1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giải Chuyên Lê Khiết 2016

3 247 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 199,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm công thức phân tử của hiđrat trên... Sau một thời gian phản ứng thu được 41,3 gam hỗn hợp chất rắn B.. Dẫn V lít khí H2 này đi qua ống đựng 20 gam CuO nung nóng.. Sau một thời gian t

Trang 1

(Thầy Đỗ Ngọc Kiên- 0948206996) | Victory loves preparation 1

Câu 1: (2 điểm)

1.1 Cân bằng các phương trình phản ứng hóa học sau:

FexOy + HCl → FeCl2 + FeCl3 + H2O

M + HNO3 → M(NO3)n + NH4NO3 + H2O

Hướng dẫn

Pt: FexOy + 2yHCl → aFeCl2 + bFeCl3 + yH2O

BTNT O: yH2O → BTNT H: 2yHCl Giả sử hệ số cân bằng FeCl2 là a và FeCl3 là b

BTNT Fe: a + b = x → a = 3x – 2y → FexOy + 2yHCl → (3x – 2y)FeCl2 + (2y – 2x)FeCl3 + yH2O BTNT Cl: 2a +3b = 2y b = 2y – 2x

Pt: M + HNO3 → M(NO3)n + NH4NO3 + H2O

8 x M → M+n + ne

n x N+5 + 8e → N+3

8M + 10nHNO3 → 8M(NO3)n + nNH4NO3 + 3nH2O

1.2 Khi làm nguội 1026,4 gam dung dịch bão hòa R2SO4.nH2O (trong R là kim loại kiềm và n nguyên, thỏa mãn điều kiên 7 < n < 12) từ 800C xuống 100C thì có 395,4 gam tinh thể R2SO4.nH2O tách ra khỏi dung dịch Tìm công thức phân tử của hiđrat trên Biết độ tan của R2SO4 ở 800C và 100C lần lượt là 28,3 gam và 9 gam

Hướng dẫn

1026,4 →

(1026,4 – 395,4)→

mR2SO4 tách ra = mR2SO4bđầu – mR2SO4còn lại = 226,4 – 52,1 = 174,3 → mH2O= 395,4 – 174,3 = 221,1 mà: mR2SO4.nH2O tách ra = 395,4g

→ nR2SO4.nH2O = 737

60n→ 737

60n (2R + 96) = 174,3 → R = 7,095n – 48 n 8 9 10 11

R x x 23 x

Vậy: Na2SO4.10H2O

Câu 2: (2,5 điểm)

2.1 Xác định công thức hóa học của X, Y và viết phương trình hóa học để thực hiện sơ đồ chuyển hóa

sau:

CaC2 +H2O khí X C4H4 khí Y C3H6 PP

Hướng dẫn

CaC2 + H2O → Ca(OH)2 + CH≡CH | 2CH≡CH → CH≡C─C=C

CH≡C─C=C + H2 → C─C─C─C | C─C─C─C → C=C─C | C=C─C → ─(C─C)─ (PP)

C

Trang 2

(Thầy Đỗ Ngọc Kiên- 0948206996) | Victory loves preparation 2

2.2 Nêu hiện tượng xảy ra và viết phương trình phản ứng khi cho:

a) H2S đi qua dung dịch FeCl3

b) Cho từ từ dung dịch NaHSO4 vào dung dịch Na2CO3 theo tỉ lệ số mol 1 : 1 và đun nóng

Hướng dẫn

a) pt: H2S + 2FeCl3 → 2FeCl2 + S↓ + 2HCl

Hiện tượng: dung dịch FeCl3 màu nâu vàng chuyển dần sang màu trắng xanh, đồng thời kết tủa màu vàng xuất hiện

b) Bài toán cơ bản là: H+ + CO32- → HCO3- (1)

H+ + HCO3- → CO2↑ + H2O (2)

(1) xảy ra xong thì đến (2) (Chú ý: nếu rót muối CO32- vào H+ thì ra thẳng CO2

Vì nNaHSO4 : nNa2CO3 = 1 : 1 → không có khí thoát ra

Pt: NaHSO4 + Na2CO3 → Na2SO4 + NaHCO3

NaHCO3 → Na2CO3 + CO2↑ + H2O

Hiện tượng: sau một thời gian thấy có khí sủi bọt bay lên, không màu, không mùi

Câu 4: (2,5 điểm)

Cho 12,9 gam hỗn hợp A gồm hai kim loại Mg và Al vào trong bình đựng khí clo, nung nóng Sau một thời gian phản ứng thu được 41,3 gam hỗn hợp chất rắn B Cho toàn bộ chất rắn B hòa tan vào trong

500 ml dung dịch HCl 1,2M thu được dung dịch C và V lít khí H2 (đktc) Dẫn V lít khí H2 này đi qua ống đựng 20 gam CuO nung nóng Sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn nặng 16,8 gam Biết chỉ có 80% H2 phản ứng

a) Tính thành phần phần trăm khối lượng các chất có trong A

b) Tính nồng độ CM các chất có trong dung dịch C ( giả sử thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể) Hướng dẫn

Mg: x +Cl2 Rắn B +HCl H2 +CuO Rắn: 16,8g

Al: y 41,3g 0,6 80% 20g

12,9g ddC

BTKL: mA + mCl2 = mB → nCl2 = 0,4

mCuO = mRắn + mO(oxit) → mO = 3,2g → nO = nH2pứ = 0,2 → nH2thoát ra = 0,2 : 80% = 0,25

BT mol e

Mg ─ 2e → Mg+2 x→ 2x

Cl20 + 2e → 2Cl 0,4→ 0,8

Al ─ 3e → Al+3 y→ 3y

2H+ + 2e → H2 0,5 ←0,25

Ne cho = 2x + 3y Ne nhận = 0,8 + 0,5 = 1,3

→ 2x + 3y = 1,3 → x = 0,2 → C% 37,21%

24x + 27y = 12,9 y = 0,3 62,79%

ddC: MgCl2 ; AlCl3 ; HCldư

0,2 0,3 0,1 → CM: 0,4M / 0,6M / 0,2M

Trang 3

(Thầy Đỗ Ngọc Kiên- 0948206996) | Victory loves preparation 3

Câu 5: ( 1,5 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol anken A, toàn bộ sản phẩm cháy được hấp thục vào 295,2 gam dung dịch NaOH 20% Sau thí nghiệm, nồng độ NaOH dư là 8,45% Biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn

1 Xác định công thức phân tử của A

2 Hỗn hợp X gồm A và H2 có tỉ khối so với H2 bằng 6,2 Đun nóng X có xúc tác Ni đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp Y

a) Chứng mình rằng Y không làm mất màu dung dịch brom

b) Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 25,2 gam H2O Tính thể tích mỗi khí có trong hỗn hợp X ở điều kiện tiêu chuẩn

Hướng dẫn

a) Anken đốt cháy sẽ cho nCO2 = nH2O = a (mol)

A + O2 → CO2 + H2O mddsau pứ = m(CO2 + H2O) + mddNaOH = 62a + 295,2

0,2→ a a → mNaOHbđầu = 295,2.8,45% = 59,04 → mNaOHdư = 59,04 – 80a

CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O mNaOHpứ = 40.2a = 80a

→ C%(ddsau pứ) = 59, 04 80a

62a 295, 2

 100% = 8,45% → a = 0,4 → Số C(A) = 2

A

nCO

n = 2 → C2H4 b) Đường chéo H2 (2) 15,6

12,4 → nH2 = 1,5nC2H4

C2H4 (28) 10,4

→ C2H4: x → hhY +O2 H2O

H2: 1,5x 1,4

Đốt cháy X hay đốt cháy Y là như nhau, vì cuối cùng C, H cũng đi hết vào CO2 và H2O

→ BTNT H: 4x + 2.1,5x = 2.1,4 → x = 0,4 → C2H4: 8,96 lít và H2: 13,44 lít

Ngày đăng: 13/06/2016, 11:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w