dụnglàm thực phẩm và chưa xảy ra rủi ro ở các nước đó
Mục 2: Sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thức ăn chăn nuôi
Trang 10+ Sinh vật biến đổi gen được Hội đồng an toàn thức ăn chăn nuôi biến đổi genthẩm định không có các rủi ro không kiểm soát được đối với vật nuôi.
+ Sinh vật biến đổi gen được ít nhất năm (05) nước phát triển cho phép sử dụnglàm thức ăn chăn nuôi và chưa xảy ra rủi ro ở các nước đó
Sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển, lưu giữ sinhvật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen (điều 37, 38, 39, 40,
+ Bảo mật thông tin về sinh vật biến đổi gen
+ Công khai thông tin về sinh vật biến đổi gen đối với môi trường, đa dạng sinhhọc, sức khỏe con người và vật nuôi
+ Nghị định tạo được hành lang pháp lý đủ mạnh để thúc đẩy các hoạt động liênquan đến sinh vật biến đổi gen và sản phẩm của chúng
Nghị định còn một số điều khoản chưa hợp lý như: điều 28, khoản 2 điều 29,khoản 2 điều 30, và điều 31 Sau khi thực hiện, năm 2011, các điều khoản trên củanghị định đã được sửa đổi
Trang 11Ban hành ngày 03/12/2010, ngày hiệu lực: 18/01/2011, quy định về xác định thiệthại đối với môi trường.
Ban hành ngày 30/11/2011 của Chính phủ về việc sửa đổi một số Điều của Nghịđịnh số 69/2010/NĐ-CP ngày 21/06/2010 của Chính phủ về an toàn sinh học đốivới sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen.Nghị định này sửa đổi điều 28, khoản 2 điều 29, khoản 2 điều 30, và điều 31 củanghị định 69/2010/NĐ-CP
Trang 12- Nội dung khảo nghiệm:
+ Nguy cơ trở thành cỏ dại và xâm lấn môi trường tự nhiên
+ Nguy cơ trở thành dịch hại
+ Nguy cơ ảnh hưởng bất lợi tới sinh vật không chủ đích
+ Nguy cơ làm thay đổi chế độ quản lý ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường + Nguy cơ làm thay đổi quá trình sinh, hoá học trong đất và các tác động bất lợi không chủ đích khác
Ban hành danh mục cây trồng biến đổi gen được phép khảo nghiêm đánh giá rủi rođối với đa dạng sinh học và môi trường cho mục đích làm giống cây trồng ở ViệtNam
Gồm: 1 Cây ngô (Zea mays L.);
2 Cây bông vải (Gossypium spp.);
3 Cây đậu tương [Glycline max (L.) Merrill].
Trang 13- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ giao đơn vị làm đầu
mối quản lý cơ sở dữ liệu ngành và có văn bản thông báo gửi đến Tổng cục Môitrường
- Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dâncấp tỉnh quản lý việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về sinh vậtbiến đổi gen
Phê duyệt “Đề án tổng thể tăng cường năng lực quản lý an toàn sinh học đối vớicác sinh vật biến đổi gen và sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổigen từ nay đến năm 2010 thực hiện Nghị định thư Cartagena về An toàn sinh học”
Trang 14Nâng cao nhận thức, giáo dục và sự tham gia của công chúng về vận chuyển, xử lý
và sử dụng an toàn sinh vật biến đổi gen
3.5 Nhận xét chung
- Các nghị định, thông tư, điều luật và quyết định trên phù hợp với Công ước Đa
dạng sinh học và nghị định thư Cartagena về an toàn sinh học
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật này tạo được hành lang pháp lý đủ mạnh
để thúc đẩy các hoạt động liên quan đến sinh vật biến đổi gen và sản phẩm củachúng
- Đồng thời khung pháp lý quản lý an toàn sinh học này đã và đang dần được hoànthiện, đảm bảo kiểm soát chặt chẽ, nghiêm ngặt sinh vật biến đổi gen, mẫu vật ditruyền và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen
- làm cho nông dân phụ thuộc hơn vào các công ty giống, trong khi cáccông ty giống sẽ có khả năng kiểm soát cả về kinh tế và chính trị mụctiêu thu hút đầu tư vào khâu giống cây trồng
- bất kì dán nhãn cho thưc phẩm GMO hay không phải GMO đều làm tăngthêm chi phí, ảnh hưởng trực tiếp đến nhà sản xuất và sau đó sẽ tác độngđến người tiêu dùng
4 Đánh giá rủi ro, quản lý rủi ro và cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học
a Đánh giá rủi ro (RA)
- Đánh giá rủi ro theo quy định của quản lý ngành
- RA được tiến hành theo đúng các phương pháp khoa học kỹ thuật về RA đãđược công nhận
- Đánh giá rủi ro bao gồm xác định nguy cơ, đánh giả khả năng xảy ra, mức độnghiêm trọng của nguy cơ khi xảy ra và ước lượng rủi ro