1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các mô hình và kiến trúc HTTT quản lý

28 482 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 671,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Phân biệt khái niệm supply chain và supply chain process (SCP), các thành phần của SCP và SCM. 2. Phân tích nhu cầu của Thương mại điện tử (EBusiness) và Supply Chain. 3. Nêu vai trò của các nhà cung cấp Supplier trong Mô hình SCM 4. Phân tích vai trò của hệ thống “Đấu thầu điện tử”. Tìm hiểu các thông tin về những hệ thống thực tế trên thế giới vè tại Việt Nam. 5. Phân tích vai trò của Vận chuyển trong SCM. Những thông tin nào cần theo dõi thời gian thực trong quá trình vận chuyển 6. Đo lường hiệu quả của hệ thống SCM: Đánh giá các thống số hiệu năng của hệ thống SCM. Tìm hiểu các chuẩn áp dụng tại các công cụ SCM thực tế. 7. Phân tích các chiến lược SCM. Đánh giá ưunhược của các chiến lược 8. Phân tích so sánh các chiên lượng quản trị SCM. 9. So sánh các kỹ thuật quản lý trong SCM với mô hình quản lý gia công phần mềm (Outsourcing) 10. Phân tích mô hình tích hợp giữa SCM và hệ ERP 11. Phân tích vai trò của công nghệ RFID với quản lý SCM phân tán 12. Tìm hiểu và nêu một số công cụ SCM điển hình, mô tả các đặc trưng của các công cụ này.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

  

BÀI TẬP TUẦN 3 CÁC MÔ HÌNH VÀ KIẾN TRÚC HTTT QUẢN LÝ

Hà Nội – 2012

Trang 2

Câu 1: Phân biệt khái niệm supply chain và supply chain process (SCP), các thành phần của SCP và SCM.

- Supply chain (chuỗi cung ứng) là một mạng lưới các lựa chọn sản xuất và phân phối nhằmthực hiện các chức năng thu mua nguyên liệu, chuyển đổi nguyên liệu thành bán sản phẩm, thành phẩm, và phân phối chúng cho khách hàng Là sự tích hợp các quy trình từ nguồn nguyên liệu, sản xuất đến cung cấp sản phẩm

- Supply chain process (SCP) là các quy trình có trong chuỗi cung ứng

Các thành phần của SCP và SCM.

Chuỗi cung ứng được cấu tạo từ 5 thành phần cơ bản Các thành phần này là các nhóm chức năng khác nhau và cùng nằm trong chuỗi cung ứng:

- Sản xuất (Làm gì, như thế nào, khi nào)

- Vận chuyển (Khi nào, vận chuyển như thế nào)

- Tồn kho (Chi phí sản xuất và lưu trữ)

- Định vị (Nơi nào tốt nhất để làm cái gì)

- Thông tin (Cơ sở để ra quyết định)

* Sản xuất: Sản xuất là khả năng của chuỗi cung ứng tạo ra và lưu trữ sản phẩm Phân xưởng, nhà kho là cơ sở vật chất, trang thiết bị chủ yếu của thành phần này Trong quá trình sản xuất, các nhà quản trị thường phải đối mặt với vấn đề cân bằng giữa khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng và hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp

* Vận chuyển: Đây là bộ phận đảm nhiệm công việc vận chuyển nguyên vật liệu, cũng như sản phẩm giữa các nơi trong chuỗi cung ứng Ở đây, sự cân bằng giữa khả năng đáp ứng nhu cầu và hiệu quả công việc được biểu thị trong việc lựa chọn phương thức vận chuyển Thông thường có 6 phương thức vận chuyển cơ bản

- Đường biển: giá thành rẻ, thời gian vận chuyển dài và bị giới hạn về địa điểm giao nhận

- Đường sắt: giá thành rẻ, thời gian trung bình, bị giới hạn về địa điểm giao nhận

Trang 3

- Đường bộ: nhanh, thuận tiện.

- Đường hàng không: nhanh, giá thành cao

- Dạng điện tử: giá thành rẻ, nhanh, bị giới hạn về loại hàng hoá vận chuyển (chỉ dành cho dữ liệu, âm thanh, hình ảnh…)

- Đường ống: tương đối hiệu quả nhưng bị giới hạn loại hàng hoá (khi hàng hóa là chất lỏng, chất khí )

* Tồn kho: Tồn kho là việc hàng hoá được sản xuất ra tiêu thụ như thế nào Chính yếu tố tồn kho sẽ quyết định doanh thu và lợi nhuận của công ty bạn Nếu tồn kho ít tức là sản phẩm của bạn được sản xuất ra bao nhiêu sẽ tiêu thụ hết bấy nhiêu, từ đó chứng tỏ hiệu quả sản xuất của công ty bạn ở mức cao và lợi nhuận đạt mức tối đa

* Định vị: Bạn tìm kiếm các nguồn nguyên vật liệu sản xuất ở đâu? Nơi nào là địa điểm tiêu thụ tốt nhất? Đây chính là những yếu tố quyết định sự thành công của chuỗi cung ứng Định vị tốt sẽ giúp quy trình sản xuất được tiến hành một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn

* Thông tin: Thông tin chính là “nguồn dinh dưỡng” cho hệ thống SCM của bạn Nếu thông tin chuẩn xác, hệ thống SCM sẽ đem lại những kết quả chuẩn xác Ngược lại, nếu thông tin không đúng, hệ thống SCM sẽ không thể phát huy tác dụng Bạn cần khai thác thông tin từ nhiều nguồn khác nhau và cố gắng thu thập nhiều nhất lượng thông tin cần thiết

Câu 2: Phân tích nhu cầu của Thương mại điện tử (E-Business) và Supply Chain.

- Tiết kiệm chi phí và giảm giá

- Giảm hoặc loại bỏ vai trò của các khâu trung gian

- Rút ngắn thời gian phản hồi chuỗi cung ứng và thời gian giao dịch

- Tạo ra thị trường rộng mở cho các công ty

- Gia tăng sự lựa chọn và thêm thông tin đến cho khách hàng

Trang 4

- Thu thập và phân tích số lượng đồ sộ các dữ liệu khách hàng và sở thích

- Tạo ra sân chơi bình đẳng cho các công ty nhỏ

- Đạt được truy cập toàn cầu với thị trường, nhà cung cấp, và các kênh phân phối

Câu 3: Nêu vai trò của các nhà cung cấp Supplier trong Mô hình SCM

Nhà cung cấp là một trong 3 yếu tố tối thiểu của chuỗi cung ứng, đóng vai trò quan trọng trong mô hình SCM

- Cung cấp nguyên liệu trực tiếp như vật liệu thô, các chi tiết của sản phẩm, bán thành phẩm giúp cho quá trình sản xuất, kinh doanh đạt hiệu quả cao hơn từ đó đáp ứng nhanh nhu cầu của khách hàng, tiếp cận thị trường được nhanh chóng

- Cung cấp dịch vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh: như cung cấp dịch vụ giao hàng trực tiếp nghĩa là có thể yêu cầu nhà cung cấp giao hàng trực tiếp khi có yêu cầu từ phía khách hàng

- Cung cấp các đơn đặt hàng trong một khoảng thời gian ngắn theo một lịch trình định trước

Câu 4: Phân tích vai trò của hệ thống “Đấu thầu điện tử” Tìm hiểu các thông tin về những hệ thống thực tế trên thế giới và tại Việt Nam.

a Vai trò của hệ thống đấu thầu điện tử

- Đấu thầu điện tử đã góp phần nâng cao hiệu quả của công tác đấu thầu, tạo môi trường cạnh tranh, công bằng cho các nhà thầu, sự minh bạch và tiết kiệm thời gian, tiền bạc cho các bên tham gia đang trở thành xu thế tất yếu của rất nhiều quốc gia

- Trong quá trình mở thầu cho đến kết thúc, những bước đầu được ghi nhận lại trên hệ thống Những thông tin này hoàn toàn được bảo mật nên hạn chế tối đa được việc gian lận Nếu có thì sẽ bị phát hiện kịp thời hay có thể truy tìm được nguồn gốc

- Đấu thầu điện tử có thể giúp tiết kiệm chi phí từ 3% - 20% giá trị đấu thầu mua sắm (giá gói thầu/ dự toán), trung bình là 10%

Trang 5

- Tiện lợi về thời gian và địa lý: Để chuẩn bị mở thầu một dự án, đội ngũ quản lý dự án và ban tư vấn dự án liên kết làm việc với nhau mà không bị ràng buộc về thời gian ngay cả khác nhau về múi giờ Ví dụ một dự án xây dựng hệ thống MRT trong tương lai của Việt Nam, đội ngũ kỹ sư và ban tư vấn dự án có thể

từ nhiều nước khác nhau sẽ thay phiên nhau làm việc mà không bị ngắt quãng thời gian Họ có thể cùng làm việc trên cùng hạng mục mà không sợ bị trùng lập Họ không cần phải tới Việt Nam làm việc để giảm tối thiểu việc đi lại của các chuyên gia Họ sẽ tập trung vào công việc chuyên môn của mình nhiều hơn Sau khi dự án hoàn chỉnh để mở thầu, các nhà thầu sẽ được mời tham gia mà họ không cần phải

đi đến địa điểm nhận hay nộp hồ sơ như trước kia Chỉ cần những thao tác đơn giản, họ có thể xem xét hồ sơ thầu và cung cấp thông tin trực tiếp Điều này không những chỉ phù hợp với những nhà thầu trong nước mà có thể áp dụng cho những nhà thầu trên khắp thế giới có thể cùng tham gia

- Tiện lợi tạo và quản lý thư viện văn bản và ngay cả những biểu mẫu

của gói thầu và hỗ trợ đa ngôn ngữ: Một dự án có thể bao gồm nhiều ngôn ngữ khác nhau dùng cho các nhà thầu từ các nước khác nhau nếu không thể sử dụng được tiếng Anh

b Tìm hiểu các thông tin về những hệ thống thực tế trên thế giới và tại Việt Nam.

- Các quốc gia mạnh về đấu thầu điện tử là Hàn quốc, singapore… Hệ thống đấu thầu điện tử của Hàn Quốc đã phát triển hơn 10 năm nay Mỗi ngày

có 30000 gói thầu được chào thầu trên hệ thống với hàng triệu giao dịch thành công mỗi năm

- Tại Việt Nam, tổng giá trị các gói thầu thực hiện theo Luật Đấu thầu hàng năm chiếm khoảng 20% GDP tức hơn 20 tỷ USD Như vậy, nếu chúng ta triển khai đấu thầu qua mạng cho tất cả các gói thầu (100%) có thể góp phần tiết kiệm cho ngân sách nhà nước hàng tỷ đôla, góp phần to lớn thực hiện thành công Nghị quyết

Trang 6

- Từ năm 2009, Bộ Kế hoạch và Đầu tư với sự trợ giúp của Chính phủ Hàn Quốc mà đại diện là Cơ quan hợp tác quốc tế Hàn Quốc (KOICA), đã tiến hành xây dựng Hệ thống đấu thầu điện tử thử nghiệm tại địa chỉ

http://muasamcong.mpi.gov.vn dựa trên Hệ thống mua sắm chính phủ điện tử của Hàn Quốc (KONEPS) và được tối ưu hóa phù hợp với điều kiện thực tiễn của Việt Nam Đây là trang thông tin điện tử về đấu thầu nhằm mục đích quản lý thống nhất thông tin về đấu thầu trong cả nước, trong đó các thống tin về đấu thầu cho 1 gói thầu, các văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu, thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu, đồng thời đây cũng là nơi để các chủ đầu tư, bên mời thầu tự tổ chức, các nhà thầu tham gia thực hiện đấu thầu trên mạng (từng bước thay cho đấu thầu truyền thống đang thực hiện lâu nay)

- Sau 3 năm triển khai thí điểm (2009-2011), đến nay đã có hơn 1700 Bên mời thầu, 600 Nhà thầu đã đăng ký tham gia sử dụng Hệ thống, hơn 1100 kế hoạch đấu thầu, 30.000 thông báo mời thầu được đăng tải trên Hệ thống này, đặc biệt có hơn 200 gói thầu đã được thực hiện (đăng tải thông báo mời thầu, phát hành hồ sơ mời thầu, nộp hồ sơ dự thầu, thực hiện mở thầu, thông báo kết quả đấu thầu).Quan trọng hơn, đấu thầu qua mạng làm tăng cường tính công khai minh bạch thông tin trong hoạt động đấu thầu, thể hiện quyết tâm phòng chống tham nhũng của Đảng và Nhà nước Đây cũng là sự cam kết của Việt Nam với cộng đồng nhà tài trợ trên thế giới

Câu 5: Phân tích vai trò của Vận chuyển trong SCM Những thông tin nào cần theo dõi thời gian thực trong quá trình vận chuyển

Vận chuyển: Vận chuyển là việc di chuyển mọi thứ từ nguyên vật liệu cho đến

thành phẩm giữa các điều kiện khác nhau trong chuỗi cung ứng Trong vận chuyển

sự cân nhắc là giữa tính đáp ứng nhanh với tính hiệu quả được thể hiện qua việc chọn lựa phương thức vận chuyển Thông thường có 6 phương thức vận chuyển cơ bản mà doanh nghiệp có thể lựa chọn:

Trang 7

• Đường biển: giá thành rẻ, thời gian vận chuyển dài và bị giới hạn về địa điểm giao nhận.

• Đường sắt: giá thành rẻ, thời gian trung bình, bị giới hạn về địa điểm giao nhận

• Đường bộ: nhanh, thuận tiện

• Đường hàng không: nhanh, giá thành cao có phần bị giới hạn bởi tính sẵn có của các sân bay thích hợp

• Dạng điện tử: giá thành rẻ, nhanh, bị giới hạn về loại hàng hoá vận chuyển (chỉ dành cho dữ liệu, âm thanh, hình ảnh…)

• Đường ống: tương đối hiệu quả nhưng bị giới hạn loại hàng hoá (khi hàng hóa là chất lỏng, chất khí )

Với các cách thức vận chuyển có các đặc thù, ưu nhược điểm khác nhau, vì vậy các nhà quản lý cần lập ra lộ trình và mạng lưới di chuyển sản phẩm dựa trên nguyên tắc chung là giá trị sản phẩm càng cao (như mặt hàng điện tử, dược phẩm,) mạng lưới vận chuyển càng nhấn mạnh tính đáp ứng nhanh và giá trị sản phẩm thấp có thể bảo quản lâu (như gạo, gỗ…) thì mạng lưới vận chuyển càng nhấn mạnh đến tính hiệu quả

Vai trò của phân phối, vận chuyển trong chuỗi cung ứng

Phân phối đề cập đến các bước cần thực hiện nhằm di chuyển và lưu trữ một sản phẩm từ khâu cung ứng nguyên vật liệu đến khách hàng cuối cùng trong chuỗi cung ứng Phân phối là cầu nối giữa các mắt xích khác nhau trong chuỗi cung ứng Nguyên liệu thô và phụ kiện được di chuyển từ người cung cấp đến người sản xuất, trong khi sản phẩm hoàn thiện sẽ được chuyển từ nhà sản xuất đến tay khách hàng cuối cùng Có thể nói phân phối là nhân tố chính trong khả năng sinh lợi của hãng, vì nó tác động trực tiếp lên chi phí chuỗi cung ứng và

sự trải nghiệm của khách hàng

Trang 8

Việc lựa chọn một mô hình mạng lưới phân phối phụ thuộc vào mục tiêu

mà hãng hướng tới, có thể là mục tiêu giá rẻ, cũng có thể mục tiêu là đáp ứng nhanh nhu cầu của khách hàng Vì thế, mà các hãng khác nhau có thể lựa chọn một mô hình mạng lưới phân phối giống nhau hoặc khác nhau, tùy thuộc vào mục tiêu mà họ muốn đạt được Một mạng lưới phân phối không phù hợp có thể gây ra những tác động tiêu cực đến khả năng sinh lợi của hoạt động kinh doanh Ngược lại, một sự lựa chọn phù hợp có thể thỏa mãn nhu cầu của khách hàng tại mức giá thấp nhất có thể

Trong quá trình vận chuyển, phân phối cần theo dõi:

• Thời gian đáp ứng đơn hàng (response time)

• Sự đa dạng của sản phẩm (product variety)

• Sự sẵn có của sản phẩm (product avalibility)

• Sự trải nghiệm của khách hàng về sản phẩm (customer experience)

• Tính hữu hình của đơn hàng (order visibility)

• Khả năng trả lại hàng (returnability)

Câu 6: Đo lường hiệu quả của hệ thống SCM: Đánh giá các thống số hiệu năng của hệ thống SCM Tìm hiểu các chuẩn áp dụng tại các công cụ SCM thực tế.

• Hiệu suất đo: Hoạt động

o Throughput: tốc độ tiền được sinh ra bởi hệ thống thông qua bán hàng : O2C

o Tồn kho: tất cả số tiền mà hệ thống đã đầu tư mua và những gì dự định bán

o Chi phí hoạt động: Số tiền mà hệ thống sử dụng đưa hàng tồn kho vào lưu thông

• Hiệu suất đo: Tài chính

o Lợi nhuận thuần: Cho phép đo lợi nhuận tuyệt đối trên đơn vị tiền tệ

o Lợi nhuận đầu tư: một biện pháp tương đối dựa vào đầu tư

o Dòng tiền: một đo lường mang tính chất sống còn

• Đo lường hiệu suất chuỗi cung ứng với một số chỉ số

o Vòng quay hàng tồn kho

o Chi hí của doanh thu hàng năm trên một đơn vị hàng tồn kho

Trang 9

o Số ngày tồn kho của nhà cung ứng

o Tổng giá trị của tất cả các mục bị giữ trong hàng tồn kho

o Phần đơn đặt hàng được đáp ứng bởi một trung tâm phân phối trong một khoảng thời gian cụ thể

Câu 7: Phân tích các chiến lược SCM Đánh giá ưu/nhược của các chiến lược

Vị trí của hoạch định chiến lược chuỗi cung ứng trong hoạt động doanh nghiệp

Trang 10

Hoạch định chiến lược chuỗi cung ứng như thể hiện ở bảng trên liên quan trực tiếp đến quá trình xây dựng năng lực nhằm đáp ứng các yêu cầu kinh doanh Ví dụ, một doanh nghiệp có chiến lược mở rộng sang thị trường Campuchia, điều ấy đồng nghĩa với việc doanh nghiệp cần hoạch định chiến lược chuỗi cung ứng và phân phối để đáp ứng yêu cầu đó, bao gồm việc xem xét khả năng xây nhà máy mới tại Campuchia, nên hay không nên thuê ngoài một nhà cung cấp dịch vụ logistics để

Trang 11

hỗ trợ mở rộng kênh phân phối, đặc biệt là chiến lược vận chuyển và phân phối qua biên giới sao cho tối ưu nhất …

Dưới đây là ba bước quan trọng trong hoạch định chiến lược chuỗi cung ứng

Bước 1: Xây dựng đúng mô hình hoạch định: bắt đầu từ chiến lược kinh doanh

Hoạch định chiến lược chuỗi cung ứng cần bắt đầu từ chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Chúng tôi xin giới thiệu hai cách để doanh nghiệp xây dựng mô hình hoạch định chiến lược chuỗi cung ứng

Một là cách truyền thống Bắt đầu từ mô hình kinh doanh của doanh nghiệp

để định hình đúng mô hình hoạch định chuỗi cung ứng

Bảng dưới đây thể hiện những điểm cốt lõi trong mô hình kinh doanh chiến lược của doanh nghiệp, cũng như vai trò của chuỗi cung ứng trong thực thi mô hình ấy

Trang 12

Cách thứ hai, mà một số doanh nghiệp như Apple, Tata đang ứng dụng thành công là tiếp cận từ mô hình Giá trị đem lại cho khách hàng (Customer Value Proposition) Cách này tập trung vào việc phân tích và đánh giá những cơ hội thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Bảng 3 dưới đây thể hiện các bước trong giai đoạn hoạch định mô hình kinh doanh mới và cách chuỗi cung ứng tham gia vào quá trình ấy.

Trang 13

Với cách tiếp cận mô hình giá trị đem lại cho khách hàng này, chuỗi cung ứng tham gia trực tiếp ngay từ quá trình xây dựng mô hình kinh doanh Điều này sẽ giúp việc hoạch định được sáng tạo và hiệu quả ngay từ đầu Thực tế để đạt tới mô hình này, vai trò của CEO - tổng điều hành doanh nghiệp là cực kỳ quan trọng trong việc tổng động viên toàn bộ nguồn lực tham gia từ quá trình xây dựng mô hình kinh doanh đến triển khai chiến lược.

Quan trọng hơn nữa, với cách thứ hai bạn có thể thấy rõ chuỗi cung ứng sẽ đóng góp bao nhiêu phần trăm vào chi phí tạo ra sản phẩm, đồng nghĩa với việc giúp tạo

ra bao nhiêu lợi nhuận Thật rõ ràng để bạn đưa cho chuỗi cung ứng những nhiệm

vụ đầy thách thức đảm bảo được cả hai yếu tố khả thi và hiệu quả (vận hành và tài chính)

Bước 2: Xây dựng chi tiết hoạch định chiến lược chuỗi cung ứng: từ SCOR đến

Có rất nhiều mô hình giúp doanh nghiệp cấu trúc, hay xây dựng cấu hình chuỗi cung ứng từ chiến lược đến thực thi và SCOR (Mô Hình Tham Chiếu Hoạt Động Chuỗi Cung Ứng - Supply Chain Operation Reference) được đánh giá là mô hình chuẩn mực nhất hiện nay

Được phát triển từ năm 1996 bởi Hội Đồng Chuỗi Cung Ứng (Supply Chain Council, Mỹ) với thành viên sáng lập là các công ty tư vấn hàng đầu PRTM, AMR

và hơn 700 công ty đa quốc gia, đến nay SCOR đã được phát triển lên phiên bản

Trang 14

9.0 (năm 2009) SCOR là hệ thống các quy trình được thiết kế từ trên xuống (top down) từ chiến lược chuỗi cung ứng đến vận hành và thực thi hoạt động.

SCOR không chỉ dừng ở nội bộ nước Mỹ mà đã lan rộng sang các nước Châu

Âu, Nhật và các nước đang phát triển ở Đông Nam Á (rất tiếc là vẫn còn thiếu Việt Nam)

SCOR cũng được hiểu nôm na là một bản vẽ kiến trúc khung (mô hình hóa) cho một căn nhà (hoạt động doanh nghiệp) để từ đó doanh nghiệp có định hướng đúng hơn cả về hai phương diện tương thích với chiến lược kinh doanh và đảm bảo sự thống nhất và kết dính giữa các thành phần (bốn quy trình quan trọng) của chuỗi cung ứng (các hoạt động mua hàng, sản xuất, giao hàng và thu hồi) theo một hệ thống đo lường hiệu quả chung (shared metrics)

Hình dưới đây thể hiện các quy trình cơ bản của mô hình SCOR, sự tương tác

và kết nối giữa các quy trình trong chuỗi cung ứng doanh nghiệp và thậm chí mở rộng ra tới các đối tác Điều đặc biệt là với SCOR, doanh nghiệp có thể xây dựng một phạm vi không giới hạn các hoạt động hướng tới sự tối ưu hóa

Việc mô hình hóa với SCOR sẽ giúp doanh nghiệp không chỉ dừng ở hoạt động xây dựng và phát triển chiến lược mà còn bao gồm việc hỗ trợ quá trình mua bán và sát nhập doanh nghiệp (kèm theo sát nhập các chuỗi cung ứng), tối ưu và tái lập lại quy trình chuỗi cung ứng, phát triển mô hình kinh doanh mới, lập chuẩn (benchmarking) với đối thủ để cải tiến liên tục, thuê ngoài chiến lược (BPO)

Tiếp cận hoạch định chuỗi cung ứng theo mô hình giá trị đem đến cho khách hàng

Ngày đăng: 12/06/2016, 14:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w