Các kỹ thuật Kỹ thuật phục hồi chức năng gồm hai nhóm 2.1 Các kỹ thuật can thiệp phục hồi chức năng cho người tàn tật: + Y học: Phẫu thuật chỉnh hình, y học nội khoa, các kỹ thuật chẩn đ
Trang 1PHUC HOI CHUC NĂNG
Trang 3Câu 1: Hãy nêu Mục đích và Các kỹ thuật phục hồi chức năng
1 Mục đích
- Phục hồi tối đa khả năng thể chất, tâm lý, nghề nghiệp
- Giúp người tàn tật khả năng tự chăm sóc, giao tiếp, vận động, hành vi ứng xử và có thu nhập
- Ngăn ngừa các thương tật thứ phát
- Tăng cường khả năng còn lại để hạn chế hậu quả tàn tật
- Thay đổi thái độ, hành vi của xã hội, chấp nhận người tàn tật là thành viên bình đẳng
- Cải thiện môi trường, rào cản để nguời tàn tật hội nhập xã hội như giao thông, công sở, nhà ở, nơi sinh hoạt văn hoá, du lịch thể thao
- Tạo điều kiện để người tàn tật được hội nhập, tái hội nhập xã hội để họ có chất lượng cuộc sống tốt hơn như: vui chơi giải trí, việc làm có thu nhập
2 Các kỹ thuật
Kỹ thuật phục hồi chức năng gồm hai nhóm
2.1 Các kỹ thuật can thiệp phục hồi chức năng cho người tàn tật:
+ Y học: Phẫu thuật chỉnh hình, y học nội khoa, các kỹ thuật chẩn đoán y khoa
+ Sản xuất, cung cấp các dụng cụ chỉnh hình, thay thế như mắt kính, tai nghe, xe lăn, máy phát âm (thường để khắc phục tình trạng khiếm khuyết)… + Ngôn ngữ trị liệu: dạy kĩ năng xử dụng tín hiệu
có hoặc không có lời trong giao tiếp
Trang 4+ Hoạt động trị liệu: Hoạt động là cách thức thực hiện một công việc trong các lĩnh vực như chăm sóc bản thân, lao động và giải trí, hoạt động trị liệu ứng dụng các kĩ năng này để điều trị, phục hồi chức năng và phòng bệnh
+ Vận động trị liệu: Áp dụng các kiến thức, kỹ năng vận động vào phòng bệnh, điều trị và phục hồi chức năng
+ Tâm lý trị liệu:
2.2 Các kỹ thuật khác giúp đỡ người tàn tật tham gia hội nhập xã hội.
+ Cán bộ xã hội: nghiên cứu các khía cạnh xã hội
có liên quan đến người tàn tật
+ Giáo dục đặc biệt: giáo dục hoà nhập, giáo dục chuyên biệt
+ Dạy nghề: tạo việc làm có thu nhập cho người tàn tật
+ Cải thiện môi trường như đường đi, nhà ở, phương tiện đi lại để người tàn tật có thể đến những nơi họ cần đến, làm các việc có ích cho cuộc sống của họ
Trang 5Câu 2: Hãy trình bày Nguyên nhân và Các dấu hiệu phát hiện sớm trẻ bại não
1. Nguyên nhân:
1.1: Trước sinh:
- Mẹ bị cúm, sốt cao khi mang thai
- Nhiễm độc thai nghén nặng
- Mẹ bị bệnh tim, tiểu đường, các bệnh chuyển hoá khác
- Bất đồng nhóm máu Rh
- Chấn thương
- Không rõ nguyên nhân
1.2 Trong sinh:
- Đẻ non ( dưới 37 tuần)
- Trọng lượng trẻ < 2.5 kg
- Đẻ ngạt, thiếu Oxy não
- Can thiệp sản khoa: Forcep, giác hút…
- Các dị tật bẩm sinh: não bé, não úng thuỷ
1.3: Sau sinh:
- Trẻ sốt cao, co giật
- Bị ngạt nước, ngạt hơi
- Chấn thương vào đầu
- Các bệnh nhiễm trùng thần kinh ( viêm não, viêm màng não)
- Các nguyên nhân khác
2 Các dấu hiệu phát hiện sớm trẻ bại não:
1. Trẻ đẻ ra không khóc ngay
2. Bị ngạt tím, ngạt trắng
3. Mềm nhẽo hoặc cứng đờ, khó bế ẵm
4. Phát triển chậm hơn so với trẻ cùng tuổi
Trang 65. Khó cử động ( liệt) một hoặc nhiều chi
6. Nghe kém, nhìn kém
7. Có những cử động bất thường
8. Có thể có động kinh
9. Hành vi bất thường
Trang 7Câu 3: Biểu hiện lâm sàng của giai đoạn cấp, phát hiện và chăm sóc “Thương tật thứ phát” cho bệnh nhân liệt nửa người do tai biến mạch não.
Bội nhiễm
phổi (sốt, ho,
khạc đờm,
khó thở)
Nhiễm trùng
tiết niệu (sốt
rét run, tiểu
đục, nước
tiểu có nhiều
bạch cầu)
Loét do đè
phòng loét)
Theo dõi nhiệt độ, ho, khó thở
Dùng thuốc theo y lệnh, tư thế đầu cao
Hướng dẫn người nhà
vỗ rung, dẫn lưu tư thế
Theo dõi tình trạng nhiễm trùng, số lượng
và chất lượng nước tiểu Thuốc theo y lệnh Cho BN uống nhiều nước: trên 2l/ngày
Thay ống thông thường xuyên hoặc đặt ống thông ngắt quãng
Rửa bàng quang khi nước tiểu quá đục, nhiều cặn mủ
Đệm chống loét Thay đổi tư thế 2h/lần
Vỗ, xoa bóp vùng bị tì
đè, giữ da khô ráo Theo dõi, phát hiện
Hạn chế nguy cơ bội nhiễm phổi
Tránh và kiểm soát được
nhiễm trùn
g tiết niệu
Không bị loét do tì đè
Trang 8Teo cơ
Co cứng và
co rút cơ
Cứng khớp
Huyết khối
tĩnh mạch
vùng da đỏ do bị tì đè Hướng dẫn gia đình vệ sinh da hàng ngày và chế độ dinh dưỡng
Xoa bóp, tập thụ động hoặc chủ động theo TVĐ khớp
Đặt tư thế đúng Dùng dụng cụ chỉnh hình để duy trì tư thế
Tập theo TVĐ khớp hoặc tập kéo giãn
Khuyến khích BN vận động sớm
Kê chân cao, xoa bóp chân theo hướng từ ngọn chi về gốc chi
Tập theo TVĐ khớp Nếu bị huyết khối phải ngừng các biện pháp
đó và dùng thuốc chống động theo y lệnh
Hạn chế teo cơ, cứng khớp
Không bị huyết khối tĩnh mạch
Trang 9Câu 4: Hãy nêu các biện pháp chăm sóc và phục hồi chức năng “Tại cộng đồng và hướng nghiệp” cho bệnh nhân liệt nửa người do TBMN
CÁC BIỆN PHÁP CHĂM SÓC VÀ PHCN
Chẩn đoán
điều
dưỡng
mong đợi
Các vấn đề
sức khỏe:
HA, bệnh
tim mạch,
ĐTĐ
Theo dõi và tư vấn sức khỏe, dinh dưỡng
Kiểm tra sức khỏe định kỳ
Sức khỏe ổn định
Rối loạn
tâm lý, cảm
xúc kiểu
trầm cảm,
thiếu động
cơ, hoặc
cáu gắt,
thình nộ
Tư vấn hỗ trợ BN và gia đình họ về những thay đổi tâm lý sau TBMN
Khuyến khích BN tham gia các hoạt động chung của gia đình và cộng đồng
Thái độ chấp nhận của gia đình
Sự tham gia của người bệnh vào mọi hoạt động trong gia đình
Di chứng co
cứng, co
rút, cứng
khớp bên
liệt
Tiếp tục áp dụng các biện pháp đã nêu ở giai đoạn hồi phục
Hạn chế tiển triển của co rút và cứng khớp
Tự chăm
sóc cá nhân
Để người bệnh tự thực hiện chăm sóc
cá nhân và di
Sinh hoạt cá nhân và di chuyển độc
Trang 10chuyển còn
hạn chế
chuyển, có giám sát
và trợ giúp tối thiểu
lập
Tham gia
các hoạt
động trong
gia đình và
cộng đồng
Dần dần làm các việc nội trợ
Khuyến khích tham gia hoạt động chung của cộng đồng
Tham gia ngày càng nhiều các hoạt động của gia đình
và cộng đồng Hướng
nghiệp:
chọn công
việc phù
hợp với
khiếm
khuyết vận
động, ngôn
ngữ
Tư vấn cho người bệnh và gia đình họ
Có việc làm tạo thu nhập (nếu ở độ tuổi lao động)
Môi trường
chưa phù
hợp: lối đi
cho xe lăn,
vệ sinh,
vào
Tư vấn, hướng dẫn
để thay đổi kiến trúc,
bố trí nội thất tại gia đình bệnh nhân
Thay đổi kiến trúc ở giá đình bệnh nhân
Trang 11Câu 5: Chăm sóc phục hồi chức năng cho bệnh nhân phẫu thuật lồng ngực
1: Mục đích:
- Động viên, giải thích để BN yên tâm, trên cơ sở đó làm cho họ tự giác và thường xuyên hợp tác trong công tác PHCN
- Loại bỏ chất thải tiết ở phổi và đường hô hấp
- Gia tăng sự giãn nở của phổi
- Ngăn ngừa kết dính tổ chức sau mổ
- Ngăn ngừa biến dạng cột sống
- Ngăn ngừa teo cơ và yếu cơ
- Cải thiện tuần hoàn, chuyển hóa chung
2: Phục hồi chức năng trước phẫu thuật lồng ngực:
- Hướng dẫn các động tác để BN tự giác và phối hợp luyện tập phục hồi sau mổ
- Dẫn lưu tư thế
- Kết hợp vỗ, rung, ho, khạc để làm sạch đờm rãi ở phổi và đường hô hấp
- Hướng dẫn kỹ thuật thở bụng, ngực
- Hướng dẫn tập thở giãn nở vùng phổ sắp mổ
- Chỉ dẫn cho BN biết 1 số tư thế sai lệch cần tránh sau mổ như: ngồi sai tư thế nghiêng lệch người, lệch vai, vẹo cột sống
3: Phục hồi chức năng sau phẫu thuật lồng ngực:
3.1: Ngày đầu sau mổ:
Trang 12- Nằm tư thế Foler nghiêng trái hoặc phải tùy theo phẫu thuật ngực trái hay phải
- Tập thở bụng để tránh đau và tổn thương vùng mổ
- Sau đó hướng dẫn thở căng giãn lồng ngực vùng mổ
- Hướng dẫn khuyến khích ho, khạc có hiệu quả trong khi dùng tay nâng đỡ vết mổ
- Vận động: lúc đầu tập bàn chân, cổ chân, khớp háng Sau đó tập nhẹ nhàng bàn tay, cổ tay, khủyu
và khớp vai
3.2: Các ngày sau:
- Nâng dần cường độ, thời gian luyện tập, sau đó tập các cơ ở thân mình, tập cử động cột sống
3.3: Sau 5-10 ngày bệnh nhân có thể ngồi dậy:
- Kỹ thuật tiếp tục hướng dẫn BN có thể ngồi dậy và ngồi thăng bằng, vỗ rung, thổi bóng
- Đề phòng tụt ống dẫn lưu, tràn khí vào khoang ngực gây xẹp phổi, tử vong
- Khi BN có thể đứng được: khuyến khích họ đi lại nhẹ nhàng trong phòng, dần dần đi lên cầu thang phối hợp với thở ngực, bụng
- Khi xuất viện: dặn BN tiếp tục luyện tập một mình tại nhà
Trang 13Câu 6: Chăm sóc và PHCN cho bệnh nhân phẫu thuật ổ bụng
1: Mục đích:
- Làm cho nhu động ruột sớm trở lại bình thường
- Ngăn ngừa kết dính tổ chức sau mổ
- Ngăn ngừa teo cơ và yếu cơ
- Cải thiện tuần hoàn, chuyển hóa chung
2: Phục hồi chức năng trước phẫu thuật ổ bụng:
- Hướng dẫn các động tác để BN tự giác và phối hợp luyện tập phục hồi sau mổ
- Dẫn lưu tư thế
- Tập thở ngực, bụng
- Tập ho, khạc có hiệu quả
- Các bài tập cho tay, chân, cột sống
3: PHCN sau phẫu thuật:
3.1: Ngày đầu sau mổ:
- Đặt BN nằm ngửa, đầu nghiêng sang 1 bên
- Tập chân nhẹ nhàng: tập bàn chân, cổ chân, đầu gối, gồng cơ tứ đầu đùi, cơ mông lớn
- Tập tay nhẹ nhàng: bàn tay, cổ tay, khuỷu và khớp vai
- Tập thở ngực
- Tập ho, khạc có hiệu quả trong khi dùng tay nâng
đỡ vết mổ
3.2: Ngày thứ 2-3 sau mổ:
- Tiếp tục như ngày đầu và khuyến khích BN tập sớm, tập cơ ở thân, tập thở ngực, bụng
3.3: Những ngày sau:
Trang 14- Tập cử động cột sống
- Tiếp tục tập đi và sửa tư thế
- Tập tăng sức mạnh cơ bụng: sau khi vết mổ đã được cắt chỉ và liền da tốt
Trang 15Câu 7: Hãy nêu những vẫn đề có thể xảy ra sau sinh và mục đích luyện tập của đẻ thường trong thời kỳ hậu sản
- Máu tụ ở nơi rau bám trong thành tử cung sẽ làm sản phụ mất thêm nhiều máu và máu còn rỉ ra trong 3-6 tuần sau sinh
- Tử cung vẫn tiếp tục co rút và giảm kích thước từ 3-6 tuần sau khi sinh, tuy nhiên kích thước của tử cung vẫn luôn lớn hơn sau sinh
- Sai tư thế sau sinh
- Đáy chậu có thể bị chấn động hoặc tổn thương,
bị kéo rách nhất là khi có thai to hoặc khi có can thiệp trong khi sinh: cắt âm hộ, forcep
- Cơ thẳng bụng bị kéo giãn làm nhẽo cơ Nếu cơ
bị kéo giãn trên 2cm được coi là nặng, có thể gây thoát vị nội tạng
- Lớp khớp: Ở thời kỳ hậu sản, tất cả các cấu trúc khớp đều dễ tổn thương ( các dây chằng giảm tác dụng nâng đỡ)
- Hệ tim mạch bị ảnh hưởng do thiếu kiến thức về cahs tập phù hợp và an toàn
- Luyện tập hậu sản cũng dễ gây nguy hiểm
2 Mục đích tập luyện trong thời kỳ hậu sản của
đẻ thường
- Ngăn ngừa sự ứ máu, huyết khối tĩnh mạch, gia tăng tuần hoàn
- Duy trì và gia tăng sự thông khí bằng các bài tập thở
Trang 16- Phục hồi lực cơ thành bụng, đáy chậu
- Ngừa đau
- Ngăn ngừa tư thế sai
Trang 17Câu 8: Hãy nêu Mục đích và Tác dụng của luyện tập PHCN cho sản phụ trước sinh
- Tăng cường sự điều khiển và sức mạnh cơ vùng đáy chậu, hạn chế sự đè nặng của bào thai và vùng tầng sinh môn gây táo bón
- Duy trì chức năng của các cơ thành bụng ngăn ngừa và điều chỉnh chứng giãn cơ thành bụng
- Hạn chế ứ chệ tuần hoàn hai chi dưới, ngăn ngừa
sự phát sinh phù hai chi dưới
- Ngăn ngừa sự phát sinh co cứng cơ “chuột rút” do tuần hoàn kém
- Hạn chế những lỗi của sự biến đổi ở hệ xương, đau vùng thắt lưng, gây ra gù vẹo cột sống
- Tăng cường và duy trì chức năng hệ tim mạch
• Đối với người mẹ
- Người phụ nữ có thai sẽ có nhiều biến đổi trong
cơ thể:
+ Lượng máu tăng 35% làm nhịp tim chịu áp lực
mạnh hơn + Lượng progesterol tăng lên làm tăng độ nhạy cảm của trung tâm hô hấp khi thiếu oxi, nhu cầu oxi tăng lên
+ Lượng estrogen tăng lên làm mềm các dây chằng nhất là vùng khung chậu làm giảm khả năng
tự kiểm soát di chuyển
+ Lớp cơ bụng và cơ tầng sinh môn chịu áp lực ngày càng nặng khi tử cung ngày càng to
Trang 18- Khi tập vận động điều độ nhẹ nhàng, các cơ vùng bụng và tầng sinh môn mạnh hơn làm giảm đau lưng và khi sinh ít đau, từ đó làm giảm ngày nằm viện và ít khả năng phải bị mổ lấy thai
- Đặc biệt tập vận động làm thai phụ tự tin hơn, có sức khỏe hơn, ăn uống nhiều hơn và sự lên cân
có thể kiểm soát được, tránh tình trạng huyết áp cao và sản giật Như vậy, tập vận động có ảnh hưởng tốt đối với người mẹ với điều kiện phải có
sự theo dõi của thầy thuốc
• Đối với thai nhi
Thai nhi được bảo vệ bởi tử cung và nước ối như một hệ thống giảm chống sốc trong vận động Lúc mới bắt đầu tập, nhịp tim của thai nhi chậm lại, sau
3 phút trở lại bình thường trong khi vẫn tiếp tục vận động, lý do là lúc đầu tuần hoàn máu giảm ở vùng tử cung và cuống rau nhưng sau đó trở lại bình thường khi vận động điều độ, được khảo sát qua siêu âm Doppler Ngoài ảnh hưởng quan trọng đối với thai nhi là nhiệt độ bên trong của người mẹ, nếu nhiệt độ bên trong tăng qúa 390C thì thai nhi
sẽ bị dị tật như đầu nhỏ, hay có giật, ngu dần, mặt méo, thiếu răng, sa ruột Do đó cần tránh tập quá căng thẳng và nhiệt độ môi trường cao