- Lạm phát do cầu kéo: là hiện tợng lạm phát xảy ra khi tổng cầu trong nềnkinh tế tăng lên vợt quá khả năng cung ứng hàng hóa, dịch vụ trong nền kinh tế AD>AS AD= C+I+G+NX C: tiêu ding c
Trang 1Câu 5: Hãy phân tích chức năng của NHTW? Hiện nay NHTW thực hiệ chức năng
NH của các NH nh thế nào?
Câu 6: Mục tiêu chính sách tiền tệ và mối quan hệ giữa các mục tiêu đó?
Câu 7: Phân tích các công cụ của chính sách tiền tệ? Công cụ dự trữ bắt buộc hiệnnay đã đợc thực hiện ntn trong việc kiềm chế lạm phát ở VN?
Câu 8: Phân tích thực trạng của việc sử dụng những công cụ chính sách tiền tệtrong việc chống suy thoáI ở VN thời gian qua
Câu 9: Phân tích các hoạt động của ngân hàng thơng mại Hiện nay trong hoạt độngcủa NHTM phảI đối phó với những rủi ro gì?
Câu 10: Chức năng của NHTM và mối quan hệ giữa chúng
Câu 11: Phân tích các hoạt động thu chi ngân sách nhà nớc
Trang 2Câu 1: Phân tích các nguyên nhân gây ra lạm phát, liên hệ thực trạng lạm phát ở Việt Nam trong thời gian qua.
Cho đến nay, tại Việt Nam cũng nh các nớc khác trên thế giới, lạm phhast vẫn làmối đe dọa thờng xuyên đối với sự phát triển của neefn kinh tế Lạm phát làm cuộcsống mỗi ngời thêm phần lo âu suy nghĩ đối phó, làm giảm chất lợng cuộc sống củanhững ngời thu nhập thấp, ảnh hởng đến tất cả mọi ngời trong xã hội ảnh hởng lạmphát sẽ làm giảm sức mua của ngời nghèo và làm tăng bất bình đẳng về thu nhập,làm chựng lại các mối quan hệ kinh tế mua bán, ảnh hởng tiêu cực đến tăng trởngkinh tế
Lạm phát là hiện tợng cung tiền ra lu thông vợt qá nhu cầu tiền cần thiết trong nềnkinh tế dẫn tới giá hàng hóa tăng lên chóng mặt
Khi giá trị của hàng hóa và dịch vụ tăng lên, đồng nghĩa với sức mua của đồng tiềngiảm đi, và đi với cùng một số tiền nhất định, ngời ta chỉ có thể mua đợc số lợnghàng hóa ít hơn so với năm trớc
Có nhiều dạng lạm phát khác nhau, nh lạm phát một con số, lạm phát hai con số,lạm phát phi mã, siêu lạm phát
Nguyên nhân lạm phát
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng lạm phát, trong đó “lạm phát do cầu kéo”
và “lạm phát do chí phí đẩy” đợc coi là hai thủ phạm chính
- Lạm phát do cầu kéo: là hiện tợng lạm phát xảy ra khi tổng cầu trong nềnkinh tế tăng lên vợt quá khả năng cung ứng hàng hóa, dịch vụ trong nền kinh
tế (AD>AS)
AD= C+I+G+NX
C: tiêu ding của hộ tiêu dùng tăngkhi thu nhập tăng
I: đàu t tăng khi lãi suất giảm
G: chi tiêu chính phủ tăng khi thuế tăng
NX: xuất khẩu ròng tăng khi tỷ giá tăng
Cầu về một hàng hóa dịch vụ ngày càng kéo giá của hàng hóa và dịch vụ đólên mức cao hơn Các nhà khoa học mô tả tình trạng lạm phát này là “quánhiều tiền đuổi theo hàng hóa”
- Lạm phát do chí phí đẩy: là loại lạm phát xảy ra khi chí phí sản xuất kinhdoanh tăng lên vợt quá khả năng của năng suất lao động dẫn đến giá hànghóa , dịch vụ tăn gleen trong nền kinh tế
Chi phí của các doanh nghiệp bao gồm tiền lơng, giá cả nguyên vật liệu đầuvào, máy móc, chi phí bảo hiểm cho công nhân, thuế,… Khi giá cả của mộthoặc vài yếu tố này tăng lên thì tổng chi phí sản xuất của các xí nghiệp chắcchắn cũng tăng lên Các xí nghiệp vì muốn bảo toàn mức lợi nhuận của mình
sẽ tăng giá thành sản phẩm Mức giá chung của toàn nền kinh tế cũng tăng
Liên hệ tình trạng lạm phát ở Việt Nam trong những năm gần đây
Nguyên nhân lạm phát của những năm gần đây
Trang 3- Do những năm trớc đây Chính phủ VN đã in tiền ra chi tiêu để bù đắp vàophần thiếu hụt của Ngân sách, và/hoặc do Chính phủ I tiền cho các tổ chứckinh tế vay để sản xuất, xây dựng cơ bản… nhng Chính phủ không có đợcvật đối chứng để đảm bảo giá trị đồng tiền Xã hội bán hàng hóa cho Chínhphủ không có đợc vật đối chứng tơng ứng để đảm bảo giá trị của những đồngtiền đó, vì vậy đã tạo áp lực gây ra sự mất cân đối Tiền-hàng trong nền kinh
tế, gây lạm phát
Lạm phát tăng cao trong năm 2011 do nhiều nguyên nhân:
- Do nhà nớc chủ trơng phát triển kinh tế ở mức độ cao bằng mọi giá, đặc biệtbắt đầu từ nhiệm kỳ 5 năm vừa qua của thủ tớc Nguyễn Tấn Dũng, Chínhphủ đặt ra những chỉ tiêu phát triển không thực tế, trong khi VN không thểthực hiện đợc những mục tiêu đó Để đạt đợc mục tiêu phát triển, Chính phủgia tăng chơng trình đầu t công qua các doanh nghiệp nhà nớc và hậu quảlàm tăng mức cầu tín dụng Do đó có thể nói rằng lạm phát hiện nay phầnlớn do sức cầu kéo
- Nguyên nhân kế tiếp không kém quan trọng là việc gia tăng tín dụng quácao Phần lớn tín dụng lại đợc u tiên dành cho những DNNN, thờng hoạt
động kém hiệu quả, với những điều kiện thuậ lợi
- Nguyên nhân tiếp theo là chi phí gia tăng trong nhiều tháng vừa qua
- Ngoài những nguyên nhân cơ bản trên lạm phát còn do hiện tợng “nói à lạmkhông đi chung” là một thói quen của nớc ta, nó ảnh hởng xấu đến tâm lýngời dân, niềm tin về chính sách mất dần, đặc biệt ở nớc ta thì tình trạng
“tâm lý bầy đàn” khá là điển hình, phổ biến
Trang 4Câu 2: Hãy phân tích các giải pháp kiềm chế lạm phát, thông qua đó phân tích sự phối kết hợp giữa chính sách tiền tệ
Biện pháp khắc phục lạm phát:
- Biện pháp tình thế
Đợc áp dụng với mục tiêu giảm tức thì cơn sốt lạm phát, trên cơ sở đó sẽ áp dụngnhững biện pháp ổn định tiền tệ lâu dài Các biện pháp này thờng đợc áp dụng khinền kinh tế rơI vào tình trạng siêu lạm phát
Các biện pháp thờng đợc chính phủ các nớc áp dụng, trớc hết là phải giảm lợng tiềngiấy trong nền kinh tế nh ngừng phát hành tiền vào lu thông Biện pháp này còn gọi
là biện pháp đóng băng tiền tệ, khi tỷ lệ lạm phát tăng cao ngay lập tức NHTW phảidùng các biện pháp có thể đa đến tăng cung ứng tiền tệ nh ngừng các nghiệp vụchiết khấu và tái chiết khấu đối với các tổ chức tín dụng, dừng việc mua vào cácchứng khoán ngắn hạn trên thị trờng tiền tệ, không phát hành tiền bù đắp bội chiNSNN, áp dụng các biện pháp làm giảm lợng tiề cung ứng trong nền kinh tế nh:NHTW bán ra chứng khoán ngắn hạn trên thị trờng tiền tệ, bán ngoại tệ và vay,phát hành các công cụ của chính phủ để vay tiền trong nên kinh tế bù đắp cho bộichi ngân sách, tăng lãI suất tiền gửi đặc biệt là lãI suất tiết kiệm dân c Các biệnpháp này rất có hiệu quả trong một thời gian ngắn nó có thể làm giảm bớt đợc mộtkhối lợng tiền nhàn rõi trong nền kinh tế, do đó giảm đợc sức kéo giá cả hàng hóa
Đi vay và xin viện trợ nớc ngoài
Cải cách tiền tệ, đây là biện pháp cuối cùng phải xử lý khi tỷ lệ lạm phát lên quácao mà các biện pháp trên cha mang lại hiệu quả mong muốn
- Biện pháp chiến lợc
Đây là biện pháp có tác động lâu dài đến sự phát triển của nền kinh té quốc dân.Tổng hợp các biện pháp này sẽ tạo ra sức mạnh kinh tế lâu dài của đất nwucos, làmcơ sở cho sự ổn định tiền tệ một cách bền vững Các biện pháp chiến lợc thờngdùng là:
Xây dựng kế hoạch tổng thể phát triển kinh tế: Thúc đẩy phát triển sản xuất
hàng hóa và mở rộng lu thông hàng hóa Có thể nói đây là biện pháp chiến
l-ợc hàng đầu hạn chế lạm phát, duy trì sự ổn định tiền tệ trong nền kinh tế,
Trang 5sản xuất trong nớc ngày càng phát triền, quỹ hàng hóa đợc tạo ra sẽ ngàycàng tăng về số lợng và đa dạng về chủng loại, tạo tiền đề bền vững chắcnhất cho sự ổn định tiền tệ Bên cạnh việc thúc đẩy phát triển hàng hóa chotiêu dùng trong nớc, chính phủ còn chú trọng phát triển các ngàng các hoạt
động làm tăng thu ngoại tệ nh xuất khẩu hàng hóa, phát triển ngành dulịch…
Kiểm soát thờng xuyên, chặt chẽ các khoản thu chi NSNN: Kiện toàn bộ
máy hành chính, cắt gảm biên chế quản lí hành chính Thực hiện tốt biệnpháp này sẽ góp phần to lớn vào việc giảm chi tiêu thờng xuyên của NSNN.Tăng cờng công tác quản lí điều hành NSNN trên cơ sở tăng các khoản thucho NSNNN một cách hợp lí, chống thất thu, đặc biệt là thất thu thuế, nângcao hiệu quả của các khoản thu chi NSNN
Xây dựng chiến lợc thị trờng cạnh tranh hoàn toàn
Dùng lạm phát chống lạm phát
Trang 6Câu 3: Phân tích nội dung cơ bản của tín dụng thơng mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nớc So sánh tín dụng thơng mại và tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nớc
• Tín dụng thơng mại: là quan hệ tín dụng nảy sinh giữa các doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh với nhau dới hình thức mua bán chịu hàng hóa
- Đối tợng: hàng hóa, sản phẩm, nguyên vật liệu…
- Chủ thể: các doanh nghiệp trong quan hệ tín dụng trực tiếp
- Cơ sở pháp lý: giấy ghi nợ, thơng phiếu
Thơng phiếu là 1 chứng từ chỉ có giá trị ghi nhận lệnh yêu cầu thanh toán hoặc camkết thanh toán không điều kiện 1 số tiền nhất định và vào 1 khoảng thời gian xác
định trong tơng lai
Căn cứ vào chủ thể phát hành chia làm 2 loại thơng phiếu:
- Hối phiếu đòi nợ: do ngời bán lập để yêu cầu thanh toán
- Hối phiếu nhận nợ: do doanh nghiệp đI vay lập nhằm cam kết vớingời bán thanh toán
Đặc điểm của thơng phiếu:
- Mang tính trừu tợng: tức không ghi rõ lý do cho vay
- Mang tính bắt buộc cao: tính chất pháp lý cao
- Tính lu thông: chiết khấu tại NH trớc hạn, chuyển nhợng thông quathủ tục ký hậu
Ưu điểm của tín dụng thơng mại:
+ TDTM góp phần thúc đẩy nhanh quá trình sản xuất và lu thông hàng hóa, làmchu trình sản xuất rút ngắn lại
+ TDTM tham gia quá trình điều tiết vốn giữa các doanh nghiệp 1 cách trực tiếp màkhông thông qua bất cứ 1 trung gian nào
+ Góp phần làm giảm khối lợng tiền mặt trong lu thông và làm giảm chi phí luthông tronng xã hội
+ Thúc đẩy các hình thức tín dụng khác phát triển
Nhợc điểm:
+ Bị giới hạn khối lợng vốn
+ Phạm vi của quan hệ tín dụng hẹp
+ Giới hạn về thời gian
+ Hiện tợng đổ vỡ dây chuyền
Trang 7• Tín dụng ngân hàng: là quan hệ tín dụng nảy sinh giữa ngân hàng và
các chủ thể khác nhau trong nền kinh tế theo nguyên tắc hoàn trả
- Đối tợng: vốn tiền tệ và các giấy tờ có giá
- Chủ thể tham gia quan hệ: ngân hàng thơng mại
Ưu điểm :
+ Khối lợng vốn cho vay đồiào
+ Thời gian linh hoạt
+ Phạm vi rộng
Nhợc điểm:
+ Điều kiện vay vốn của ngân hàng không phảI chủ thể nào cũng đáp ứng
đ-ợc
+ Rủi ro ngân hàng thơng mại có thể gặp: rủi ro tín dụng, rủi ro lãI suất, …
• Tín dụng nhà nớc: là quan hệ tín dụng phát sinh giữa nhà nớc và các chủ
thể khác trong xã hội nhằm đảm bảo thực hiện những chức năng và nhiệm
vụ của nhà nớc trong quản lý kinh tế - xã hội
- Mục đích để bồi đắp bội chi ngân sách nhà nớc
- Hình thức tín dụng: tiền tệ hoặc hiện vật
So sánh tín dụng th ơng mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà n ớc
Giống nhau:
Cả 3 loại hình tín dụng đều là mối quan hệ kinh tế nhằm thỏa mãn nhu cầu vốntmaj thời trong quá trình sản xuất và đời sống giữa ngời với ngời sử dụng theo đuổinguyên tắc hoàn trả
Đều có những đặc điểm mang tính chất tạm thời
Là quan hệ tín dụngnảy sinh giữa ngânhàng với các chủ thểkhác trong nền kinh tếtheo nguyên tắc hoàntrả
Là quan hệ tín dụngphát sinh giữa nhà nớcvới các chủ thể kháctrong xã hội
Sự ra đời
Ra đời bắt nguồn từtính tất yếu kháchquan của quá trìnhsản xuất
Nhằm khắc phụcnhững hạn chế của tíndụng thơng mại
Hình thành từ mâuthuẫn gay gắt giwuaxthu và chi ngân sáchnhà nớc
Trang 8Chủ thể Các doanh nghiệpsản xuất kinh
doanh
Giữa ngân hàng thơngmại với các chủ thểkhác trong nền kinh tế
Nhà nớc và các chủthể trong nền kinh tế
Đối tợng Hàng hóa, sảnphẩm, nguyên vật
liệu
Vốn tiền tệ, các giấy tờ
có giá Vốn tiền tệ và các giáytờ có giá
Mục đích
Giảm bớt chi phí,bảo quản hàng hóa,thúc đẩy hoạt độngsản xuất kinhdoanh
Đáp ứng nhu cầu vềvốn cho toàn xã hội,góp phần thúc đẩy sảnxuất, lu thông hànghóa
- Giải quyết khókhăn cho NSNN
LãI suất= lãi(lợi tức)/(vốn gốc)*100%
• Những nhân tố ảnh hởng tới lãi suất tín dụng
1 Mức cầu về tiền tệ trên thị tr ờng
Đây là một nhân tố tác động trực tiếp đến việc hình thành lãi suất trên thị trờng.Cầu tiền tệ là nhu cầu tiền tệ của các doanh nghiệp, đơn vị,… làm phơng tiện giaodịch, trao đổi dịch vụ lãI suất cân bằng đợc xác định là gioa điểm của đờng cung vàcầu tiện tệ
Nếu cung tiền tệ tăng thì cung quỹ tăng là cho lãI suất tín dụng giảm
Nếu cầu tiền tệ cho vay tăng thì cầu quỹ tăng làm cho lãI suất tín dụng tăng do ờng cầu quỹ chuyển dịch sang phải
đ-2 Cung cầu quỹ cho vay
- Cầu tín dụng là nhu cầu vay vốn để phục vụ sản xuất kinh doanh hoặc tieudùng của các chủ thể khác nhau trong nền kinh tế
+ Nguồn cầu vay của DN và hộ gia đình nhằm tiêu dùng, đầu t
+ Nguồn cầu của chính phủ nhằm bù đắp thiếu hụt NSNN
+ Nguồn cầu của chủ thể nớc ngoài nhằm phản ứng với chênh lệch lãI suất
- Cung quỹ cho vay là khối lợng vốn cho vay của các chủ thể khác nhau trongxã hội nhằm mục đích kiếm lời
+ Tiền gửi tiết kiệm của hộ gia đình
+ NSNN cha sử dụng
Trang 9+ Nguồn vốn của các DN nhàn rỗi nh lợi nhuận cha phân phối, quỹ khác…+ Nguồn vốn của các chủ thể nớc ngoài
3 Lạm phát
Đây là nhân tố chủ chốt ảnh hởng đến lãI suất tín dụng
Lạm phát dự tính tăng khiến cho chi phí phục thực sự của việc sử dụng vốn vaygiảm Dẫn tới nhu cầu vay vốn tăng làm cho đờng cầu quỹ cho vay chuyển sangphảI khiến lãI suất tín dụng tăng
- Nếu rủi ro tín dụng tăng làm cung tín dụng giảm khiến lãI suất tín dụng tăng
và một số nhân tố làm tăng ảnh hởng đến cung quỹ cho vay
- Tài sản và chủ thể của chủ thể Khi tài sản và thu nhập của các chủ thể tăngkhiến cung quỹ cho vay sẽ tăng khiến lãI suất giảm
- Tỷ suất lợi tức dự tính của công cụ nợ giảm thì nhu cầu đầu t vào công cụ đógiảm, khiến cung quỹ cho vay giảm khiến lãI suất tăng
- Tính lỏng của các công quỹ đầu t
+ Khả năng sinh lừi dự tính của cơ hội đầu t
+ Tính thanh khoản
+ Sự thay đổi thuế
• Chính sách lãI suất của Việt nam hiện nay
Lộ trình tiến tới tự do hóa lãI suất
+ NHTW công bố lãI suất cơ bản
+ LãI suất trần = 150% lãI suất cơ bản
+ LãI suất thỏa thuận với cho vay tiêu dùng và cho vay phát hành thẻ + NHTW công bố lãI suất cơ bản để định hớng
+ Cơ chế lãI suất thỏa thuận
Trang 10Câu 5: Hãy phân tích chức năng của NHTW? Hiện nay NHTW thực hiện chức năng NH của các NH nh thế nào?
• Khái niệm:
Trên thế giới: là cơ quan độc lập hoặc trực thuộc chính phủ, là ngân hàng phát hànhtiền tệ, ngân hàng của các ngân hàng và là ngân hàng làm đặc vụ tiền tệ cho chínhphủ thực hiện việc quản lý điều tiết tiền tệ, hệ thống ngân hàng cho mục tiêu ổn
định phát triển của cộng động
ở Việt Nam: là cơ quan trực thuộc chính phủ, là NHTW của nhà nớc XHCNVN,thực hiện quản lí nhà nớc về tiền tệ, tín dụng và hoạt động nhà nớc, là ngân hàngphát hành tiền, ngân hàng của các ngân hàng, là ngân hàng làm đặc vụ tiền tệ chochính phủ
• Các chức năng của ngân hàng trung ơng
- NHTW là Ngân hàng phát hành và điều tiết lợng tiền cung ứng
NHTW thực hiện chức năng độc quyền phát hàng tiền theo các quyết địnhtrong luật hoặc đợc phê duyệt theo mệnh giá tiền, mức phát hành nhằm cungứng tổng phơng tiện thanh toán cho xã hội và ổ định tiền tệ
- NHTW là ngân hàng của các ngân hàng
NHTW mở tài khoản và nhận tieefn gửi của các ngân hàng gửi vào
NHTW là trung tâm thanh toán cho hệ thống ngân hàng
NHTW quản lý hoạt động các ngân hàng
Cho các ngân hàng vay
- NHTW là ngân hàng của chính phủ
+ NHTW lấy tiền từ Kho Bạc nhà nớc
+ NHTW thiết lập và điều chỉnh cơ cấu kinh tế
+ NHTW thay mặt nhà nớc tham gia các tổ chức tín dụng nớc ngoài
+ NHTW thay mặt nhà nớc ký kết hợp đồng tiền tệ lớn
• NHTW đã thực hiên chức năng là ngân hàng của các ngân hàng khá tốt:
Ngày nay, tất cả các ngân hàng trung gian đều mở tài khoản tại NHTW là vì điều
đó đem lại một phần lợi ích chi ngân hàng trung gian, thứ hai là vì pháp luật quy
định Tiền gửi mà các ngân hàng trung gian gửi vào NHTW bao gồm: tiền gửi dựtrữ bắt buộc và tiền gửi thanh toán
NHTW cấp tín dụng cho các NH trung gian
Không phảI lúc nào NHTW cũng có thể chủ động trong vấn đề cho vay, do đó khicàn cứu ngân hàng trung gian thoát khỏi bờ vực phá sản vì hoạt động chính của NHtrung gian là đI vay để cho vay Nhng không phảI lúc nào hoạt động cũng thuận lợi,những lúc đó ngân hàng trung gian không thể thu hồi tiền cho vay về kịp để trả,cuối cùng NHTW sẽ cho NH trung gian vay thông qua nghiệp vụ táI chiết khấu, táIcầm cố các chứng từ có giá NHTW rất cẩn trọng, không sử dụng thờng xuyên vaitrog cho vay cuối cùng của mình
Trang 11NHTW thực hiện quản lý nhà nớc với hệ thống ngân hàng
NHTW thẩm định và cấp giấy chứng nhận hoạt động cho hệ thống ngân hàng
Điều tiết các hoạt đọng kinh doanh của ngân hàng trung gian bằng biện pháp kinh
tế và hành chính
Thanh tra và kiểm soát một cách thờng xuyên và toàn diện mọi mặt hoạt động củacác ngân hàng tủng gian Quyết địn chỉ định hoạt động hoặc giảI thể của các ngânhàng trung gian vi phạm nghiêm trọng luật pháp hoặc mất khả năng thanh toán
Trang 12Câu 6: Mục tiêu chính sách tiền tệ và mối quan hệ giữa các mục tiêu đó?
Chính sách tiền tệ là một trong chính sách kinh tế vĩ mô trong đó ngân hàng trung
-ơng thông qua các công cụ của mình nhằm điều tiết khối lợng tiền cung ứng(M) và
đạt đợc mục tiêu kinh tế xã hội trong từng thời kì
• Mục tiêu chính sách tiền tệ
- ổn định tiền tệ: NHTW thông qua CSTT có thể tác động đến sự tăng haygiảm giá trị đồng tiền của nớc mình Giá trị đồng tiền ổn định đợc xem xéttrên 2 mặt: Sức mua đối nội của đồng tiền ( chỉ số giá cả hàng hóa dịch vụtrong nớc) và sức mua đối ngoại (tỷ giá của đồng tiền nớc mình so với ngoạitệ), ổn định giá cả có tầm quan trọng đặc biệt để định hớn sự phát triển kinh
tế của mỗi quốc gia vì nó làm tăng khả năng dự đoán biến động của môI ờng kinh tế vĩ mô Mức lạm phát thấp và ổn định thúc đẩy nhu cầu đầu t và
tr-đảm bảo sự phân bổ nguồn nhân lực xã hội một cách hiệu quả Tuy vậy,CSTT hớng tới ổn định giá trị đồng tiền không có nghĩa là tỷ lệ lạm phátbằng 0 vì vậy nền kinh tế không thể phát triển đợc, để có một tỷ lệ lạm phátgiảm phảI chấp nhận một tỷ lệ thất nghiệp tăng lên
- Tăng trởng kinh tế: Tăng trởng kinh tế luôn là mục tiêu của mọi chính phủtrong việc hoạch định các chính sách kinh tế vĩ mô của mình, để giữu chonhịp độ tăng trởng ổn định, đặc biệt ổn định giá trị đồng tiền là rất quantrọng, nó thể hiện lòng tin của dân chúng đối với chính phủ CSTT phảI đảmbảo cho sự tăng lên của GDP thực tế, nếu mức gia tăng GDP thực tế cao hơnnhịp độ tăng trởng dân số thì nền kinh tế thực sự có tăng trởng Một nền kinh
tế phồn thịnh với tốc độ tăng trửng kinh tế ổn định là mục tiêu vĩ mô của bất
kỳ quốc gia nào
- Tạo việc làm: CSTT phảI quan tâm đến khả năng tạo công ăn việc làm, giảmthất nghiệp Để thực hiện mục tiêu này CSTT hớng đến việc khuyến khích
đầu t, gia tăng sản xuất, làm tăng việc làm Ngợc lại, khi nền kinh tế đợc mởrộng sẽ có tác dụng chống suy thoáI đặt đợc những tăng trởng ổn định Nhvậy, CSTT mở rộng hay thu hẹp đều có ảnh hởng trực tiếp đến việc sử dụngcác nguồn lực xã hội, quy mô sản xuất và từ đó ảnh hởng tới tỷ lệ thất nghiệpcủa nền kinh tế Để có một tỷ lệ thất nghiệp giảm thì phảI chấp nhận một tỷ
lệ lạm phát tăng lên
• Mối quan hệ giữa các mục tiêu:
Sự phối hợp 3 mục tiêu ổn định tiền tề, tăng trởng kinh tế, tạo công ăn việc làm làrất quan trọng, vì giữa các mục tiêu có sự mâu thuẫn với nhau nên NHTW khôngthể theo đuổi tất cả các mục tiêu trong một khoảng thời gian nhất định Do đó, khi
đặt ra các mục tiêu cho CSTT cần phảI có sự dung hòa Cụ thể là phải tùy lúc, tùythời, tùy điều kiện cụ thể mà sắp xếp thứ tự u tiên Muốn vậy, NHTW phải luônnắm bắt sự thay đổi bằng những giải pháp thích hợp
Trang 13Do lạm phát cao có tác động xấu đến nền kinh tế vĩ mô, trong khi đó nguyên nhânlạm phát là tiền tệ, chính vì vậy, ở hầu hết các nớc phát triển khiềm chế lạm phát và
ổn định tiền tệ là mục tiêu hàng đầu và dài hạn của chính sách tiền tệ Tùy vào tìnhhình kinh tế của mỗi quốc gia mà sẽ có tỷ lệ lạm phát thích hợp Thông thờng đểthực hiện mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tề, NHTW áp dụng chính sáchtiền tệ thắt chặt, bên cạnh đó còn có mục tiêu tăng trởng kinh tế và tạo việc làm thìNHTW thờng thực hiện chính sách mở rộng
Hầu hết NHTW đều đạt ổn định tiền tệ là mục tiêu chủ yếu và dài hạn của chínhsách tiền tệ, nhng trong ngắn hạn, dới áp lực chính trị họ có thể tạm thời bỏ quamục tiêu chủ yếu và dài hạn của chính sách tiền tệ để hạn chế tình trạng thấtnghiệp NHTW không thể đạt đợc đồng thời các mục tiêu trên trong ngắn hạn vàthờng thì NHTW theo đuổi một mục tiêu trong dài hạn và đạt mục tiêu trong ngắnhạn