1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Lý thuyết tài chính tiền tệ chương 5.

29 681 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 263 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý thuyết tài chính tiền tệ chương 5. Lý thuyết tài chính tiền tệ chương 5. Lý thuyết tài chính tiền tệ chương 5. Lý thuyết tài chính tiền tệ chương 5. Lý thuyết tài chính tiền tệ chương 5. Lý thuyết tài chính tiền tệ chương 5. Lý thuyết tài chính tiền tệ chương 5. Lý thuyết tài chính tiền tệ chương 5. Lý thuyết tài chính tiền tệ chương 5. Lý thuyết tài chính tiền tệ chương 5. Lý thuyết tài chính tiền tệ chương 5. Lý thuyết tài chính tiền tệ chương 5.

Trang 1

Những vấn đề cơ bản về lãi suất

Trang 3

Lãi suất là gì?

 Được nhiều người quan tâm vì nó trực tiếp ảnh hưởng tới đời sống hàng ngày của mọi người

 Là cơ sở ra quyết định của các doanh nghiệp và các hộ gia đình

 Theo cách hiểu phổ biến nhất lãi suất được hiểu “lãi suất hoàn vốn”

 Phép đo lãi suất

 Việc xác định lãi phát sinh phụ thuộc vào bản chất của các công cụ tín dụng trên cơ sở đó hình thành các phép đo lãi suất

Trang 4

 Lãi suất đơn (Simple Rate)

 Lãi suất kép (Compound Rate)

 Lãi suất coupon (Coupon Rate)

 Lãi suất chiết khấu (Discount Rate)

 Khái niệm giá trị hiện tại (present value)

 Dựa trên cơ sở giá trị thời gian của tiền (time value)

 1 đô la ngày mai có giá trị kém 1 đô la ngày hôm nay

 Ví dụ: một người vay 100 đô la phải hoàn trả sau 1 năm và trả thêm một số tiền là 10 đô la

Trang 5

Như vậy 100 đô la năm nay sẽ thành 110 đô la trong năm tới

 Theo cách hiểu này

 Giá trị tương lai của 1 đô la hôm nay là 1x(1+i)

 Giá trị hiện tại của 1 đô la tương lai là 1/(1+i)

 Bài đọc thêm: Phải chăng chi phí bảo lãnh S&L là trên 500 tỉ đô la? Một ứng dụng khái niệm giá trị hiện tại

Trang 6

 Lãi suất hoàn vốn

 Là lãi suất làm cân bằng giá trị hiện tại của tiền

thanh toán nhận được theo một công cụ nợ với giá trị hôm nay của công cụ đó

 Đây là phép đo lãi suất chính xác nhất

 Vay đơn: Lãi suất đơn bằng lãi suất hoàn vốn

 Vay trả dần:

Tiền vay = ∑ FP/(1+i)n

 Trái phiếu coupon

Trang 7

Trái phiếu chiết khấu (Discount)

i = (F-Pd) / Pd

 Kết luận: Lãi suất và giá hiện hành của trái phiếu có quan hệ nghịch: Khi lãi suất tăng thì giá hiện tại của trái phiếu giảm và ngược lại

 Các phép đo lãi suất khác

 Lãi suất hoàn vốn hiện hành

i = C / PB

 Là cách tính đơn giản hơn lãi suất hoàn vốn hiện hành

 Mang lại kết quả xấp xỉ lãi suất hoàn vốn

 Khi giá trái phiếu bằng mệnh giá thì lãi suất hoàn vốn hiện hành là lãi suất hoàn vốn

Trang 8

 Lãi suất hoàn vốn trên cơ sở tính giảm(discount yield)

 idb = (F-Pd)/F x 360/Số ngày tới khi đáo hạn

 Phân biệt giữa lãi suất và lợi tức:

 Lợi tức cho biết chính xác người giữ trái phiếu thu lợi được chính xác bao nhiêu

 Công thức: RET = (C+Pt+1 - Pt)/Pt

 Tình huống: Irving cho rằng mình khá lên khi lãi suất trái phiếu dài hạn tăng từ 10% lên 20%, nhưng anh chợt tỉnh ra là mình đã mất cả áo

Trang 9

Phân biệt lãi suất danh nghĩa lãi suất thực

 Có lẽ chúng ta đã quên tác động của lạm phát khi

thảo luận về lãi suất

 Lãi suất thực được định nghĩa theo phương trình

Fisher – mang tên của Irving Fisher:

Trang 12

 Thảo luận:

1. Một đô la ngày mai có giá trị hơn hay kém với 1 dollar

hôm nay trong hai trường hợp: lãi suất là 10% và lãi suất 0%

2. Bạn trúng xổ số 1 tỷ đồng, tiền thưởng thanh toán là

100 triệu mỗi năm(miễn thuế) có phải bạn trúng 1 tỷ?

3. Nếu lãi suất là 10% thì giá trị hiện tại của một chứng

khoán là bao nhiêu nếu nó thanh toán cho bạn $1,100 vào năm tới $1,210 vào năm sau đó và $1,331 vào

năm sau nữa

Trang 13

4 Nếu cùng chứng khoán đó được bán với giá $4,000 thì lãi suất hoàn vốn cao hay thấp hơn 10%? Vì sao vậy

5 Tính lãi suất hoàn vốn của một trái phiếu chiết khấu có mệnh giá $1,000 đáo hạn trong 1 năm và được bán với giá $800

6 Để trả tiền học phí bạn vừa vay $1,000 của chính phủ, với điều khoản bạn phải thanh toán 126/năm trong vòng

25 năm Tuy nhiên bạn không phải trả nợ cho tới ngày tốt nghiệp sau đây 2 năm Hãy tính lãi suất hoàn vốn

Trang 14

7 Trái phiếu $1,000 nào có lãi suất hoàn vốn cao hơn:

- Trái phiếu 20 năm với giá $800 với lãi suất hoàn vốn hiện hành 15%

- Trái phiếu 1 năm bán với giá $800 với lãi suất hoàn vốn hiện hành 5%

8 Bạn sẽ tiếp tục giữ trái phiếu dài hạn hay trái phiếu

ngắn hạn nếu có sự giảm về lãi suất?

9 Lãi suất hiện nay tại VN đang ở mức cao Tuy nhiên, các nhà kinh tế lại khuyên rằng lãi suất thực lại đang

Trang 15

Lý thuyết cầu tài sản – ứng dụng cho việc lựa chọn đầu

tư chứng khoán:

Thay đổi các biến số Thay đổi về cầu TS

Lợi tức so với tài sản khác ↑ ↑

Rủi ro so với tài sản khác ↑ ↓

Tính lỏng so với tài sản

Trang 16

 Thảo luận:

Bằng lý thuyết cầu tài sản bạn hãy giải thích vì sao

bạn sẽ thêm hay giảm bớt ý muốn mua vàng trong

những tình huống sau:

1. Vàng trở nên được ưa thích làm phương tiện trao đổi

2. Giá vàng trên thị trường VN trở nên bất định

3. Bạn dự tính lạm phát gia tăng và giá vàng có xu

hướng chạy theo mức giá tổng hợp ở VN

4. Bạn dự tính lãi suất tăng

Trang 17

Hình thái diễn biến của lãi suất

 Cung – Cầu trên thị trường trái phiếu:

Trang 18

 Đường cầu (Bd)

 Nhắc lại công thức: i = RET e = (F-P d )/P d

 Nếu giá trái phiếu là 950 thì lãi suất là 5.3% cầu = 100

 Nếu giá là 850 thì lãi suất là 17.6% cầu là 300

 Nếu giá là 750 thì lãi suất là 33.3% cầu là 500

 Rõ ràng lãi suất càng cao thì cầu trái phiếu càng tăng

 Đường cung (Bs)

 Khi lãi suất tăng cao có nghĩa chi phí huy động vốn càng tốn kém hơn thì người phát hành càng huy động ít hơn, và ngược lại

Trang 19

Phân tích cung – cầu:

 Sự dịch chuyển của đường cầu:

Trang 20

 Những tác nhân làm dịch chuyển đường cầu trái phiếu

 Của cải tăng (làm B d dịch chuyển sang bên phải)

 Lãi suất dự tính tăng (làm B d dịch chuyển sang bên trái)

 Rủi ro tăng (làm B d dịch chuyển sang bên trái)

Trang 22

 Những tác nhân làm đường cung dịch chuyển

 Lạm phát dự tính tăng (B s dịch phải)

 Các hoạt động của chính phủ tăng (B s dịch phải)

cầu trên thị trường tiền tệ

 Do John Maynard Keynes xây dựng:

 Dân chúng giữ tiền mặt và trái phiếu

 Tổng số của cải trong nền kinh tế bằng tổng số tiền mặt cộng với trái phiếu và bằng lượng cung trái phiếu cộng với lượng cung tiền

Trang 23

 Ý nghĩa của phương trình cho thấy Thị trường tiền tệ cân bằng thì Thị trường trái phiếu cân bằng

Lãi suất (%)

25 15 10

Trang 25

 Tác dụng của thu nhập (TN tăng làm M d dịch phải)

 Tác dụng của mức giá (Giá tăng làm M d dịch phải)

 Những dịch chuyển của đường cung tiền

 Do ngân hàng trung ương kiểm soát

 Cung tiền tăng M s dịch phải

 Cung giảm M s dịch trái

 Những thay đổi trong lãi suất cân bằng

 Thu nhập tăng thì làm cho lãi suất tăng

 Mức giá tăng thì làm cho lãi suất tăng

Trang 27

Thảo luận:

1. Một sự tăng bất ngờ về tính bất ổn của giá vàng sẽ

có tác dụng gì với lãi suất

2. Một sự tăng bất ngờ trong dự tính của dân chúng về

giá bất động sản có tác động như thế nào tới lãi suất

3. Nếu mức giá giảm trong năm tới sau đó giữ cố định,

lượng tiền cung ứng được cố định thì điều gì xảy ra đối với cả lãi suất?

4. Theo bạn lãi suất có thay đổi hay không khi chi phí

giao dịch cổ phiếu giảm

Trang 28

5 Tổng thống Mỹ thông báo trong cuộc họp báo rằng sẽ chống lạm phát bằng 1 chương trình mới Lãi suất thay đổi như thế nào nếu công chúng tin lời ông?

6 Giả sử thống đốc ngân hàng trung ương tuyên bố lãi suất sẽ tăng mạnh vào năm tới và thị trường tin lời

ông Điều gì xảy ra với lãi suất trái phiếu?

7 Dự đoán trước điều gì sẽ xảy ra với lãi suất nếu công chúng bất ngờ dự tính về một sự tăng giá cổ phiếu?

8 Nếu giá cả trên thị trường chứng khoán trở nên ngày

Trang 29

9 Một ông thống đốc mới được bổ nhiệm Ông này nổi tiếng là người biện hộ cho việc tăng trưởng tiền tệ thấp hơn người tiền nhiệm Điều gì sẽ xảy ra với lãi suất?

Ngày đăng: 12/06/2016, 09:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN