1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án Xây dựng phương án cung cấp điện

63 240 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có thể đảm bảo khả năng tác động chọn lọc của các bảo vệ bằng 2 phương pháp khác nhau về nguyên tắc: ü Phương pháp thứ nhất - bảo vệ được thực hiện có thời gian làm việc càng lớn khi bảo

Trang 1

Đồ án

XÂY DỰNG HỆ THỐNG CUNG CẤP

ĐIỆN CHO MỘT KHU

Trang 2

1 Yêu cầu của phương án cung cấp điện:

Xây dựng phương án cung cấp điện là 1 bước rất quan trọng trong qua trình thiết

kế cung cấp điện, vì vậy cần nghiên cứu kỹ nhiệm vụ thiết kế, nắm vững các số liệu ban đầu

Một phương án cung cấp điện được coi là hợp lý nếu thỏa mãn các yêu cầu sau:

ü Đảm bảo độ tin cậy, tính liên tục cung cấp điện phù hợp với yêu cầu của phụ tải

ü Thuận tiện trong việc lắp ráp, vận hành và sữa chữa

2 Sơ đồ cung cấp điện

II Chọn máy biến áp, dây dẫn và các khí cụ điện cho mạng điện:

1 Chọn máy biến áp

Vì phụ tải yêu cầu cần cấp điện liên tục nên ta dùng 2 MBA cho trạm biến áp,

do đó máy biến áp được chọn theo điều kiện sau:

)(42,214,1

304

,1

max

MVA

S

S đmMBA³ pt = =Chọn máy biến áp điều áp dưới tải: TDH -25MVA

Tra bảng phụ lục trong sách thiết kế nhà máy điện ta có các thông số kỹ thuật của MBA như trong bảng sau:

(MVA)

UC(KV)

UH(KV)

0

P

D(KW)

Trang 3

Từ các thông số trên của máy biến áp ta xác định được các tham số RB và XBtheo công thức sau:(Tính cho mỗi máy)

)(54,210)1025(

115120

2 3

=

đm

đm N B

S

U P R

) ( 06 , 0 25 100

115 5 , 10 100

B

S

U U

X

2 Chọn dây dẫn

a Chọn tiết diện dây dẫn

Ta chọn tiết diện dây dẫn theo mật độ dòng kinh tế Jkt

30 3

2

3 max

U

S I

7 , 78 1

7 ,

J

I F

b Kiểm tra điều kiện phát nóng của dây dẫn khi sự cố

Khi sự cố lộ kép bị đứt 1 dây thì dòng điện chạy trong mạch là lớn nhất Ta kiểm tra điều kiện phát nóng của dây dẫn theo điều kiện sau:

ü Icp : dòng điện cho phép chạy qua dây dẫn

ü k : hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ làm việc khác nhiệt độ tiêu chuẩn.( nếu chọn nhiệt độ môi trường là 350

C thì k = 0,82)

Ta có:

) ( 4 , 157 7

, 78 2

) ( 7 , 274 335

82 , 0

k

ISC £ cp AC- = ´ =

Vậy dây dẫn đã chọn đảm bảo điều kiện phát nóng khi bị sự cố

c Kiểm tra điều kiện tổn thất điện áp

· Tổn thất điện áp được tính theo công thức:

100 )

i

nU

l x Q r

P U

Trong đó:

Trang 4

ü Pi,Qi : là công suất tác dụng và công suất phản kháng truyền tải trên li

ü ri, xi : là điện trở và điện kháng của đường dây đang xét

ü n ; số lộ đường dây

Các trị số DU tính được phải thỏa mãn điều kiện:

+ Lúc bình thường : DU%maxBT £10%+ Lúc sự cố : DU%maxSC £20%

· Lúc bình thường:

%10

%76,3100110

2

60)429,078,1533,05,25(

%52,776,32

%2

Vậy dây dẫn đã chọn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

d Bảng thông số của đường dây

Loại Icp

(A)

ro)/(W km (Wx/o km) (WR ) (WX ) (A) Isc DU%maxBT DU%maxSC

b Điều kiện chọn dao cách ly:

c Tính dòng điện làm việc cưỡng bức phía cao áp MBA

v Dòng điện làm việc lúc bình thường

)(078,01011032

3010

32

3 3

KA U

S I

d Tính dòng điện làm việc cưỡng bức phía hạ áp MBA

v Dòng điện làm việc lúc bình thường

)(2474,0103532

3010

32

3 3

KA U

S I

Trang 5

) ( 792 , 1 28 , 0

502 , 0

110

KA X

I I

H

KV cb

Iđm (KA)

ICđm (KA)

Iôđđ (KA)

Loại DCL

Uđm (KV)

Iđm (KA)

Iôđđ (KA)

110 0,156

110-40/2000

D

1000 / 35

D

-Õ H

P

Trang 6

PHẦN 2

TÌM HIỂU BẢO VỆ QUÁ DÒNG, XÂY DỰNG SƠ ĐỒ

KHỐI THUẬT TOÁN, SƠ ĐỒ THỰC HIỆN

Dòng khởi động của bảo vệ IKĐ, tức là dòng nhỏ nhất đi qua phần tử được bảo vệ

mà có thể làm cho bảo vệ khởi động, cần phải lớn hơn dòng phụ tải cực đại của phần tử được bảo vệ để ngăn ngừa việc cắt phần tử khi không có hư hỏng Có thể đảm bảo khả năng tác động chọn lọc của các bảo vệ bằng 2 phương pháp khác nhau

về nguyên tắc:

ü Phương pháp thứ nhất - bảo vệ được thực hiện có thời gian làm việc càng lớn khi bảo vệ càng đặt gần về phía nguồn cung cấp Bảo vệ được thực hiện như vậy được gọi là BV dòng điện cực đại làm việc có thời gian

ü Phương pháp thứ hai - dựa vào tính chất: dòng ngắn mạch đi qua chỗ nối bảo

vệ sẽ giảm xuống khi hư hỏng càng cách xa nguồn cung cấp Dòng khởi động của bảo vệ IKĐ được chọn lớn hơn trị số lớn nhất của dòng trên đoạn được bảo vệ khi xảy ra ngắn mạch ở đoạn kề (cách xa nguồn hơn) Nhờ vậy bảo vệ

có thể tác động chọn lọc không thời gian Chúng được gọi là bảo vệ dòng điện cắt nhanh

Các bảo vệ dòng điện cực đại làm việc có thời gian chia làm hai loại tương ứng với đặc tính thời gian độc lập và đặc tính thời gian phụ thuộc có giới hạn Bảo vệ có đặc tính thời gian độc lập là loại bảo vệ có thời gian tác động không đổi, không phụ thuộc vào trị số của dòng điện qua bảo vệ Thời gian tác động của bảo vệ có đặc tính thời gian phụ thuộc giới hạn, phụ thuộc vào dòng điện qua bảo vệ khi bội số của dòng đó so với dòng IKĐ tương đối nhỏ và ít phụ thuộc hoặc không phụ thuộc khi bội số này lớn

II Các bộ phận chính và sơ đồ nguyên lý

Có 2 bộ phận chính:

Trang 7

ü Bộ phận khởi động: Rơle RI

ü Bộ phận tạo thời gian: Rơle RT

1 Sơ đồ thực hiện:

Hình 2.2 Sơ đồ thực hiện của 51 khi ngắn mạch

2 Hoạt động của sơ đồ khi ngắn mạch tại điểm N:

Khi ngắn mạch tại điểm N thì dòng điện chạy qua bảo vệ là dòng điện ngắn mạch

có trị số rất lớn Dòng điện chạy qua rơle vượt quá giá trị khởi động của rơle Rơle

RI sẽ đóng tiếp điểm thường mở đưa điện đến cuộn RT, sau 1 khoảng thời gian tiếp điểm của RT đóng lại, và rơle tín hiệu đưa tín hiệu đi cắt máy cắt

III Bảo vệ quá dòng tác động có thời gian (51)

Bảo vệ quá dòng có thể làm việc theo đặc tính thời gian độc lập (đường 1) hoặc phụ thuộc (đường 2) hoặc hỗn hợp (đường 3;4) Thời gian làm việc của bảo vệ có đặc tính thời gian độc lập không phụ thuộc vào trị số dòng ngắn mạch hay vị trí ngắn mạch, còn đối với bảo vệ có đặc tính thời gian phụ thuộc thì thời gian tác động

tỉ lệ nghịch với dòng điện chạy qua bảo vệ, dòng ngắn mạch càng lớn thì thời gian tác động càng bé

Hình 2.3 Đặc tính thời gian của bảo vệ quá dòng độc lập (1), phụ thuộc (2) và hỗn hợp (3, 4)

Trang 8

1 Dòng khởi động của BV

Theo nguyên tắc tác động, dòng khởi động IKĐ của bảo vệ phải lớn hơn dòng điện phụ tải cực đại (Ilvmax) qua chổ đặt bảo vệ, để bảo vệ không tác động cắt máy cắt trong trường hợp phụ tải cực đại Tuy nhiên trong thực tế còn có các yêu cầu Bảo vệ phía trước (gần nguồn) không được tác động sau khi bảo vệ 2 cắt 2MC (lúc này có dòng điện mở máy lớn chạy qua nhưng yêu cầu bảo vệ 1 không được tác động, nghĩa là yêu cầu bảo vệ 1 phải trở về)

Để bảo vệ 1 trở về đối với Imm , nghĩa là: Imm < Itv ÛItv > Imm

Ta có Imm =kmm´Ilvmax (2-1) Sai số của dòng trở về của bảo vệ và các tính toán không chính xác được kể đến bởi

hệ số an toàn kat > 1 (vào khoảng 1,1 ÷1,2) Từ điều kiện đảm bảo sự trở về của bảo

vệ có thể viết :

max mm

at KÐB

k k

lv tv

tv

k k

) 3 (

) 3 (

T

R sđ

Trang 9

) 3 ( mm at

KÐR

k k

lv tv

I

I k

2 Thời gian làm việc của bảo vệ:

Bảo vệ 51 có 2 dạng đặc tính thời gian làm việc:

theo nguyên tắc bậc thang

(từng cấp) , bảo vệ đoạn sau

(theo hướng về phía nguồn)

chọn thời gian làm việc phải

lớn hơn thời gian làm việc

cực đại của các bảo vệ phân đoạn trước 1 khoảng thời gian ∆t

Ưu điểm của dạng bảo vệ này là cách tính toán và cài đặt của bảo vệ khá đơn

giản và dễ áp dụng Thời gian đặt của các bảo vệ phải được phối hợp với nhau sao cho có thể cắt ngắn mạch một cách nhanh nhất mà vẫn đảm bảo được tính chọn lọc của các bảo vệ

Hiện nay thường dùng 3 phương pháp phối hợp giữa các bảo vệ quá dòng liền kề là phương pháp theo thời gian, theo dòng điện và phương pháp hỗn hợp giữa thời gian và dòng điện

a.1 Phối hợp các bảo vệ theo thời gian

Đây là phương pháp phổ biến nhất thường được đề cập trong các tài liệu bảo vệ rơle hiện hành Nguyên tắc phối hợp này là nguyên tắc bậc thang, nghĩa là chọn thời gian của bảo vệ sao cho lớn hơn một khoảng thời gian an toàn Δt so với thời gian tác động lớn nhất của cấp bảo vệ liền kề trước nó (tính từ phía phụ tải về nguồn)

tn = t(n-1)max + Δt (2-8) Trong đó:

ü tn: thời gian đặt của cấp bảo vệ thứ n đang xét

ü t(n-1)max: thời gian tác động cực đại của các bảo vệ của cấp bảo vệ đứng trước nó (thứ n)

ü Δt: bậc chọn lọc về thời gian được xác định bởi công thức:

Δt = ER 10-2.[t(n-1)max + tn ] + tMC(n-1) + tdp

≈ 2.10-2

.ER t(n-1)max + t MC (n-1) + t qt + tdp Với:

Hình 2.4 Các dạng đặc tính thời gian của bảo vệ dòng cực đại 1- độc lập; 2- phụ thuộc

Trang 10

ü E R: sai số thời gian tương đối của chức năng quá dòng cấp đang xét (có thể gây tác động sớm hơn) và cấp bảo vệ trước (kéo dài thời gian tác động của bảo vệ), đối với rơle số thường ER = ( 3 ÷ 5)% tuỳ từng rơle

lấy bằng (0,1 ÷ 0,2) sec đối với MC không khí, (0,06 ÷ 0,08) sec với MC chân không và (0,04 ÷ 0,05) sec với MC khí SF6

ü t qt: thời gian sai số do quán tính khiến cho rơle vẫn ở trạng thái tác động mặc dù ngắn mạch đã bị cắt, với rơle số tqt thường nhỏ hơn 0,05 sec

ü t dp: thời gian dự phòng

Xét sơ đồ mạng như hình 2.5, việc chọn thời gian làm việc của các bảo vệ được bắt đầu từ bảo vệ của đoạn đường dây xa nguồn cung cấp nhất, tức là từ các bảo vệ 1’ và 1” ở trạm C Giả thiết thời gian làm việc của các bảo vệ này đã biết, tương ứng là t1’ và t1”

Thông thường người ta cho sẵn thời gian làm việc của bảo vệ trên các nhánh có mũi tên t1”, t2” Nhiệm vụ xác định thời gian làm việc của các bảo vệ còn lại Nguyên tắc tính từ bảo vệ xa nguồn đến gần nguồn

Ø t2’= max (t1”, t1’) + ∆t

Ø t3 = max (t2’, t2”) + ∆t Nếu ∆t = 0 thì khi ngắn mạch ở bất cứ phân đoạn nào thì tất cả các rơle đều tác động đưa tín hiệu đi cắt tất cả các máy cắt

a.2 Phối hợp các bảo vệ theo dòng điện

Thông thường ngắn mạch càng gần nguồn thì dòng ngắn mạch càng lớn và dòng ngắn mạch này sẽ giảm dần khi vị trí điểm ngắn mạch càng xa nguồn Yêu cầu đặt ra ở đây là phải phối hợp các bảo vệ tác động theo dòng ngắn mạch sao cho rơle

ở gần điểm ngắn mạch nhất sẽ tác động cắt máy cắt mà thời gian tác động giữa các bảo vệ vẫn chọn theo đặc tính thời gian độc lập

Nhược điểm của phương pháp này là cần phải biết công suất ngắn mạch của nguồn và tổng trở ĐZ giữa hai đầu ĐZ đặt rơle mà ta cần phải phối hợp để đảm bảo

Trang 11

tính chọn lọc, độ chính xác của bảo vệ có thể sẽ không đảm bảo đối với các ĐZ gần nguồn có công suất ngắn mạch biến động mạnh hoặc ngắn mạch qua tổng trở có giá trị lớn Do những nhược điểm trên mà phương pháp phối hợp theo dòng điện thường

sử dụng để bảo vệ các ĐZ có công suất nguồn ít biến động và cho một dạng ngắn mạch

Phương pháp này tính theo dòng ngắn mạch pha và lựa chọn giá trị đặt của bảo

vệ sao cho rơle ở gần điểm sự cố nhất sẽ tác động Giả sử xét ngắn mạch 3 pha N(3)tại điểm N2 trên hình 4.3, giá trị dòng ngắn mạch tại N2 được xác định theo công thức:

)(

3

2

AB nguôn

nguôn N

Z Z

U c I

+

Trong đó:

ü Unguồn: điện áp dây của nguồn

ü c: hệ số thay đổi điện áp nguồn, có thể lấy c = 1,1

ü Znguồn: tổng trở nguồn, được xác định bằng:

NM

nguôn S

U Z

2 nguôn= (2-10) Với SNM là công suất ngắn mạch của nguồn

Hình 2.6 Đặc tuyến thời gian của bảo vệ quá dòng trong lưới điện hình

tia cho trường hợp phối hợp theo dòng điện

Chúng ta nhận thấy các dòng ngắn mạch phía sau điểm N2 (tính về phía tải) sẽ

có giá trị nhỏ hơn IN2(bỏ qua trường hợp ngắn mạch qua một tổng trở lớn) do đó giá trị đặt của dòng điện cho bảo vệ đặt tại A có thể chọn lớn hơn dòng IN2 Trong

trường hợp tổng quát, giá trị của dòng điện ở cấp thứ n (tính về phía phụ tải) chọn theo phương pháp phối hợp dòng điện sẽ được tính theo công thức:

)(

3

1 ) 1 ( max

nguôn at

Z Z

U c k

Trang 12

ü m: số cấp bảo vệ của toàn ĐZ

ü Kat = (1,1 ÷ 1,3): hệ số an toàn để đảm bảo không cắt nhầm khi có ngắn mạch ngoài do sai số tính dòng ngắn mạch (kể đến đường cong sai số 10% của BI và 20%

do tổng trở nguồn bị biến động)

Chúng ta thấy do có hệ số an toàn Kat > 1 nên bảo vệ sẽ tồn tại vùng chết khi xảy

ra ngắn mạch tại các thanh góp Ưu điểm của phương pháp này là ngắn mạch càng gần nguồn thì thời gian cắt ngắn mạch càng nhỏ

b.Bảo vệ có đặc tính thời gian phụ thuộc có giới hạn

Khi chọn thời gian làm việc của các bảo vệ có đặc tính thời gian phụ thuộc có giới hạn có thể có 2 yêu cầu khác nhau do giá trị của bội số dòng ngắn mạch ở cuối đoạn được bảo vệ so với dòng khởi động :

ü Khi bội số dòng lớn, bảo vệ làm việc ở phần độc lập của đặc tính thời gian: lúc ấy thời gian làm việc của các bảo vệ được chọn giống như đối với bảo vệ có đặc tính thời gian độc lập

ü Khi bội số dòng nhỏ, bảo vệ làm việc ở phần phụ thuộc của đặc tính thời gian: trong trường hợp này, sau khi phối hợp thời gian làm việc của các bảo vệ kề nhau có thể giảm được thời gian cắt ngắn mạch

Xét sơ đồ mạng hình 2.7, đặc tính thời gian của bảo vệ thứ n trên đoạn AB được lựa chọn thế nào để nó có thời gian làm việc là tn lớn hơn thời gian t(n-1)max của bảo vệ thứ (n-1) trên đoạn BC một bậc ∆t khi ngắn mạch ở điểm tính toán - đầu đoạn kề BC - gây nên dòng ngắn mạch ngoài lớn nhất có thể có I’N max Từ thời gian làm việc tìm được khi ngắn mạch ở điểm tính toán có thể tiến hành chỉnh định bảo

vệ và tính được thời gian làm việc đối với những vị trí và dòng ngắn mạch khác

Hình 2.7 : Phối hợp các đặc tính của bảo vệ dòng cực đại

có đặc tính thời gian phụ thuộc giới hạn

N : Điểm ngắn mạch tính toán

Trang 13

Ngắn mạch càng gần

nguồn dòng ngắn mạch càng

tăng, vì vậy khi ngắn mạch gần

thanh góp trạm A thời gian làm

việc của bảo vệ đường dây AB

giảm xuống và trong một số

trong hệ tọa độ vuông góc (hình

2.8), trục hoành biểu diễn dòng

trên đường dây tính đổi về cùng

Nhược điểm của bảo vệ có đặc tính thời gian phụ thuộc là :

ü Thời gian cắt ngắn mạch tăng lên khi dòng ngắn mạch gần bằng dòng khởi động (ví dụ, khi ngắn mạch qua điện trở quá độ lớn hoặc ngắn mạch trong tình trạng làm việc cực tiểu hệ thống)

ü Đôi khi sự phôi hợp các đặc tính thời gian tương đối phức tạp

c Bậc chọn lọc về thời gian:

Bậc chọn lọc về thời gian ∆t trong biểu thức (2-8) xác định hiệu thời gian làm việc của các bảo vệ ở 2 đoạn kề nhau ∆t = tn - t(n-1)max Khi chọn ∆t cần xét đến những yêu cầu sau :

· ∆t cần phải bé nhất để giảm thời gian làm việc của các bảo vệ gần nguồn

· ∆t cần phải thế nào để hư hỏng ở đoạn thứ (n-1) được cắt ra trước khi bảo vệ của đoạn thứ n (gần nguồn hơn) tác động

· ∆t của bảo vệ đoạn thứ n cần phải bao gồm những thành phần sau :

ü Thời gian cắt tMC(n - 1) của máy cắt đoạn thứ (n-1)

ü Tổng giá trị tuyệt đối của sai số dương max tss(n-1) của bảo vệ đoạn thứ n

và của sai số âm max tssn của bảo vệ đọan thứ n (có thể bảo vệ thứ n tác động sớm)

ü Thời gian sai số do quán tính tqtn của bảo vệ đoạn thứ n

ü Thời gian dự trữ tdt

Tóm lại: ∆t = tMC(n - 1) + tss(n - 1) + tssn + tqtn + tdt (2-12)

Thường ∆t vào khoảng 0,25 - 0,6sec

Hình 2.8 : Phối hợp đặc tính thời gian làm việc phụ thuộc có giới hạn của các bảo vệ dòng cực đại trong hệ tọa độ dòng - thời gian

Trang 14

3 Độ nhạy của bảo vệ:

Bảo vệ rơle cần phải đủ độ nhạy đối với những hư hỏng và tình trạng làm việc không bình thường có thể xuất hiện ở những phần tử được bảo vệ trong hệ thống điện

Thường độ nhạy được đặc trưng bằng hệ số nhạy Kn Đối với các bảo vệ làm việc theo các đại lượng tăng khi ngắn mạch (ví dụ, theo dòng), hệ số độ nhạy được xác định bằng tỷ số giữa đại lượng tác động tối thiểu (tức dòng ngắn mạch bé nhất) khi ngắn mạch trực tiếp ở cuối vùng bảo vệ và đại lượng đặt (tức dòng khởi động) Hay nói 1 cách rõ hơn độ nhạy được tính bằng tỷ số giữa dòng điện ngắn mạch

bé nhất khi ngắn mạch trực tiếp trong vùng bảo vệ và dòng điện khởi động của bảo

vệ (IKĐB)

KÐB

vê bao vung rong t tiêt truc N khi min

I

I

Khi bảo vệ làm nhiệm vụ bảo vệ chính thì độ nhạy yêu cầu Kn ³1,5

Khi bảo vệ làm nhiệm vụ bảo vệ dự trữ thì độ nhạy yêu cầu Kn ³1,2

4 Đánh giá bảo vệ dòng cực đại làm việc có thời gian:

a Tính chọn lọc:

Bảo vệ dòng cực đại chỉ đảm bảo được tính chọn lọc trong các mạng hình tia có một nguồn cung cấp bằng cách chọn thời gian làm việc theo nguyên tắc bậc thang tăng dần theo hướng từ xa đến gần nguồn Khi có 2 nguồn cung cấp, yêu cầu chọn lọckhông được thỏa mãn cho dù máy cắt và bảo vệ được đặt ở cả 2 phía của đường dây

c Độ nhạy:

Độ nhạy của bảo vệ bị hạn chế do phải chọn dòng khởi động lớn hơn dòng làm việc cực đại Ilv max có kể đến hệ số mở máy kmm của các động cơ Khi ngắn mạch trực tiếp ở cuối đường dây được bảo vệ, độ nhạy yêu cầu là ≥ 1,5 (khi làm nhiệm vụ bảo vệ chính) Độ nhạy như vậy trong nhiều trường hợp được đảm bảo Tuy nhiên khi công suất nguồn thay đổi nhiều, cũng như khi bảo vệ làm nhiệm vụ dự trữ trong trường hợp ngắn mạch ở đoạn kề , độ nhạy có thể không đạt yêu cầu Độ nhạy yêu cầu của bảo vệ khi làm nhiệm vụ dự trữ là ≥ 1,2

d Tính đảm bảo:

Theo nguyên tắc tác động, cách thực hiện sơ đồ, số lượng tiếp điểm trong mạch thao tác và loại rơle sử dụng , bảo vệ dòng cực đại được xem là loại bảo vệ đơn giản nhất và làm việc khá đảm bảo

Do những phân tích trên, bảo vệ dòng cực đại được áp dụng rộng rãi trong các mạng phân phối hình tia điện áp từ 35KV trở xuống có một nguồn cung cấp nếu thời gian làm việc của nó nằm trong giới hạn cho phép Đối với các đường dây có đặt kháng điện ở đầu đường dây, có thể áp dụng bảo vệ dòng cực đại được vì khi ngắn mạch dòng không lớn lắm, điện áp dư trên thanh góp còn khá cao nên bảo vệ có thể

Trang 15

làm việc với một thời gian tương đối lớn vẫn không ảnh hưởng nhiều đến tình trạng làm việc chung của hệ thống điện

IV Bảo vệ quá dòng cắt nhanh (50):

Chúng ta nhận thấy rằng đối với bảo vệ quá dòng thông thường càng gần nguồn thời gian cắt ngắn mạch càng lớn, thực tế cho thấy ngắn mạch gần nguồn thường thì mức độ nguy hiểm cao hơn và cần loại trừ càng nhanh càng tốt Để bảo

vệ các ĐZ trong trường hợp này người ta dùng bảo vệ quá dòng cắt nhanh (50), bảo

vệ cắt nhanh có khả năng làm việc chọn lọc trong lưới có cấu hình bất kì với một nguồn (hình 4.8) hay nhiều nguồn (hình 4.9) cung cấp Ưu điểm của nó là có thể cách ly nhanh sự cố với công suất ngắn mạch lớn ở gần nguồn Tuy nhiên vùng bảo

vệ không bao trùm được hoàn toàn ĐZ cần bảo vệ, đây chính là nhược điểm lớn nhất của loại bảo vệ này

Để đảm bảo tính chọn lọc, giá trị đặt của bảo vệ quá dòng cắt nhanh phải được chọn sao cho lớn hơn dòng ngắn mạch cực đại (ở đây là dòng ngắn mạch 3 pha trực tiếp) đi qua chỗ đặt rơle khi có ngắn mạch ở ngoài vùng bảo vệ Sau đây chúng

ta sẽ đi tính toán giá trị đặt của bảo vệ cho một số mạng điện thường gặp

1 Nguyên tắc làm việc:

Bảo vệ dòng cắt nhanh (BVCN) là loại bảo vệ đảm bảo tính chọn lọc bằng

cách chọn dòng khởi động lớn hơn dòng ngắn mạch lớn nhất qua chổ đặt bảo vệ khi hư hỏng ở ngoài phần tử được bảo vệ, BVCN thường làm việc không thời gian

hoặc có thời gian rất bé để nâng cao nhạy và mở rộng vùng BV

a.Mạng điện hình tia một nguồn cung cấp:

Xét sơ đồ mạng trên hình 2.9, BVCN đặt tại đầu đường dây AB về phía trạm

A Để bảo vệ không khởi động khi ngắn mạch ngoài (trên các phần tử nối vào thanh góp trạm B), dòng điện khởi động IKĐ của bảo vệ cần chọn lớn hơn dòng điện lớn nhất đi qua đoạn AB khi ngắn mạch ngoài Điểm ngắn mạch tính toán là N nằm gần thanh góp trạm B phía sau máy cắt

IKĐ = kat INngmax (2-14) Trong đó:

Hình 2.9 : Đồ thị tính toán bảo vệ dòng cắt nhanh không thời gian

đối với đường dây có nguồn cung cấp một phía

Trang 16

ü INngmax: Là dòng ngắn mạch lớn nhất khi ngắn mạch ngoài vùng bảo vệ (thường là dòng N(3) )

ü kat: hệ số an toàn; xét tới ảnh hưởng của thành phần không chu kỳ, việc

tính toán không chính xác dòng ngắn mạch và sai số của rơle Thường

kat= 1,2 ÷1,3 Không kể đến ktv vì khi ngắn mạch ngoài bảo vệ không

khởi động

b.ĐZ có hai nguồn cung cấp:

Xét ĐZ có hai nguồn cung cấp như hình 2.10, để đảm bảo cho bảo vệ 1 (đặt

tại thanh góp A) và bảo vệ 2 (đặt tại thanh góp B) tác động đúng thì giá trị dòng

điện khởi động của hai bảo vệ này ( IKĐ50A , IKĐ50B) phải được chọn theo điều kiện:

IKĐ50A =IKĐ50B =Kat.Max{I Nngoàimax A ;I Nngoàimax B} Trong đó:

ü INngoàimax A

: giá trị dòng ngắn mạch lớn nhất khi ngắn mạch 3 pha trực tiếp tại thanh góp B do nguồn HT1 cung cấp

ü INngoàimax B: giá trị dòng ngắn mạch lớn nhất khi ngắn mạch 3 pha trực

tiếp tại thanh góp A do nguồn HT2 cung cấp

Hình 2.11: Bảo vệ dòng điện cắt nhanh có hướng ĐZ có hai

nguồn cung cấp Hình 2.10: Bảo vệ dòng điện cắt nhanh ĐZ có hai nguồn cung cấp

Trang 17

Nhược điểm của cách chọn dòng điện đặt trong trường hợp này là khi có sự

chênh lệch công suất khá lớn giữa hai nguồn A và B thì vùng tác động của bảo vệ đặt ở nguồn có công suất bé hơn sẽ bị thu hẹp lại rất bé thậm chí có thể tiến tới 0

Để khắc phục người ta có thể sử dụng rơle dòng cắt nhanh có hướng đặt ở phía nguồn có công suất bé hơn (hình 2.11) Khi đó chúng ta có thể chọn giá trị dòng điện đặt của bảo vệ quá dòng cắt nhanh như sau:

A Nng at

A

I 50 = ´ max (2-15)

B Nng at

số trở về Ktv

Về lý thuyết, thời gian tác động của bảo vệ quá dòng cắt nhanh có thể bằng 0 sec Tuy nhiên trên thực tế để ngăn chặn bảo vệ có thể làm việc sai khi có sét đánh vào ĐZ gây ngắn mạch tạm thời do van chống sét hoạt động hoặc khi đong MBA không tải (dòng từ hoá không tải của MBA có thể vượt quá trị số đặt của bảo vệ cắt nhanh) hoặc trong các chế độ nhiễu loạn thành phần sóng hài khác với sóng hài có tần số 50Hz lớn, thông thường người ta cho bảo vệ làm việc với thời gian trễ khoảng (0,05 ÷ 0,08) sec đối với rơle cơ và (0,03 ÷ 0,05) sec với rơle số

Do vùng tác động của bảo vệ quá dòng cắt nhanh không bao trùm được hoàn toàn ĐZ cần bảo vệ nên nó không thể làm bảo vệ chính hoặc bảo vệ duy nhất Trong một số trường hợp, ví dụ trong mạng hình tia cung cấp cho một MBA (hình 2.12a) làm việc hợp bộ (ĐZ-MBA), có thể dùng bảo vệ quá dòng cắt nhanh để bảo vệ toàn

bộ chiều dài ĐZ nếu ta cho nó tác động khi có sự cố bên trong MBA Dòng điện đặt của bảo vệ được chọn theo dòng ngắn mạch ba pha cực đại khi ngắn mạch sau MBA (hình 2.12a) Đối với rơle quá dòng cắt nhanh số có tích hợp cả chức năng của bảo

vệ quá dòng thông thường (khi đó người ta gọi chức năng cắt nhanh là ngưỡng cao còn chức năng quá dòng thông thường là ngưỡng thấp) nên có thể phối hợp hai chức năng này để bảo vệ cho ĐZ như hình 2.12b

Trên thực tế bảo vệ quá dòng cắt nhanh có thể kết hợp với các thiết bị tự động đóng lặp lại TĐL để vừa có thể cắt nhanh sự cố vừa tăng khả năng tự động hoá trong hệ thống điện, đảm bảo yêu cầu cung cấp điện

Hình 2.12: Bảo vệ quá dòng cắt nhanh cho sơ đồ hợp bộ ĐZ-MBA (a)

và kết hợp với chức năng bảo vệ quá dòng thông thường theo thời gian

phụ thuộc (b) trong rơle số

Trang 18

Một nhược điểm cơ bản khác của bảo vệ quá dòng cắt nhanh là nó không áp dụng được nếu dòng sự cố qua bảo vệ khi có ngắn mạch ở đầu ĐZ phía nguồn (ví dụ nguồn HT1 trên hình 2.10 trong chế độ cực tiểu nhỏ hơn dòng sự cố khi ngắn mạch

ở cuối ĐZ trong chế độ cực đại, nghĩa là: I N1min <I N2maxKhi đó ta có:

min max min

min max

max

2 2 2

1 2

1

N N N

N N

N

I

I I

I I

max max

2 Vùng tác động:

Khi hư hỏng càng gần thanh góp trạm A thì dòng điện ngắn mạch sẽ càng tăng theo đường cong 1 (hình 2.9) Vùng bảo vệ cắt nhanh lCN được xác định bằng hoành độ của giao điểm giữa đường cong 1 và đường thẳng 2 (đường thẳng 2 biểu diễn dòng điện khởi động IKĐ) Vùng l(3)CN chỉ chiếm một phần chiều dài của đường dây được bảo vệ Dòng ngắn mạch không đối xứng thường nhỏ hơn dòng khi ngắn mạch 3 pha Vì vậy, đường cong IN (đường cong 3) đối với các dạng ngắn mạch không đối xứng trong tình trạng cực tiểu của hệ thống có thể nằm rất thấp so với đường cong 1; vùng bảo vệ lCN < l(3)CN, trong một số trường hợp lCN có thể giảm đến

Trang 19

Là bảo vệ quá dòng 51 có thêm bộ phận kiểm tra áp Do đó nó có 3 bộ phận chính:

ü Bộ phận khởi động (RI)

ü Bộ phận kiểm tra áp (RU<)

ü Bộ phận tạo thời gian (RT)

Bảo vệ quá dòng 51 đưa tín hiệu đi cắt máy cắt khi dòng qua bảo vệ lớn hơn

IKĐB, nghĩa là cả khi ngắn mạch lẫn khi quá tải Nhưng yêu cầu đối với bảo vệ chỉ cắt máy cắt khi xảy ra ngắn mạch Điều nà chứng tỏ 51 không phân biệt được 2 trạng thái ngắn mạch và quá tải

Do đó ta cần sử dụng bảo vệ quá dòng có kiểm tra áp Bảo vệ này làm việc dựa trên sự khác nhau về điện áp giữa 2 tình trạng ngắn mạch và quá tải

Để nâng cao độ nhạy của bảo vệ quá dòng có thời gian đồng thời đảm bảo cho bảo vệ có thể phân biệt được ngắn mạch và quá tải người ta thêm vào bảo vệ bộ phận khoá điện áp thấp (hình 2.13)

Bộ phận khoá điện áp sử dụng rơle điện áp giảm 27 sẽ phối hợp với bộ phận quá dòng 51 theo lôgic “VÀ” Khi có ngắn mạch, dòng điện chạy qua chỗ đặt bảo vệ tăng cao đồng thời điện áp tại thanh góp bị giảm thấp làm cho đầu ra của bộ tổng hợp “VÀ” có tín hiệu, bảo vệ sẽ tác động Còn khi quá tải, dòng điện chạy qua đối tượng được bảo vệ có thể giá trị tác động của rơle tuy nhiên giá trị điện áp tại thanh góp đặt bảo vệ giảm không lớn do đó rơle điện áp giảm 27 không tác động, bảo vệ

sẽ không tác động Như vậy khi dùng bảo vệ quá dòng có kiểm tra áp, dòng điện khởi động cho bảo vệ được xác định theo công thức:

tv

lv at k

I k

KÐB

´

Khi đó độ nhạy của bảo vệ sẽ tăng lên vì trong công thức tính IKĐB không còn

kmm. Điện áp khởi động của bộ khoá điện áp thấp UKĐR< chọn theo điều kiện:

U

lvmin KÐR

Trong đó:

Ø Ulvmin : điện áp làm việc tối thiểu cho phép tại chỗ đặt bảo vệ

Ø UNmax: điện áp dư lớn nhất tại chỗ đặt bảo vệ khi có ngắn mạch ở cuối vùng bảo vệ của bảo vệ quá dòng

Ø nU: tỷ số biến đổi của máy biến điện áp BU

Thời gian làm việc của bảo vệ quá dòng có kiểm tra áp chọn như đối với bảo

vệ quá dòng thông thường

* Sơ đồ thực hiện của bảo vệ quá dòng có kiểm tra áp:

Hình 2.13 Sơ đồ khối bảo vệ quá dòng có kiểm tra áp

Trang 20

Khi ngắn mạch lúc đó dòng điện qua bảo vệ là dòng ngắn mạch rất lớn, dòng vào rơle vượt quá giá trị khởi động của RI, RI đóng tiếp điểm Vì ngắn mạch nên điện áp tại thanh góp bị giảm thấp, tiếp điểm RU< kín, dương nguồn qua RU< làm cho cuộn dây RT có điện và sau 1 khoảng thời gian rơle RT đóng tiếp điểm và đưa tín hiệu đi cắt máy cắt

Khi quá tải dòng điện qua bảo vệ lớn, dòng qua RI vượt quá dòng khởi động của RI cho nên rơle RI đóng tiếp điểm, điện áp tại thanh góp đặt bảo vệ giảm rất ít, tiếp điểm RU< hở nên RT không có điện và không đưa tín hiệu đi cắt máy cắt

Trang 21

PHẦN III

TÌM HIỂU RƠLE QUÁ DÒNG SỐ SEL-551

I Tổng quan về role SEL-551

1 Khái quát chung

Mặt trước panel của SEL-551

Bố trí của phần cứng:

· Mặt sau panel của SEL-551: khối đầu cực hoặc đầu cắm bộ kết nối

· Tiếp điểm đầu ra bộ ngắt dòng điện cao: 10A cho L/R=40ms tại 125Vdc

· Cổng giao tiếp ( cuộn dây 4 ) của EIA232 hoặc EIA485

Trang 22

b) Tiếp điểm đầu ra

Khối tiếp điểm

Trang 23

Liên tục 6A, 270Vac/360Vdc tùy theo cấp độ bảo vệ khác nhau

Thời gian tác động/thời gian trở về : < 5ms

Đầu cắm bộ nối (ngắt dòng điện cao)

Liên tục 6A, 330Vdc tùy theo cấp độ bảo vệ khác nhau

Khả năng tuần hoàn

10A 4 chu kỳ/s, cho phép 2phút ngừng hoạt động để xả nhiệt

24,48,125V ( L/R=40ms )

250V ( L/R=20ms)

c) Các đầu vào quang định mức

Loại đầu vào này phụ thuộc vào thứ tự lựa chọn của rơle Đầu vào cảm biến mức khác với đầu vào jum đã đặt.Với hiệu điện thế nguồn theo danh định thì mỗi đầu vào vẽ được dòng điện xấp xỉ 4A

Khối đầu cực

Kiểu đầu cực của Sel 551 có thể là thứ tự theo đầu vào quang ở hiệu điện thế jum

đã đặt hoặc đầu vào quang cảm biến mức

Trang 24

Hiệu điện thế jum điều khiển: tất cả các đầu vào được lập trình độc lập với nhau

để hoạt động tại bất kỳ mức hiệu điện thế danh định cho phép

24Vdc: trong khoảng 15-30Vdc;

48Vdc: trong khoảng 30-60Vdc;

125Vdc: trong khoảng 80-150Vdc;

250Vdc: trong khoảng 150-300Vdc;

Cảm biến mức: tất cả đầu vào được lập trình theo người sử dụng với một giá trị

hiệu điện thế cố định nên không thể thay đổi :

48Vdc: trong khoảng 38.4-60Vdc; cắt khi thấp hơn 28.8Vdc;

125Vdc: trong khoảng 105-150Vdc; cắt khi thấp hơn 75Vdc;

220Vdc: trong khoảng 176-264Vdc; cắt khi thấp hơn 132Vdc;

250Vdc: trong khoảng 200-300Vdc; cắt khi thấp hơn 150Vdc;

Đầu cắm bộ nối:

Tiêu chuẩn ( cảm biến mức 0 ): 24Vdc: trong khoảng 15-30Vdc;

Các kiểu đầu cắm được trang bị với cảm biến mức đầu vào cố định Tất cả những đầu vào này được lập trình theo mục đích sử dụng

48Vdc: trong khoảng 38.4-60Vdc; cắt khi thấp hơn 28.8Vdc;

125Vdc: trong khoảng 105-150Vdc; cắt khi thấp hơn 75Vdc;

250Vdc: trong khoảng 38.4-60Vdc; cắt khi thấp hơn 150Vdc;

Công suất nguồn định mức

d) Cảm biến mức

Trang 25

Phạm vi đặt, 5A danh định*** OFF, 0.5-0.8A OFF,0.5-16.0A

Phạm vi đặt, 1A danh định*** OFF, 0.1-0.6A OFF,0.1-3.2A

· * những phần tử quá dòng trung tính chạm đất (50N1,50N2,51N1T) được tách ra từ dòng điện vào trung tính trên kênh IN Tất cả các phần tử quá dòng khác ( bao gồm phần tử quá dòng chạm đất dòng dư ) hoạt động từ dòng điện pha đầu vào kênh IA,IB,IC

· ** phần tử quá dòng thứ tự ngược

· *** sử dụng dòng điện định mức (5A hoặc 1A) cho các pha (A,B,C) và trung tính (IN) theo lý thuyết

e) Phần tử quá dòng

Trang 26

ü Đặc tính quá dòng có thời gian

Dòng tác động chính xác:

±0.10A thứ cấp và ±5% của giá trị đặt (5A danh định )

±0.02A thứ cấp và ±5% của giá trị đặt (1A danh định )

Đặc tuyến thời gian chính xác: ±1.5 chu kỳ và ±4% đặc tuyến thời gian dòng điện

giữa khoảng 102 và 1030 lần thời gian tác động

Quá vùng chuyển tiếp: < 5% thời gian tác động

ü Đặc tính quá dòng cắt nhanh

Dòng tác động chính xác:

±0.10A thứ cấp và ±5% của giá trị cài đặt (5A danh định)

±0.02A thứ cấp và ±5% của giá trị cài đặt (1A danh định )

Quá vùng chuyển tiếp: < 5% thời gian tác động

Phần tử quá dòng cắt nhanh trong Sel-551 ở trạng thái bình thường sử dụng đầu ra của một bộ lọc số cosin Khi CT bão hòa mạnh thì tình trạng dòng điện rò là rất nặng, rơle phát hiện ra sự cố này điều khiển các phần tử quá dòng hoạt động theo đầu ra máy dò đỉnh xung Các bộ lọc này cung cấp khả năng để dịch chuyển những dòng điện một chiều và các sóng hài Việc kết hợp 2 bộ lọc cung cấp một giải pháp bảo đảm rằng phần tử quá dòng cắt nhanh hoạt động tốt

Những phần tử quá dòng cắt nhanh hoạt động theo nguyên tắc hoặc là đầu ra

bộ lọc số cosin hoặc đầu ra của máy dò đỉnh xung Khi sóng hài biến dạng vượt quá ngưỡng cho phép cố định đến mức CT bão hòa mạnh thì các phần tử quá dòng cắt nhanh sẽ hoạt động theo các đầu ra của máy dò đỉnh xung Khi sóng hài thấp hơn ngưỡng cố định cho trước phần tử quá dòng cắt nhanh hoạt động theo đầu ra của bộ lọc số cosin

Sel 551 là rơle thời gian đóng lặp lại, bộ thời gian có chương trình, và các bộ thời gian khác Tất cả các bộ thời gian này được cài đặt trong những chu kỳ, trong

f) Bảo vệ máy biến dòng bão hòa

g) Đặc tính bộ thời gian

Trang 27

quá trình tăng lên từng 1/8 chu kỳ Rơle tuần hoàn khi giá trị đặt của thời gian được nhập vào tăng lên hoặc giảm xuống ở 1/8 chu kỳ gần nhất

Độ chính xác của bộ thời gian: ±0.25 chu kỳ và ±0.1% thời gian cài đặt

II Các phần tử rơle và nguyên lý hoạt động

1) Mã nhị phân và SELogic điều khiển tính toán

a Mã nhị phân của rơle (role word bit)

Các đầu ra của khối logic hầu hết được mô tả trong mục này dưới lớp mã nhị phân của rơle (role word bit) Mã nhị phân là tên lớp (ví dụ như: 51P1T,TRIP,CLOSE,…) Chúng là các điểm logic có thể ở trạng thái :

1 ( logic 1 ) hoặc 0 ( logic 0 ) phụ thuộc vào sự hoạt động của logic liên kết Mức logic 1 khi một yếu tố là tác động, thời gian nghỉ, các tình trạng xác nhận khác Mức logic 0 khi một yếu tố là trở

về, hoặc các trạng thái khác xác nhận lại

Giá trị đặt của SELogic điều khiển tính toán là những đầu vào của khối logic Việc cài đặt này được viết theo logic đại số Boolean, liên kết với mã nhị phân và cùng hoạt động với những bộ điều khiển khác

( )

!

* +

Ngoặc đơn NOT AND

OR

Bảng1.1: : thứ tự xử lý của bộ điều khiển của SELogic điều khiển tính toán

Trong điều kiện của mã nhị phân, các số :

1 ( logic 1 ) hoặc 0 ( logic 0 )

có thể được nhập trong một giá trị đặt SELogic điều khiển tính toán Nếu giá trị đặt SELogic điều khiển tính toán cân bằng mức 1, thì nó luôn luôn là

“asserted/on/enable” Nếu giá trị đặt SELogic điều khiển tính toán cân bằng mức 0, thì luôn là “deasserted/off/disable”

b SELogic điều khiển tính toán

c Sự giới hạn

Trang 28

Bất kỳ giá trị đặt SELogic điều khiển tính toán đơn được hạn chế ở 9 mã nhị phân mà có thể cùng liên kết với những bộ điều khiển SELogic điều khiển tính toán trong bảng 1.1 Theo sự giới hạn này thì khối SELogic Variable ( SV1 tới SV14 ) có thể được sử dụng như một bước cài đặt trung gian

Ví dụ, tính toán lệnh cắt (giá trị đặt của SELogic điều khiển tính toán TR)

cần nhiều hơn 9 mã nhị phân trong giá trị tính toán đặt trước của chúng Một phần của lệnh tính toán được đặt trong giá trị đặt của SELogic điều khiển tính toán SV1 Kết quả đầu ra của SELogic Variable ( mã nhị phân SV1 ) sau đó được đặt trong giá trị cài đặt SELogic điều khiển tính toán TR

Bảng1.2 chỉ rõ SELogic Variable ( SV1 tới SV14 ) được xử lý sau tính toán lệnh cắt ( giá trị đặt của SELogic điều khiển tính toán TR ) Vì vậy bất kỳ quá trình cắt theo mã nhị phân SV1 bị chậm lại một khoảng thời gian xử lý ( 1/8 chu kỳ )

Các phần tử rơle và logic ( tương ứng SELogic điều khiển tính toán và kết

quả mã nhị phân) được xử lý theo thứ tự trong bảng 1.2( trên xuống dưới)

Chúng được xử lý trong từng 1/8 chu kỳ, và trạng thái mã nhị phân ( logic 1 và logic

0 ) được truy cập theo từng 1/8 chu kỳ Vì thế khoảng thời gian xử lý của role là 1/8 chu kỳ Mỗi khi mã nhị phân được truy cập trong 1/8 chu kỳ, nó giữ lại trạng thái (logic 1 hoặc logic 0) đến khi việc cập nhật lặp lại ở 1/8 chu kỳ tiếp theo

Bảng 1.2: thứ tự xử lý của các phần tử role và logic

Vị trí chuyển mạch điều khiển LB1-LB8

50N1,50N2,50G1,50G2,50Q1,50Q2 Phần tử quá dòng thời gian

(51P1TC,51P2TC,51N1TC,51G,

51Q1TC,51Q2TC )

51P1,51P2,51N1,51Q1,51Q2, 51P1T,51P2T,51N1T,51G1T,51Q1T,51Q2T, 51P1R,51P2R,51N1R,51G1R,51Q1R,51Q2R

d Xử lý có thứ tự và khoảng thời gian xử lý

Trang 29

Trip logic ( TR, ULTR ) TRIP

Close logic ( 52A,CL,ULCL )

Role đóng lặp lại ( 79RI,79RIS,

79DTL,79DLS,79SKP,79STL,

79BRS,79SEQ )

CLOSE, CF, 79RS,79CY,79LO SH0,SH1,SH2,SH3,SH4

SELogic Variable/ bộ thời gian

( SV1-SV14 )

SV1-SV14 SV5T-SV14T

Điểm hiển thị ( DP1-DP8 )

Dữ kiện của báo cáo (ER1,ER2)

2) Các đầu vào quang

Mã nhị phân tương ứng các đầu vào quang là IN1 và IN2 Trong đó có một đầu vào quang có điện và một đầu vào quang không có điện, tương ứng là các trạng thái của mã nhị phân

Hình 2.1:Tiếp điểm vào

Trong đó:

· Trạng thái chuyển mạch: mở & đóng

· Đầu vào quang: IN1 & IN2 tương ứng là : IN1_deenergized ( không có điện ), IN2_energized ( có điện )

· Bộ thời gian: xử lý trong 1/8 chu kỳ

· Mã nhị phân: IN1 ( logic 0 )& IN2 ( logic 1 )

ü Một ví dụ về cài đặt trong nhà máy

Mã nhị phân IN1 được dùng trong cài đặt cho SELogic điểu khiển tính toán trạng thái máy cắt dòng điện như sau:

52A=IN1

Trang 30

Nối đầu vào IN1 tới tiếp điểm phụ 52a của máy cắt dòng điện Khi đó mã nhị phân IN1 được gán ở trạng thái máy cắt 52A, điều này không có nghĩa là IN1 không thể dùng trong cài đặt khác của SELogic điều khiển tính toán

Với điều kiện này thì mã nhị phân IN2 không được sử dụng

Nếu có một tiếp điểm phụ khác của máy cắt là 52b được nối với đầu vào IN1, như vậy cài đặt đã thay đổi là :

Nếu một đầu vào cần tiêu chuẩn thời gian nhiều hơn giá trị đã đặt trong bộ thời gian 0.25 chu kỳ, gán cho đầu vào tại một bộ thời gian SELogic Variables:

SV6=IN1 Đầu ra của bộ thời gian (mã nhị phân SV6T ) có thể được sử dụng trong vùng của

mã nhị phân IN1

3) Chuyển mạch điều khiển vị trí

Các chuyển mạch này hoạt động theo nút điều khiển ở mặt trước của panel và chỉ hiển thị

Hình 3.1:Vị trí chuyển mạch có điều khiển

Đầu ra của chuyển mạch này là một mã nhị phân (bit vị trí LBn, n=1÷8) Các bits vị trí này được sử dụng trong SELogic điều khiển tính toán

Vị trí chuyển mạch Cài đặt nhãn Định nghĩa cài đặt Trạng thái logic

ON SLBn “ĐẶT” bit vị trí LBn 1

OFF CLBn “XÓA” bit vị trí LBn 0

Vị trí hoạt động

(logic 1)

Vị trí tạm thời

Vị trí đóng

(logic 0)

Mã nhị phân

(n=1÷8)

Trang 31

MOMENTARY PLBn “DAO ĐỘNG” bit LBn 1

(ở 1 khoảng xử lý)

Bảng 3.1: tương ứng giữa vị trí chuyển mạch và cài đặt nhãn

Cài đặt nhãn được tạo ra từ lệnh SET T và được quan sát ở lệnh SHO T

Bảng 3.2: tương ứng giữa loại vị trí chuyển mạch&cài đặt nhãn

Các chuyển mạch được cài đặt theo 3 loại sau:

ü Trạng thái bit giữ lại khi năng lượng bị mất hoặc sự cài đặt thay đổi

· Mất năng lượng

Trạng thái của bit vị trí (mã nhị phân LB1 tới LB8 ) được giữ lại nếu năng lượng bị mất trong rơle và sau đó nó được phục hồi Nếu vị trí chuyển mạch điều khiển ở vị trí ON ( tương ứng vị trí bit xác nhận mức logic 1 ) khi năng lượng mất,

nó sẽ quay trở lại vị trí ON ( tương ứng bit vị trí vẫn xác nhận logic 1 ) khi năng lượng được phục hồi Nếu chuyển mạch điều khiển ở vị trí OFF (bit logic xác nhận lại logic 0) khi năng lượng mất, nó sẽ trở lại vị trí OFF (tương ứng bit logic vẫn xác nhận mức logic 0 ) khi năng lượng được phục hồi

· Cài đặt thay đổi

Nếu giá trị đặt trong rơle thay đổi, trạng thái của những bits vị trí (mã nhị phân LB1 tới LB8 ) sẽ được giữ lại, giống như phần giải thích ở mục “mất năng lượng” Trừ trường hợp, nếu có thêm một vị trí mới của chuyển mạch điều khiển vị trí được cài đặt như chuyển mạch dạng OFF/MOMENTARY Vì thế tương ứng bit vị trí bắt buộc phải bắt đầu từ logic 0 sau khi thay đổi cài đặt, mà không xét tới trạng thái bit

vị trí trước thay đổi cài đặt

Nếu chuyển mạch điều khiển vị trí không hoạt động vì một giá trị đặt thay đổi, thì tương ứng bit vị trí được cố định ở mức logic 0

Ngày đăng: 09/06/2016, 11:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp chọn MC và DCL - Đồ án Xây dựng phương án cung cấp điện
Bảng t ổng hợp chọn MC và DCL (Trang 5)
Hình 2.3 Đặc tính thời gian của bảo vệ quá dòng   độc lập (1), phụ thuộc (2) và hỗn hợp (3, 4) - Đồ án Xây dựng phương án cung cấp điện
Hình 2.3 Đặc tính thời gian của bảo vệ quá dòng độc lập (1), phụ thuộc (2) và hỗn hợp (3, 4) (Trang 7)
Hình 2.2 Sơ đồ thực hiện của 51 khi ngắn mạch - Đồ án Xây dựng phương án cung cấp điện
Hình 2.2 Sơ đồ thực hiện của 51 khi ngắn mạch (Trang 7)
Hình 2.4  Các dạng đặc tính  thời gian của bảo vệ dòng cực đại  1- độc lập;  2- phụ thuộc - Đồ án Xây dựng phương án cung cấp điện
Hình 2.4 Các dạng đặc tính thời gian của bảo vệ dòng cực đại 1- độc lập; 2- phụ thuộc (Trang 9)
Hình 2.6 Đặc tuyến thời gian của bảo vệ quá dòng trong lưới điện hình - Đồ án Xây dựng phương án cung cấp điện
Hình 2.6 Đặc tuyến thời gian của bảo vệ quá dòng trong lưới điện hình (Trang 11)
Hình 2.8 : Phối hợp đặc tính thời gian làm việc  phụ thuộc có giới hạn của các bảo vệ dòng cực  đại trong hệ tọa độ dòng -  thời gian - Đồ án Xây dựng phương án cung cấp điện
Hình 2.8 Phối hợp đặc tính thời gian làm việc phụ thuộc có giới hạn của các bảo vệ dòng cực đại trong hệ tọa độ dòng - thời gian (Trang 13)
Hình 3.1:Vị trí chuyển mạch có điều khiển - Đồ án Xây dựng phương án cung cấp điện
Hình 3.1 Vị trí chuyển mạch có điều khiển (Trang 30)
Hình 6.1 : Các nguyên tắc thực hiện TĐD - Đồ án Xây dựng phương án cung cấp điện
Hình 6.1 Các nguyên tắc thực hiện TĐD (Trang 50)
Hình 6.2 : Sơ đồ nối điện để tính toán tham số - Đồ án Xây dựng phương án cung cấp điện
Hình 6.2 Sơ đồ nối điện để tính toán tham số (Trang 52)
Hình 6.3 : Sơ đồ thiết bị TĐD đường dây - Đồ án Xây dựng phương án cung cấp điện
Hình 6.3 Sơ đồ thiết bị TĐD đường dây (Trang 53)
Hình 6.4 : Sơ đồ TĐD máy cắt phân đoạn - Đồ án Xây dựng phương án cung cấp điện
Hình 6.4 Sơ đồ TĐD máy cắt phân đoạn (Trang 54)
SƠ ĐỒ THỰC HIỆN CỦA BẢO VỆ 51  SƠ ĐỒ THỰC HIỆN CỦA BẢO VỆ QUÁ DÒNG - Đồ án Xây dựng phương án cung cấp điện
51 SƠ ĐỒ THỰC HIỆN CỦA BẢO VỆ QUÁ DÒNG (Trang 57)
SƠ ĐỒ THỰC HIỆN CỦA BẢO VỆ SO LỆCH NGANG CÓ HƯỚNG - Đồ án Xây dựng phương án cung cấp điện
SƠ ĐỒ THỰC HIỆN CỦA BẢO VỆ SO LỆCH NGANG CÓ HƯỚNG (Trang 58)
SƠ ĐỒ TĐD MÁY CẮT PHÂN ĐOẠN - Đồ án Xây dựng phương án cung cấp điện
SƠ ĐỒ TĐD MÁY CẮT PHÂN ĐOẠN (Trang 59)
SƠ ĐỒ THIẾT BỊ TĐD ĐƯỜNG DÂY - Đồ án Xây dựng phương án cung cấp điện
SƠ ĐỒ THIẾT BỊ TĐD ĐƯỜNG DÂY (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w