55 3.2 Khảo sát mức độ hài lòng của các hộ nghèo và đối tượng chính sách về sự phát triển của các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng CSXH .... 65 3.3 Kết quả nghiên cứu về mức độ hài lòng
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN THỊ THÚY NHÀN
PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI – CHI NHÁNH TỈNH NINH BÌNH TỪ GÓC ĐỘ HỘ NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội - 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ -
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN PHÚ HÀ
Hà Nội – 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này do chính tôi thực hiện, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS.Nguyễn Phú Hà Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàn toàn trung thực, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày 12 tháng 8 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Thị Thúy Nhàn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tác giả bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới giáo viên hướng dẫn
TS Nguyễn Phú Hà đã chỉ bảo tâ ̣n tình cho tôi trong suốt qu á trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này Tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn tới Nhà trường, các thầy cô đã quan tâm, tham gia đóng góp ý kiến và hỗ trợ tác giả trong quá trình nghiên cứu , giúp tác giả có cơ sở kiến thức và phương pháp nghiên cứu để hoàn thiện Luận văn
Tác giả xin chân thành cảm ơn tới Lãnh đạo các Cơ quan , các đồng nghiệp , bạn bè đã quan tâm, hỗ trợ, cung cấp tài liê ̣u , thông tin cần thiết , tạo điều kiện cho tác giả có cơ sở thực tiễn để nghiên cứu, hoàn thành luận văn
Cuối cùng, tác giả chân thành cảm ơn gia đình , bạn bè đã hỗ trợ , đô ̣ng viên tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn./
Tác giả
Nguyễn Thị Thúy Nhàn
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ CHO VAY HỘ NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH 5
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trước đây 5
1.1.2 Khoảng trống nghiên cứu 9
1.2 Cơ sở lý luận về các sản phẩm dịch vụ cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách 10
1.2.1 Tổng quan về đói nghèo và xóa đói giảm nghèo 10
1.2.2 Hộ nghèo và các đối tượng chính sách 13
1.2.3 Mô hình Ngân hàng CSXH 14
1.3 Phát triển sản phẩm dịch vụ cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách 20
1.3.1 Khái niệm về sự phát triển, mở rộng sản phẩm, dịch vụ 20
1.3.2 Các tiêu chí đánh giá sự phát triển sản phẩm dịch vụ cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách 22
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển sản phẩm dịch vụ cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách 24
1.4.1 Các nhân tố khách quan 24
1.4.2 Các nhân tố chủ quan 26
1.5 Kinh nghiệm cho vay hộ nghèo tại các nước đang phát triển 27
1.6 Bài học kinh nghiệm và khả năng vận dụng vào Việt Nam 29
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 30
2.1 Quy trình nghiên cứu 30
2.2 Phương pháp tiếp cận vấn đề nghiên cứu 31
2.3 Xây dựng mô hình và giả thuyết nghiên cứu 31
2.3.1 Xây dựng mô hình nghiên cứu đứng trên góc độ ngân hàng 31
2.3.2 Xây dựng mô hình nghiên cứu đứng trên góc độ hộ nghèo và các đối tượng chính sách 32
2.3.3 Xây dựng giả thuyết nghiên cứu 32
2.4 Các phương pháp cụ thể 33
2.4.1 Phương pháp thu thập thông tin 33
Trang 62.4.2 Phương pháp xử lý thông tin 37
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ CHO VAY HỘ NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CHI NHÁNH NINH BÌNH 41
3.1 Nghiên cứu thực tiễn về thực trạng cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách tại Ngân hàng CSXH tỉnh Ninh Bình 41
3.1.1 Tổng quan về tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Bình 41
3.1.2 Tổng quan về Ngân hàng CSXH tỉnh Ninh Bình 53
3.1.3 Thực trạng cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách tại Ngân hàng CSXH tỉnh Ninh Bình 55
3.2 Khảo sát mức độ hài lòng của các hộ nghèo và đối tượng chính sách về sự phát triển của các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng CSXH 63
3.2.1 Đặc điểm cơ bản của đối tượng điều tra 63
3.2.2 Phân tích so sánh giữa nhu cầu của khách hàng và khả năng cung cấp sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng CSXH 65
3.3 Kết quả nghiên cứu về mức độ hài lòng hiện tại của hộ nghèo và đối tượng chính sách đối với sự phát triển sản phẩm, dịch vụ tại ngân hàng 68
3.3.1 Kiểm định độ tin cậy thang đo thông qua hệ thống Cronbach Alpha 68
3.3.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis – EFA) 70
3.3.3 Phân tích hồi quy nhằm xác định vai trò của các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh Ninh Bình 74
3.3.4 Kết quả nghiên cứu phát triển sản phẩm dịch vụ theo đề xuất của hộ nghèo và các đối tượng chính sách 77
3.4 Đánh giá chung 78
3.4.1 Kết quả đạt được 78
3.4.2 Những bất cập, khó khăn, tồn tại 79
3.4.3 Nguyên nhân tồn tại, hạn chế 80
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ CHO HỘ NGHÈO VÀ CÁC ĐỔI TƯỢNG CHÍNH SÁCH TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CHI NHÁNH NINH BÌNH 82
4.1 Cơ sở của các đề xuất nhằm phát triển sản phẩm dịch vụ cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách tại Ngân hàng CSXH chi nhánh Ninh Bình 82
4.1.1 Mục tiêu chương trình giảm nghèo bền vững tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2016 – 2020 82
4.1.2 Mục tiêu hoạt động của Ngân hàng CSXH tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2016 – 2020 nhằm thực hiện chương trình giảm nghèo bền vững 83
4.1.3 Định hướng cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách tại Ngân hàng CSXH Ninh Bình 84
Trang 74.2 Giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ cho vay hộ nghèo và các đối tƣợng chính
sách tại ngân hàng chính sách xã hội Ninh Bình 85
4.2.1 Giải pháp về nâng cao chất lượng và bổ sung sản phẩm, dịch vụ 85
4.2.2 Giải pháp về phía Ngân hàng CSXH 85
4.4 Một số kiến nghị 89
4.4.1 Đối với Chính phủ 89
4.4.2 Đối với Ngân hàng CSXH Việt Nam 90
4.4.3 Đối với các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương tại Ninh Bình 90
4.4.4 Đối với Ban đại diện HĐQT- Ngân hàng CSXH các cấp 90
KẾT LUẬN 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
2 Bảng 3.1 Kết quả điều tra rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm
3 Bảng 3.2 Nguồn vốn và dư nợ cho vay hộ nghèo và các đối tượng
Báo cáo kết quả điều tra của Ngân hàng CSXH, khảo sát về một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả từ nguồn vốn tín dụng của Ngân hàng CSXH (giai đoạn 2011 - 2015)
58
6 Bảng 3.5 Tổng hợp kết quả cho vay chương trình hộ nghèo về nhà
11 Bảng 3.10 Kết quả phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến
mức độ hài lòng sự phát triển của sản phẩm, dịch vụ 75
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
3 Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu trên góc độ người nghèo và các đối
6 Hình 3.3 Sơ đồ tổ chức chi nhánh ngân hàng CSXH tỉnh Ninh Bình 54
8 Hình 3.5 Tỷ trọng sử dụng các sản phẩm dịch vụ của các đối
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đã trải qua 30 năm Đổi mới với những cải cách sâu sắc và toàn diện Quá trình đổi mới đã đem lại những thành tựu phát triển to lớn, có ý nghĩa lịch
sử Tại Việt Nam, Đảng và Nhà nước ta luôn xác định việc XĐGN là một trong những quốc sách hàng đầu, góp phần ổn định và phát triển KTXH, là tiền đề để phát triển nền kinh tế quốc dân Do vậy trong nhiều thập kỷ qua, trên bình diện quốc gia, Đảng và Nhà nước đã tập trung giải quyết đồng bộ một hệ thống giải pháp quan trọng và đã thu được những thành tựu to lớn trên lĩnh vực XĐGN nhất là ở các vùng
Ngoại giao Phạm Bình Minh đã tham dự và phát biểu tại phiên Đối thoại cấp cao về XĐGN Phó Thủ tướng Phạm Bình Minh chia sẻ thành tựu ấn tượng của Việt Nam
và nhấn mạnh tỷ lệ nghèo theo chuẩn quốc tế tại Việt Nam giảm mạnh và liên tục,
từ 58.1% năm 1993 xuống 28.9% năm 2002, 14.2% năm 2010 và 8.4% năm 2014 Tuy nhiên, hiện nay trên thế giới vẫn còn hơn 1 tỷ người sống trong nghèo đói Đồng thời đảm bảo xóa đói nghèo bền vững vẫn là thách thức của mọi quốc gia, nhất là các nước đang phát triển Việt Nam là một nước nông nghiệp, sản xuất lương thực là chủ yếu Trong tình trạng đất nước đang tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa để từng bước triển khai phát triển kinh tế theo nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, việc hạn chế và xóa bỏ tình trạng đói nghèo là một việc làm hết sức cần thiết
Ninh Bình là một tỉnh nằm ở cực nam đồng bằng bắc bộ, Thành phố Ninh Bình hiện là đô thị loại II, nằm cách thủ đô Hà Nội 93 km về phía nam Mặc dù thuận tiện giao thông và có nguồn tài nguyên phong phú nhưng trên thực tế Ninh Bình với địa hình đồi núi và bán sơn địa chiếm 24% lại khiến tỉnh gặp nhiều khó khăn trong việc phát triển kinh tế Những năm qua, với quyết tâm nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân, phát huy hiệu quả giảm nghèo, nhiều giải pháp, chính sách, dự án hỗ trợ hộ nghèo, người nghèo đã được các cấp, các ngành, địa
Trang 12phương trong tỉnh vận dụng, triển khai linh hoạt Tính đến hết năm 2015, toàn tỉnh có 11030 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 3.5 %, bên cạnh đó tỷ lệ tái nghèo hàng năm còn cao Đảng và Nhà nước ta đã xác định tín dụng Ngân hàng là một mắt xích không thể thiếu trong hệ thống các chính sách phát triển KTXH Ngân hàng CSXH tỉnh Ninh Bình ra đời với nhiệm vụ giúp đỡ hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác được vay vốn, góp phần to lớn trong công cuộc XĐGN
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, quá trình cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách thời gian qua trên phạm vi cả nước nói chung và tỉnh Ninh Bình nói riêng còn không ít hạn chế như: vẫn xảy ra tình trạng cho vay không đúng đối tượng; mức vốn vay, thời hạn cho vay chưa phù hợp với từng đối tượng, từng mục đích; quy mô tín dụng còn thấp, v.v
Vì vậy, trong quá trình học tập về lĩnh vực ngân hàng, với góc độ là một học viên cao học đang trong quá trình thực tập để nhận công tác tại ngân hàng CSXH tỉnh Ninh Bình, tác giả đã có điều kiện tiếp xúc với các đối tượng khác nhau và tìm hiểu nhu cầu của họ về các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, khả năng đáp ứng nhu cầu
hộ nghèo và các đối tượng khác của ngân hàng CSXH Trên cơ sở đó, tác giả đã
nhìn thấy khoảng trống trong nghiên cứu và quyết định lựa chọn đề tài: “Phát triển
sản phẩm dịch vụ tại Ngân hàng Chính sách xã hội-chi nhánh tỉnh Ninh Bình từ góc độ hộ nghèo và các đối tượng chính sách”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về đói nghèo, hộ nghèo, các đối tượng thuộc diện chính sách, các sản phẩm dịch vụ cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách
- Tìm hiểu khái niệm, phương thức thực hiện và phân tích thực trạng về các sản phẩm dịch vụ cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách của ngân hàng CSXH Ninh Bình; nhu cầu sử dụng các sản phẩm dịch vụ của nhóm khách hàng tiêu biểu thuộc diện hộ nghèo và đối tượng chính sách
Trang 13- Đề xuất hướng phát triển sản phẩm dịch vụ tại Ngân hàng CSXH Ninh Bình từ góc độ của nhà nghiên cứu độc lập dựa trên khảo sát các khách hàng hộ nghèo và các đối tượng chính sách của ngân hàng
3 Câu hỏi nghiên cứu
- Nhu cầu của hộ nghèo và các đối tượng chính sách tại Ninh Bình đối với các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng CSXH là gì?
- Khả năng đáp ứng các nhu cầu của hộ nghèo và các đối tượng chính sách tại Ngân hàng CSXH Ninh Bình như thế nào?
- Mối liên hệ giữa nhu cầu và khả năng đáp ứng của Ngân hàng CSXH Ninh Bình?
- Cần làm gì để phát triển các sản phẩm dịch vụ cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách tại Ngân hàng CSXH chi nhánh Ninh Bình?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: các sản phẩm dịch vụ hiện đang thực hiện tại Ngân hàng CSXH Ninh Bình đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian:
Gia đình các hộ thuộc diện hộ nghèo, đối tượng chính sách tại các huyện Yên Mô, Nho Quan, Gia Viễn tỉnh Ninh Bình
Các khách hàng đã và đang sử dụng vốn vay hộ nghèo của chi nhánh Ngân hàng CSXH tỉnh Ninh Bình
Chi nhánh Ngân hàng CSXH tỉnh Ninh Bình
Địa chỉ: Nguyễn Huệ, phường Nam Bình, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình + Phạm vi thời gian:
Các số liệu thứ cấp được thu thập chủ yếu trong giai đoạn từ năm 2011 –
2015
Các số liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 6/2015 đến tháng 2/2016
5 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục và kết luận, luận văn được kết cấu gồm 4 chương:
Trang 14- Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về phát triển sản phẩm dịch vụ cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách
- Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu luận văn
- Chương 3: Thực trạng phát triển sản phẩm dịch vụ cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh Ninh Bình
- Chương 4: Định hướng và các giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách tại Ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh Ninh Bình
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN
VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ CHO VAY HỘ
NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trước đây
Sau 20 năm thực hiện công cuộc XĐGN, chúng ta đã thu được những kết quả quan trọng, được thế giới đánh giá cao Nhà nước đã có nhiều chủ trương chính sách, đã dành một nguồn ngân sách rất lớn để hỗ trợ địa phương nghèo, vùng nghèo, hộ gia đình nghèo, hộ cận nghèo, người nghèo và con em gia đình nghèo
Ngân hàng CSXH được thành lập là sự nỗ lực rất lớn của Chính phủ Việt Nam trong việc cơ cấu lại hệ thống ngân hàng nhằm thực hiện chương trình mục
tiêu quốc gia và cam kết trước cộng đồng quốc tế về “xóa đói giảm nghèo” Được
nhà nước bảo hộ nhưng Ngân hàng CSXH vẫn luôn từng bước đổi mới, phát triển linh hoạt, ngày càng xã hội hóa để theo kịp sự phát triển kinh tế xã hội nhanh chóng của đất nước
Thông qua việc nghiên cứu, tìm hiểu về các đề tài liên quan đến Ngân hàng CSXH, tác giả đã tự rút ra được những bài học và nhận xét Các đề tài đã được nghiên cứu cụ thể là:
* Phạm Thị Châu, 2007 Tín dụng ngân hàng Chính sách xã hội với công tác xóa đói giảm nghèo tại Lâm Đồng Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, trường Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, mã số 60.31.12
Luận văn đã nêu khái quát về tình hình KTXH cũng như thực trạng nghèo đói và việc làm của tỉnh Lâm Đồng, phân tích thực trạng của chương trình tín dụng chính sách đang thực hiện tại chi nhánh Ngân hàng CSXH tỉnh Lâm Đồng Đánh giá hiệu quả đạt được, nêu lên được những tồn tại, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm trong quá trình thực hiện các chương trình tín dụng chính sách Trên cơ sở định hướng hoạt động của Ngân hàng CSXH Việt Nam cũng như của chi nhánh, đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả các chương trình tín dụng chính sách đối với công tác XĐGN tại Lâm Đồng
Trang 16* Trần Thị Thanh Xuân, 2007 Nguồn lực và vấn đề nghèo đói của hộ nông dân
huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, trường Đại học kinh tế và quản trị kinh doanh, Đại học Thái Nguyên, mã số 60.30.11
Luận văn nghiên cứu về vấn đề nguồn lực của hộ nông dân và mối quan hệ của chúng đến đời sống KTXH của các hộ gia đình nông dân ở huyện Võ Nhai, đồng thời thông qua nhiều phương pháp tiếp cận cả trên bình diện vĩ mô và vi mô từ đó
đề xuất một số giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao việc sử dụng các nguồn lực như đất, rừng, nguồn nước, nguồn lực con người, v.v qua đó thúc đẩy sự phát triển nông nghiệp nông thôn theo hướng chuyên môn hóa, công nghiệp hóa và hiện đại hóa
* Đinh Thị Thùy Dương, 2009 Tác động của hoạt động tín dụng trong việc phát
triển kinh tế nông nghiệp – nông thôn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, trường Đại học kinh tế và quản trị kinh doanh, Đại học Thái Nguyên, mã số 60.30.10
Luận văn đánh giá tổng quan về thực trạng hoạt động tín dụng ở địa phương, những kết quả đạt được như vốn vay tạo điều kiện cho các hộ sử dụng hiệu quả hơn các nguồn lực sẵn có đặc biệt là lao động và đất nông nghiệp, hộ được vay vốn có thể đầu tư cho chăn nuôi, ngành nghề hoặc kinh doanh dịch vụ từ đó làm chuyển dịch
cơ cấu các ngành trong khu vực nông thôn theo hướng tích cực v.v , tác giả cũng nêu một số tồn tại và nguyên nhân như đa số các hộ nông dân trên địa bàn huyện kinh tế còn nhiều khó khăn, hoạt động sản xuất nông nghiệp manh mún do nhiều hạn chế, trong đó đặc biệt do thiếu vốn v.v , từ đó rút kinh nghiệm, tiếp tục phát huy kết quả và hạn chế những tồn tại, đưa ra chính sách thích hợp với thực tế và đem lại hiệu quả hơn cho hoạt động tín dụng tại huyện Đại Từ
* Nguyễn Văn Châu, 2009 Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách
xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang Luận văn Thạc sĩ kinh tế, trường đại học kinh tế và quản trị kinh doanh, Đại học Thái Nguyên, mã số 60-31-10
Trang 17Trên cơ sở nghiên cứu ảnh hưởng của tín dụng ưu đãi đặc biệt là tín dụng Ngân hàng CSXH đến giảm tỷ lệ nghèo trên địa bàn huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang, tác giả đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả của nguồn vốn tín dụng ưu đãi góp phần giảm nhanh tỷ lệ nghèo một cách bền vững Đối tượng khảo sát của luận văn
là các hộ vay vốn tín dụng ưu đãi của Ngân hàng CSXH và các hộ được hưởng tín dụng ưu đãi thông qua các chương trình, dự án
* Đỗ Thị Mến, 2010 Mở rông tín dụng ưu đãi tại Chi nhánh Ngân hàng chính sách
xã hội tỉnh Đăk Lăk Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng, mã
số 60.34.05
Trong luận văn tác giả đã sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu, trong đó chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê, khảo sát thực tế và phân tích đánh giá gắn với các điều kiện thực tiễn của địa phương để nghiên cứu về tín dụng ưu đãi Ngân hàng CSXH; phân tích thực trạng về việc mở rộng tín dụng ưu đãi của Ngân hàng CSXH tỉnh Đăk Lăk, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp mở rộng tín dụng ưu đãi, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng CSXH tỉnh Đăk Lăk như: mở rộng từng chương trình cho vay gắn với khách hàng cụ thể, mở rộng về địa bàn, ngành nghề, mở rộng tín dụng gắn với phát triển nguồn nhân lực và hiện đại hóa công nghệ ngân hàng
* Võ Thị Thúy Anh, Phan Đặng My Phương, 2010 Nâng cao hiệu quả chương trình tín dụng ưu đãi hộ nghèo của Ngân hàng chính sách xã hội tại thành phố Đà Nằng Tạp chí khoa học và công nghệ, Đại học Đà Nẵng, số 5, trang 52 – 60
Bài viết đánh giá hiệu quả của chương trình tín dụng ưu đãi hộ nghèo tại thành phố
Đà Nẵng qua hai phương diện: khả năng quản lý vốn tín dụng ưu đãi hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội nhằm giảm nghèo và hiệu quả kinh tế xã hội của chương trình tín dụng ưu đãi hộ nghèo đối với hộ nghèo Từ đó, bài viết đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn cho vay của Ngân hàng CSXH và các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của chương trình đối với hộ nghèo
Trang 18* Nguyễn Thị Mai Hoa, 2012 Hoàn thiện hoạt động tín dụng ưu đãi hộ nghèo tại Ngân hàng CSXH, chi nhánh Đà Nẵng Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng, mã số 60.34.08
Xuất phát từ vấn đề tăng trưởng tín dụng tại Ngân hàng CSXH chưa đều, khả năng tiếp cận vốn tín dụng còn thấp làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, quy tình tín dụng hộ nghèo chưa thật sự bền vững, tác giả đề ra các giải pháp đề người nghèo nhận được và sử dụng có hiệu quả vốn vay, chất lượng tín dụng được nâng cao nhằm bảo đảm cho sự phát triển của nguồn vốn tín dụng, đồng thời giúp người nghèo thoát khỏi cảnh nghèo đói
* Đỗ Ngọc Tân, 2012 Nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Ninh Bình Luận văn thạc sĩ, trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia, mã số 60 34 20
Luận văn làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về đói nghèo, tín dụng đối với hộ nghèo, sự cần thiết phải XĐGN, các chỉ tiêu tính toán hiệu quả tín dụng và rút ra sự cần thiết khách quan phải nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo Tác giả đã tiến hành phân tích, đánh giá trên cả hai góc độ hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội, rút ra những mặt tích cực đối với công tác cho vay hộ nghèo tại tỉnh Ninh Bình trong thời gian từ năm 2007 đến năm 2011 như người nghèo được tiếp cận các chương trình tín dụng ưu đãi một cách thuận lợi giúp họ đổi mới tư duy, cách nghĩ, cách làm, tiến lên sản xuất hàng hóa thay cho phương thức tự cấp, tự túc truyền thống Bên cạnh đó, các hộ nghèo tham gia tổ tiết kiệm và vay vốn có điều kiện giúp đỡ nhau trong sinh hoạt và sản xuất, phát huy được truyền thống tương thân, tương ái trong cộng đồng, góp phần xây dựng xóm làng văn hóa, giữ vững ổn định
xã hội Đặc biệt là tác giả đã chỉ rõ nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế cần khắc phục cụ thể như các quy định về cho vay hộ nghèo còn chưa chặt chẽ, danh sách đưa lên các Phòng giao dịch thường lớn hơn số hộ nghèo thực tế,v.v Trên cơ sở đó, đề xuất các nhóm giải pháp và một số kiến nghị với Chính phủ, Ngân hàng CSXH Việt Nam, với cấp Ủy Đảng và chính quyền các cấp tại tỉnh Ninh Bình,
Trang 19Ngân hàng CSXH tỉnh Ninh Bình, góp phần nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo
* Vương Quốc Duy và Đặng Hoàng Trung, 2015 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ chăn nuôi trên địa bàn quận Ô Môn, Cần Thơ Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, số 36, trang 42 – 51
Bài viết cung cấp cái nhìn khách quan về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ chăn nuôi ở quận Ô Môn, Thành phố Cần Thơ Thông qua việc sử dụng số liệu sơ cấp và mô hình Probit, nghiên cứu chỉ ra các thuộc tính của chủ hộ như giới tính, trình độ học vấn, độ tuổi và các thuộc tính của nông hộ như vị trí xã hội, thu nhập, ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ
1.1.2 Khoảng trống nghiên cứu
Nội dung các đề tài và bài báo đã thực hiện về Ngân hàng CSXH đã đưa ra đầy đủ lý thuyết về ngân hàng và hoạt động tín dụng của Ngân hàng CSXH, tập trung vào vấn đề nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng hoặc đưa ra các giải pháp nhằm XĐGN, cải thiện đời sống cho các hộ nông dân, hộ nghèo thuộc khu vực nông thôn còn gặp nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế gia đình Một số luận văn thông qua mô hình hồi quy cùng với khảo sát thực tế đã đưa ra được các giải pháp có tính thực tế cao nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cho Ngân hàng CSXH cũng như phương pháp ứng dụng cho kinh tế nông thôn Tuy nhiên, các đề tài mới chỉ đứng trên phương diện ngân hàng để nhìn nhận, đánh giá và chỉ tập trung vào một đối tượng cụ thể nhất định như thiên về đối tượng hộ nghèo hay hộ chăn nuôi mà không đề cập đến các sản phẩm dịch vụ cho vay dành cho các đối tượng chính sách khác vì vậy ít nhiều còn bỏ qua nhu cầu thực tại của các đối tượng đó Mặc dù trong luận văn, tác giả cũng sử dụng, tiêu chí về đói nghèo; nhóm tiêu chí phản ánh kết quả của phát triển sản phẩm dịch vụ như: tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn hay chỉ tiêu
về nguồn lực để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của đối tượng khách hàng là hộ nghèo và các đối tượng chính sách như các luận văn khác nhưng tác giả sẽ khai thác cách hiểu và sự nhìn nhận của họ về các tiêu chí đó đã phù hợp chưa? Mặt khác,
Trang 20đứng dưới góc độ sản phẩm dịch vụ của ngân hàng thì ý kiến của người nghèo như thế nào? Và tác giả cũng cho rằng đây là những đóng góp của luận văn Do vậy, trong phạm vi nghiên cứu về hiệu quả hoạt động của Ngân hàng CSXH tỉnh Ninh Bình dưới góc độ của người nghèo và các đối tượng chính sách, tác giả xem xét nhu cầu của các đối tượng khác nhau để từ đó có các kiến nghị đối với Ngân hàng CSXH nhằm có hướng phát triển sản phẩm, dịch vụ phù hợp và đạt hiệu quả cao nhất khi áp dụng
1.2 Cơ sở lý luận về các sản phẩm dịch vụ cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách
1.2.1 Tổng quan về đói nghèo và xóa đói giảm nghèo
1.2.1.1 Khái niệm về đói nghèo
Tại hội nghị bàn về xoá đói giảm nghèo do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc
Thái Lan tháng 9.1993 đã đưa ra khái niệm về nghèo đói như sau: “Đói nghèo là
tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của các địa phương.” Theo định nghĩa này thì mức độ
nghèo đói ở các nước khác nhau là khác nhau
Để xác định mức độ đói, nghèo người ta thường dựa trên mức thu nhập hoặc mức chi tiêu Một người được coi là đói, nghèo nếu mức độ chi tiêu hoặc thu nhập dưới mức tối thiểu cần thiết để đáp ứng cho các nhu cầu căn bản Mức tối thiếu này
được gọi là “ngưỡng đói nghèo” Các yếu tố đáp ứng nhu cầu căn bản thay đổi theo thời gian và xã hội, do đó, “ngưỡng đói nghèo” khác nhau theo thời gian, địa điểm
và mỗi quốc gia sử dụng các ngưỡng thích hợp với mức độ phát triển, chuẩn mực và giá trị xã hội của mình Các quan điểm về chỉ tiêu đánh giá về mức nghèo đói hiện nay như:
* Quan điểm của ngân hàng thế giới (WB): WB đã lựa chọn tiêu thức phúc lợi với
những chỉ tiêu về bình quân đầu người bao gồm cả ăn uống, học hành, mặc, thuốc men, dịch vụ y tế, nhà ở, giá trị hàng hóa lâu bền WB đưa ra hai ngưỡng nghèo:
Trang 21- Ngưỡng nghèo thứ nhất là số tiền cần thiết để mua lương thực gọi là ngưỡng nghèo lương thực Theo cuộc điều tra mức sống năm 1998, ngưỡng nghèo lương thực, thực phẩm mà WB đưa ra là lương thực, thực phẩm tiêu thụ phải đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng với năng lượng 2000 – 2200 kcalo mỗi người mỗi ngày Người dưới ngưỡng đó là nghèo về lương thực
- Ngưỡng nghèo thứ hai là bao gồm cả chi tiêu cho sản phẩm phi lương thực, gọi là ngưỡng nghèo chung
Theo số liệu của ngân hàng thế giới năm 2014 thì hiện nay trên thế giới có khoảng hơn 1.3 tỷ người sống dưới mức nghèo khổ, trong đó phần lớn là phụ nữ và trẻ em
* Quan điểm của tổ chức lao động quốc tế (ILO): ILO cho rằng để xây dựng rổ
hàng hóa cho người nghèo cơ sở xác định là lương thực thực phẩm Rổ lương thực phải phù hợp với chế độ ăn uống sở tại và cơ cấu bữa ăn thích hợp nhất cho những nhóm người nghèo ILO cũng thống nhất với ngân hàng thế giới về mức ngưỡng nghèo lương thực, thực phẩm 2100 kcalo, tuy nhiên ở đây ILO tính toán tỷ lệ lương thực trong rổ lương thực cho người nghèo với 75% kcalo từ gạo và 25% kcalo có được từ các hàng hóa khác được gọi là gia vị Từ đó mức chuẩn nghèo hợp lý là
511000 đồng/người/năm
* Quan điểm của tổng cục thống kê Việt Nam: Tiêu chuẩn nghèo theo cục thống kê
Việt Nam được xác định bằng mức thu nhập tính theo thời giá vừa đủ để mua một
rổ hàng hóa lương thực, thực phẩm cần thiết duy trì năng lượng 2100 kcalo/ngày/người Những người có mức thu nhập bình quân dưới ngưỡng trên được xếp vào diện nghèo
1.2.1.2 Nguyên nhân đói nghèo
Ở Việt Nam nguyên nhân chính gây ra đói nghèo có thể phân theo 3 nhóm:
- Nhóm nguyên nhân điều kiện tự nhiên: khí hậu khắc nghiệt, thiên tai, bão lụt, hạn
hán, sâu bệnh, đất đai cằn cỗi, địa hình phức tạp, giao thông khó khăn đã và đang kìm hãm sản xuất, gây ra tình trạng đói nghèo cho cả một vùng, khu vực
Trang 22- Nhóm nguyên nhân chủ quan của người nghèo: thiếu kiến thức làm ăn, thiếu vốn,
đông con, thiếu lao động, mắc các tệ nạn xã hội, lười lao động, ốm đau, rủi ro
- Nhóm các nguyên nhân thuộc về cơ chế chính sách: Thiếu hoặc không đồng bộ về
chính sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho các khu vực khó khăn, chính sách khuyến khích sản xuất, vốn tín dụng, hướng dẫn cách làm ăn, khuyến nông,lâm, ngư,chính sách trong giáo dục đào tạo, y tế, giải quyết đất đai, định canh định cư, kinh tế mới và nguồn lực đầu tư còn hạn chế
1.2.1.3 Xóa đói giảm nghèo và sự cần thiết phải xóa đói giảm nghèo và hỗ trợ hộ nghèo
Xóa đói giảm nghèo là một chiến lược của chính phủ Việt Nam nhằm giải quyết vấn đề đói nghèo và phát triển kinh tế tại Việt Nam
Xét tình hình thực tế, khi nước ta bước vào thời kỳ đổi mới thì sự phân hoá giàu nghèo diễn ra rất nhanh nếu không tích cực XĐGN và giải quyết tốt các vấn đề
xã hội khác thì khó có thể đạt được mục tiêu xây dựng một cuộc sống ấm no về vật chất, tốt đẹp về tinh thần, vừa phát huy được truyền thống tốt đẹp của dân tộc, vừa tiếp thu được yếu tố lành mạnh và tiến bộ của thời đại
o Xoá đói giảm nghèo đối với sự phát triển kinh tế
Xuất phát từ điều kiện thực tế nước ta hiện nay XĐGN về kinh tế là điều kiện tiên quyết để XĐGN về văn hoá, xã hội Vì vậy, phải tiến hành thực hiện XĐGN cho các hộ nông dân sinh sống ở vùng cao, vùng sâu, hải đảo và những vùng căn cứ kháng chiến cách mạng cũ, nhằm phá vỡ thế sản xuất tự cung, tự cấp, độc canh, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế sản xuất nông nghiệp trên toàn quốc theo hướng sản xuất hàng hoá, phát triển công nghiệp nông thôn, mở rộng thị trường nông thôn, thu hút lao đông ở nông thôn vào sản xuất tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp và dịch vụ là con đường cơ bản để xoá đói giảm nghèo ở nông thôn
o Xóa đói giảm nghèo đối với vấn đề chính trị - xã hội
Nếu không giải quyết thành công các nhiệm vụ và yêu cầu XĐGN thì sẽ không chủ động giải quyết được xu hướng gia tăng phân hoá giàu nghèo, có nguy
cơ đẩy tới phân hoá giai cấp với hậu quả là sự bần cùng hoá và do vậy sẽ đe doạ
Trang 23tình hình ổn định chính trị và xã hội làm chệch hướng XHCN của sự phát triển KTXH Không giải quyết thành công các chương trình XĐGN sẽ không thể thực hiện được công bằng xã hội và sự lành mạnh xã hội nói chung
1.2.2 Hộ nghèo và các đối tượng chính sách
1.2.2.1 Hộ nghèo và hộ cận nghèo
Theo khoản 2, điều 1, Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ :
Về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 –
2020, tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản bao gồm:
- Các dịch vụ xã hội cơ bản (05 dịch vụ): y tế; giáo dục; nhà ở; nước sạch và vệ sinh; thông tin;
- Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản (10 chỉ số): tiếp cận các dịch vụ y tế; bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn nước sinh hoạt; hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; tài sản phục vụ tiếp cận thông tin
Theo điều 2, Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ : Về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020:
Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình áp dụng cho giai đoạn
2016 - 2020
* Hộ nghèo :
- Khu vực nông thôn: là hộ nằm trong một trong hai tiêu chí sau:
+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 700.000 đồng trở xuống;
+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng
và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên
- Khu vực thành thị: là hộ nằm trong một trong hai tiêu chí sau:
+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 900.000 đồng trở xuống;
Trang 24+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên
* Hộ cận nghèo
- Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản
- Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản
Như vậy, tiêu chí về hộ nghèo và hộ cận nghèo ở khu vực thành thị và nông thôn là khác nhau, phụ thuộc vào mức sống và khả năng thu nhập của dân cư từng khu vực
- Các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài
- Các tổ chức kinh tế và hộ sản xuất, kinh doanh thuộc hải đảo; thuộc khu vực II,III miền núi và thuộc Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu, vùng xa (sau đây gọi là Chương trình 135)
- Các đối tượng khác khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ
1.2.3 Mô hình Ngân hàng CSXH
Trang 25Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng được Luật số 20/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004 về sửa đổi, bổ sung một số điều của luật các tổ chức tín dụng, sau khi sửa đổi, tại khoản 3, điều 4: Chính sách của Nhà nước về xây dựng các loại hình tổ
chức tín dụng quy định : “Nhà nước thành lập các ngân hàng chính sách hoạt động không vì mục đích lợi nhuận để phục vụ người nghèo và các đối tượng chính sách khác; phục vụ miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; phục vụ nông nghiệp, nông thôn và nông dân nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước Chính phủ quy định chính sách tín dụng
ưu đãi về vốn, lãi suất, điều kiện, thời hạn vay vốn
Căn cứ vào quy định của Luật này, Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng CSXH phù hợp với đặc thù từng loại hình ngân hàng
1.2.3.2 Một số mô hình ngân hàng tương đương tại nước ngoài
Thái Lan: Ngân hàng nông nghiệp và hợp tác xã tín dụng (BAAC) là ngân hàng
thương mại quốc doanh do Chính phủ Thái Lan thành lập Hàng năm được Chính phủ tài trợ vốn để hỗ trợ vốn để thực hiện chương trình hỗ trợ vốn cho nông dân nghèo Những người có mức thu nhập dưới 1.000 Bath/ năm và những người nông dân có ruộng thấp hơn mức trung bình trong khu vực thì được ngân hàng cho vay
mà không cần phải thế chấp tài sản, chỉ cần thế chấp bằng sự cam kết bảo đảm của nhóm, tổ hợp tác sản xuất Lãi suất cho vay đối với hộ nông dân nghèo thường được giảm từ 1-3%/ năm so với lãi suất cho vay các đối tượng khác
Malaysia: Trên thị trường chính thức hiện nay của Malaysia, việc cung cấp tín dụng
cho lĩnh vực nông thôn chủ yếu do ngân hàng nông nghiệp Malaysia (BPM) đảm nhận Đây là ngân hàng thương mại quốc doanh, được Chính phủ thành lập và cấp 100% vốn tự có ban đầu BPM chú trọng cho vay trung và dài hạn theo các dự án và các chương trình đặc biệt Ngoài ra BPM còn cho vay hộ nông dân nghèo thông qua các tổ chức tín dụng trung và dài hạn theo các dự án và các chương trình đặc biệt, ngân hàng nông thôn và hợp tác xã tín dụng Chính phủ cũng buộc các ngân hàng thương mại khác phải gửi 20.5% số tiền huy động được vào ngân hàng trung ương (trong đó có 3% dự trữ bắt buộc) để làm vốn cho vay đối với nông nghiệp - nông
Trang 26thôn BPM không phải gửi tiền dự trữ bắt buộc ở ngân hàng trưng ương và không phải nộp thuế cho Nhà nước
Lào: NAYOBY - Ngân hàng Chính sách xã hội của CHDCND Lào (NBB) là một
ngân hàng hoạt động tài chính vi mô tại Lào mới thành lập từ năm 2005 Các ngân hàng cũng là một tổ chức phi lợi nhuận có nhiệm vụ đưa ra tín dụng nhằm XĐGN ở các huyện nghèo nhất của Lào Mục tiêu là để người dân bản địa ở khu vực nghèo có vốn sử dụng để cải thiện phương pháp sản xuất cũng như sử dụng các kỹ thuật mới, các công cụ tài chính hiện đại thông qua một trong các chương trình như: trồng trọt, chăn nuôi, chế biến các sản phẩm nông nghiệp (công nghiệp), tín dụng ngân hàng trực tiếp cho gia đình hộ nghèo các mục tiêu về nhà ở, nâng cấp cuộc sống của
họ tốt hơn và đẩy mạnh XĐGN của địa phương
1.2.4 Các sản phẩm dịch vụ cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách tại Ngân hàng CSXH
1.2.4.1 Tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách
Để vay được vốn ưu đãi, hộ nghèo không phải thế chấp tài sản, tuy nhiên phải thỏa mãn 3 điều kiện đó là: có hộ khẩu thường trú hoặc có đăng ký tạm trú dài hạn tại địa phương nơi cho vay; có tên trong danh sách hộ nghèo và là thành viên của các tổ tiết kiệm và vay vốn
1.2.4.2 Các sản phẩm dịch vụ cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách
Các sản phẩm cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách sách tại
Ngân hàng CSXH
Trang 27Theo cổng thông tin chính thức của Ngân hàng chính sách xã hội -
vbsp.org.vn, các chương trình cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách bao
gồm có 11 danh mục cho vay như sau:
Cho vay hộ nghèo
Đối với hộ nghèo, hiện nay Ngân hàng CSXH đang áp dụng chương trình cho vay bao gồm:
- Cho vay hộ nghèo theo Nghị định 78 của Chính phủ:
- Cho vay theo Quyết định 755 của chính phủ:
Cho vay vốn đi xuất khẩu lao động: Cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài theo văn bản số 1030/NHCS-KH ngày 21/4/2008
Cho vay hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định 167 của Thủ tướng Chính phủ
Cho vay hộ nghèo tại 64 huyện nghèo
Cho vay học sinh, sinh viên
Cho vay giải quyết việc làm theo Quyết định 71/2005/QĐ - TTg và Quyết
định 15/2008/QĐ - TTg ngày 23/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ
Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
Cho vay nhà ở vùng thường xuyên ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long
Cho vay hộ gia đình sản xuất kinh doanh vùng khó khăn
Cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa (KfW)
Một số chương trình cho vay khác
Một số chương trình cho vay khác Ngân hàng CSXH đang áp dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách như:
- Cho vay hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn:
- Cho vay phát triển lâm nghiệp
Dịch vụ cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách tại Ngân hàng
CSXH
Trang 28Đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách, hiện nay Ngân hàng CSXH mới chỉ cung cấp các sản phẩm nhất định mà chưa có nhiều dịch vụ dành riêng Dịch vụ mà Ngân hàng CSXH đang áp dụng cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách chính là phát hành thẻ ATM cho học sinh, sinh viên
Ngân hàng CSXH đã ký hợp đồng hợp tác với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank) về việc phát hành thẻ để thực hiện giải ngân cho vay tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh, sinh viên khi sử dụng vốn vay đóng học phí và trang trải các khoản chi phí cho học tập, đồng thời hỗ trợ cho gia đình khi vay và chuyển tiền vay không phải chịu chi phí khi chuyển tiền cho học sinh sinh viên, mặt khác học sinh sinh viên không phải bảo quản tiền mặt nên đảm bảo
an toàn và được hưởng lãi theo mức lãi suất không kỳ hạn tính trên số dư của tài khoản thẻ
Khách hàng có thể lựa chọn các phương án:
- Nhận nợ trực tiếp từ Ngân hàng CSXH qua tài khoản ATM E-Partner “Thành công” để hộ vay vốn tự đầu tư cho đối tượng học sinh sinh viên học tập, bố mẹ học sinh sinh viên chủ động chuyển khoản
- Nhận nợ trực tiếp từ Ngân hàng CSXH qua tài khoản thẻ E-Partner “Thành công”
và đăng ký giải ngân chuyển tự động 1.000.000 đồng mỗi tháng đến tài khoản ATM con (được Vietinbank cấp miễn phí) cho học sinh sinh viên đang học tập tại các trường Số tiền còn lại trên tài khoản thẻ “Thành công” của chủ hộ vay vốn sẽ tự động được tính lãi hoặc chuyển sang tài khoản tiết kiệm có kỳ hạn
- Nhận nợ trực tiếp từ Ngân hàng CSXH qua tài khoản thẻ “Thành công” và đăng
ký giải ngân chuyển tự động số tiền cố định hàng tháng đến ATM con (được Viettinbank cấp miễn phí) cho học sinh sinh viên đang học tại các trường
1.2.4.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách:
Trang 29- Thứ nhất, tín dụng ngân hàng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách là
động lực giúp hộ nghèo và các đối tượng chính sách vượt qua nghèo đói: Trong
thực tế ở nông thôn Việt Nam bản chất của những người nông dân là tiết kiệm cần
cù, nhưng nghèo đói là do không có vốn để tổ chức sản xuất, thâm canh, tổ chức kinh doanh Vì vậy, vốn đối với họ là điều kiện tiên quyết, là động lực đầu tiên giúp
họ vượt qua khó khăn để thoát khỏi đói nghèo Khi có vốn trong tay, với bản chất cần cù của người nông dân, bằng chính sức lao động của bản thân và gia đình họ có điều kiện mua sắm vật tư, phân bón, cây con giống để tổ chức sản xuất thực hiện thâm canh tạo ra năng xuất và sản phẩm hàng hoá cao hơn, tăng thu nhập, cải thiện đời sống
- Thứ hai, tín dụng ngân hàng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách làm
giảm tệ nạn cho vay nặng lãi ở các vùng nông thôn: Những người nghèo đói do
hoàn cảnh bắt buộc hoặc để chi dùng cho sản xuất hoặc để duy trì cho cuộc sống họ
là những người chịu sự bóc lột bằng thóc hoặc bằng tiền nhiều nhất của nạn cho vay nặng lãi hiện nay Chính vì thế khi nguồn vốn tín dụng đến tận tay người nghèo với
số lượng khách hàng lớn thì các chủ cho vay nặng lãi sẽ không có thị trường hoạt động
- Thứ ba, tín dụng ngân hàng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách giúp
người nghèo có việc làm, nâng cao kiến thức tiếp cận thị trường, đẩy mạnh hoạt động SXKD trong nền kinh tế thị trường: Cung ứng vốn cho người nghèo theo
chương trình, với mục tiêu đầu tư cho sản xuất kinh doanh để XĐGN, thông qua kênh tín dụng thu hồi vốn và lãi đã buộc những người vay phải tính toán trồng cây gì, nuôi con gì, làm nghề gì và làm như thế nào để có hiệu quả kinh tế cao Để làm được điều đó họ phải tìm hiểu học hỏi kỹ thuật sản xuất, suy nghĩ biện pháp quản lý
từ đó tạo cho họ tính năng động sáng tạo trong lao động sản xuất, tích luỹ được kinh nghiệm trong công tác quản lý kinh tế
- Thứ tư, tín dụng ngân hàng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách góp
phần trực tiếp vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, thực hiện việc phân công lại lao động xã hội Trong nông nghiệp vấn đề quan trọng hiện nay
Trang 30để đi lên một nền sản xuất hàng hoá lớn đòi hỏi phải áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất Đó là việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và đưa các loại giống mới có năng suất cao vào áp dụng trong thực tiễn sản xuất và phải được thực hiện trên diện rộng Để làm được điều này đòi hỏi phải đầu tư một lượng vốn lớn, thực hiện được khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư những người nghèo phải được đầu tư vốn họ mới có khả năng thực hiện Như vậy, thông qua công tác tín dụng đầu tư cho người nghèo đã trực tiếp góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn thông qua áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra các ngành nghề dịch vụ mới trong nông nghiệp đã trực tiếp góp phần vào việc phân công lại lao động trong nông nghiệp và lao động xã hội
- Thứ năm, tín dụng ngân hàng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách cung
ứng vốn cho hộ nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới: Từ nguồn vốn vay, các
hộ nghèo có điều kiện thay đổi phương thức sản xuất, tăng thu nhập, văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao có điều kiện phát triển, trật tự an ninh, an toàn xã hội được giữ vững tạo bộ mặt nông thôn mới ở các vùng quê
1.3 Phát triển sản phẩm dịch vụ cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách
1.3.1 Khái niệm về sự phát triển, mở rộng sản phẩm, dịch vụ
Thứ nhất, phát triển sản phẩm dịch vụ không chỉ là sự tăng lên về số lượng mà còn là sự nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách
Trong những năm qua, được sự quan tâm của Đảng và Nhà Nước số lượng các sản phẩm dịch vụ dành cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách đã tăng lên,
từ 6 danh mục năm 2002, đến đầu năm 2016 bao gồm 11 danh mục lớn Bên cạnh đó, đối tượng, lãi suất, hạn mức và thời hạn của từng sản phẩm cũng liên tục được thay đổi phù hợp với từng thời kỳ kinh tế, có xu hướng tạo điều kiện tốt nhất cho người nghèo và các đối tượng chính sách được tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi Như vậy, các sản phẩm dịch vụ vừa tăng lên về số lượng vừa được quan tâm về mặt chất lượng Để phát triển sản phẩm dịch vụ cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính
Trang 31sách cần tiếp tục triển khai và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, đẩy mạnh công nghệ hiện đại, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ
Thứ hai, phát triển sản phẩm dịch vụ là sự phù hợp về mặt nhu cầu và khả năng đáp ứng nhu cầu cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách của Ngân hàng CSXH
Nguồn vốn hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội chủ yếu do Nhà nước cấp, do Ngân hàng Chính sách xã hội huy động và nhận ủy thác từ các tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nước theo phương châm “Nhà nước, doanh nghiệp và
nhân dân cùng làm” bao gồm:
+ Vốn Nhà nước cấp dưới các hình thức: Vốn điều lệ được bổ sung hàng năm tương ứng với tỷ lệ tăng trưởng tín dụng được Thủ tướng Chính phủ giao và vốn cho vay trong các chương trình mục tiêu giảm nghèo, tạo việc làm và thực hiện các chính sách xã hội khác Ưu tiên cho Ngân hàng Chính sách xã hội được vay hoặc tạm ứng
từ các nguồn vốn nhàn rỗi, lãi suất thấp hoặc không lãi trên cơ sở cân đối các nguồn vốn từ ngân sách, nguồn vốn ODA, hoặc các nguồn vốn giá rẻ khác, đảm bảo cho Ngân hàng Chính sách xã hội hoạt động chủ động, ổn định
+ Vốn huy động từ tiền gửi và tiền vay của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước + Vốn nhận ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
+ Tiền tặng, cho của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
Thứ ba, phát triển sản phẩm dịch vụ là sự đa dạng hoá và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng qua các kênh cho vay của Ngân hàng CSXH
Ngoài phương thức trực tiếp cho vay, cần ưu tiên cho vay phục vụ tái cơ cấu theo các chuỗi cung ứng sản xuất các nhóm, ngành, sản phẩm chủ lực liên kết giữa
hộ gia đình -doanh nghiệp và các đoàn thể địa phuơng, đặc biệt là các chương trình
tín dụng ưu đãi ủy thác qua “kênh” các hội, đoàn thể là Hội Cựu chiến binh, Hội
Phụ nữ, Hội Nông dân và Đoàn Thanh niên
Trang 321.3.2 Các tiêu chí đánh giá sự phát triển sản phẩm dịch vụ cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách
1.3.2.1 Sự đa dạng về các sản phẩm dịch vụ cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách
Đây là chỉ tiêu phản ánh sự phát triển của sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng CSXH không chỉ về tiện ích mà còn thể hiện mức độ đáp ứng các nhu cầu của khách hàng đang ngày càng trở nên đa dạng
Chỉ tiêu này được đo bởi công thức:
Số lượng sản phẩm dịch vụ thời kỳ hiện tại – Số lượng sản phẩm dịch vụ thời kỳ trước
1.3.2.2 Nguồn lực đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của đối tượng chính sách
- Nguồn lực để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của đối tượng khách hàng là hộ nghèo và các đối tượng chính sách được đo bằng số vốn tín dụng ưu đãi bình quân 1
hộ Bởi vì quy mô đầu tư cho một hộ tăng lên hay giảm đi qua các năm có thể chứng tỏ được khả năng cấp tín dụng của Ngân hàng CSXH Thông qua chỉ tiêu này, chúng ta cũng có thể đánh giá được ý kiến phản hồi của các hộ nghèo và chính sách về khả năng đáp ứng nhu cầu của Ngân hàng CSXH đối với họ trên thực tế Chỉ tiêu này tăng lên qua các năm sẽ cho thấy sự phát triển sản phẩm dịch vụ cho vay hộ nghèo Chỉ tiêu này được đo bằng công thức:
+ Vốn vay ưu đãi của Ngân hàng CSXH bình quân/ hộ =
Chỉ tiêu này cho biết bình quân mỗi hộ còn dư nợ đến thời điểm báo cáo được vay bao nhiêu tiền
Chỉ tiêu này cho biết với mỗi hộ được hưởng tín dụng ưu đãi từ các dự án hỗ trợ do Ngân hàng CSXH đứng ra ủy thác cho vay với số tiền được giải ngân bình quân tại
Trang 33thời điểm báo cáo là bao nhiêu Quy mô vốn ưu đãi bình quân/hộ càng tăng qua các năm càng cho thấy khả năng đáp ứng nhu cầu cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách
1.3.2.3 Tỷ lệ khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích cho vay
- Người vay sử dụng tín dụng có hiệu quả, đúng đối tượng, đúng chính sách, bảo đảm chất lượng tín dụng, lồng ghép có hiệu quả các chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và các hoạt động của các hội, các đoàn thể, nhất là trong tổ chức bình xét tạo điều kiện cho các đối tượng thụ hưởng được tiếp cận nguồn vốn
1.3.2.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả của phát triển sản phẩm, dịch vụ
a Tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn:
Đây là chỉ tiêu đánh giá về mặt lượng đối với công tác tín dụng; bằng tổng số
hộ nghèo được vay vốn trên tổng số hộ nghèo đói theo chuẩn mực được công bố
Chỉ tiêu này cho biết ứng với 100 hộ nghèo đói trong danh sách có bao nhiêu
hộ nghèo được vay vốn Chỉ tiêu cho biết khả năng tiếp cận vốn của hộ nghèo; kết quả càng cao cho thấy các hộ nghèo càng được quan tâm và định hướng để có những giải pháp thoát nghèo hợp lý
b Số hộ đã thoát khỏi ngưỡng nghèo đói:
Trang 34- Số hộ đã thoát khỏi ngưỡng nghèo đói: Là chỉ tiêu quan trọng nhất đánh giá hiệu quả của tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo Hộ đã thoát khỏi ngưỡng nghèo đói là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người trong hộ cao hơn chuẩn mực nghèo đói hiện hành, không còn nằm trong danh sách hộ nghèo, có khả năng vươn lên hoà nhập với cộng đồng
hộ nghèo đã thoát khỏi ngưỡng nghèo = Số hộ nghèo trong danh sách đầu kỳ - Số hộ nghèo trong danh sách cuối kỳ - Số hộ nghèo trong danh sách đầu kỳ di cư đi nơi khác + Số hộ nghèo mới vào trong kỳ báo cáo
Đây là chỉ tiêu phản ánh việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn được cấp của hộ nghèo và các đối tượng chính sách Chỉ tiêu theo dõi số hộ nghèo tiếp cận vốn vay
và có mục đích, cách thức sử dụng phù hợp Chỉ tiêu này càng cao cho thấy các khách hàng sử dụng vốn được cấp càng hiệu quả
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển sản phẩm dịch vụ cho vay hộ nghèo
và các đối tượng chính sách
1.4.1 Các nhân tố khách quan
1.4.1.1 Các quyết định, chính sách, chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước về đói nghèo và XĐGN trong mỗi giai đoạn nhất định; chính sách phát triển kinh tế xã hội của địa phương
Hoạt đông của ngân hàng cũng như mọi hoạt động KTXH khác đều phải chịu những quy định của Nhà nước và pháp luật Trong từng thời kỳ nhất định chính sách tín dụng trong đó bao gồm cả chính sách cho vay hộ nghèo của Ngân hàng CSXH cũng phải thực hiện theo đúng chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước chỉ đạo Đây là những thông tin mang tính chất định hướng cho các hoạt động của ngân hàng Mặt khác, mỗi địa phương lại có đặc điểm, điều kiện phát triển khác nhau nên cần phải quan tâm đến các phương hướng, chính sách phát triển kinh tế của mỗi địa phương để có những biện pháp thích hợp
1.4.1.2 Sự kết hợp thực hiện giữa các tổ chức chính trị - xã hội, chính quyền địa phương với Ngân hàng CSXH
Trang 35Các tổ chức chính trị - xã hội làm dịch vụ ủy thác từng phần cho Ngân hàng CSXH có nhiệm vụ là cầu nối giữa Nhà nước với nhân dân, thông qua tổ chức thành lập và chỉ đạo hoạt động của các tổ tiết kiệm và vay vốn tại cơ cở có đủ điều kiện trực tiếp làm dịch vụ ủy thác tín dụng đến khách hàng Đến nay, Ngân hàng CSXH đã ký văn bản thỏa thuận, ủy thác cho vay chương trình tín dụng ưu đãi thông qua 4 tổ chức chính trị - xã hội: Hội liên hiệp phụ nữ, Hội nông dân, Hội cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
1.4.1.3 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, các yếu tố bất thường của thời tiết; văn hóa vùng miền, các đặc trưng trong sinh hoạt và sản xuất của các vùng
Nếu trong môi trường kinh tế có tỷ lệ hộ nghèo cao thì mặc dù mức cho vay tăng cao nhưng chất lượng các khoản tín dụng ưu đãi sẽ bị ảnh hưởng xấu Thêm vào nữa những yếu tố bất thường của thời tiết sẽ tác động trực tiếp đến kết quả của việc
sử dụng vốn vay và khả năng phát triển của mỗi địa phương Các đặc trưng trong sinh hoạt, sản xuất của vùng sẽ quy định mục tiêu sử dụng vốn cho các khách hàng theo các hướng nhất định
1.4.1.4 Trình độ dân trí, khả năng tiếp cận các giải pháp thoát nghèo của mỗi địa phương; kỹ năng sử dụng vốn vay, áp dụng kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi của người vay vốn,
Trình độ nhận thức của khách hàng về quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến các khoản vay là nhân tố rất quan trọng Nếu họ nhận thức sai về các khoản vay ưu đãi, coi đây như hình thức trợ cấp của Chính phủ dẫn đến họ không quan tâm đến việc trả nợ và vốn vay có nguy cơ cao bị sử dụng sai mục đích, không thực hiện được đúng chức năng của mình Bên cạnh đó, khả năng tiếp cận giải pháp thoát nghèo của khách hàng sẽ quyết định họ có đủ khả năng trả nợ cho ngân hàng trong tương lai hay không Khi họ sản xuất, kinh doanh không hiệu quả, ngân hàng không thể thu hồi vốn, gây thiệt hại cho ngân hàng và cho ngân sách Nhà nước
1.4.1.5 Các yếu tố thuộc môi trường kinh tế
Cũng giống như các tổ chức, doanh nghiệp, ngân hàng khác, hoạt động của Ngân hàng CSXH cũng chịu ảnh hưởng của môi trường kinh tế tại Việt Nam Do đó sự
Trang 36phát triển của sản phẩm dịch vụ cũng chịu sự chi phối của môi trường kinh tế Một nền kinh tế ổn định tỷ lệ lạm phát vừa phải sẽ tạo điều kiện cho các khoản tín dụng có chất lượng cao Ngược lại khi nền kinh tế không ổn định sẽ gây khó khăn cho hoạt động thoát nghèo của các đối tượng vay vốn của ngân hàng; đồng thời làm hạn chế nguồn vốn của ngân hàng
1.4.2 Các nhân tố chủ quan
1.4.2.1 Năng lực tài chính và tính tự chủ trong hoạt động của Ngân hàng CSXH
Là một ngân hàng, Ngân hàng CSXH phải huy động vốn để cho vay Ngoài vốn tự có được Nhà nước cấp, phần lớn ngân hàng phải huy động từ các nguồn khác như:
Tổ chức huy động vốn trong và ngoài nước có trả lãi của mọi tổ chức và tầng lớp dân cư bao gồm tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn; tổ chức huy động tiết kiệm trong cộng đồng người nghèo Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá khác Mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho tất cả các khách hàng trong và ngoài nước, v.v
1.4.2.2 Tính hợp lý, đa dạng của các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng CSXH với các đối tượng cụ thể
Lãi suất cho vay ưu đãi do Thủ tướng Chính phủ quyết định cho từng thời kỳ theo
đề nghị của HĐQT Ngân hàng CSXH, thống nhất một mức trong phạm vi cả nước, trừ các đối tượng được quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều 2 Nghị định về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác do Hội đồng quản trị quyết định có phân biệt lãi suất giữa khu vực II và khu vực III Cho vay lãi suất thấp một mặt hỗ trợ tài chính cho người vay nhưng mặt khác đã tạo ta tư tưởng ỷ lại cho họ;
do đó mỗi sản phẩm dịch vụ cần có lãi suất phù hợp và đa dạng hóa sản phẩm để khách hàng lựa chọn
1.4.2.3 Trình độ chuyên môn của nhân viên Ngân hàng CSXH ; đảm bảo cho vay đúng đối tượng, đúng mục đích, sử dụng vốn vay hiệu quả
Thái độ phục vụ, trình độ hiểu biết của cán bộ, nhân viên là bộ mặt của một ngân hàng, vì đây là những người trực tiếp gây ấn tượng đầu tiên đối với khách hàng
Trang 37vốn, giới thiệu các dịch vụ tiện ích, có tác động không nhỏ đến hoạt động cho vay của ngân hàng
Công tác thông tin tuyên truyền, kiểm tra và giám sát cộng đồng của Ngân hàng CSXH làm cho người nghèo và các đối tượng chính sách dần thích ứng được các loại hình dịch vụ của ngân hàng, dần dần giúp họ nắm bắt được các loại hình cho vay ưu đãi đặc biệt, từ đó sẽ có nhiều hộ có nhu cầu cần vốn sử dụng vốn vay ưu đãi của ngân hàng, làm gia tăng khối lượng cho vay
1.4.2.4 Cơ sở vật chất của ngân hàng
Mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm của ngân hàng là nơi thu hút khách đến với ngân hàng Mở rộng mạng lưới chi nhánh hoạt động sẽ giúp tiết kiệm chi phí giao dịch, đáp ứng nhu cầu vay vốn kịp thời của người vay Đồng thời, việc cán bộ ngân hàng trực tiếp đến từng địa bàn, tiếp xúc với khách hàng, phổ biến về hoạt động ngân hàng, hướng dẫn thủ tục cho người có nhu cầu vay vốn giúp đưa ra những giải pháp khi khách hàng gặp khó khăn làm gia tăng dịch vụ của ngân hàng
1.5 Kinh nghiệm cho vay hộ nghèo tại các nước đang phát triển
Tại các nước đang phát triển, một bộ phận quan trọng của chiến lược phát triển kinh tế là hoạt động xóa đói giảm nghèo, đặc biệt là ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa Trong đó, nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng là giải pháp hiệu quả, kích thích các hoạt động tạo thu nhập, giúp người dân kiểm soát tình hình tài chính của mình, từng bước vượt khỏi đói nghèo
- Ngân hàng Swayam Krishi Sangam (SKS) Ấn Độ: ra đời vào năm 1998, SKS cung
cấp các sản phẩm TCVM thông qua một mô hình cho vay đối với nhóm phụ nữ nghèo vì mục đích lợi nhuận SKS vận hành theo mô hình Tập đoàn trách nhiệm hữu phần (Joint Liability Group - JLG) Hình thức tín dụng thực hiện theo nhóm năm thành viên SKS cung cấp 8 sản phẩm và dịch vụ tài chính cho các khách hàng: vay tạo thu nhập, các khoản cho vay trung hạn, hỗ trợ tang, khoản vay vàng, vay nhà ở, bảo hiểm nhân thọ, v.v Nhờ chú trọng vào thiết kế các sản phẩm dịch vụ ngân hàng đa dạng, phù hợp với nhu cầu của nhiều đối tượng dân cư và sự tiên phong trong phát triển hệ thống thông tin quản lý (MIS) mà SKS đã tiếp cận tới
Trang 38hàng triệu hộ gia đình nghèo trên khắp Ấn Độ Từ khi thành lập, SKS đã cung cấp
40 triệu USD tín dụng vi mô cho hơn 150.000 phụ nữ ở miền Nam Ấn Độ thông qua 45 chi nhánh và 500 nhân viên
- Chương trình Technoserve ở Ghana: Chương trình tín dụng hàng tồn kho ở Ghana
cho phép các nhóm nông dân nhận được lợi nhuận từ cây trồng bằng cách cung cấp tín dụng sau thu hoạch thông qua liên kết với một tổ chức tài chính nông thôn Thay vì bán tất cả các cây trồng thu hoạch khi giá đang thấp nhất để đáp ứng nhu cầu tiền mặt, nông dân quy mô nhỏ trong các cửa hàng kế hoạch cây trồng của họ trong một nhà kho hợp tác quản lý và nhận được một khoản vay khoảng 75-80% Giá trị của các cây trồng được lưu trữ, phục vụ làm tài sản thế chấp Khoản vay này cho phép
họ để xóa các khoản nợ họ tích lũy và đáp ứng nhu cầu tiền mặt ngay lập tức Sau đó, khi giá đã tăng trong mùa, nông dân, hoặc bán cây trồng được lưu trữ hoặc mua lại nó cho tiêu dùng Đây là mô hình sáng tạo, giải quyết khó khăn đầu ra theo mùa
vụ của sản phẩm nông nghiệp, có thể áp dụng hiệu quả tại nhiều quốc gia trên thế giới
- Ngân hàng Nhân dân Brazil: Ngân hàng Nhân dân Brazil được thành lập và hoạt
động độc lập từ năm 2004 như một ngân hàng phụ thuộc, chuyên cung cấp tín dụng
vi mô cho người nghèo từ bộ phận trước đây phụ trách về chính sách xã hội của ngân hàng Brazil
Ngân hàng Nhân dân Brazil ký hợp đồng với các doanh nghiệp như các Tổng công ty dược, thực phẩm, các công ty phân phối hàng Các điểm giao dịch của ngân hàng Nhân dân Brazil đặt tại cửa hàng của các doanh nghiệp này sẽ là nơi tiếp xúc khách hàng của ngân hàng Nhân dân Brazil Ngân hàng Nhân dân Brazil chỉ cho vay món nhỏ, từ 50 Riel (20 USD) cho tới 1000 Riel (400 USD), thời hạn cho vay bình quân là 6 tháng, tuy nhiên cũng có những khoản vay thời hạn dài hơn như người dân cần sửa chữa nhà có thể vay tới 2 năm Ngân hàng Nhân dân Brazil không phân biệt rõ ràng mục đích là cho vay tiêu dùng hay sản xuât
Trang 391.6 Bài học kinh nghiệm và khả năng vận dụng vào Việt Nam
Từ thực tế ở một số nước đang phát triển, Việt Nam chắc chắn sẽ học hỏi và rút ra được nhiều bài học bổ ích cho mình làm tăng hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng CSXH đặc biệt là tín dụng ưu đãi Tuy vậy, vấn đề là áp dụng như thế nào cho phù hợp với tình hình Việt Nam lại là vấn đề đáng quan tâm; bởi lẽ mỗi mô hình phù hợp với hoàn cảnh cũng như là điều kiện kinh tế của chính nước đó Vì vậy, khi áp dụng cần vận dụng một cách có sáng tạo vào các mô hình cụ thể Sự sáng tạo như thế nào thể hiện ở trình độ của những nhà hoạch định chính sách Qua việc nghiên cứu hoạt động ngân hàng một số nước, tác giả rút ra một số bài học có thể vận dụng vào Việt Nam
- Một là, các quốc gia đều chú trọng xây dựng chính sách xã hội, trong đó có chính
sách XĐGN và tổ chức hoạt động tín dụng hỗ trợ cho các hộ nghèo Ở Việt Nam, ngoài hộ nghèo còn có các đối tượng chính sách khác theo quy định
- Hai là, mô hình tổ chức hoạt động tín dụng cho các đối tượng khó khăn có khác
nhau, cơ chế hỗ trợ khác nhau nhưng là lĩnh vực được coi trọng và đều hướng tới việc cung ứng tín dụng cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách được thuận lợi và có hiệu quả
- Ba là, cơ chế hỗ trợ tín dụng được phân biệt đối tượng khá cụ thể từ cho vay cho
sản xuất hay cho vay tiêu dùng; thời hạn được vay, mức vay, v.v Đây là bài học quan trọng mà Ngân hàng CSXH Việt Nam cần học tập Hiện tại, tại Ngân hàng CSXH Việt Nam có sự phân biệt đối tượng, mục đích vay vốn; tuy nhiên cần có cơ chế cụ thể hơn nữa để tránh việc khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích
- Bốn là, để phát huy tốt vai trò hiệu quả vốn cho vay đối với hộ nghèo trong công
cuộc xoá đói giảm nghèo, cần phải cơ cấu hợp lý giữa vốn dành để xây dựng cơ sở hạ tầng (Vốn do Ngân sách trung ương hoặc vốn do Ngân sách địa phương cấp không hoàn lại) với vốn vay để hộ nghèo phát triển sản xuất, hợp lý cho từng vùng, từng địa phương và như vậy tạo môi trường kinh tế phát triển theo xu hướng thị trường, giúp người nghèo tiêu thụ sản phẩm làm ra thuận lợi, phát huy hiệu quả đồng vốn
Trang 40CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
2.1 Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu đề tài được thực hiện gồm các bước cơ bản mô tả theo sơ đồ như sau:
Xác định vấn đề nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu
Tổng kết sơ bộ lý thuyết
Đánh giá phương pháp và lựa chọn phương pháp phù hợp
Xây dựng mô hình, giả thuyết, thang đo
Phỏng vấn các đối tượng
nghiên cứu
Thu thập các dữ liệu thứ cấp có liên quan đến đề tài nghiên cứu
Đánh giá sự hài lòng, nhu cầu của
khách hàng với sự phát triển các
sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng
Nghiên cứu thực trạng khả năng cung cấp sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng CSXH Ninh Bình
Kiểm định thang đo và mô hình, giả thuyết đã xây dựng
Phân tích so sánh giữa nhu cầu của khách hàng và khả năng cung
cấp sản phẩm dịch vụ của ngân hàng chính sách xã hội
Đánh giá chung về nghiên cứu, chỉ ra các thuận lợi, khó khăn, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm
Đưa ra giải pháp và kiến nghị
Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu