1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng lý thuyết tài chính tiền tệ chương 8 GVC ths nguyễn thị minh quế

113 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 8: Các tổ chức tài chính trung gian
Tác giả ThS. Nguyễn Thị Minh Quế
Trường học Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Chuyên ngành Lý Thuyết Tài Chính Tiền Tệ
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 331,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng lý thuyết tài chính tiền tệ chương 8 GVC ths nguyễn thị minh quế

Trang 1

LÝ THUYẾT TCTT 2

GVC.ThS.Nguyễn Thị Minh Quế Trường Đại học Kinh tế quốc dân

Trang 2

Nội dung môn học LTTCTT

4 Ngân hàng Trung ương và Chính sách TT 7

7 Ôn tập, Hệ thống, Kiểm tra 4

Trang 3

Chương 8:

Các tổ chức tài chính trung gian

8.1 Chức năng và vai trò của các tổ chức tài chính trung gian

8.2 Các loại hình tổ chức tài chính trung gian

8.2.1 Các ngân hàng thương mại

8.2.2 Các tổ chức tài chính trung gian phi ngân hàng

a- Chức năng và hoạt động của tổ chức tài

chính trung gian phi ngân hàng

b- Một số loại hình tổ chức tài chính trung gian phi ngân hàng

c- Sự khác biệt cơ bản giữa các NHTM với các

tổ chức tài chính trung gian phi ngân hàng

Trang 4

8.1 Chức năng và vai trò của các tổ chức tài chính trung gian

Khái niệm

- Định chế tài chính (Finalcial Institution/Finalcial

Intermediares = Các Tổ chức TCTG/ Các Trung giantài chính): là một nhóm các tổ chức thương mại vàcông cộng tham gia vào việc trao đổi, cho vay, đimượn và đầu tư tiền tệ Đó là 1 TGTC

- Định chế TC: là tổ chức thu thập accs nguồn quỹ

từ công chúng để đầu tư vào các tài sản tài chínhnhư: CP, TP, công cụ trên TTTT, tài khoản tiết kiệm

ở NH hoặc cho vay

- Tiếng Hán: “Định chế” = “Thể chế”, có nghĩa làcác quy định có sẵn, chứ ko phải là tổ chức hay cơquan Do vậy, Định chế TC là “các quy định tronglĩnh vực TC” chứ ko có nghĩa là Tổ chức TC

Trang 5

8.1 Chức năng và vai trò của các tổ chức tài chính trung gian

Khái niệm

- Tổ chức tín dụng

Điều 12- Luật Các TCTD: “TCTD là các địnhchế tài chính chuyên thực hiện các hoạtđộng KD trong lĩnh vực TC- tiền tệ- tíndụng-NH”

- Các TCTD gồm:

+ Các NHTM+ Các tổ chức TCTG phi NH

Trang 6

8.1 Chức năng và vai trò của các tổ chức tài chính trung gian

+ Các NHTM:là tổ chức KD tiền

tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên của nó là nhận tiền gửi với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay,làm nghiệp vụ chiết khấu và làm các phương tiện thanh toán

Trang 7

8.1 Chức năng và vai trò của các tổ chức tài chính trung gian

+ Các Tổ chức tài chính trung gian

phi ngân hàng: là các TCTD được

thực hiện 1 số hoạt động như là nội dung KD thường xuyên (cho vay, đầu

tư, thuê mua, ) nhưng thuyệt đối ko được nhận tiền gửi ko kỳ hạn và ko được làm dịch vụ thanh toán

(Tham khảo: Luật các tổ chức TD, Nghị định 79/

2002/NĐ-CP về Công ty TC)

Trang 8

8.1 Chức năng và vai trò của các tổ chức tài chính trung gian

Chức năng của các TCTCTG

1-Tạo vốn:các TCTCTG tiến hành huy động vốn

tạm thời nhà rỗi trong nền KT để hình thành nêncác quỹ tiền tệ để đầu tư hoặc cho vay

+ Phương thức huy động vốn:

- Tự nguyện: qua cơ chế LS

- Bắt buộc: qua cơ chế điều hành của CP (VD:vay liên NH, trái phiếu CP, TP của NHNN)

+ Ý nghĩa:với chức năng tạo vốn, các TCTCTGđem lại lợi ích cho bản thân và cho những ngườitiết kiệm

Trang 9

8.1 Chức năng và vai trò của các tổ chức tài chính trung gian

Chức năng của các TCTCTG

2- Cung ứng vốn cho nền kinh tế: Quỹ tiền tệ

tập trung được của các TCTCTG được dùng đểcho vay/cung ứng cho những người có nhu cầu

sử dụng vốn (CP, DN,các tổ chức, các cánhân,…)

3- Chức năng kiểm soát: các TCTCTG thực

hiện giám sát, kiểm tra trước-trong và sau khicho vay để giảm thiểu sự lựa chọn đối nghịch vàrủi ro đạo đức do thông tin ko cân xứng tạo ra

Trang 10

8.1 Chức năng và vai trò của các tổ chức tài chính trung gian

- Đem lại lợi ích cho người tiết kiệm và người sửdụng vốn

- Các TCTCTG thực hiện có hiệu quả các DV:tưvấn, môi giới, tài trợ, phòng ngừa rủi ro,…

Trang 11

8.2 Các loại hình tổ chức tài chính trung gian

Các NH tiết kiệm/ Quỹ tiết kiệm

NH Đầu tư và NH Phát triển

NH Chính sách

Trang 12

8.2 Các loại hình tổ chức tài chính trung gian

8.2.2 Các tổ chức tài chính trung gian phi ngân hàng

A- Công ty tài chính:

1- Khái niệm: Cty TC là loại hình TCTCTG phi

NH với chức năng là sử dụng vốn tự có, vốn huyđộng và các nguồn vốn khác để cho vay, đầu tư,cung ứng các DV tư vấn về TC, TT và thực hiệnmột số DV khác theo quy định của pháp luật,nhưng ko được làm DV thanh toán, ko đượcnhận tiền gửi dưới 1 năm

2- Nguồn vốn:

- Vốn tự có

- Vốn huy động

Trang 13

A- Công ty tài chính

- Vốn tự có:

+ Vốn Điều lệ (>=300 tỷ)

+ Quỹ Dự trữ rủi ro

+ Lợi nhuận chưa chia

+ Giá trị tăng lên do định giá lại TSCĐ

+ Các loại vốn, quỹ khác

- Vốn huy động:

+ Nhận tiền gửi có kỳ hạn từ 1 năm trở lên

+ Phát hành kỳ phiếu, TP, chứng chỉ tiền gửi vàcác giấy tờ có giá khác

+ Vay của các TCTD khác ở trong và ngoài nước

+ Tiếp nhận vốn ủy thác của CP, các tổ chức và cá

Trang 15

B- Công ty Bảo hiểm

1- Khái niệm: là 1 loại DN kinh doanh trong lĩnh

3- Hoạt động

Trang 16

C- Công ty Chứng khoán

1- Khái niệm: Cty CK là một TCTCTG ở thị trường

CK, thực hiện vai trò TGTC thông qua ccas hoạt động kinhh doanh CK

Trang 18

8.2 Các loại hình tổ chức tài chính trung gian

8.2.2.Chức năng và hoạt động của tổ

chức TCTG phi ngân hàng

 Nguồn vốn huy động bằng cách nào

 Sử dụng nguồn vốn đó cho các mục đích của tổ chức TCTG, chú ý hoạt động đầu tư, cho vay,làm sinh lợi vốn,

(Tham khảo các tài liệu về từng tổ chức nói trên)

Trang 19

8.3 Sự khác biệt cơ bản giữa các

 Chức năng trung gian thanh toán

 Vốn điều lệ tối thiểu >= Vốn pháp định

Trang 20

Chương 9:

Ngân hàng thương mại

9.1 Sự ra đời và quá trình phát triển của NHTM

9.2 Khái niệm và chức năng của NHTM 9.3 Bảng cân đối tài sản của NHTM

9.4 Các hoạt động của NHTM

9.4.1 Hoạt động nguồn vốn9.4.2 Hoạt động sử dụng vốn9.4.3 Hoạt động cung cấp dịch vụ

Trang 21

Chương 9:

Ngân hàng thương mại (tiếp)

9.5 Quản lý hoạt động ngân hàng thương mại

9.5.1 Mục đích quản lý hoạt động ngân hàng thương mại

9.5.2 Nội dung quản lý

- Quản lý nguồn vốn

- Quản lý tiền cho vay

- Tiền dự trữ và quản lý tiền dự trữ

- Quản lý tài sản

- Quản lý rủi ro lãi suất và tỷ giá

Trang 22

9.1 Sự ra đời và quá trình phát triển của NHTM

9.1.1 Sự ra đời

 Hoạt động kinh doanh tiền tệ phát triển trở thành nghề ngân hàng với các nghiệp vụ ngày càng đa dạng

 Từ cá nhân kinh doanh, phát triển thành doanh nghiệp chuyên kinh doanh các DV về tiền tệ với tên gọi “nhà băng”

 Các NH đầu tiên ra đời ở châu Âu, tại các nước có hoạt động kinh tế thương mại phát triển: Anh, Pháp, Ý, Hà Lan,…

Trang 23

9.1 Sự ra đời và quá trình phát triển của NHTM

9.1.2 Quá trình phát triển

Giai đoạn TK 15-18: các NH độc lập, chưa

thành hệ thống, đều thuộc sở hữu tư nhân

Giai đoạn TK 18- cuối TK 19: Có sự can

thiệp của NN, Hệ thống NH chia thành 2 hệ thống: các NH phát hành (sau này là

NHTW) và các NH trung gian

Trang 24

9.1 Sự ra đời và quá trình phát triển của NHTM

Giai đoạn từ đầu TK20 đến nay: Các NH

trung gian phát triển với các đặc thù khác nhau ở mỗi nước, có thể chia làm 4 loại:

- NH Thương mại/NH ký thác

- NH Kinh doanh/NH Đầu tư, NH Phát triển

- NH Đặc biệt

- NH vì mục đich XH (NH Chính sách, NH vì người nghèo, NH Sinh viên)

Trang 25

9.2 Chức năng của NHTM

9.2.1 Khái niệm

9.2.2 Chức năng của NHTM

Chức năng trung gian tài chính

- Trung gian tín dụng: Huy động (đi vay) vàCho vay (cấp tín dụng)

- Trung gian thanh toán: cung cấp các phươngtiện thanh toán và thực hiện các nghiệp vụthanh toán cho các tổ chức và cá nhân

Chức năng tạo phương tiện thanh toán: là

khả năng sáng tạo bút tệ, góp phần gia tăngkhối lượng tiền cung ứng cho nền KT Thông

Trang 26

9.2 Chức năng của NHTM

Chức năng sản xuất

NHTM huy động và sử dung các nguồn lực (nhàcửa,máy móc,phương tiện, vật liệu, nhân lực,công nghệ,….) để tạo ra các “sản phẩm” và “dịchvụ” ngân hàng

Trang 27

- Phòng Giao dịch và các Quỹ tiết kiệm

- Các Cty trực thuộc (Cty Quản lý nợ và khai thác tài sản, Cty KD vàng bạc đá quý,Cty TC, Cty cho thuê TC, Cty CK…)

Bộ máy quản trị, điều hành & giám sát:

- Hội đồng quản trị

Trang 28

9.3 Bảng cân đối tài sản của NHTM

- Đây là nguồn vốn có chi phí thấp nhất của

NHTM Chi phí cho nguồn vốn này gồm:

+ Trả lãi cho người gửi tiền+ CP quản lý TK

Trang 29

9.3 Bảng cân đối tài sản của NHTM

Trang 30

9.3 Bảng cân đối tài sản của NHTM

9.3.1.Nguồn vốn

b-Tiền gửi phi giao dịch/T.gửi tiết kiệm

- Là nguồn vốn quan trọng nhất của NH, chiểm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của NHTM

- Mục đích của tiền gửi là hưởng lãi, nên LS cao hơn tiền gửi GD

- Tiền gửi TK ko được phát séc

- Có 2 loại:

+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn+Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

Trang 31

9.3 Bảng cân đối tài sản của NHTM

b-Tiền gửi phi giao dịch/T.gửi tiết kiệm(tiếp)

- Thủ tục mở TK tiết kiệm

- Các hoạt động:Gửi vào/Rút ra/Rút lãi định kỳ

hoặc cuối kỳ/Tất toán

Trang 32

9.3 Bảng cân đối tài sản của NHTM

- Vay của các DN dưới dạng các tích sản tài chính

d-Vốn riêng của NHTM (Vốn chủ sở hữu)

- Vốn Điều lệ: là vốn góp ban đầu khi mới thành lập NH do các chủ SH thực hiện

- Vốn tích luỹ từ lợi nhuận ko chia

- Phát hành cổ phiếu bổ sung vốn

Trang 33

9.3 Bảng cân đối tài sản của NHTM

9.3.2.Tài sản

Tiền Dự trữ

- Dự trữ bắt buộc

- Dự trữ thanh toán/ Dự trữ vượt quá

(Tiền dự trữ là tài sản lỏng nhất, cần thiết phải duy trì dự trữ, nhưng là tài sản ko sinh lời)

Tiền mặt trong quá trình thu

- Tiền đang chuyển đi

- Tiền đang chuyển đến

Tiền gửi ở các NHTM khác

* 3 loại tài sản trên đây có tính lỏng cao, còn gọi

là tiền mặt của NHTM, LN từ các tài sản này ko

Trang 34

9.3 Bảng cân đối tài sản của NHTM

9.3.2.Tài sản (tiếp)

Chứng khoán: NH dành một phần vốn để đầu tư

vào các CK có tính thanh khoản, có khả năng sinhlợi

Tiền cho vay: NH cấp các khoản tín dụng cho

khách hàng dưới nhiều hình thức Đây là tài sảnsinh lợi lớn nhất cho NHTM, nhưng cũng là TSkém lỏng nhất, có mức rủi ro cao nhất

Các Tài sản khác

- TSCĐ: trụ sở, máy móc, thiết bị, phương tiệnvận tải, phương tiện thông tin, thiết bị quản lý,…

- Các TSLĐ: công cụ, dụng cụ,văn phòng phẩm,mẫu biểu,…

Trang 36

9.4 Các hoạt động của NHTM

9.4.2 Hoạt động sử dụng vốn

a- Tạo lập (thay đổi) tiền dự trữ

- Dự trữ bắt buộc: tỷ lệ DTBB cho các loại tiền gửitheo quy định của NHTW

- Dự trữ thanh toán: mức dự trữ là do nhu cầugiao dịch của NH quyết định

Hoạt động thay đổi tiền Dự trữ

- Khi nhận tiền gửi: tiền DT tăng thêm

- Khi có tiền gửi rút ra: tiền DT giảm xuống

Trang 37

- Ngăn ngừa vỡ nợ NH (do mất khả năngT.toán)

Trang 38

9.4 Các hoạt động của NHTM

9.4.2 Hoạt động sử dụng vốn

b- Gửi tiền ở các NHTM khác

Mục đích: Lợi nhuận, An toàn vốn, Sẵn sàng

thanh toán cho khách hàng

c- Đầu tư chứng khoán

- Mục đích:Lợi nhuận, Sẵn sàng chuyển thành tiền

- Các loại CK: TP của CP, TP của các DN, TP của các NHTM khác,

Trang 39

9.4 Các hoạt động của NHTM

9.4.2.Hoạt động sử dụng vốn (tiếp)

d- Hoạt động tín dụng

- Cho vay/ cấp tín dụng ngắn-trung-dài hạn

- Chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá

- Tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và giấy tờ có giá ngắn hạn khác

- Bảo lãnh ngân hàng

- Cho thuê tài chính

- Bao thanh toán

- Các hoạt động tín dụng khác (thấu chi, tín dụng trả góp, tín dụng tài trợ XNK, tín dụng đồng tài trợ,

Trang 40

9.4 Các hoạt động của NHTM

9.4.3 Hoạt động cung cấp dịch vụ

a- Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

- Mở TK giao dịch cho các tổ chức và cá nhân ở trong

và ngoài nước

- Cung ứng các phương tiện thanh toán (séc,UNT,UNC, thẻ, )

- Thực hiện các dịch vụ TT trong nước, TT quốc tế, các

DV TT khác theo quy định của NHNN

- Thực hiện DV thu hộ, chi hộ

- Thực hiện DV ngân quỹ:thu phát, kiểm đếm, phânloại, bảo quản, vận chuyển tiền mặt cho KH

Tham gia hệ thống TT bù trừ trong nước và q.tế

Trang 41

9.4 Các hoạt động của NHTM

b- Các hoạt động dịch vụ khác

- Hùn vốn liên doanh, liên kết/Đầu tư trực tiếp,góp vốn mua CP của các DN và các TCTD khác

- Kinh doanh ngoại hối, vàng, DV kiều hối

- Kinh doanh DV bảo hiểm

- Các nghiệp vụ uỷ thác, đại lý

- DV cầm đồ, bảo quản tài sản, cho thuê két sắt, -DV NH điện tử:Home-banking, Net-banking,Phone- Banking,

- Các DV NH trên TTCK, nghiệp vụ NH quốc tế,

Trang 42

9.5 Quản lý hoạt động của NHTM

9.5.1.Nguyên lý chung của việc quản lý tài sản và nguồn vốn của NHTM

Nguyên tắc

- Đủ tiền mặt để thanh toán

- Đa dạng hoá việc nắm giữ tài sản

- Giảm thiểu chi phí, tối đa hoá LN

Trang 43

9.5 Quản lý hoạt động của NHTM

9.5.2 Nội dung quản lý

Trang 44

9.5.2 Nội dung quản lý

Thực chất là quản lý TS Nợ NH có thể linh hoạt thay đổi cơ cấu TS Nợ nhằm tạo ra khoản dự trữ

và những trạng thái lỏng của TS đồng thời đa

dạng hóa hoạt động huy động vốn, giảm CP và phân tán rủi ro Các TS Nợ:

Trang 45

9.5.2 Nội dung quản lý

Các nguyên tắc quản lý tiền cho vay:

Trang 46

9.5.2 Nội dung quản lý

- NH cần đảm bảo thực hiện nghiêm túc quy định về DTBB, xác định mức DTTT hợp lý, đáp ứng nhu cầu hoạt động của NH.

- Nếu NH có đủ tiền dự trữ sẽ ko phải thay đổi các khoản mục khác trong

Bảng cân đối TS

Trang 47

9.5.2 Nội dung quản lý

Trang 48

9.5.2 Nội dung quản lý

 Quản lý rủi ro lãi suất và tỷ giá

- RR lãi suất là RR làm giảm LN của

NH khi có thay đổi về LS

- RR tỷ giá là RR làm giảm LN của NH khi có thay đổi về tỷ giá

Trang 49

9.5 Quản lý hoạt động của NHTM

Biện pháp

- Chấp hàng các quy định về DTBB, xác định mức DTTT hợp lý

- Tìm kiếm KH tốt để cho vay

- Đa dạng hóa nắm giữ TS

- Quản lý trạng thài lỏng của TS, nhằm giảm thiểu rủi ro

- Chủ động điều chỉnh Bảng CĐTS của NHTM

- Các nghiệp vụ hoán đổi LS

- Sử dụng các công cụ vay nợ trên TT kỳ hạn và TT lựa chọn

Trang 50

Chương 10:

Cung và cầu tiền tệ

10.1 Quan niệm về tiền trong nền kinh tế

10.2.2 Thành phần của Cung tiền tệ

a- Cơ số tiền tệ.

b- Quá trình tạo tiền gửi của hệ thống NHTM

Trang 51

10.4 Cân bằng Cung và Cầu tiền tệ

10.4.1 Sự cần thiết cân bằng Cung và Cầu tiền tệ

10.4.2 Những tín hiệu của thị trường

Trang 52

10.1 Quan niệm về tiền trong nền kinh tế hiện đại

10.1.1 Tiền theo nghĩa hẹp và tiền theo nghĩa rộng

Các quan niệm về tiền:

- Tiền là thứ trao đổi lấy hàng hóa, DV nhằm thỏa mãn nhu cầu bản thân và mang tính dễ thu nhận.

- Tiền là chuẩn mực chung để so sánh giá trị của các hàng hóa, DV.

- Thực tế , tiền chỉ là những gì mà luật pháp bắt buộc phải công nhận là một phương tiện thanh toán, phục vụ cho trao đổi hàng hóa, DV của 1 quốc gia hay 1 nền KT

- Một vật được gọi là tiền khi thỏa mãn các chức năng của tiền

Trang 53

10.1 Quan niệm về tiền trong nền

kinh tế hiện đại

Đơn vị tiền tệ

- ĐVTT là tiêu chuẩn đo lường giá trị/thước đo giátrị của 1 quốc gia

- Đơn vị tiền tệ của nhiều quốc gia có thể có cùng

một tên gọi (ví dụ: dollar, franc ) và để phân biệtcác đơn vị tiền tệ đó người ta thường phải gọi kèmtên quốc gia sử dụng đồng tiền (ví dụ: dollar Úc).Đơn vị tiền tệ của Việt Nam được gọi là đồng, kýhiệu dùng trong nước là "đ", ký hiệu quốc tế làVND, đơn vị nhỏ hơn của đồng là hào (10 hào = 1đồng) và xu (10 xu = 1 hào)

Trang 54

10.1 Quan niệm về tiền trong nền kinh

tế hiện đại

Các đơn vị tiền tệ quốc tế

- Một số đơn vị tiền tệ quốc gia của những nền kinh

tế phát triển của thế giới hoặc của khu vực được sử dụng nhiều và do đó chiếm tỷ trọng lớn trong quan

hệ thương mại và tài chính quốc tế như Dollar Mỹ, Euro, Yên Nhật, Bảng Anh

- Các đơn vị tiền tệ kế toán:Một số đơn vị tiền tệ

không thực tế xuất hiện trong lưu thông mà chỉ

được dùng cho mục đích tính toán để thuận tiện

trong quan hệ tài chính, thương mại quốc tế còn khi thanh toán phải được quy đổi ra các đơn vị tiền tệ

Trang 55

10.1 Quan niệm về tiền trong nền kinh

tế hiện đại

Giá trị và giá cả của tiền

- Giá trị của tiền biểu hiện qua những gì màtiền có thể trao đổi được Giá trị của tiền là

số lượng hàng hóa, DV mua được bằng 1đơn vị tiền tệ

- Giá cả của tiền tệ chính là chi phí (số tiềnphải bỏ ra) cho cơ hội được sử dụng tiền(được vay tiền)trong 1 thời gian nhất định

Đó là lãi suất

Trang 56

10.1 Quan niệm về tiền trong nền kinh tế hiện đại

Các hình thức biểu hiện của tiền trong kinh

tế học hiện đại: tiền mặt, tiền gửi (tiền NH, tiền ghi nợ), chuẩn tệ, tiền điện tử

10.1.2 Sự khác biệt giữa tiền và các tài sản khác

Ngày đăng: 26/05/2014, 05:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

9.3. Bảng cân đối tài sản của NHTM - Bài giảng lý thuyết tài chính tiền tệ chương 8   GVC ths nguyễn thị minh quế
9.3. Bảng cân đối tài sản của NHTM (Trang 29)
9.3. Bảng cân đối tài sản của NHTM - Bài giảng lý thuyết tài chính tiền tệ chương 8   GVC ths nguyễn thị minh quế
9.3. Bảng cân đối tài sản của NHTM (Trang 30)
9.3. Bảng cân đối tài sản của NHTM - Bài giảng lý thuyết tài chính tiền tệ chương 8   GVC ths nguyễn thị minh quế
9.3. Bảng cân đối tài sản của NHTM (Trang 31)
9.3. Bảng cân đối tài sản của NHTM - Bài giảng lý thuyết tài chính tiền tệ chương 8   GVC ths nguyễn thị minh quế
9.3. Bảng cân đối tài sản của NHTM (Trang 32)
9.3. Bảng cân đối tài sản của NHTM - Bài giảng lý thuyết tài chính tiền tệ chương 8   GVC ths nguyễn thị minh quế
9.3. Bảng cân đối tài sản của NHTM (Trang 33)
9.3. Bảng cân đối tài sản của NHTM - Bài giảng lý thuyết tài chính tiền tệ chương 8   GVC ths nguyễn thị minh quế
9.3. Bảng cân đối tài sản của NHTM (Trang 34)
Bảng cân đối TS - Bài giảng lý thuyết tài chính tiền tệ chương 8   GVC ths nguyễn thị minh quế
Bảng c ân đối TS (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm