1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề kiểm tra 7 cả năm chất lượng

16 323 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 264,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 4 3đ: Viết một đoạn văn biểu cảm ngắn có sử dụng từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ láy... Câu 4 3đ: Viết một đoạn văn biểu cảm ngắn có sử dụng từ trái nghĩa, từ đồng âm, từ Hán Việt.?

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT VĂN HỌC - ĐỀ 1

Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm): Học sinh chọn đáp án đúng nhất và ghi vào giấy làm bài Câu 1 Đặc điểm của tục ngữ:

A Ngắn gọn, hàm súc, có kết cấu bền vững, giàu hình ảnh, nhịp điệu.

B Ngắn gọn, hàm súc, có kết cấu không bền vững, giàu hình ảnh, nhịp điệu.

C Ngắn gọn, hàm súc, có kết cấu bền vững

D Giàu hình ảnh, nhịp điệu.

Câu 2 Câu nào không phải là tục ngữ?

A Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt B Một nắng hai sương

C Học ăn, học nói, học gói, học mở D Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân

Câu 3.Những sắc thái của tinh thần yêu nước được tác giả đề cập đến trong văn bản “Tinh thần

yêu nước của nhân dân ta ”:

A Tiềm tàng, kín đáo B Bộc lộ rõ ràng, dễ thấy

C Khi tiềm tàng, kín đáo; lúc lại rõ ràng, dễ thấy D Luôn luôn mạnh mẽ, sôi sục.

Câu 4 Phép lập luận chủ yếu của văn bản “Sự giàu đẹp của tiếng Việt ”là:

A Phân tích B Giải thích C Chứng minh D Bình luận

Câu 5 Trong văn bản “Ý nghĩa văn chương”, tác giả bàn tới ý nghĩa văn chương trên những

phương diện:

A Nguồn gốc cốt yếu của văn chương

B Ý nghĩa và công dụng của văn chương.

C Vẻ đẹp của văn chương

D Nguồn gốc cốt yếu, ý nghĩa và công dụng của văn chương.

Câu 6 Tác phẩm nổi tiếng nhất của Hoài Thanh:

A Bình luận văn chương

B Thi nhân Việt Nam.

C Văn học vị nghệ thuật hay văn học vị nhân sinh

D Văn chương và hành động.

II Phần Tự luận (7 điểm):

Câu 1 (2 đ): Tục ngữ là gì? Phân biệt tục ngữ và ca dao?

Câu 2 (2 đ): Chép chính xác đoạn đầu văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” và nêu luận điểm chính của toàn bài văn.

Câu 3 (3 đ): Hãy viết một đoạn văn khoảng 10-12 câu chứng minh cho luận điểm sau : “Bác Hồ

có lối sống vô cùng giản dị và thanh bạch.”.

Trang 2

ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT VĂN HỌC - ĐỀ 2

Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm): Học sinh chọn đáp án đúng nhất và ghi vào giấy làm bài

Câu 1 Đặc điểm của tục ngữ:

A Ngắn gọn, hàm súc, có kết cấu bền vững, giàu hình ảnh, nhịp điệu

B Ngắn gọn, hàm súc, có kết cấu không bền vững, giàu hình ảnh, nhịp điệu

C Ngắn gọn, hàm súc, có kết cấu bền vững

D Giàu hình ảnh, nhịp điệu

Câu 2 Câu nào không phải là tục ngữ?

A Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ B Thầy bói xem voi

C Nhất thì, nhì thục D Người sống đống vàng

Câu 3 Văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta ” được viết vào thời kì nào?

A Thời kì kháng chiến chống Pháp B Kháng chiến chống Pháp thắng lợi

C Thời kì kháng chiến chống Mỹ D Khi miền Nam hoàn toàn giải phóng

Câu 4 Phép lập luận chủ yếu của văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ” là:

A Phân tích B Giải thích C Chứng minh D Bình luận

Câu 5 Tác phẩm nổi tiếng nhất của Hoài Thanh:

A Bình luận văn chương B Thi nhân Việt Nam

C Văn học vị nghệ thuật hay văn học vị nhân sinh D Văn chương và hành động

Câu 6 Văn bản “Ý nghĩa văn chương” có gì đặc sắc? Hãy chọn một trong các ý sau để trả lời:

A Lập luận chặt chẽ, sáng sủa B Lập luận chặt chẽ, sáng sủa và giàu cảm xúc

C Vừa có lí lẽ, vừa có cảm xúc D Vừa có lí lẽ, vừa có cảm xúc, hình ảnh

II Phần Tự luận (7 điểm):

Câu 1 (2 đ): Tục ngữ là gì? Phân biệt tục ngữ và ca dao?

Câu 2 (2 đ): Chép chính xác đoạn hai văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” và nêu ý chính của đoạn văn

Câu 3 (3 đ): Hãy viết một đoạn văn khoảng 10-12 câu chứng minh cho luận điểm sau: “Tiếng Việt là một thứ tiếng đẹp.”

Trang 3

ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT TIẾNG VIỆT – ĐỀ 1

Phần I: Trắc nghiệm (3đ): Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất.

Câu 1 Trong các từ ghép sau, từ ghép nào là từ ghép chính phụ?

A Cây cối C Nhà cửa

B Hoa lá D Trắng xoá

Câu 2 Trong những từ sau, từ nào là từ láy toàn bộ?

A Mạnh mẽ C Mong manh

B Tò mò D Thăm thẳm

Câu 3 Trong những từ sau, nhóm từ nào không phải là từ láy?

A Châu chấu, chôm chôm, cào cào C Lung linh, lao xao, ring rinh

B Đìu hiu, quằn quèo, sốt sắng D Lệt bệt, thủng thẳng, long lanh

Câu 4 Từ ghép Hán Việt là từ:

a Núi sông C Ông cha

B Cố hương d Nước nhà

Câu 5 Có nên sử dụng từ Hán Việt trong câu sau không?

“Ngoài cánh đồng làng, nhi đồng đang bắt cá.”

A Có B Không

Câu 6 Đại từ nào sau đây không phải để hỏi về không gian?

A Ở đâu C Nơi đâu

B Khi nào D Chỗ nào

Câu 7 Trong các dòng sau, dòng nào có sử dụng quan hệ từ?

A Vừa trắng lại vừa tròn C Tay kẻ nặn

B Bảy nổi ba chìm D Giữ tấm lòng son

Câu 8 Chọn cặp quan hệ từ thích hợp điền vào chỗ trống:

“ … Nguyễn Đình Chiểu bị mù cả hai mắt… tấm lòng thì trong sáng vô cùng.”

A Vì… nên C Hễ thì

B Mặc dù… nhưng D Nếu …thì

Câu 9 Nét nghĩa: “nhỏ, xinh xắn, đáng yêu” phù hợp với từ nào sau đây?

A Nhỏ nhẻ C Nhỏ nhắn

B Nho nhỏ D Nhỏ nhăt

Câu 10 Từ đồng nghĩa với từ “cả” trong câu “Ao sâu nước cả khôn chài cá.” là:

a To C Lớn

B Tràn trề d Dồi dào

Câu 11 Tìm từ không trái nghĩa với từ “chín”?

A Sống C Sượng

B Ương D Mềm

Câu 12 Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống : “… con đi vắng chưa về.”.

A Ba má C Số ba

B Ba tiêu D Dư ba

Phần II: Tự luận (7đ):

Câu 1 (1đ): Từ đồng nghĩa là gì? Cho ví dụ?

Câu 2 (2đ): Xác định các từ Hán Việt, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm trong các ngữ cảnh sau:

a “Một cây làm chẳng nên non,

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.”

(Ca dao)

b “Tài cao, phận thấp, chí khí uất

Giang hồ mê chơi, quên quê hương?”

(Tản Đà)

c Ba em bắt được ba con ba ba

Câu 3 (1đ): Đặt câu với cặp quan hệ từ: Nếu… thì ; mặc dù… nhưng

Câu 4 (3đ): Viết một đoạn văn biểu cảm ngắn có sử dụng từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ láy.

Trang 4

ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT TIẾNG VIỆT ĐỂ 2 Phần I: Trắc nghiệm (3đ): Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước các câu trả lời đúng.

Câu 1 Từ ghép chính phụ là từ:

a Sách vở B Bà ngoại C Bàn giáo viên D Quần áo

Câu 2 Thế nào là từ ghép đẳng lập?

A.Từ có hai tiếng có nghĩa

B.Từ có cấu tạo từ một tiếng có nghĩa

C.Từ có các tiếng bình đẳng về ngữ pháp

D.Từ có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính

Câu 3 Trong những từ sau, từ nào không phải là từ láy?

Câu 4 Từ “Xanh xanh” thuộc loại từ:

a Láy toàn bộ C Láy bộ phận

B Từ ghép chính phụ D Từ ghép đẳng lập

Câu 5 Từ ghép Hán Việt là từ:

a Núi sông C Bộc bố

B Hồi hương d Nước nhà

Câu 6 Tại sao người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lý?

A Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính

B Tạo sắc thái trang trọng

C Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục ghê sợ

D Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xưa

Câu 7 Đại từ dùng để làm gì?

A Trỏ người B Trỏ sự vật

B Hỏi về hoạt động, tính chất D Trỏ, hỏi

Câu 8 Câu văn “Nhà em nghèo và em cố gắng vươn lên trong học tập” mắc lỗi:

c Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa d Dùng quan hệ từ không có tác dụng liên kết

Câu 9 Trong câu “Một ông già và một chú bé đang lò dò rình chộp những con châu chấu non.”, từ nào là

quan hệ từ?

A Và B Một C Đang D Những

Câu 10 Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “thi nhân”?

A Nhà văn B Nhà báo C Nhà thơ D Nghệ sĩ

Câu 11 Cặp từ nào không phải là từ trái nghĩa?

A Ngoan ngoãn- hiền lành C Nhanh nhẹn- chậm chạp

B Thừa- thiếu D Tốt- xấu

Câu 12 Từ nào không phải là từ đồng âm ?

A Cổ tích B Cổ đại C Cổ phiếu D Cổ kính

Phần II: Tự luận (7đ):

Câu 1 (1đ): Từ trái nghĩa là gì? Cho ví dụ?

Câu 2 (2đ): Xác định các từ Hán Việt, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm trong các ngữ cảnh sau:

a Thực dân Pháp đổ máu đã nhiều Dân ta hi sinh cũng không ít.

b “Chàng thì đi cõi xa mưa gió

Thiếp thì về buồng cũ chiếu chăn”

(Sau phút chia ly)

c Má em đang xay rau má để làm nước sinh tố

Câu 3 (1đ): Đặt câu với cặp quan hệ từ: Vì… nên ; tuy… nhưng

Câu 4 (3đ): Viết một đoạn văn biểu cảm ngắn có sử dụng từ trái nghĩa, từ đồng âm, từ Hán Việt.

Trang 5

Đề 1

1 K/n: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau

2 Xác định:

a Cặp từ đồng âm: non-núi

b Cặp từ trái nghĩa: cao-thấp

Từ Hán Việt: chí khí, giang hồ, quê hương

c Nhóm từ đồng âm: ba(1) – ba(2) - ba(3)

DT ST DT-SV

Câu 3 (1đ): Đặt câu với cặp quan hệ từ: Nếu… thì ; mặc dù… nhưng

Câu 4 (3đ): Viết một đoạn văn biểu cảm ngắn có sử dụng từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ láy.

Đề 2

Câu 1: K/n: Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.

Câu 2: xác định:

a Từ Hán Việt: Thực dân Pháp, hi sinh

Cặp từ đồng nghĩa: đổ máu – hi sinh

Cặp từ trái nghĩa: nhiều – ít

b Cặp từ trái nghĩa: đi – về

Từ Hán Việt: chàng, thiếp

c Cặp từ đồng âm: má - má

DT(N) DT(SV)

Câu 3 (1đ): Đặt câu với cặp quan hệ từ: Vì… nên ; tuy… nhưng

Câu 4 (3đ): Viết một đoạn văn biểu cảm ngắn có sử dụng từ trái nghĩa, từ đồng âm, từ Hán Việt.

Trang 6

Đề 1: Phần I: Trắc nghiệm (2đ): Mỗi ý đúng được 0,25 đ.

Điền: Câu 2: than thân Câu 4: bản Tuyên ngôn độc lập đầu tiên

Phần II: Tự luận:

Câu 1 (1đ): Tóm tắt truyện ngắn “Cuộc chia tay của những con búp bê”:

Thành và Thủy là hai anh em hết mực yêu thương nhau nhưng lại phải chia tay nhau vì bố mẹ họ ly dị Trước khi chia tay, hai anh em chia đồ chơi cho nhau Thành nhường hết đồ chơi cho em Thủy sợ anh lại gặp

ác mộng, chia cho anh con búp bê Vệ Sĩ để nó canh giấc ngủ cho anh, còn em nhận lấy con Em Nhỏ Hai anh

em còn đến trường để Thủy chia tay với cô giáo và bạn bè Cô giáo tặng Thủy một quyển sổ và một chiếc bút máy nắp vàng nhưng em không dám nhận vì mẹ đã sắm cho em một thúng hoa quả để ra chợ ngồi bán Trước khi chia tay, Thủy suy nghĩ lại, đã đưa luôn cho anh con búp bê Em Nhỏ, đề hai con búp bê không bao giờ phải xa nhau như Thành và Thủy

Câu 2 (3đ):

a.Câu thơ được trích trong văn bản“Qua Đèo Ngang” (0,5 đ) của tác giả Bà Huyện Thanh Quan (0,5 đ) b.Xác định đúng các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu thơ

- Từ láy tượng hình: Lác đác, lom khom (0,25 đ)

- Đảo ngữ: Đảo vị ngữ lên trước chủ ngữ (0,25 đ)

+ Tác dụng: Nhấn mạnh về cảnh Đèo Ngang: dù có người, có nhà nhưng tất cả đều thưa thớt, ít ỏi, hoang sơ

Sự xuất hiện của người, nhà càng tô đậm vẻ quạnh quẽ, cô liêu của Đèo Ngang.(0,25 đ)

c Chép chính xác bốn câu thơ: 1đ

+ Sai 2 lỗi chính tả, dấu câu trở lên (- 0,25 đ)

Câu 3(4đ): Viết đoạn văn ngắn từ 8-10 câu phát biểu cảm nghĩ về bài thơ trung đại mà em yêu thích

Đề 2:

a.Câu thơ được trích trong văn bản“Bạn đến chơi nhà” (0,5 đ) của tác giả Ng Khuyến (0,5 đ)

b.Xác định đúng các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu thơ

- Lặp cấu trúc cú pháp (0,25 đ) - Nói quá (0,25 đ) - Nghệ thuật đối (0,25 đ)

+ Tác dụng: Nhấn mạnh cuộc sống thanh bạch, tâm hồn thanh cao của một nhà Nho (0,25 đ)

c Chép chính xác bốn câu thơ: 1đ Sai 2 lỗi chính tả, dấu câu trở lên (- 0,25 đ)

Đề 3

Đề 4

Trang 7

Bài ca nhà tranh bị gió thu phá Nhà mới ở được mấy tháng bị gió thu phá Cổ thể

ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT VĂN HỌC – Đề 1

Phần I: Trắc nghiệm (2đ):

Em hãy trả lời các câu hỏi dưới đây bằng cách khoanh tròn và chữ cái đầu đáp án đúng hoặc điền những từ ngữ thích hợp vào chỗ ( )

Câu 1 Thông điệp nào được gửi gắm qua câu chuyện “Cuộc chia tay của những con búp bê”?

A Hãy tôn trọng những ý thích của trẻ em

B Hãy để trẻ em được sống trong một mái ấm gia đình

C Hãy hành động vì trẻ em

D Hãy tạo điều kiện để trẻ em phát triển những tài năng sẵn có

Câu 2 Những câu ca dao bắt đầu bằng mô-típ "Thân em " thường viết về đề tài: trong

xã hội phong kiến

Câu 3 Biện pháp nghệ thuật so sánh trong bài ca dao "Công cha như núi ngất trời " có tác dụng gì?

A Làm nổi bật tầm vóc lớn lao của cha mẹ trong mắt của con cái

B Khắc sâu và làm nổi bật công lao to lớn của cha mẹ đối với con cái

C Thể hiện rõ lòng biết ơn sâu sắc của con cái đối với công lao của cha mẹ

D Nhắc nhở con cái phải ghi nhớ công lao của cha mẹ

Câu 4 Văn bản "Sông núi nước Nam" được coi là của dân tộc Việt Nam.

Câu 5 Tâm trạng của Bà Huyện Thanh Quan thể hiện qua bài thơ “Qua Đèo Ngang” là:

A Yêu say trước vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước

B Cô đơn trước thực tại, da diết nhớ về quê hương đất nước

C Buồn thương da diết khi phải sống trong cảnh ngộ cô đơn

D Đau xót ngậm ngùi trước sự đổi thay của quê hương đất nước

Câu 6 Dòng nào có nghĩa là “dòng sông phía trước”?

A Tử yên

B Tam thiên

C Tiền xuyên

D Cửu thiên

Câu 7 Nội dung chủ yếu của văn bản "Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh" là:

A Nỗi nhớ quê hương da diết

B Tình yêu thiên nhiên tha thiết

C Vẻ đẹp của ánh trăng

D Tình người sâu nặng

Câu 8 Tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ "Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê" là:

A Vui mừng, háo hức khi trở về quê

B Buồn thương trước cảnh quê hương nhiều thay đổi

C Đau đớn, luyến tiếc khi phải rời xa chốn kinh thành

Trang 8

D Ngậm ngùi, hụt hẫng khi trở thành khách lạ giữa quê hương.

Phần II: Tự luận (8đ):

Câu 1 (1đ): Tóm tắt truyện ngắn “Cuộc chia tay của những con búp bê”?

Câu 2 (3đ): Cho hai câu thơ sau:

“Lom khom dưới núi, tiều vài chú,

Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.”

a Hai câu thơ trên được trích trong văn bản nào? Tên tác giả?

b Xác định các biện pháp nghệ thuật trong hai câu thơ trên và nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật ấy?

c Viết bốn câu thơ tiếp theo trong văn bản

Câu 3 (4đ): Viết đoạn văn ngắn từ 8-10 câu phát biểu cảm nghĩ về một bài thơ trung đại mà em yêu thích

trong chương trình Ngữ văn 7 đã học (Sông núi nước Nam, Phò giá về kinh, Bánh trôi nước, Qua Đèo Ngang,

Bạn đến chơi nhà).

ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT VĂN HỌC – Đề 2

Phần I: Trắc nghiệm (2đ):

Em hãy trả lời các câu hỏi dưới đây bằng cách khoanh tròn và chữ cái đầu đáp án đúng hoặc điền những từ ngữ thích hợp vào chỗ ( )

Câu 1: Văn bản “Cổng trường mở ra” của tác giả nào?

A Lí Lan C Trần Nhân Tông

B Khánh Hoài D Trần Quang Khải

Câu 2: Văn bản “Mẹ tôi” của nhà văn……….

Câu 3: Nội dung chính của văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê” là:

B Tổ ấm gia đình rất quan trọng, mọi người hãy bảo vệ, giữ gìn, đừng nên vì một lí do nào đó mà chia

rẽ tình cảm anh em ruột thịt vì trẻ thơ có tâm hồn trong sáng, hoàn toàn vô tội

C Không nghe lời mẹ nên Thuỷ bị mẹ gửi xuống nhà bà ngoại nuôi

D Bố đi làm xa mang Thành đi cùng nên hai anh em chia đồ chơi

Câu 4 : Bài ca dao "Công cha như núi ngất trời,

Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông

Núi cao biển rộng mênh mông,

Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!” thuộc chùm ca dao:

A Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước con người

B Những câu hát than thân

C Những câu hát châm biếm

D Những câu hát về tình cảm gia đình

Câu 5: Nghệ thuật nổi bật trong bài thơ “Sông Núi Nước Nam” là gì?

A Sử dụng nhiều biện pháp tu từ và ngôn ngữ giàu cảm xúc

B Sử dụng điệp ngữ và các yếu tố trùng điệp

C Ngôn ngữ sáng rõ, cô đúc, hoà trộn giữa lí tưởng và cảm xúc

D Nhiều hình ảnh ẩn dụ, tượng trưng

Câu 6: Bài thơ “Qua Đèo Ngang” viết theo thể thơ nào?

A Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật C Thất ngôn bát cú Đường luật

B Lục bát D Song thất lục bát

Câu 7: Dòng nào có nghĩa là “ngỡ là”?

A Sàng tiền

B Nguyệt quang

C Nghi thị

D Minh nguyệt

Câu 8: Bài thơ “Bài ca nhà tranh bị gió thu phá” được viết năm bao nhiêu?

Trang 9

A 755 C 765

B 760 D 770

Phần II: Tự luận (8đ):

Câu 1 (1đ): Tóm tắt văn bản “Cổng trường mở ra”?

Câu 2 (3đ): Cho hai câu thơ sau:

“Ao sâu nước cả, khôn chài cá,

Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà.”

a Hai câu thơ trên được trích trong văn bản nào? Tên tác giả?

b Xác định các biện pháp nghệ thuật trong hai câu thơ trên và nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật ấy?

c Viết bốn câu thơ tiếp theo trong văn bản

Câu 3 (4đ): Viết đoạn văn ngắn từ 8-10 câu phát biểu cảm nghĩ về một bài thơ trung đại mà em yêu thích

trong chương trình Ngữ văn 7 đã học (Sông núi nước Nam, Phò giá về kinh, Bánh trôi nước, Qua Đèo Ngang,

Bạn đến chơi nhà).

ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT VĂN HỌC – Đề 3

Phần I: Trắc nghiệm (2đ):

Câu 1: Em hãy trả lời các câu hỏi dưới đây bằng cách khoanh tròn và chữ cái đầu đáp án đúng hoặc điền

những từ ngữ thích hợp vào chỗ ( ):

a. Qua văn bản “Mẹ tôi”, em cảm nhận được người mẹ là người như thế nào?

A Đó là một người mẹ tuyệt vời, có tình yêu thương con sâu nặng, thắm thiết

B Rất trách nhiệm với con

C Dành hết tình thương cho con

D Đó là một người mẹ tuyệt vời, có tình yêu thương con sâu nặng, thắm thiết; có đức hi sinh cao cả, lớn lao

b. Thân cò tượng trưng cho lớp người……… trong xã hội phong kiến?

c. Về hình thức cả 2 bài “Sông núi nước Nam” và “Phò giá về kinh” đều:

A Diễn đạt ý tưởng, lời nói chắc nịch, dung dị, không hoa mĩ

B Diễn đạt ý tưởng, lời nói chắc nịch, dung dị, không hoa mĩ, cô đúc, dồn nén cảm xúc vào bên trong ý tưởng

C Có cách nói nôm na ,giản dị

D Diễn đạt cầu kì, kiểu cách

d. Từ câu 2 đến câu 6 trong bài thơ “Bạn đến chơi nhà”, tác giả nói đến sự thiếu thốn tất cả những điều

kiện vật chất để đãi bạn với mục đích gì?

A Miêu tả cảnh nghèo của mình

B Không muốn tiếp đãi bạn

C Qua lời thơ hóm hỉnh, trào lộng vui vui, nhà thơ: bày tỏ cuộc sống thanh bạch, tâm hồn thanh cao của một nhà nho về ở ẩn nơi quê nhà; diễn đạt một cách dí dỏm tình cảm chân thành, sâu sắc

D Diễn đạt một cách dí dỏm tình cảm chân thành, sâu sắc

Câu 2: Sắp xếp nội dung các cột A, B, C sao cho phù hợp:

Phần II: Tự luận (8đ):

Câu 1 (1đ): Tóm tắt văn bản “Mẹ tôi”?

Câu 2 (3đ):

Trang 10

a Cho biết hoàn cảnh ra đời của bài thơ “Qua Đèo Ngang” của Bà Huyện Thanh Quan?

b Nhận xét ngắn gọn về sự giống và khác nhau của cụm từ “ta với ta” trong hai bài thơ “Qua Đèo Ngang” (Bà Huyện Thanh Quan) và “Bạn đến chơi nhà” (Nguyễn Khuyến)?

Câu 3 (4đ): Viết đoạn văn ngắn từ 8-10 câu phát biểu cảm nghĩ về một bài thơ trung đại mà em yêu thích

trong chương trình Ngữ văn 7 đã học (Sông núi nước Nam, Phò giá về kinh, Bánh trôi nước, Qua Đèo Ngang,

Bạn đến chơi nhà).

ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT VĂN HỌC – Đề 4

Phần I: Trắc nghiệm (2đ):

Câu 1: Em hãy trả lời các câu hỏi dưới đây bằng cách khoanh tròn và chữ cái đầu đáp án đúng hoặc điền

những từ ngữ thích hợp vào chỗ ( )

a. Tác giả của truyện ngắn “Cuộc chia tay của những con búp bê” là:

A Ét-môn-đô đơ A-mi-xi C Khánh Hoài

B Lý Lan D Tô Hoài

c Nội dung Tuyên ngôn độc lập trong bài thơ “Sông núi nước Nam” là gì?

A Thể hiện hào khí chiến thắng của dân tộc ta

B Khẳng định chủ quyền lãnh thổ của đất nước Việt Nam

C Nêu cao ý chí, quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước mọi kẻ thù xâm lược

D Khẳng định chủ quyền lãnh thổ của đất nước Việt Nam và nêu cao ý chí, quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước mọi kẻ thù xâm lược

d Bài thơ “Qua Đèo Ngang” có giọng điệu rất hóm hỉnh Đúng hay sai?

A Đúng B Sai

Câu 2: Sắp xếp nội dung các cột A, B, C sao cho phù hợp:

Phần II: Tự luận (8đ):

Câu 1 (2đ):

a Chép chính xác hai bài ca dao bắt đầu bằng cụm từ “Thân em”?

b Cụm từ “thân em” gợi lên ở người đọc điều gì?

Câu 2 (2đ): Bài thơ “Bánh trôi nước” gồm mấy lớp nghĩa? Trong các nghĩa ấy nghĩa nào quyết định giá trị bài

thơ? Vì sao?

Câu 3 (4đ):

Ngày đăng: 05/06/2016, 03:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w