- Giảm cơ chế tự điều hòa của thận do thuốc use thuốc trên BN có bệnh thận sẵn có.. Chức năng co bóp của tim - Một số thuốc có thể ức chế sự co bóp của tim, giảm chức năng tống máu của
Trang 1- Suy giảm đột ngột chức năng thận (dưới 3 tháng)
- Ứ đọng các sản phẩm của nitơ và các chất cặn bã bình thường được lọc bỏ bởi thận (ure,
creatinine )
* Bao gồm nhiều tình trạng bệnh lý có đặc điểm chung là:
- Nồng độ BUN tăng và / hoặc nồng độ creatinine máu tăng
- Giảm thể tích nước (tiểu thường có)
* Suy thận cấp có thể phụ chồi hoàn toàn hoặc diễn tiến tới suy thận mạn
Câu 2 Tổn thương thận cấp tính trước thận?
- Giảm thể tích máu đưa tới thận không đạt yêu cầu
- Giảm cung lượng tim (vd: suy tim)
- Giảm thể tích tuần hoàn hiệu quả (Vd: BN bị bỏng nặng, mất dịch)
- Giảm cơ chế tự điều hòa của thận do thuốc (use thuốc trên BN có bệnh thận sẵn có)
Câu 3 Tổn thương thận cấp tính tại thận?
- Thiếu máu (tổn thương mạch máu lớn, mạch máu nhỏ, tổn thương ống thận, cầu thận, tổn thương
Câu4 Triệu chứng lâm sàng của suy thận cấp?
* Lượng nước tiểu
- Vô niệu (< 100ml/24h)
- Thiểu niệu (<400/24h)
- Diễn tiến qua các giai đoạn: khởi đầu, duy trì, hồi phục
- Triệu chứng của tăng ure huyết (ứ đọng các chất cặn bã trong máu)
- Các triệu chứng của bệnh nguyên nhân (Bn có nguyên nhân, Bn bị tai nạn giao thông => thay đổi nước tiểu, BN bị viêm cầu thận sau đó thay đổi nước tiểu)
Câu 5 Tổn thương thận cấp tính sau thận?
Bài 2 Bệnh thận mạn và suy thận mạn
TS.BS Nguyễn Tú Duy
Câu 1 Trình bày tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh thận mạn?
Bệnh thận mạn: định nghĩa:
Chẩn đoán dựavào 1 trong 2 tiêu chuẩn sau tồn tại ≥ 3 tháng
- Tổn thương về cấu trúc và chức năng
- Độ lọc cầu thận < 60ml/phút/1,73m2
- Nếu các điều kiện trên kéo dài trên 3 tháng:
Công thức ước tính độ lọc cầu thận:
(140- tuổi) x cânnặng/(Creatininemáu x 72) x 0,85 (nữ)
Trang 2Câu2 Các giai đoạn của bệnh thận mạn?
2 Tổn thương nhẹ với độ lọc cầu thận giảm nhẹ 60 -89
hoặc phải chạy thận nhân tạo
Bài 3 Bệnh gan mật
ThS.BS Võ Thị Mỹ Dung
Câu 1 Nêu cơ chế độc tính trên gan do thuốc?
Thuốc gây tổn thương gan
Câu 2 Nêu cách phòng ngừa lây nhiễm HBV?
Phòng ngừa:
- Trước khi tiếp xúc
- Chủng HBV cho tất cả mọi người
- Lịch chủng: 3 mũi, tiêm bắp, 0-1-6 tháng
- Đáp ứng kháng thể bảo vệ > 90%
- Đáp ứng kháng thể bảo vệ giảm theo tuổi
- Hút thuốc, béo phì, ức chế miễn dịch: giảm
- Nhóm nguy cơ cao, sang lọc trước –sau
- Chủng ngừa bổ sung: người không đáp ứng
- Không liên quan đến liều
- Không đoán trước được
- Thời gian tiềm thay đổi
Chuyển hóa
- Chuyển hóa bất thường
- Khởi phát: vài tuần – vài tháng
- Tái phát khi dung lại
- Thuốc: isoniazid, phenytoin, aminodaron, ketoconazole
Trang 3Câu 3 Nêu diễn tiến tự nhiên của bệnh nhiễm HBV?
Bài 4 Tác dụng phụ của thuốc trên hệ tim mạch
TS.BS Hoàng Văn Sỹ
Câu 1 Các yếu tố quyết định các phản ứng có hại của thuốc?
Thuốc sử dụng
- Các đặc điểm về dược động học, dược lực học và lý hóa của thuốc
- Các yếu tố trong công thức
+ khả dụng sinh học của thuốc
Bội nhiễm HDV Hồi phục 0,5 -1%/năm
Trang 4Câu 2 Tác dụng phụ của thuốc trên hệ tim mạch?
Chức năng co bóp của tim
- Một số thuốc có thể ức chế sự co bóp của tim, giảm chức năng tống máu của tim, đặc biệt trên bệnh nhân suy tim
- Vd: thuốc ức chế Beta blocker, ức chế kênh canxi, dipopyramid
Chức năng tạo nhịp
- Thuốc có thể ức chế nút xoang làm giảm nhịp tim hoặc ảnh hưởng lên hệ thần kinh giao cảm, kích thích tăng nhịp tim hoặc giảm nhịp tim
+ Vd: thuốc kích thích giao cảm làm tăng nhịp tim: adrenalin
Thuốc ức chế phó giao cảm làm tăng nhịp tim: atropine
Thuốc kích thích phế vị làm chậm nhịp tim và giảm phóng thích giao cảm: digitalis
Thuốc ức chế nút xoang: ức chế beta blocker, nhóm CCB nohydropyridin (verapamil, ditiazem), adenosin
Chức năng dẫn truyền
- Ảnh hưởng lên hệ dẫn truyền nhĩ thất làm rối loạn dẫn truyền
- Block nhĩ thất: amiodaron, solatol, ibutilide, nhóm CCB nohydropyridin
Sinh loạn nhịp
- QT kéo dài → xoắn đỉnh: thuốc nhóm Ia (qunidin), ibutilide
- Nhanh thất: dofetilid
- Ngoại tâm thu thất: digoxin
Chức năng vận mạch của mạch máu
- Thuốc gây co mạch ngoại biên: ức chế beta blocker
- Thuốc gây giãn mạch: ức chế CCB hydropyridin, nitrat
Câu 3 Cơ chế tác dụng phụ của thuốc?
Phản ứng phụ trên mục tiêu
Phản ứng phụ ngoài mục tiêu
Sinh ra chất biến dưỡng có hại
Sinh ra những đáp ứng miễn dịch có hại
Phản ứng đặc dị
Bài 5 Hen
TS.BS Lê Thượng Vũ
Câu 1 Định nghĩa Hen phế quản?
- Hen là viêm mãn khí đạo trong đó có sự tham gia của nhiều tế bào và thành tố của tế bào
- Tình trạng viêm mãn tính khí đạo làm khí đạo tăng đáp ứng với các kích thích dẫn đến các cơn khò khè, khó thở, nặng ngực và ho đặc biệt ban đêm hoặc sáng sớm
- Các cơn này thường đi kèm với các mức độ nghẽn tắc phế quản lan tỏa khác nhau mà thường hồi phục tự nhiên hoặc với điều trị
Câu 2 Trình bày dấu hiệu lâm sàng của hen phế quản?
Thay đổi thời tiết
Sulfur dioxide (SO 2)
Thức ăn, gia vị và chất bảo quản, thuốc
b) Cơn hen
Trang 5c) Triệu chứng cơ năng
Khò khè: tình trạng nghe được tiếng thở; tiếng này có tính liên tục với âm sắc cao
Ho, khởi đầu ho khan, sau có đàm nhầy, ho khạc được đàm đỡ khó thở
Khó thở: cảm giác ngộp thở, không đủ không khí để thở, khó thở ra, thở ra khó khăn
Nặng ngực: cảm giác bóp chặt, không thực sự là cảm giác đau ngực, thường kèm khó thở d) Triệu chứng thực thể
Thường thở nhanh, đôi khi thở chậm
Thở co kéo cơ hô hấp phụ: trong thì hít vào co cơ ức đòn chũm, cơ thang, cơ liên sườn; thì thở ra: cơ thẳng bụng, cơ chéo bụng ngoài…Thì thở ra kéo dài
Khám phổi
Lồng ngực căng phồng ứ khí, giảm di động, khe liên sườn giãn
Rung thanh giảm
Gõ vang
Giảm phế âm lan tỏa hai phế trường
Ran rít ran ngáy lan tỏa
Câu 3 Diễn tiến của cơn hen?
a) Thuận lợi
Giảm sau ngưng tiếp xúc tác nhân kích thích
Giảm sau điều trị
b) Không thuận lợi
Trang 6Câu 5 Đặc điểm cận lâm sàng của hen phế quản?
a) Công thức máu: có thể tăng bạch cầu ái toan
b) X quang lồng ngực: loại trừ các bệnh lý khác, chẩn đoán biến chứng tràn khí màng phổi c) Đàm: Có các TB viêm, đặc biệt BC ái toan, các TB mast, IgE,…không có giá tr ị chẩn đoán hen
d) Phản ứng dị ứng miễn dịch học: Hỏi bệnh sử, khám bệnh, xét nghiệm
e) Chức năng hô hấp: Quan trọng nhất
Các máy phế dung ký và các máy phế lưu lượng ký cho phép xác định:
FEV1/VC: chỉ số Tiffeneau FEV1/VC < 70% => tắc nghẽn
FEV1: thể tích thở ra gắng sức trong giây đầu (mức độ tắc nghẽn khí đạo)
VC: dung tích sống
FEV1 có phục hồi: trên 200ml và trên 12% sau dãn PQ
Theo dõi FEV1 cho biết diễn tiến và tiên lượng của bệnh
Lưu lượng đỉnh kế: đơn giản, rẻ tiền, sử dụng tại nhà => giúp theo dõi mức độ tác nghẽn f) Khí máu động mạch
Câu 6 Có phải thuốc là phương tiện duy nhất để kiểm soát cơn hen?
Không Có thể kiểm soát bằng cách tránh tiếp xúc với những chất kích thích và các dị ứng nguyên Những tác nhân khởi phát cơn hen này gây viêm khí đạo và làm hen nặng hơn
a) Thuốc cắt cơn: Đồng vận β-2 hít tác dụng nhanh, Theophylline, Anticholinergic, Corticoid toàn thân (uống,chích), đồng vận β-2 uống tác dụng ngắn
b) Thuốc cắt cơn hít: Dãn phế quản tác dụng nhanh, Anticholinergic, Dãn PQ + corticoid hít
Câu 7 Làm sao kiểm soát cơn hen?
Hen là 1 bệnh mãn tính cần điều trị liên tục Các thuốc điều trị hen nhằm vào 2 mục tiêu chính:
Cắt cơn hen: với các thuốc tác dụng nhanh, giúp cải thiện nhanh triệu chứng, thường sử dụng ngắn hạn, không phải dùng mỗi ngày
Phòng ngừa: bao gồm kiểm soát tình trạng viêm khí đạo, phòng các cơn hen, phòng ngừa các triệu chứng mãn tính của cơn hen như khó thở với những thuốc sử dụng dài hạn hơn thường là mỗi ngày
Có hai loại thuốc chính được dùng để kiểm soát cơn hen:
Thuốc dãn phế quản và thuốc kháng viêm giúp làm khí đạo bớt viêm
Thuốc kháng viêm không thể dùng cắt cơn hen một khi cơn đã xảy ra Thuốc kháng viêm là thuốc cơ bản, nền tảng của điều trị hen
Câu 8 Nêu 6 mục tiêu đều trị hen phế quản?
Đạt và duy trì kiểm soát các triệu chứng
Duy trì mức độ hoạt động BT kể cả vận động
Duy trì chức năng phổi càng gần mức BT càng tốt
Ngừa đợt hen kịch phát
Tránh tác dụng phụ do thuốc hen
Ngăn ngừa được tử vong do hen
Câu 9 Làm sao sống không có cơn hen Kế hoạch hành động hen?
Ngăn ngừa cơn hen đừng khởi phát: Điều trị bệnh hen, loại bỏ các yếu tố khởi phát
Nhận biết/ điều trị sớm (dự đoán/ ngăn chặn cơn hen sắp sảy ra)
Điều trị cơn hen cấp
Trang 7Cấp (thường dưới 3 tuần – dưới 8 tuần)
Tự giới hạn và lành, hồi phục chức năng hoàn toàn
Câu 2 Các nguyên nhân gây viêm phế quản cấp?
Nguyên nhân ở 16-29% trường hợp
- Các siêu vi hô hấp thường gặp: 80%
+ Influenza và parainfluenza virus
+ Mycoplasma: gây ho kéo dài
+ Chlamydia: gây khàn tiếng
+ Pertussis: gây ho gà => dịch
+ Hiếm gặp Haemophilus và Pneumococci
Câu 3 Triệu chứng lâm sàng của viêm phế quản cấp?
* Cơ năng:
Triệu chứng giống viêm đường hô hấp trên: đau họng, chảy mũi
Ho, thường nặng, nhiều, kéo dài hơn, trung bình 1-3 tuần; 50% hết ho sau ngày 18
Ho khan rồi đàm trong, nhầy sau vài giờ đến vài ngày; sau đó đàm nhiều hơn trắng, nhầy hoặc nhầy mủ Đàm mủ 50% BN mà không có nhiễm trùng
Khò khè, đặc biệt khi ho hoặc làm FVC; hiếm khi kèm khó thở
Triệu chứng toàn thân: đau cơ, mệt mỏi
Thường chỉ nóng nhẹ hoặc ớn lạnh; < 10% sốt 38,3 đến 38,8°C trong 3 tới 5 ngày
Sốt nếu có xảy ra phải coi chừng cúm hoặc viêm phổi
- Cúm: tỷ lệ mắc rất cao/có trị liệu đặc hiệu
Ho, đàm mủ, sốt và triệu chứng toàn thân trong mùa cúm
Yếu tố dịch tễ qua sự lây lan rất quan trọng trong chẩn đoán
+ Mycoplasma pneumoniae: Ho kéo dài 4 – 6 tuần, có thể kèm đau họng; ho, đàm thường nhầy; thường ở người trẻ
+ Chlamydia pneumoniae: Khàn tiếng, viêm thanh quản và viêm phế quản; sốt nhẹ, ho kéo dài
- Ho gà Pertussis: dễ gặp và tử vong khi chưa có vaccine
Những bệnh nhân được miễn dịch một phần thường biểu hiện không điển hình giống viêm phế quản do siêu vi nhưng ho kéo dài hơn
Hiếm hơn, là ho ông ổng như chó sủa,nặng, thành cơn, kéo dài, thường gây nôn
Câu 4 Cận lâm sàng của bệnh viêm phế quản cấp?
- Thường BC không tăng, có thể giảm BC trung tính và/hoặc tăng lympho
Trang 8- CRP thường thấp X quang bình thường
- Chức năng hô hấp:
+ 40% VPQ cấp có FEV1 ≤80% dự đoán
+ Phản ứng tính phế quản vẫn tăng trong vòng 5 tuần sau đợt viêm phế quản
- Thường không cần X quang, chỉ chụp khi:
+ Nguy cơ cao viêm phổi: trên 75 tuổi, nghiện rượu, từng bị viêm phổi trong năm qua…
+ Không điển hình: ho trên 3 tuần, không có triệu chứng đường hô hấp trên, bệnh nhân nặng… + Nghi ngờ viêm phổi khi khám: mạch >100/phút, nhịp thở >24, hoặc nhiệt độ >39oC, nghe ran nổ
2 Không bệnh phổi trước đó
3 Không bất thường khi khám gợi ý viêm phổi
Nếu điển hình thì không cần đo oxy, chức năng hô hấp, thử đàm hoặc chụp X quang phổi
Chẩn đoán phân biệt:
- Ho cấp:
+ Nhiễm siêu vi hô hấp trên: thường ho quá 5 ngày cần chú ý viêm phế quản Thường ko đàm + Các trường hợp viêm họng điển hình do Streptococcus beta hemolytic nhóm A thường ko ho (tiêu chuẩn Centor: họng viêm xuất tiết, hạch cổ, sốt, ko ho)
+ Viêm xoang: nhiễm siêu vi hô hấp trên kéo dài với tr/chứng nhức đầu, đau rang hàm trên, chảy mũi mủ…
+ Viêm phổi: sốt cao > 39oC kéo dài nhịp tim > 100, nhịp thở >24, ran nổ
+ Hen: thường có bệnh sử ho khò khè, khó thở mãn trên các Bn có cơ địa dị ứng
- Các loại viêm phế quản khác
+ Viêm phế quản cấp kích thích do tiếp xúc với hóa chất, khói bụi độc hại
+ Đợt bùng phát viêm phế quản mạn hoặc đợt bùng phát bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính
+ Viêm phế quản mãn: ho hầu hết các ngày trong tháng, trên 3 tháng/năm trong 2 năm liên tiếp
Câu 6 Khi nào cơ thể sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phế quản?
- CRP > 50 mg/l
- Viêm phế quản rất nặng
- Sốt trên 1 tuần hoặc từ không sốt chuyển qua sốt
- Có yếu tố dịch tễ
- Bệnh nhân suy giảm miễn dịch
Bài 7 Bệnh phổi – đường hô hấp do thuốc
TS.BS Lê Thượng Vũ
Câu 1 Chẩn đoán và điều trị bệnh phổi đường hô hấp do thuốc?
* Chẩn đoán:
- Nghi ngờ và cảnh giác: chìa khóa
- Nhận diện các thuốc bệnh nhân dùng (đơn > đa)
- Mối liên quan thời gian: xuất hiện sau dùng thuốc, quan trọng nhưng không thời gian không hằng định => so sánh y văn
- Bệnh cảnh lâm sàng – cận lâm sàng phù hợp
- Loại trừ suy tim, nhiễm trùng, ung thư…
- Đáp ứng với ngừng thuốc
Trang 9- Tăng khi tái tiếp xúc: nguy hiểm, cần sự đồng ý BN => Test tìm lympho bào nhạy cảm thuốc
Bài 8 Tác dụng phụ của thuốc trên hệ tạo máu
ThS Suzanne MCB Thanh Thanh
Câu 1 Tác dụng phụ của thuốc trên hệ tạo máu?
1/ Giảm bạch cầu
Cơ chế giảm bạch cầu hạt:
+ miễn dịch: sulfamide, kháng giáp, phenylbutazone
+ tác dụng độc lên tủy xương: suy tủy, carbamazepine, thuốc hóa trị ung thư, chloramphenicol + đặc dị: captopril
Giảm bạch cầu hạt
- Khi số lượng bạch cầu < 1500/mm3 (1.5 G/L)
- Giảm nặng: < 0.5 G/L
- Bạch cầu hạt < 0.2 G/L: hầu hết là tử vong
Tăng bạch cầu ái toan
- Bạch cầu ái toan tăng >7% (> 400/mm3)
2/ Thiếu máu đại nguyên bào
- Phết máu ngoại biên thấy hồng cầu to (MCV tăng)
- Lâm sàng: lưỡi đỏ, mất gai, viêm lưỡi, đau khó ăn
- Nguyên nhân: do rối loạn tổng hợp DNA
- Thuốc: ngừa thai dạng uống
3/ Thiếu máu tán huyết
Cơ chế:
+cơ chế Hapten mạnh: Cephalosporin, PNC, Tetracycline
+cơ chế Hapten yếu: Acetaminophen, chlopromazine,chlorpropamide, INH, Rifampin, quinine +phản ứng miễn dịch: do thuốc kích thích sản xuất kháng thể kháng hồng cầu gây tán huyết nội mô: metyldopa, Levodopa
- Là hiện tượng vỡ hồng cầu, làm đời sống hồng cầu ngắn lại
- Gồm 2 loại: tán huyết nội mạch và tán huyết nội mô
+ tán huyết nội mạch: hồng cầu vỡ ngay trong long mạch máu
+ tán huyết nội mô: hồng cầu bị vỡ ở gan, lách
4/ Giảm tiểu cầu
- Giảm số lượng tiểu cầu: thuốc hóa trị ung thư
- Giảm chất lượng tiểu cầu: Aspirin, Plavix
5/ Hạch to
- Hạch to, có thể tất cả các hạch trong cơ thể đều to
- Cơ chế không rõ
- Thuốc: phenytoin, primidone
6/ Rối loạn đông máu
- Do ức chế tổng hợp các yếu tố đông máu, do giảm tổng hợp prothrombine
- Lâm sàng: chảy máu không cầm được, chỉ khi nào truyền các yếu tố đông máu thì mới cầm được
- Thuốc: heparin, anti-vitamin K(sintrom, warfarin)
Trang 10Bài 9 Viêm phổi do vi khuẩn
ThS BS Âu Thanh Tùng
Bài 10 Hội chứng thận hư
ThS.BS Huỳnh Ngọc Phương Thảo
Câu 1 Triệu chứng lâm sang của hội chứng thận hư?
Câu 2 Biến chứng của hội chứng thận hư?
Câu 3 Điều trị?
Bài 11 Tác dụng phụ của thuốc trên hệ tiết niệu
ThS.BS Huỳnh Ngọc Phương Thảo
Câu 1 Bệnh cảnh lâm sàng suy thận cấp?
Câu 2 Bệnh cảnh lâm sàng suy thận mạn?
Câu 3 Sử dụng thuốc ở bệnh nhân suy thận mạn?
Bài 12 Bệnh đái tháo đường
ThS.BS Trần Thế Trung
Câu 1 Cơ chế bệnh sinh bệnh ĐTĐ tuýp 2?
Câu 2 Yếu tố nguy cơ ĐTĐ tuýp 2?
Mập phì, mập phì dạng nam
Tăng huyết áp
Rối loạn chuyển hóa lipid
Gia đình có người họ hàng đời thứ 1 bị ĐTĐ típ 2
Phụ nữ sanh con >4 kg, đa ối hay bị sẩy thai
Tính nhạy cảm di truyền Béo phì, lối sống ít vận động
Đề kháng insulin
-Cơ, mỡ giảm thu nạp
glucose, tăng sản xuất
glucose thừ gan
Rối loạn chức năng
Tế bào beta tụy giảm sản xuất insulin
Đái tháo đường típ 2
Trang 11 Tiền căn ĐTĐ thai kỳ
Rối loạn dung nạp glucose, rối loạn đường huyết đói
Ít vận động, ăn nhiều thức ăn nhiều năng lượng
Câu 3 Biến chứng cấp của ĐTĐ?
- Hôn mê tăng dường huyết
+ hôn mê nhiễm aceton
+ hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu
- Hôn mê do hạ đường huyết (do liều điều trị thuốc hạ đường huyết)
Câu 4 Biến chứng mạn của ĐTĐ?
Biến chứng mạch máu
- Biến chứng mạch máu lớn: bệnh mạch vành, bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ, NMCT, tai biến mạch máu, xơ vữa động mạch
- Biến chứng mạch máu nhỏ:
+ bệnh lý mạch máu võng mạc: hậu quả làm giảm thị lực, có thể dẫn đến mù
+ bệnh lý cầu thận: tiểu alumin vi lượng, đại lượng
Biến chứng thần kinh: viêm đa dây thần kinh ngoại biên, viên đơn dây TK, biến chứng TK
tự chủ
Loét chân ĐTĐ
Dễ nhiễm trùng: lao phổi, viêm phổi, NT tiểu, NT da …
Câu 5 Tác dụng của insulin?
Tăng sự thu nạp và chuyển hóa glucose ở các mô cơ, mỡ
Tăng sự chuyển đổi glucose thành glucogen tại gan
Giảm sự tân sinh đường
ức chế sự ly giải mô mỡ và sự phóng thích acid béo từ mô mỡ
kích thích sự tổng hợp protein và ngăn chặn sự ly giải protein
Câu 6 Biến chứng của insulin?
- Hạ đường huyết
- Tăng cân
- Loạn dưỡng mỡ da nơi tiêm insulin
- Kháng insulin do miễn dịch: >200 đv/ngày đường huyết vẫn không giảm do insulin động vật
- Dị ứng: ít khi dị ứng toàn thể như phù Quincke, mẫn đỏ
Bài 13 Các bệnh lây qua đường tình dục
BS Trần Thế Viện
Câu 1 Chẩn đoán lâm sàng bệnh lậu?
Thời gian ủ bệnh: 3-5 ngày
Lâm sàng: tiểu mủ, tiểu buốt gắt, mủ vàng xanh, loãng, dễ ra
Soi trực tiếp: song cầu gram âm nội tế bào
Nam: khám: lổ tiểu đỏ, sung, có mủ vàng xanh, loãng
Triệu chứng mắc bệnh những lần sau:
+ cảm giác nhồn nhột ở đường tiểu rồi tiểu mủ
+ 8-12 tuần sau, nếu không triệu chứng trên biến mất, chỉ còn giọt đục buổi sang
Nữ:
+ triệu chứng âm thầm, không rõ rang
+ thường là người mang mầm bệnh
+ biểu hiện lâm sàng thường nghèo nàn
Trang 12 Tiểu buốt, đau rát
+ ở bé gái: viêm âm hộ - âm đạo, với dịch tiết màu vàng đục, âm hộ phù nề
+ ở trẻ sơ sinh: viêm kết mạc do mắc lậu
Câu 2 Chẩn đoán phân biệt viêm niệu đạo do lậu hay không?
Viêm niệu đạo do lậu Viêm niệu đạo do lậu
Đáp ứng Thường kháng với tretracylin Nhạy với tetracyclin
Câu 3 Nguyên tắc điều trị bệnh lậu?
Phát hiện sớm và trị đúng phát đồ để tráng biến chứng và hạn chế lờn thuốc
Điều trị cho người tiếp xúc sinh lý
Phải kết hợp chlamydia và tầm soát giang mai và HIV
Câu 4 Các đặc điểm của săng giang mai?
Săng: nam rõ hơn nữ, 6 đặc tính
- Vết lở tròn, bầu dục, d=0,5-2cm
- Giới hạn rõ và đều, thường không thất bờ
- Đáy sạch, trơn bóng láng, màu đỏ giống thịt tươi
- Bóp không đau
Câu 5 Đặc điểm của hạch?
Xuất hiện 5-6 ngày sau sang
70-80% trường hợp có hạch ở giang mai kỳ 1
Sang bên trái hạch bên trái, sang phải hạch phải, săng ở giửa bên hạch 2 bên
Câu 6 Lâm sàng của giang mai kỳ 1?
Thời kỳ ủ bệnh: trung bình 3 tuần (10-100 ngày)
Đặc trưng của GM kỳ 1 là săng và hạch
Thời gian trung bình # 45 ngày
Có 2 giai đoạn:
+ tiền huyết thanh: chỉ có triệu chứng lâm sàng, phản ứng huyết thanh (-) → dễ trị liệu, có thể khỏi 100%
Trang 13+ huyết thanh:khoảng tuần thứ 2 sau khi săng nổi, phản ứng huyết thanh (+)→ trị liệu, khó khan, lâu dài
Câu 7 Xét nghiệm chẩn đoán giang mai?
Phản ứng huyết thanh không hiệu
+ Phản ứng cố định bổ thể (phản ứng tan máu): BW
+ Phản ứng lên bông (phản ứng kết cụm): VDRL, RPR
Phản ứng dung kháng nguyên đặc hiệu
+ phản ứng MD huỳnh quang: FTA-abs
+ phản ứng ngưng kết hồng cầu: TPHA
Bài 14 Viêm phúc mạc
BS Nguyễn Cộng Hòa
Câu 1 Triệu chứng lâm sàng của viêm phúc mạc?
a) Triệu chứng cơ năng
Đau bụng: triệu chứng đầu tiên, bao giờ cũng có – đau khu trú hoặc đau khắp bụng vị trí khởi đầu và vùng đau nhiều nhất gợi ý nguyên nhân của VPM
Nôn ói: chỉ là nôn khan, do phúc mạc bị kích thích – đến trễ có thê nôn nhiều hơn do liệt ruột cơ năng
Bí trung đại tiện
Gõ: vang – đục vùng thấp – trong vùng trước gan
Thăm âm đạo, trực tràng: túi cùng Douglas căng và đau
c) Triệu chứng toàn thân
Nhiễm trùng: sốt cao, nhiệt độ 39 – 40oC, môi khô, lưỡi dơ, hơi thở hôi, thở nhanh, mạch nhanh
Nhiễm độc: khi bệnh nhân đến trễ
Lơ mơ, nói nhảm, lúc tỉnh lúc mê, lo âu hốt hoảng, mắt hốc, trũng sâu, đờ đẫn
Lúc này thân nhiệt có thể hạ, mạch 120 – 140 lần/phút
Nặng hơn: mạch, HA không bắt được
Câu 2 Cận lâm sàng bệnh viêm phúc mạc?
a) Xét nghiệm máu
Bạch cầu: 15.000 – 20.000/mm3.N tăng
Ure, creatinin cao trong máu (suy thận cấp) với tình trạng nhiễm độc
Nhiễm toan, thiếu hụt ion Na, K, Cl (RLCH)
b) TC X Quang:
Hình ảnh viêm phúc mạc
Hình ảnh riêng tuỳ nguyên nhân:
Liềm hơi tự do dưới hoành
Bóng gan to (Abcès gan vỡ)
Quai ruột canh gát (VTC)
c) Siêu âm:
Dịch ổ bụng, ruột dãn chướng
Có thể phát dịch (báng, máu, mủ)
d) Chọc dò