Ý nghĩa của sự việc cả gia đình tác giả cùng hát theo khi quốc ca Việt Nam vang lên: - Tình yêu nước, niềm tự hào về dân tộc thường trực trong trai tim mỗi con người Việt Nam, không phân
Trang 3MỘT SỐ ĐÈ THỊ TUYỂN SINH LỚP 10
KỈ THỊ TUYẾN SINH LỚP 10 THPT NĂM HOC 2015 — 2016
Môn thi: NGU VAN Ngay thi: 11 thang 6 nam 2015 Thời gian làm bài: 120 phút (không kế thời gian phát đề)
Câu 1: (3 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
(1) Đã lâu lắm rồi tôi và cả nhà mới lại cùng nhau xem 23 Việt Nam thị đấu bong da SEA Games Lúc đội tuyên ra sân, tôi rất xúc động khi quốc ca Việt Nam vang lên Cả nhà tôi đã cùng hat theo, dù các con tôi chưa thật thuộc nhưng chúng vẫn buộc ba, mẹ phải đặt tay lên ngực cho giông các cấu thủ Lúc hát quốc ca, tôi có một cảm giác thật khó tả Một điêu gì đó thiêng liêng dành cho Tô quốc đang dâng lên trong lòng tôi Hát quốc ca làm cho ta có tỉnh thần mạnh
mẽ, truyền cho ta khí thê hừng hực đề săn sàng bước vào trận đấu
(2) Khi ãi học, tôi đã được hát quốc ca mỗi khi chào cờ Bây giờ hát lại, trong tôi vẫn dâng trào mot cam xúc mãnh liệt Đó là niềm tự hào và tình yêu quê hương, đất nước Xem xong trận bóng
đá, con tôi lại hỏi: “Khi nào Việt Nam đá nữa vậy ba? Để con cung ba mẹ hát quốc ca”
(Theo Lê Văn Thu, Quốc ca Việt Nam, báo Thanh Niên số ngày 8/6/2015)
a Xác định một phép liên kết có trong đoạn (2) (0,5 điểm)
b Tác giả đã có những cảm xúc gì khi hát quốc ca Việt Nam? (0,5 điểm)
c Cho biết ý nghĩa của sự việc cả gia đình tác giả cùng hát theo khi quốc ca Việt Nam vang lên (1 điêm)
d Em có nhận xét gì về thực trạng hát quốc ca của các bạn học sinh trong nhà trường hiện nay? (1 điểm)
Câu 2: (3 điểm)
Có những bạn trẻ chỉ biết mải mê dán hình thân tượng khắp nơi; chỉ biết đắm chìm trong
so thich cua riéng minh, .Ho dau thay rang bên cạnh họ có những người đang vì họ mà vất vá, lo toan; có những người đã dành cho họ bao nhiễu yêu thương, trìu mên; Những bạn trẻ dy đâu biết răng họ đang sông vô cảm ngay trong chính gia đình mình
Viết bài văn ngăn (khoảng 01 trang giấy thị) trình bày suy nghĩ của em về vấn đề trên Câu 3: (4 điểm)
(Trich Sang thu, Httu Thinh) Cảm nhận của em vệ bức tranh thiên nhiên trong hai khổ thơ trên Từ đó hãy liên hệ với một khô thơ hoặc đoạn thơ khác về đê tài thiên nhiên mà em biết dé thay được điểm gặp gỡ của các tác giả khi việt về đê tài này
HET
rang 2 cua 83
Trang 4GỢI Ý Câu Í
1 Phép liên kết được sử dụng trong đoạn văn: Lặp từ ngữ (0ôi; hái quoc ca)
2 Cam xuc cua tac gia khi hat quéc ca Viét Nam: Xuc động, thiêng liêng, phan chan, vui sướng và
tự hào Cảm xúc đó được thê hiện qua các cụm từ như: ứôi rất xúc động; một cảm giác thật khó tả; một điều gì đó thiêng liêng dâng lên trong lòng tôi; tỉnh thân mạnh mẽ: khí thé hung huc; cam xúc thật mãnh liệt
3 Ý nghĩa của sự việc cả gia đình tác giả cùng hát theo khi quốc ca Việt Nam vang lên:
- Tình yêu nước, niềm tự hào về dân tộc thường trực trong trai tim mỗi con người Việt Nam, không phân biệt tuôi tác, giới tính, địa vị
- Tình yêu nước bắt đâu từ tình cảm của mỗi cá nhân, mỗi gia đình và lan rộng ra cộng đồng, xã hội
- Gia đình co vai tro rat lớn trong việc giáo dục lòng yêu nước cho thế hệ trẻ
4 Thực trạng hát quốc ca của các bạn học sinh trong các nhà trường hiện nay:
- Một sô trường học thực hiện rất tốt; nhiều bạn học sinh thuộc và hát quốc ca một cách say mê và đây lòng tự hào
- Tuy nhiên, vẫn còn rât nhiều bạn học sinh không thuộc quốc ca, không cảm nhận được ý nghĩa thiéng liéng cua viéc hat quéc ca nên thường hát một cách gượng ép, chiếu lệ Nhiều nhà trường và thầy cô giáo không nhắc nhở, giáo dục học sinh về ý nghĩa và sự cần thiết phải thuộc và hát quốc
ca khi cần thiết
- Thực trạng đó rất đáng buôn và đáng báo động Bởi hát quốc ca một cách say mê và tự giác cũng
là biểu hiện của tình yêu nước, thể hiện niềm tự hào dân tộc, tự hào về truyền thông đấu tranh bất khuất của cha ông
Cau 2
1 Mo bai:
- Dan dat vấn đề: Thái độ sông của giới trẻ nói chung
- Nêu vấn đề: Thái độ vô cảm của một số bạn trẻ trong chính gia đình mình khi sống chỉ biết quan tâm đến các thần tượng trên phim ảnh, đắm chìm với sở thích riêng mà thờ ơ với những vắt vả lo toan, yêu thương trìu mến của cha mẹ, người thân
- Nhiều bạn trẻ mải mê dán hình thần tượng khắp nơi, thần tượng của họ có thể chỉ là những người trên phim ảnh hoặc ở một đất nước xa xôi, trong khi những vui, buôn, khó khăn, vất vả của bố mẹ thì họ không bao giờ biết đến Nhiều bạn trẻ đắm chìm trong sở thích riêng, dù sở thích đó có khi đi ngược lại với hoàn cảnh sống và điều kiện gia đình
° Nguyên nhân:
- Do lỗi sống ích ki, chỉ biết hưởng thụ
- Do sự nuông chiều quá mức
° Hậu quả:
- Biến con người thành những cỗ máy không có lí trí, không tình cảm
- Khiến cho những mối quan hệ tình cảm thiêng liêng ngày mai một dần
s Giải pháp:
- Mỗi người cần sống yêu thương và trách nhiệm hơn Sống với thế giới thực nhiều hơn thế giới ảo
Trang 3 của &3
Trang 5Trước hết phải yêu thương, quan tâm đối với những người thân trong gia đình Có như thé mới biết yêu thương đồng loại nói chung
3 Kết bài:
- Khắng định lại ý nghĩa của vẫn đề
Cầu 3
1 Mo bai
- Tac gia, tac pham
+ Hitu Thinh sinh 1942, quê ở Tam Dương, Vĩnh Phúc Ông là nhà thơ trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mĩ
+ Bai tho “Sang thu” viết năm 1977, m trong tập Từ chiến hào đến thành pho
+ Hai khô đầu là cảm nhận tỉnh tế của tác gia vé những chuyến biến của trời đất, ở thời khắc g1a0 mùa từ hạ sang thu, được thể hiện qua hình ảnh và ngôn ngữ giàu sức biểu cảm
2 Thân bài
° Cảm nhận về bức tranh thiên nhiên qua hai khố thơ trong bài “Sang thu” của Hữu Thỉnh
- - Hỗ 1: Nhà thơ cảm nhận sự chuyển biển của đất trời ở thời khắc sang thu qua huong vi: “hương , qua vận động của gió, của sương: “gio se’, “sương chùng chình”
£ Hương ê ỗi nồng nàn lan trong gió bắt đầu hơi se lạnh, sương thu chùng chỉnh chậm lại
+ Mùa thu sang ngỡ ngàng, được cảm nhận qua sự phán đoán
Chú ý phân tích các từ: bỗng, phá, chùng chình, hình như
- Khổ 2: Không gian mở rộng từ dòng sông đến bầu trời
+ Dòng sông mùa thu chảy chậm hơn, cánh chim bắt đầu vội vả như cảm nhận được cái sư lạnh của tiết trời
+ Hình ảnh đám mây duyên dáng, mảnh mai như một dải lụa nối hai mùa hạ và thu
Chú ý phân tích từ: dềnh dàng, vội vã, vắt
° Liên hệ với khô thơ trong bài “Mùa xuân nho nhỏ” của Thanh Hải (Học sinh có thể chọn đối tượng khác nhưng phải phù hợp)
Mọc giữa dòng sông xanh
Một bông hoa tím biếc
Ơi con chim chiên chiện
Hot chỉ mà vang trời
Tưng giọt long lạnh rơi
Tôi đưa tay hứng về
- Mùa xuân và thiên nhiên xứ Huế được miêu tả qua vài nét khắc họa: Dòng sông xanh, bông hoa tim biéc, tiếng chim chiền chiện hót vang trời
- Qua vài nét khắc họa đó tác giả đã vẽ ra được một không gian mênh mông, cao rộng của dòng
hót vang trời trên cao, bông hoa mọc lên từ dưới nước, giữa dòng sông xanh
- Cảm xúc của tác giả là say sưa, ngây ngất trước vẻ đẹp tươi sáng, tràn trễ sức sông của mùa xuân được bộc lộ qua lời gọi: “Ơi”, “hót chỉ” và qua sự chuyên đổi cảm giác
- Khô thơ thê hiện tình yêu thiên nhiên và sức sống tha thiết của tác giả
° Diem gap g0 cua hai tac gia
- Bằng những hình anh, ngôn từ giàu sức gợi, cả hai tác giả đã tái hiện nên những bức tranh thiên nhiên nên thơ, gợi cảm và đây sức sông Bức tranh thiên nhiên đó không chỉ được cảm nhận bằng thị giác, thính giác mà băng cả tâm hôn Qua đó cho thay su quan sat va cam nhận tinh tế của nhà thơ về khoảnh khắc giao mùa, ân trong đó là tình yêu quê hương tha thiết mà tác gia giành cho qué huong, đất nước
Trang 6KÌ THỊ TUYẾN SINH LỚP 10 TRUNG HỌC PHÔ THÔNG
Khóa ngày 21 tháng 06 năm 2014 tại TPHCM
Môn thi : VĂN Thời gian: 120 phút (không tính thời gian giao đề)
ĐÈ CHÍNH THỨC Câu 1: (2 điểm)
Tác phẩm nghệ thuật nào cũng được xây dựng băng những vật liệu mượn ở thực tai Nhung nghệ sĩ không ghi lại cái đã có rồi mà còn muôn noi mot điêu øì mới mẻ Anh gửi vào tác phám một lá thư một lời nhăn nhủ, anh muôn đem một phán của mình góp vào đời sông xung quanh
(Nguyên Dinh Thi, 7iéng noi cua văn nghệ)
a Phân tích hai trong sô các phép liên kêt vê hình thức có trong đoạn văn trén (1 diém)
b Từ những hiểu biết về đoạn văn trên em hãy chuyên những hình ảnh nào được Viễn Phương mượn ở thực tại đề viết nên hai câu thơ sau? Ông muốn gửi gắm tình cảm gì qua hai câu thơ ấy? (1 điểm)
Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân
(Viễn Phương, Viếng lăng Bác) Câu 2: (3 điểm)
Việc quan sát, lắng nghe sẽ giúp ta rút ra nhiễu bài học ý nghĩa
- Nhìn thây những nếp nhăn trên gương mặt cha, những giọt mô hôi thâm trên vat ao me vi lo toan cho con cdi ta rut ra bai hoc vé duc hi sinh
- Cảm nhận những thay đôi của bản thân và thây minh vitng vang song co y thuc, co trách nhiệm hon ta rut ra bài học vê sự trưởng thành
- Theo dỗi tin tức về tình hình biên Đông và những hình ảnh thiêt thực của nhân dân hướng về Truong Sa ta rut ra bài học về việc thê hiện lòng yêu nước một cách dung dan
Hãy viết bài văn (khoảng 01 trang giấy thi) trình bày những suy nghĩ của em về một frong
ba bài học trên
Câu 3: 5 điểm
Nhóm dậy cả những tâm tình tuôi nhỏ Không lo cực nhọc
Ôi kì lạ và thiêng liêng — bếp lửa!
Cảm nhận về những phâm chât tôt đẹp mà người bà nhóm lên trong cháu và người cha mong muốn ở con trong hai đoạn thơ trên
Trang 5 cua 83
Trang 7
KI THI TUYEN SINH LỚP 10 TRUNG HỌC PHÔ THÔNG
Khóa ngày 21 tháng 06 năm 2013 tại TPHCM
Môn thi: VAN Thoi gian: 120 phút (không tính thời gian giao đề)
ĐÈ CHÍNH THỨC Câu 1 (¡ điểm)
Truyện “Chiếc lược ngà ” xoay quanh một kỉ vật đơn so ma v6 Siá nội hai cuộc gặp gỡ với ba con
người Nhưng vang vọng suốt cả câu chuyện, suốt những quãng đời, suốt những cuộc đời ay chi co
một tiêng kêu, một tiếng kêu bình dị mà thiêng liêng bậc nhất của cõi đòi nay, ây là tiếng !
(Chu Văn Sơn, Phân tích — bình giảng tác phẩm văn học) Tiếng kêu bình dị mà thiêng liêng bậc nhất trong tác phẩm Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang
Sáng được nhắc đến trong đoạn trích trên là gì? Tiêng kêu ây thê hiện tâm trang gi cua nhan vật?
Câu 2 : (¡ điểm)
Bạn trẻ trong hình bên đã dùng ngồn
ngữ chat, ngôn ngữ tuổi teen, khi giao tiếp
với người lớn Theo em, bạn ấy đã vi phạm
phương châm hội thoại nào? Nguyên nhân
dẫn đến sự vi phạm đó?
Câu 3: (3 điểm)
Mùa hè này, những học trò nghèo của làng chài bãi ngang xã Phổ Châu, huyện Đức Phổ, tỉnh
Quãng Ngãi, ngày nào cũng xuống biển bắt cua, sò, Ốc để kiếm vài ngàn ít ỏi nuôi mơ ước đến
trường Từng giọt mô hôi “non nớt” sớm rơi trên gành đá, hòa vào lòng biến vì ước mong có được
bộ sách, cái cặp cho năm học mới Đông hành với khát khao của con trẻ, những người mẹ nghèo
của vùng đất này cũng nói với con: “Ăn khổ mấy má cũng chịu, miễn con có sách vở, quân áo mới
tới trường là má vui rồi!”
(Theo Báo Thanh niên ngày 18-6-2013, mm ước mơ đi về phía biển) Hãy viết bài văn ngăn (khoảng 01 trang giây thị) trình bày suy nghĩ của em được gợi ra từ
câu chuyện trên
Câu 4: (5 điểm)
(Thanh Hải — Mùa xuân nho nhỏ) Trình bày cảm nhận về mô trong hai van dé sau:
1 Tinh cảm của người Việt Nam đối với đất nước qua hai khô thơ trên
2 Vẻ đẹp của hình ảnh ân dụ trong hai khô thơ trên
Trang 6 của 83
Trang 8ĐÈ KIÊỄM TRA HỌC KỈ H - QUẬN TẤN BÌNH MON: NGU VAN- KHOI 9 ( Năm học: 2013 — 2014)
Truyện ngắn Những ngồi sao xa xôi của Lê Minh Khuê được trần thuật từ nhân vật nào? Việc chọn vai kế như vậy có tác đụng øì trong việc thể hiện nội dung truyện?
Cau 2: (1diém)
a/Tim thanh phan biét lập trong câu sau và cho biết tên gọi của thành phân ay
Cũng may mà bằng mấy nét vẽ, họa sĩ ghi xong lân đầu gương mặt của người thanh niên
(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa) b/ Xác định phép liên kết được sử dụng trong ví dụ sau:
Chao ôi, có thể là tất cả những cái đó Những cái đó ở thiệt xa
(Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi) Cau 3: (3diém)
Facebook là một trang mạng xã hội thu hút nhiễu người tham gia kết nồi, giao lưu, chia sẻ, đặc biệt là giới trẻ Tuy nhiên, hiện nay, nhiêu bạn trẻ đang mắc hội chứng nghiện Facebook, lãng phí thời gian, lơ là việc học tập, sống xa rời thực tế, ngộ nhận cuộc sông thường ngày qua thế giới ảo Hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 01 trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của em về vẫn đề trên Câu 4: (5điểm)
Cảm nhận bức tranh thiên nhiên trong hai khổ thơ sau:
Từng giọt long lạnh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng
Trang 7 cua 83
Trang 9Đáp án đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 9 năm học 2013 - 2014 - Tân Bình, TPHCM CAu 1: (1 diém)
- Truyén ngan Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê được trần thuật từ nhân vật Phương Định (0,25 điêm)
- Tác dụng việc chọn vai kể:
+ Thể hiện rõ những tâm trạng, cảm xúc, ý nghĩ của nhân vật (0,5 điểm)
+ Tạo điểm nhìn phù hợp với nội dung truyện (0,25 điểm)
( Học sinh có thể diễn đạt khác nhưng đúng ý)
1 Tìm thành phân biệt lập trong câu sau và cho biết tên gọi của thành phân ấy
Cũng may mà bằng máy nét vẽ, họa sĩ chỉ xong lần dau gương mặt của người thanh niên
- Chỉ ra được thành phân biệt lập: Cũng may (0,25 điểm)
- Goi tén thành phân biệt lập: tình thái (0,25 điểm)
b Xác định phép liên kết được sử dụng trong ví dụ sau:
Chao ôi, có thể là tất cả những cái đó Những cái đó ở thiệt xa
- Phép liên kết: phép lặp (0,25 điểm)
- Từ ngữ liên kết: những cái đó (0,25 điểm)
Câu 3: (3 điểm)
a Yêu cầu về kĩ nang
-Năm phương pháp làm bài nghị luận xã hội
-Bồ cục và hệ thông ý sáng rõ
-Biết vận dụng phối hợp nhiều thao tác nghị luận (giải thích, chứng minh, bình luận )
— Văn trôi chảy, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục Không mắc lỗi diễn dat; không sai lôi chính tả, dùng từ, ngữ pháp; trình bày bài rõ ràng
b Yêu cầu về kiến thức
- Giới thiệu được vấn đề nghị luận
- Giải thích:
+ Facebook la trang mạng xã hội được xem như một công cụ đề kết nỗi, giao luu,chia sé + Nghiện là sự ham mê, trở thành thói quen khó chữa Lạm dụng facebook quá mức, không có
sự kiêm soát, sẽ gây nghiện
- Nghiện facebook dẫn đến lãng phí thời gian, lơ là việc học tập, ảnh hưởng đến sức khỏe, sông
xa rời thực tế Giới trẻ, nếu lạm dụng mạng xã hội sẽ ngộ nhận cuộc sống thường ngày qua thế giới
ảo, quên dân nhiều thói quen tốt, hững hờ các mối quan hệ thiết yếu VỚI thay cô, cha mẹ, bạn bè Đông thời, do các mối quan hệ nhiều mặt trên facebook, người nghiện có nguy cơ bị lây nhiễm những thói hư, tật xấu gây nguy hại đến tư tưởng, tinh thần, làm hạn chế các giá trị đạo đức, văn hóa
- Facebook dem lại rât nhiêu tiện ích cho xã hội nếu biết sử dụng đúng mục đích, sử dụng có hiệu quả Nó sẽ là công cụ hữu hiệu với nhiêu tính năng mới trong thời đại công nghệ thông tin tiên tiên
- Phê phán việc lạm dụng facebook thái quá, không đúng mục đích
Lưu ÿ: học sinh cân có dân chứng cu thé dé lam sang to
Trang 8 cua 83
Trang 10- Thiếu phê phán (trừ 0,25điểm)
* Tùy theo mức độ làm bài của học sinh, giám khảo xem xét cho điểm
1 a Yêu câu về kĩ năng
- Năm phương pháp làm bài nghị luận văn học
- Bồ cục và hệ thông ý sáng rõ
-_ Biết vận dụng phối hợp nhiều thao tác nghị luận Đặc biệt, phải nắm vững thao tác phân tích một đoạn trích thơ
- Phân tích theo luận điểm
-_ Văn trôi chảy, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục
- Giữa các phân phải có sự liên kết
Không mắc lỗi diễn đạt; không sai lỗi chính tả, dùng từ; trình bày bài rõ ràng
b Yêu câu về kiên thức
- Giới thiệu được vấn đề nghị luận: Giới thiệu vài nét về tác giá Thanh Hải, Hữu Thinh và khô thơ bai tho Mua xuân nho nhỏ, Sang thu
- Goi y phan tich:
* Kh6 tho trong Mia xudn nho nhỏ - Thanh Hải
+ Hình ảnh mùa xuân thiên nhiên: Bức tranh xuân đây sức sông, tươi đẹp, thơ mộng, giàu hình ảnh, màu sắc, âm thanh
+ Cảm xúc của nhà thơ: rung động, say sưa, ngây ngất trước mùa xuân thiên nhiên; thái độ trân trọng, nâng niu từng khoảnh khăc qua những hình ảnh thơ giàu sức gợi, các biện pháp tu từ được sử dụng hiệu qua, từ ngữ tình tê
* Kh6 tho trong Sang thu - Httu Thinh
+ Những biến chuyển, những dấu hiệu nhẹ nhàng trong không gian lúc sang thu
+ Cảm nhận tinh tê của nhà thơ qua những từ ngữ gợi tả, hình ảnh giàu sức biểu cảm, qua cách vận dụng biện pháp tu từ
* Học sinh có thê triển khai các luận điêm trên theo nhiêu cách khác nhau Giảm khảo đánh giá mức điêm dựa trên kĩ năng làm bài và nội dung toàn bài cua hoc sinh
-Danh giá, khái quát, được những vân đê đã bàn luận
Trang ? cua &3
Trang 11MOT SO DE THỊ THAM KHẢO
Đề 1: ĐỀ THỊ TUYẾN SINH 10 LÊ QUÝ ĐÔN - KHÁNH HÒA
Phan 1: Đọc, hiểu văn ban
Những chị lúa phất phơ bím tóc Những cậu tre bá vai nhau thì thâm dung hoc Dan co do trang
Khiéng nang Qua sông
Cô gió chăn mây trên đồng Bác mặt trời đạp xe qua đỉnh nui
(Em kể chuyện này - Trần Đăng Khoa)
1 Đoạn thơ trên viết theo thể thơ gì? Xác định nội dung chính của đoạn thơ
2 Chỉ ra và nêu tác dụng nghệ thuật của các hình ảnh có sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa trong đoạn thơ trên
3 Nét độc đáo của ngòi bút Trần Đăng Khoa trong đoạn thơ trên
Phân 2: Tạo lập văn bản
Cầu 1:
HÒN ĐÁ GIỮA ĐƯỜNG Ngày xưa có một ông vua ra lệnh đặt một tảng đá giữa đường Sau đó ông nắp kin dé cho xem liệu có ai dời hòn đá to ây đi không Một vài viên quan và những thương gia nhà giàu nhất vương quoc di ngang, nhưng họ chỉ vòng qua tảng đá Nhiêu người lớn tiêng phiên trách đức vua không giữ cho đường sá quang qué, nhung chang ai lam gi dé hon đá ra khỏi mặt đường Sau đó một người nông dân đi tới, vai mang một bao rau củ nặng trữu Khi đến gân hòn đá, ông hạ cái bao xuông và cô đây hòn đá sang lê đường Sau một hồi cô găng hết sức, cuối cùng ông cũng làm được Cung luc dy ông nhìn thấy cdi tui nam trên đường, ngay chỗ hòn đá khi nay Cai tui dung nhiéu tiền vàng và một mảnh giấy ghỉ rõ số vàng trên sẽ thuộc về người nào day hon da ra khỏi lôi đi
Người nông dân đã học được điều mà người khác không hiểu
(Những tâm lòng cao cả - NXB trẻ, TP Hỗ CHÍ Minh) Theo em bài học mà những người khác không hiểu là bài học gì? Hãy viết một bài nghị luận khoảng 300 từ phát biêu suy nghĩ của bản thân về ý nghĩa của câu chuyện trên
Cầu 2: Vẻ đẹp của nhân vật Phương Định trong truyện Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê
(Ngữ văn 9 - tập 2 - NXB Giáo dục, 2005 tr 113)
Trang 10 cua 83
Trang 12De 2:
Phan 1: Doc, hiéu van ban (3 diém)
Đọc đoạn thơ sau:
Người đồng mình thương lắm con ơi Cao do noi buon
Xa nuôi chỉ lớn Dấu làm sao thì cha vẫn muốn Sống trên đá không chê đá gập ghênh Sống trong thung không chê thung nghèo đói Sống như sông như suối
Lên thác xuống ghênh Không lo cực nhọc
1 Đoạn thơ trên được trích trong tác phẩm nào? Cho biết tên tác giả của tác phâm ấy (0,5 điểm)
5 Hãy tưởng tượng mình là người con trong đoạn thơ, em hãy việt một vài câu thơ hoặc đoạn văn
tự sự ngăn đê trả lời người cha (I điêm)
Phân 2: Tạo lập văn bản (7 điểm)
1 Viết một văn bản ngắn trình bày suy nghĩ của em về một trong các bài học mà người cha khuyên đạy con trong đoạn thơ trên ( 3 điểm)
2 Sau đó anh lấy vỏ đạn hai mươi lỉ của Mĩ, đập mỏng làm thành một cây cưa nhỏ, cưa khúc ngà thành tung miêng nhỏ Những lúc rồi, anh cưa từng chiếc răng lược, thận trọng, tỉ mỉ và cô công như người thợ bạc Chẳng hiểu sao tôi thích ngôi nhìn anh làm và cảm thấy vui vui khi bụi ngà rơi mỗi lúc một nhiêu Một ngày, anh cưa được một vài răng Không bao lâu sau, cây lược được hoàn hành Cây lược dai do hon mot đắc, bê ngang độ ba phân ruõi, cây lược cho con gái, cây lược dùng để chải mái tóc đài, cây lược chỉ có một hàng răng thưa Trên sống lưng lược có khắc một hàng chit nho ma anh da go lưng, tan man khắc từng nét: “Yêu nhớ tặng Thu, con của ba” Cây lược ngà ấy chưa chải được mái tóc của con, nhưng nó như gỡ rồi được phân nào tam trạng của anh Những đêm nhớ con, anh ít nhớ đến nổi hận đánh con, nhớ con, anh lay cây lược ra ngắm nghía rôi cài lên tóc cho cây lược thêm bóng, thêm mượi Có cây lược, anh càng mong gặp lai con Nhưng rồi một chuyện không may xảy ra Một ngày cuỗi năm năm mươi tám, năm đó ta chưa võ trang - trong mot tran can lớn của quân Mỹ- ngụy, anh Sáu bị hy sinh
( Nguyễn Quang Sáng — Chiếc lược ngà ) Cảm nhận của em về nhân vật ông Sáu trong đoạn trích trên (4 diém)
Trang Tỉ của 83
Trang 13Để 3:
Phần 1: Đọc, hiểu văn bản (3 điểm)
Đọc đoạn thơ sau:
Có nghĩa là duy nhất Một bầu trời
- Một mặt đất Một vâng trăng
Mẹ không sống đủ trăm năm Nhưng đã cho con dư đả nụ cười và tiếng hát
(Thanh Nguyên, Ngày xưa có mẹ)
1 Văn bản là lời của ai dành cho ai ? Tại sao đến lúc trưởng thành con vẫn chưa hiểu hết chiều sâu của tiếng “mẹ” ? ( Iđiểm)
2 Từ “mẹ” trong đoạn thơ trên được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển ? (0,5 điểm)
3 Từ nội dung văn bản trên, hãy viết một câu nêu lên định nghĩa của em về từ “mẹ”, (0,5 điểm)
4 Có bạn nhận xét: “Trong ba câu thơ Mộ bau trời / Một mặt đất / Một vắng trang” tác gia đã lặp
từ một và viết câu rất rời rạc, chưa đủ thú vị” Em có đồng ý với nhận xét đó không? Vì sao? (1 điểm)
Phan 2: Tao lập văn bản (7 điểm)
1 “Mẹt Có nghĩa là duy nhất ” thế nhưng nhiều bạn trẻ vẫn có hành vi ứng xử chưa đúng với mẹ của mình Hãy viết một văn bản ngăn (khoảng một trang giây thi) trình bày suy nghĩ của em về hiện tượng đó ( 3 điểm)
2 Viết bài văn trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau (4 điểm)
Dáu làm sao thì cha vân muôn
Có thể trong đề của Sở sẽ
Lên thác xuông chênh
Sống trên đá không chê đá gập ghénh
Không lo cực nhọc (Y Phương, Nói với con)
Trang 12 của 83
Trang 14Dé 4:
Phan 1: Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Tre xanh Xanh tự bao giờ?
Chuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh Thân gây guộc, lá mong manh
Mà sao nên lũy nên thành tre ơi?
Ở đâu tre cũng xanh tươi Cho du đát sỏi, đát vôi bạc mau]
Có gì đáu,có gì đầu
Mỡ màu ít chắt dồn lâu hóa nhiễu
RỄ siêng không ngại đất nghèo Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù Vuon minh trong gio tre du
Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành Yêu nhiêu nắng nỏ trời xanh Tre xanh không đứng khuất mình bóng râm
(Trích Tre Việt Nam — Nguyễn Duy)
1 Chỉ ra các phương thức biểu đạt trong đoạn thơ
2 Nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai dòng tho: Than gay guộc, lá
3 Hình tượng cây tre trong hai dòng thơ in đậm mang đến cho em cảm nhận gi về vẻ đẹp con người Việt Nam?
4 Nêu cảm nhận của em về hai dòng thơ: Yêu nhiễu năng nó trời xanh / Tre xanh không đứng khuất mình bóng râm
Phan 2: Tao lap văn bản
1 Nhân vật Nhĩ trong truyện ngắn “Bến qué’ ° (Nguyễn Minh Cháu) vào những ngày cuối cùng của cuộc đời mình đã tìm thấy vẻ đẹp quê hương nơi bãi bôi bên kia sông ngay trước cửa số nhà mình
Phát hiện đó của Nhĩ gợi trong em suy nghĩ gì trước những vẻ đẹp bình đị của quê hương?
2 Bước ra khỏi cuộc chiên tranh vệ quốc vĩ đại, con người trở về với cuộc sông đời thường nhưng trong long dm ap nhitng suy tu, tran tro
Từ hai khô thơ sau, em hãy nêu cảm nhận vê những suy tư, trăn trở của mỗi tác giả
Trang 13 của &3
Trang 15A
Đề 5:
Phan 1: Đọc, hiệu
Đọc hai đoạn thơ sau và thực hiện các yêu câu bên dưới:
Em ngủ ngoan em đừng lam me moi Mặt trời cua bap thì năm trên doi Mặt trời của mẹ, em năm trên lưng
(Trích Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ - Nguyễn Khoa Điềm)
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ Ngày ngày dòng người ổi trong thương nhớ Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân
(Trích Viếng lăng Bác — Viễn Phương)
1 Chỉ ra các hình ảnh ấn dụ trong mỗi đoạn thơ
2 Chỉ ra hiệu quả nghệ thuật của các hình ảnh ân dụ được sử dụng trong các đoạn thơ trên
3 Viết ba câu trong đó có sử dụng biện pháp tu từ an du Gạch dưới từ ngữ hoặc hình ảnh ân dụ đó
Phần 2: Tạo lập văn bản
1 Hãy viết bài văn nghị luận (khoảng một trang giấy thi), trình bày suy nghĩ của em về chủ đề:
Điều kì diệu nhất trong cuộc doi
2 Cảm nhận của em về vẻ đẹp của mùa thu xưa và nay qua những dòng thơ sau:
- Long lanh đáy nước in trời, Thành xây khói biếc non phơi bóng vàng
(Trích Truyện Kiểu — Nguyễn Du)
- Bông nhận ra hương ổi Phả vào trong gió se ương chùng chình qua ngõ Hình như thu đã về
(Trích Sang thu — Hữu Thinh)
Trang 14 cua 83
Trang 16
MỘT SỐ KIÊN THỨC NLXH GỢI DẪN TỪ CÁC BÀI ĐỌC HIẾU VĂN BẢN
1 Thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến và thái độ của bản thân
- Người phụ nữ trong xã hội phong kiến có thân phận lệ thuộc, không có tiếng nói, không được quyên tự quyêt định hạnh phúc của cá nhân mình
- Những hủ tục lạc hậu như thói gia trưởng, trọng nam khinh nữ đã nhiều lần đây những người phụ nữ vào bị kịch đau đớn hoặc khiên họ bị coi rẻ, bị khinh thường
- Nếu không có sự thay đổi thực sự từ quan niệm xã hội, tư tưởng của người đàn ông thì người phụ nữ sẽ mãi mãi gặp bât hạnh
- Thái độ cá nhân: lên án xã hội bất công, nghiệt ngã với người phụ nữ; bênh vực, thương xót những kiệp hông nhan bạc phận
2 Quyên bình đẳng giới trong gia đình và xã hội
- Quyền bình đẳng giới có thể hiểu là sự tôn trọng quyền cá nhân, đảm bảo sự công bằng giữa mọi người, không kế giới tính
- Trong xã hội phong kiến, bình đẳng giới là một khái niệm xa lạ Người đàn ông được coi trọng nhưng phụ nữ bị xêp ở thứ bậc thâp, không có quyên cá nhân, không có tiêng nói,
vị trí trong gia đình và xã hội
- Bình đẳng giới là một yếu tố vô cùng cân thiết trong xã hội hiện đại vì:
+ Nó đảm bảo cho con người được phát triển toàn diện và công bằng
+ Người phụ nữ có vai trò quan trọng trong đời sống gia đình và xã hội, có đủ năng lực
đê đạt được thành công, có trí tuệ, phâm chât không thua kém nam giới Vì vậy họ xứng đáng được tôn trọng, yêu thương
+ Sự bất bình đẳng giới có thê gây ra nhiều bi kịch đau thương cho người phụ nữ, cho hạnh phúc, gia đình và xã hội Vì thê nó cân bị dẹp bỏ
- Làm thế nào để đảm bảo quyền bình đẳng giới:
+ Trong mỗi gia đình cần có sự đối xử công bằng giữa nam và nữ, không nên đặt ra áp lực sinh con trai
+ Xã hội phải tạo điều kiện phát triển bình đẳng cho các giới tính khác nhau, tôn trọng quyên cá nhân môi con người
+ Bênh vực những kẻ yếu đuối, bị kì thị, phân biệt đối xử với giới tính
3 Giá trí của mái âm gia đình
- Gia đình là nơi mọi người sinh ra và lớn lên; là nơi có những người ruột thịt thân yêu
- Mái ấm gia đình có vai trò vô cùng quan trọng với mỗi con người:
+ Đó là nơi cha mẹ sinh thành và nuôi dưỡng con cái, nơi ta nhận được tình yêu thương,
sự bao bọc chở che của người thân
+ Mái 4m gia đình là chỗ dựa tinh than vững chắc cho mỗi con người, là nơi sẵn sàng đón nhận và giúp ta đứng dậy sau những thât bại, vâp ngã
+ Gia đình cũng là nơi ta được là chính mình, được sống chân thành và giản dị nhát
- Làm thế nào để gìn giữ mái âm gia đình:
+ Trân trọng hạnh phúc gia đình cho dù gia đình có ở trong hoàn cảnh khó khăn; hiểu kính với ông bà, cha mẹ; yêu thương gắn bó với anh chị em
+ Cư xử chân thành, yêu thương gia đình, biết quan tâm, chăm sóc, sẻ chia trong cuộc sông hãng ngày
Trang IS cua &3
Trang 174 Lòng biết on với ông bà, cha mẹ
- Đây là một đạo lí, một truyền thống tốt đẹp của nhân dân ta xuất phát từ chữ hiếu được quy định từ xa xưa
- Đạo lí này xác định con cháu phải yêu quý, kính trọng, biết ơn những người đã có công sinh thành, dưỡng dục mình
- Đạo lí này cần được giữ gìn và phát huy bởi:
+ Nó xây dựng một nếp ứng xử có văn hóa, lễ nghĩa trong gia đình, giúp gia đình yên ấm,
+ Nó giáo dục nhân cách con người, dạy dỗ biết tri ân những người đã yêu thương và có công sinh thành, dưỡng dục mình
+ Con người biết nhớ đến cội rễ cũng sẽ biết cách ứng xử phù hợp với những mối quan
hệ trong và ngoài gia đình Nhờ đó họ sẽ góp phần xây dựng một cộng đông văn hóa, văn minh hơn
- Cần làm gì để thể hiện lòng biết ơn:
+ Khi còn nhỏ thì biết vâng theo những điều hay lẽ phải mà ông bà, cha mẹ chỉ bảo + Có thái độ kính trọng, biết ơn, yêu thương ông bà, cha mẹ
+ Giữ gìn tình cảm gia đình không chỉ bằng việc xây dựng cơ sở vật chất mà bằng cả việc vun ven tinh cảm giữa các thành viên trong gia đình
5 Lòng biết ơn với nhân dân trong kháng chiến, với những thế hê cha anh
- Nhân dân trong kháng chiên và những thế hệ cha anh là những người đã hy sinh xương máu, cuộc đời, hạnh phúc cho sự nghiệp giữ gìn, bảo vệ Tổ quốc để chúng ta có cuộc sông yên bình, hạnh phúc
- Thê hệ trẻ cần làm gì để thể hiện lòng biết ơn đối với thế hệ cha anh:
+ Luôn ghi nhớ công ơn, sự hy sinh của nhân dân và các thế hệ cha anh
+ Có hành động cao đẹp với những người có công với đất nước: chăm sóc, quan tâm, hỗ trợ những thương binh, gia đình liệt sĩ, bà mẹ Việt Nam anh hùng
+ Nồi tiếp truyền thống, giữ gìn và phát huy thành quả cha anh đã xây dựng nên; phát triên và bảo vệ đât nước
6 Long tu trong
- Tự trọng là thái độ sống biết giữ gìn danh dự của cá nhân, biết nhận lỗi, sửa lỗi khi mắc phải sai lâm
- Giá trị của lòng tự trọng:
+ Giúp chúng ta dũng cảm, dám nhìn nhận những sai lầm của bản thân để sửa chữa và
thay đối Nhờ đó mà con người trở nên hoàn hảo, tôt đẹp hơn
+ Lòng tự trọng giúp con người tránh được những cám dỗ, sa ngã
+ Con người có lòng tự trọng cũng sẽ nhận được sự tôn trọng và tình cảm yêu mến của mọi người xung quanh
7 Lòng vị tha
- Vị tha là sống vì người khác, biết yêu thương, chia sẻ, cảm thông với những nỗi khổ
- Lòng vị tha là một phẩm chất cao quý của con người:
Trang 16 cua 83
Trang 18+ Nó giúp ta mở rộng trái tìm, biết quan tâm, chia sẻ, sống vì người khác Giúp cho mọi người gân gũi, yêu thương, đoàn kết với nhau hơn
+ Nó giúp xóa đi thói sống vô cảm, thờ ơ
+ Khi ta sống vị tha, những người xung quanh cũng sẽ yêu quý, trân trọng ta
+ Biết tha thứ cho lỗi lầm người khác sẽ giúp ta sống thanh thản, bình an và hạnh phúc hơn
- Sống vị tha không đồng nghĩa dung túng cho cái xấu, cái ác mặc sức hoành hành, cũng không nên để những kẻ xấu lợi dụng để làm tổn hại đến chính ta và những người xung quanh
8 Gia tri cua tinh than lac quan
- Lạc quan là lối sống yêu đời, luôn nhìn mọi mặt ở khía cạnh tích cực và luôn hướng đến tương lai tươi sáng
- Giá trị của tỉnh thần lạc quan:
+ Giúp nâng cao chất lượng sống của con người Khi tinh thần vui ve phan chan, strc khỏe của con người sẽ tốt hơn, có cơ hội để tận hưởng những niềm hạnh phúc trong cuộc sống
+ Sống lạc quan là một liều thuốc thúc đầy chúng ta không ngại khó ngại khổ, luôn vươn tới tương lai để đạt được thành công và những điều tốt đẹp
+ Khi ta vấp ngã, sự lạc quan sẽ là sức mạnh nâng ta dậy, giúp ta lấy lại niềm tin để bước tiêp
+ Người sống lạc quan luôn vui vẻ, hòa đồng và dễ được mọi người yêu mến
- Cần phân biệt sống lạc quan với lối sống ảo tưởng, phi thực tế
9 Gia tri cua tinh ban
- Tình bạn là tình cảm gắn kết giữa những người có mối quan hệ quen biết, cung chung môi trường học tập, làm việc, môi trường sông hoặc chung những thói quen, sở thích
- Tinh ban có ý nghĩa vô cùng lớn lao trong cuộc sống của mỗi chúng ta:
+ không ai có thể sống cô đơn, lẻ loi, chúng ta đều cần có bạn bè để mở rộng mối quan
+ Có tình cảm chân thành, thẳng thắn với bạn, không dối trá
+ Tôn trọng cái tôi cá nhân của bạn nhưng sẵn sàng góp ý khi nhận thấy những điều chưa tốt của bạn dé bạn có thê sửa chữa
+ Quan tâm, giúp đỡ bạn những lúc khó khăn, hoạn nạn
10 Giá trí của tài nguyên thiên nhiên biến đảo
- Tài nguyên thiên nhiên biển đảo là tài sản vô cùng quý giá của quốc gia:
Trang 17 của &3
Trang 19+ Giá trị kinh tế: Biên cung cấp tài nguyên khoáng sản như: dầu, than, cát, : thủy hải sản, du lịch
+ Giá trị về chính trị - quân sự: biển giữ vị trí chiến lược trong quân sự, chính trị; có ảnh đên an ninh của cả quôc gia
+ Giá trị về môi trường: biển mang đến sự cân bằng môi trường và không gian tốt đẹp cho cuộc sông con người
- Trách nhiệm của chúng ta với tài nguyên thiên nhiên bién đảo:
+ Phải trân trọng, giữ gìn tài nguyên thiên nhiên Tránh việc khai thác bừa bãi, bất hợp lí làm cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường
+ Phải bảo vệ chủ quyên biển đảo, kiên quyết chống lại mọi âm mưu và hành động xâm lược của các thê lực thù địch
11.Lí tưởng sông của thanh niên ngày nay
- Lí tưởng: là mục tiêu, là cái đích tốt đẹp mà con người muốn đạt tới trong cuộc sống của mình
- Giá trị của lí tưởng sống:
+ LÍ tưởng là ngọn đèn định hướng cho chúng ta con đường phát triển và tiến lên hoàn thiện bản thân, góp ích cho cuộc đời
+ LÍ tưởng là sức mạnh thúc đây mỗi người vượt qua những khó khăn gian khổ, những trở ngại đề đạt được mục tiêu
+ Có lí tưởng, cuộc sống của con người sẽ có ý nghĩa hơn Chúng ta sẽ không lãng phí thời gian, trí tuệ và sức lực của mình
- Lam thé nao dé đạt được lí tưởng đã đề ra:
+ Có lí tưởng phù hợp với năng lực của bản thân
+ Trên con đường tìm đến lí tưởng, khi gặp khó khăn trắc trở ta không nên nản lòng mà cân cô găng hêt sức đê vượt qua những khó khăn đó
12 Trách nhiệm của thế hệ trẻ với đất nước
- Quê hương, đất nước là mảnh đất thiêng liêng, quý giá với mỗi con người Nơi ây có gia đình, bè bạn và là nơi ta sinh ra, lớn lên Chính vì thế mỗi người đêu cân có trách nhiệm với đât nước
- Trách nhiệm với đất nước được thể hiện:
+ Thế hệ trẻ cần rèn luyện, bổ sung tri thức, kĩ năng để trở thành những công dân tốt, có năng lực làm việc và công hiên cho đất nước
+ Có tinh thân dân tộc cao, dù ở phương trời nào cũng luôn hướng về và mong muốn xây dựng đất nước giàu đẹp hơn
+ Luôn biết giữ gìn và quảng bá hình ảnh tốt đẹp của đất nước với toàn thế giới
báo vệ Tô quốc, luôn tỉnh táo, cảnh giác trước những âm mưu của kẻ thù xâm lược
13 Nghị lực, bản lĩnh sống
- Nghị lực, bản lĩnh sống là lối sống dũng cảm, dám đối mặt với khó khăn, thử thách, Không nản chí, sờn lòng, sẵn sàng vượt qua những khó khăn gian khổ
- Giá trị của nghị lực, bản lĩnh sống:
+ Nó giúp chúng ta sống dũng cảm, không hèn nhát, tự ti, yếu đuối; không nhẫn nhục cúi
Trang l8 của 83
Trang 20+ Người có bản lĩnh, nghị lực là người dám thê hiện bản thân, dám dân thân vào những con đường mới, nhờ thế họ có thê trở thành người đứng đầu, người lãnh đạo và nhanh chóng đạt được thành công
+ Nghị lực, bản lĩnh còn là nguồn sức mạnh vực ta dậy sau vấp ngã, thất bại, giúp chúng
ta tự tin vào bản thân đề bước tiêp
- Cần phân biệt sống bản lĩnh với cách sống ngang bướng, mạo hiểm có thể gây hại cho bản thân và xã hội
14 Mối quan hệ qiữa cá nhân và công đông
- Mối quan hệ giữa cá nhân và cộng đồng là mối quan hệ hai chiều:
+ Con người cá nhân sinh ra không thể sống và tồn tại một mình Ai cũng cần có cộng đông, bè bạn và các môi quan hệ xã hội
+ Cộng đồng xã hội không tự nhiên mà xuất hiện Nó chính là tập hợp những cái “tôi cá nhân với nhau đề cùng xây dựng cộng đồng
+ Con người cá nhân và cộng đồng có mối quan hệ gắn bó thân thiết, tác động qua lại lẫn nhau Cá nhân xuât sắc sẽ tạo ra một cộng đông vững mạnh; cộng đông văn minh sẽ là
nt ` wv ok ax on ` # # ~
môi trường phát triên tôt cho những con người cá nhân
- Trách nhiệm của cá nhân và cộng đồng:
+ Cá nhân cần có ý thức xây dựng, đóng góp cho cộng đồng ( có thể đóng góp bằng trí tuệ, bằng sức lao động, bang vật chất ) Cần giữ gìn va bảo vệ những giá trị thuộc về cộng đồng, không nên sống cá nhân, ích kỉ, hẹp hòi
+ Cộng đồng lại cần tôn trọng quyền của mỗi cá nhân, đồng thời tạo ra một môi trường học tập, làm việc văn minh, công bằng để cá nhân có cơ hội phát triển năng lực
15 Nỗi đau do chiến tranh gây ra
- Chiến tranh gây ra cho cuộc sống con người nhiều đau thương và mất mát
+ Chiến tranh đã giết chết bao sinh mạng con người, phá hủy bao nhiêu hạnh phúc của các gia đình
+ Chiến tranh hủy hoại kinh tế, khiến con người lâm vào cảnh nghèo đói, cùng cực
+ Chiến tranh phá hủy môi trường sống của con người: đạn bom thả xuông mang biết bao nhiêu chất độc hóa học, gây di họa đôi với con người và môi trường
+ Hậu quả chiến tranh để lại không chỉ tức thời mà vô cùng lâu dài, nó có thể ghi dấu trên mat dat, tren co thé con người hàng chục, hàng trăm năm sau
- Thái độ với chiến tranh:
+ Phản đối mọi hành động gây hấn, phản đối các cuộc chiến tranh đang và sẽ diễn ra + Luôn biết trân trọng và có ý thức giữ gìn nền hòa bình độc lập mà mình đang có
+ Tích cực giúp đỡ, sẽ chia với những nạn nhân của chiến tranh
Trang 19 cua 83
Trang 21MỘT SỐ CHỦ ĐỀ NLXH KHÁC
1 Gian di
-KN: La song phù hợp với hoàn cảnh gia đình và xã hội; là không xa hoa lãng phí, không câu kì, kiêu cách, không chạy theo nhu câu vật chat
-BH: Giản dị trong ăn mặc, ăn uông, giao tiếp với mọi người
-DC: Bác Hồ sống giản dị : nhà sàn, áo nâu, rau luộc, cá kho, nhà thơ Nguyễn Trãi, Nguyễn Binh khiêm Tục ngữ có câu “ăn chắc, mặc bền”
2 Tôn sư trong đạo
-KN: là tôn trọng kính yêu và biết ơn đối với những người đã dạy mình ; là tôn trọng và làm theo đạo lí mà thây cô đã dạy
-DC: tục ngữ có câu : “trọng thầy mới được làm thầy”
-DC: lịch sử chứng minh: nhờ đoàn kết, chiến thắng giặc ngoại xâm, chinh phục cải tạo
rõ bản chât của vân dé
-DC: Bác Hỗ tự học để tìm ra con đường cứu nước cho dân tộc, Đac-uyn có nói : “Bác
học không có nghĩa là ngừng học”
9 Học đối phó
KN:là không lấy việc học làm mục đích, xem việc học là phụ, cốt đối phó với yêu cầu của
thây cô, nhà trường
Trang 20 của 83
Trang 2210 Thể hiện mình
KN: là những cử chỉ lời nói,việc làm mà mình thể hiện cho người khác thấy đặc điểm của bản thân mình: để khẳng định bản thân hoặc để được tôn trọng, yêu thương
41 Nơi dựa của mỗi người
KN: là nơi để mọi người nương tựa,là nơi tiếp sức cho họ sức mạnh,niềm tin,động lực sông, nơi mang lại cảm giác âm áp, bình yên
Trang 21 cua 8&3
Trang 23CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
A Nghị luận về một sự việc hiện fượng trong đời sống
-Nêu sự việc hiện tượng cân bàn luận
-Đánh giá chung ve ý nghĩa của sự việc hiện tượng đó với đời sống xã hội
-Mô tả các biểu hiện của sự vật, hiện tượng
-Nêu và phân tích mặt đúng, sai, lợi , hại của sự việc hiện tượng đó
+Nêu
+Phân tích
+Bày tỏ thái độ, cảm xúc (khen , ngợi ca/chê, phê phán)
+Liên hệ thực tế, phân tích đánh giá , rút ra nhận định
- Nêu và phân tích nguyên nhân
- Đưa ra giải pháp chung cho mọi người , cho xã hội
- Rút ra nhận thức hành động đúng đắn cần có của bản thân trước sự việc hiện tượng
3 KET BAI
- Nêu ý kiến khái quát về vấn đề bàn luận
- Liên hệ bản thân (bộc lộ nhiệt tình của bản thân trước van dé)
B Cách làm bài nghi luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý
- Nêu tư tưởng đạo lý cần bàn luận
- Đánh giá chung vê ý nghĩa của tư tưởng đạo lý đó với đời sống xã hội
2 THÂN BÀI
- Giải thích
- Nêu các biểu hiện của tư tưởng đạo lý
- Khẳng định tính đúng đắn của vấn đề tư tưởng đạo lý
- Nêu và phê phán những hiện tượng đi ngược với đạo lý có liên quan đến vấn đề
- Rút ra nhận thức hành động đúng đẫn cần có của bản thân trước sự việc hiện tượng
3 KẾT BÀI
- Liên hệ bản thân ( bộc lộ nhiệt tình của bản thân trước vấn đề )
Trang 22 của 83
Trang 24MỘT SÓ ĐÈ NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
1 Suy nghĩ vê tâm quan trọng của việc rèn kĩ năng sống cho học sinh trong xã hội hiện đại
2
- Lắng nghe đề nhận được nhiêu hơn những bài học bỗ ích từ thây cô
- Lắng nghe đề sửa những chữa lỗi lầm của chính bản thân mình
- Lắng nghe để thấu hiễu, đồng cảm và sẻ chia với những nỗi niễm buôn vui của bè bạn
Hãy viết một bài nghị luận trình bày những suy nghĩ của em về chủ đề: Biết lắng nghe
3 Viết một bài văn nghị luận (khoảng 300 chữ) bàn về một trong các vân đề sau:
- Hòa bình thế giới
- Dịch bệnh toàn câu
- Biên đỗi khí hậu
4 Trình bày suy nghĩ của em vê ý nghĩa nụ cười trong cuộc sống
5
- Một bà lão ngoài tám mươi tuổi, chiều nào cũng mang cơm thừa hay những mẫu bánh
mì gom được từ những người dân ở khu phô ra hỗ cho cá ăn
- Một bạn nhỏ suốt tám năm ròng cõng bạn tật nguyên đến trường
Nghĩa cử cao đẹp của những người già, người trẻ ấy đã khiến em nghĩ gì về lôi sông của bản thân?
6 Trong thực tế cuộc sống, con người luôn phải đâu tranh:
- Đấu tranh vì một thế giới hòa bình, ỗn định
- Đầu tranh vì một xã hội công bằng
- Đấu tranh vì sự hoàn thiện của bản thân con người
Hãy trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của sự tranh đầu
7.Tuc ngữ Việt Nam có câu: Một giọt máu đào hơn ao nước lã, lại có câu: Bán anh em, xa mua láng giêng gan
Hãy viết một bài văn trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa các câu tục ngữ đó
8 Kết thúc truyện ngắn “Cố hương”, nhà văn Lỗ Tần có viết: Cũng giỗng như những con đường trên mặt đât; kì thực trên mặt đât vôn làm gì có đường Người ta đi mãi thành đường thôi
_ Theo em, con đường đi đến thành công trong học tập có giống con đường trên mặt đât không? Hãy trình bày suy nghĩ của mình
9 Suy nghĩ của em về sức mạnh của lời nói
10 “Sách tất nhiên là đáng quý, nhưng cũng chỉ là một thứ tích lũy.”
Từ nhận định trên của nhà lí luận văn học nỗi tiếng của Chu Quang Tiềm, em hãy viêt bài văn nghị luận bàn về “những thứ tích lũy khác” trong học tập và cuộc sông
Trang 23 của 8&3
Trang 25- Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Nêu van đề nghị luận
Nêu nhận định, đánh giá chung của mình về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)
lI NGHỊ LUẬN NHÂN VẬT VĂN HOC :
Dàn bài
1 Mở bài :
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Giới thiệu nhân vật, đặc điểm nhan vat
- Nhận xét đánh giá chung về nhân vật
2 Thân bài :
- Giới thiệu hoàn cảnh sỗng và công việc của nhân vật ( có thễ tóm lược tác phẩm
Xoay quanh nhân vật )
- Phân tích các đặc điểm của nhân vật
+ Đặc điềm 1: nêu, phân tích, cảm nhận
+ Đặc điềm 2: nêu, phân tích, cảm nhận
- Nhận xét, đánh giá nhân vật và về nghệ thuật xây dựng nhân vật
3 Kết bài :
- Khẳng định ý nghĩa, giá trị của nhân vật trong tác phẩm
- Liên hệ bản thân
Trang 24 của 83
Trang 26- Phải nêu được những nhận xét, đánh giá, cảm thụ riêng của người viết
- Nhận xét, đánh giá, phải gắn với sự phân tích, bình giá ngôn từ, hình ảnh, giọng điệu, cảm xúc của tác phẩm
Trang 25 của 8&3
Trang 27TRUYỆN, THƠ TRUNG ĐẠI
“CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG” - NGUYÊN DỮ
| TAC GIA:
- Nguyễn Dữ sống trong thời kì xã hội phong kiến bắt đầu suy yếu
- Ông học rộng, tài cao nhưng chỉ làm quan một năm rồi cáo quan về ở ẩn như những tri
thức đương thời
ll TAC PHAM:
Truyén ki man lục: ghi chép tản mạn những chuyện kì lạ được lưu truyền
Truyền kì mạn lục được xem là một “Thiên cỗ kì bút” ( Áng văn hay ngàn đời )
Chuyện người con gái Nam Xương : là chuyện thứ 16
- Phân tích nhân vật Vũ Nương:
1/ Giới thiệu hoàn cảnh của nhân vật
Vũ Nương, tính tình thùy mị, nết na, tư dung tốt đẹp nên được Trương Sinh cưới
về làm vợ Cưới nhau chưa được bao lâu, Trương Sinh phải đi lính Vũ Nương ở nhà
chăm sóc mẹ chông và nuôi day con thơ Khi Trương Sinh trở về, vì nghe lời con trẻ, nên
nghi ngờ vợ không chung thủy Vũ Nương minh oan không được bèn tự vẫn
2/ Đặc điềm tính cách nhân vật
a/ Trước hết, Vũ Nương là một người vo hiền, dâu thảo
+ Truong Sinh, chồng nàng tuy con nhà khá giả nhưng lại thất học nên phải đi lính cho
trong buổi đầu Ngày tiễn đưa, nàng đã rót chén rượu đây tiễn chồng và nói: “Chàng đi
chuyến này, thiếp chẳng dám mong đeo được ấn phong hầu, mặc áo gâm trở về quê cũ,
chỉ xin ngày về được mang theo hai chữ “bình yên”
=>Thê mới biết nàng là người vợ hiền rất mực thương chồng, nàng không mong có
được công danh, vinh hiễn mà chỉ mong chồng được trở vê nhà bình yên sum họp
với gia đình
+ Trương Sinh đi lính nàng ở nhà nuôi dạy con thơ, chăm sóc mẹ chồng, một tay gánh
vác mọi chuyện trong gia đình Mẹ chồng nàng vì tuổi già sức yếu lại nhớ thương con
nên lâm bệnh nặng: “nàng hết sức thuốc thang lễ bái thẦn phật và láy lời ngọt ngào khôn
khéo khuyên lơn” Song bệnh tình của bà ngày một trầm trọng, không thể qua khỏi
Trước khi mắt, bà đã trối rằng: “Sau này, trời xét lòng lành ban cho phúc đức, giống dòng
tươi tốt, con cháu đông đàn, xanh kia quyết chẳng phụ con, cũng như con đã chẳng phụ
mẹ” Bà cụ nói xong thì mat “Nang hét lời thương xót, phàm việc ma chay tế lễ, lo liệu
như đối với cha mẹ đẻ mình”
=> Nàng thật là một nàng dâu hiễu thảo ít ai sánh kịp Nàng đã coi mẹ chồng như là
mẹ ruột mình và hết sức chăm sóc, thương yêu, khiến cho mẹ chông hài lòng, vui
vẻ và đã xóa bỏ được những định kiến gay gắt về mối quan hệ mẹ chéng — nang
dâu của xã hội phong kiến thời xưa Lời trối của mẹ chồng nàng trước lúc lâm
chung càng khẳng định thêm về tắm lòng hiếu thảo của nàng
b/ Không những là người vợ hiện, dâu thảo mà nàng còn là người vợ rất mực
chung thủy yêu thương chồng
+ Khi về làm vợ, biết chồng có tính đa nghỉ nên nàng cũng “giữ gìn khuôn phép, không
từng đề lúc nào vợ chồng phải đến thất hòa”
+ Đám cưới chưa được bao lâu thì chồng nàng phải đi tòng quân, nàng xót xa đưa tiễn
mong chồng trở về bình yên
Ärang 26 của 83
Trang 28+ Chồng đi rồi, nàng ở nhà nuôi dạy con thơ và chờ chồng trở về Nhưng “Ngày qua tháng lại, thoát đã nửa năm, mỗi khi thấy bướm lượn đây vườn, mây che kín núi, thì nỗi buôn góc bê chân trời không thể ngăn được” Ở nhà với con khi con hỏi cha, nang đã chỉ bóng mình trên vách và bảo với con đó là cha Nàng làm vậy là có dụng ý Nàng muốn con nàng biết nó cũng có cha như bao đứa trẻ khác; phần nữa nàng như muốn nhìn bóng mình đề tự an ủi mình là chồng nàng vẫn luôn hiện diện bên nàng như “hình với bóng”
=> Những điêu đó đã cho ta thay được nàng yêu thương nhớ mong chôỗng đến dường nào
c/ Người con gái xinh đẹp nết na ây lai phải qánh chịu một sô phân đen bac với nỗi oan khât
+ Trương Sinh đi lính trở về, lời nói ngây thơ của đứa con “Ô hay! Thế ra ông cũng là cha tôi uw? Ông lại biết nói chứ không như cha tôi trước kia chỉ nín thin thít” làm choTrương Sinh, vốn tính hay ghen cho là vợ hư, nên đã mắng nhiếc, đánh đập tra gạn nàng đủ điều mặc cho nàng đã bày tỏ rằng: “Thiếp vốn là con kẻ khó, được nương tựa nhà giàu Sum họp chưa thỏa tình chăn gối, chia phôi vì động việc lửa binh Cách biệt ba năm giữ gin một tiết tô son điễm phan từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa từng bén gót Đâu
có sự mắt nết hư thân như lời chàng nói Dám xin bày tỏ để cởi mối nghi ngờ, mong chàng đừng một mực nghi oan cho thiếp”
+ Nàng giải bày không được phải nhờ đến bến Hoàng Giang tự tử để chứng minh cho tắm lòng trong sạch của mình Trước khi chết nàng đã khóc lóc mà rằng: “Thiếp nếu đoan trang giữ tiết trinh bạch gìn lòng, vào nước xin làm ngọc My Nương, xuống đất xin lam co Ngu My, nhuoc bang lòng chim dạ cá, lừa chong dối con, dưới xin làm môi cho cá tôm, trên xin làm cơm cho diều quạ và xin chịu khắp mọi người phi nhỗ” Nói xong nàng gieo mình xuống sông mà chết
=> Trương Sinh có được người vợ hiên, đảm đang, chung thủy như Vũ Nương mà không biêt giữ, lại nỡ một mực nghỉ oan cho nàng thật là đáng trách Trương Sinh đúng là người đại diện cho chê độ nam quyên bât công thôi nát của xã hội phong kiên lúc bây giờ
3/ Gia tri noi dung:
a Gia trị hiện thực:
- Chuyện người con gái Nam Xương là câu chuyện về cuộc đời và nỗi oan khuất của Vũ Nương, một người phụ nữ có nhan sắc, nết na, đức hạnh nhưng phải chịu oan khuất Số phận của Vũ Nương cũng là số phận của nhiều người phụ nữ khác trong chế độ phong kiến
- Truyện còn phản ánh hiện thực xã hội phong kiến Việt Nam:
+ Thói trọng nam khinh nữ
+ Cuộc đấu tranh tranh giành quyền lực giữa các thế lực phong kiến cũng là nguyên nhân gián tiêp gây ra cái chêt cho Vũ Nương
b Giá trị nhân đạo:
- Niềm thương cảm đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ, đồng thời ngợi ca
chung thủy; dịu dàng, yêu thương con; hiếu thảo với mẹ chồng
- Khát vọng về một cuộc sống tốt đẹp, công bằng mà ở đó con người sống và đối xử với nhau bằng lòng nhân ái ; ở đó nhân phẩm con người được đề cao,được tôn trọng
- Câu chuyện đề cao tính triết lí nhân nghĩa “ở hiền gặp lành” thể hiện qua phần kết thúc
có hậu giống như nhiều truyện cổ tích Việt Nam
Trang 27 của 83
Trang 294/ Gia tri nghệ thuật:
- Truyện hấp dẫn ở các yếu tố kì ảo, kết cấu hai phần ( Vũ Nương ở trần gian và Vũ Nương ở thủy cung )
- Nghệ thuật dẫn chuyện tài tinh, khéo léo của tác giả
- Nghệ thuật tạo kịch tích, thắt nút truyện và mở nút truyện qua câu nói ngây thơ của bé Đản
5 Một số đê tham khảo:
Đề 1: Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ
Dé 2: Phân tích nhân vật Vũ Nương trong “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyên Dữ Từ đó, em cảm nhận được điều gì về thân phận và vẻ đẹp của người phụ nữ dưới chê độ phong kiên
ales
Trang 28 cua 83
Trang 30“HOANG LE NHÁT THÓNG CHÍ” ( HÒI THỨ XIV ) - NGÔ GIA VĂN PHÁI
| TÁC GIẢ:
Ngô Gia văn phái : phái văn của dòng họ nhà Ngô, quê Hà Tây
Họ đều là những trung thần nhà Lê nhưng họ rất tôn trọng sự thật lịch sử nên đã việt về Quang Trung — Nguyên Huệ một cách khách quan
ll TAC PHAM :
- Nhan đề : Ghi chép lại sự việc thống nhất đất nước của vương triều nhà Lê
- “Hoàng Lê nhất thống chí” là một tác phẩm văn xuôi của Ngô gia văn phái ghi lại các sự kiện lịch sử cụ thể về xã hội Việt Nam thời Lê — Trịnh.Tác phẩm là một bức tranh khái quát vê những rôi ren, lục đục thôi nát trong cung vua, phủ chúa
=- Vị trí và nội dụng đoạn trích : Hỏi thứ 14 kể lại cuộc xâm lược của quân Thanh
và sự thảm bại của chúng, cùng lũ bán nước; đông thời ca ngợi thiên tài quân sự của người anh hùng Quang Trung - Nguyên Huệ
- Cảm nhận về nhân vật Quang Trung - Nguyễn Huệ :
1 Giới thiệu chung:
Nguyễn Huệ - người anh hùng áo vải đất Tây Sơn là niềm tin tự hào của dân tộc Việt Nam Người anh hùng áo vải ấy với thiên tài quân sự của mình đã đánh tan 30 vạn quân Thanh xâm lược, khiến bọn bán nước câu vinh ê chề nhục nhã Có thể nói hồi thứ
14 trong tác phẩm “Hoàng Lê Nhất Thống Chí” đã phản ánh khá đầy đủ chân dung người anh hùng Nguyễn Huệ văn võ toàn tài
2 Cảm nhận:
a.Trước hết, Nguyễn Huệ là một bậc tài năng
Bí quyêt trong nghệ thuật cầm quân của Nguyễn Huệ được thể hiện trong hai phương diện: thân tôc và bât ngờ
- Cho đến nay người ta vẫn thắc mắc không hiểu tại sao Nguyễn Huệ cầm quân từ Phú Xuân đên Thăng Long nhanh chóng như vậy Đi đên đâu là tiêu diệt giặc đên đó, không sót một tên nào
- Mùng 5 tết kéo vào thành Thăng Long làm cho Tôn Sĩ Nghị và vua tôi nhà Lê không hê hay biêt, cứ tưởng “tướng ở trên trời rơi xuông, quân dưới đất chui lên”
b Là một người mưu lược tài tình:
- Nguyễn Huệ còn có tài dùng người Tiêu biểu là việc cài Ngô Thời Nhậm ở lại làm việc với các tướng Sở và Lân Sự việc diễn ra đúng như dự đoán của Nguyễn Huệ Ngô Thời Nhậm đã phát huy đúng vai trò của mình “Biết nín nhịn để tránh mũi nhọn”,
“Bên trong thì kích thích lòng quân, bên ngoài thì làm cho giặc kiêu căng”
- Định ngày chiến thắng mà chiến thắng một đội quân gấp mình hàng chục lần với mưu lược đã được tính toán rât kĩ "lân này ta ra / thân hành câm quân, phương lược tính toán có sẵn Chỉ trong 10 ngày, ta sẽ chiên thăng quân Thanh”
c Là một nhà chính trị lỗi lạc, có tầm nhìn xa trông rộng
thăng giặc “Bị thua trận chúng sẽ nghĩ đên việc báo thù” Vị vua anh minh này lo lăng việc binh đao không dứt, nhân dân sẽ sống trong khổ cực Vì thê khi chiên tranh vừa kêt thúc, ông đã cho người Hoa ở Hà Nội được tự do lập miêu thờ người họ cho là thân
_ > Thể hiện một cái tâm trong sáng, chí cao của Nguyễn Huệ Điều này giúp chúng
ta khang định: Nguyên Huệ không phải là loại anh hùng thảo dã mà là một bậc thiên tài đích thực
Trang 29 cua 8&3
Trang 31TRUYỆN KIÊU — Nguyễn Du
| TAC GIA:
- Nguyễn Du sống trong giai đoạn xã hội phong kiến Việt Nam rơi vào khủng hoảng : chiến tranh phong kiến liên miên, các phong trào khởi nghĩa của nông dân diễn ra khắp nơi, đỉnh cao là khởi nghĩa Tây Sơn
- Ông sinh trưởng trong một gia đình quý tộc, nhiều đời làm quan và có truyền thống văn học,
- Cuộc đời ông nhiều chìm nỗi, có vốn sống phong phú và kiến thức sâu rộng
- Là một thiên tài văn học, một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn, một danh nhân văn hóa thế giới
ll TAC PHAM :
A Thể loại : truyện Nôm được viết theo thể thơ lục bát, gồm 3254 câu
B Xuất xứ : Đoạn trường tân thanh ( Tiếng kêu mới đau thương, đứt ruột )
Trong Truyện Kiều, Nguyễn Du miêu tả nhiều bức chân dung nhân vật đặc sắc Hai bức chân dung đâu tiên mà người đọc thưởng thức chính là chân dung hai người con gái họ Vương - chị em Thúy Kiễu
- Giá trị nội dung :
+ Giá trị hiện thực : Bức tranh hiện thực về một xã hội bất công, tàn bạo
+ Giá trị nhân đạo : Thể hiện niềm cảm thương sâu sắc trước những đau khổ của con
người, đặc biệt là người phụ nữ Lên án, tố cáo những thế lực tàn bạo, xấu xa chà đạp
lên quyền sống của con người Đề cao tự do và công lÍ Trân trọng vẻ đẹp con người từ
vẻ đẹp ngoại hình đến phẩm chất, tài năng và khát vọng, ước mơ tình yêu chân chính
Đoạn trích nằm ở phần đầu tác phẩm, giới thiệu gia cảnh của Kiều Khi giới thiệu
những người trong gia đình Kiêu, tác giả tập trung tả tài sắc hai chi em Thuy Kiéu
2/ Phan tich:
a Bon câu đầu: giới thiệu khái quát hai chị em Thúy Kiều:
Sau khi giới thiệu vị trí hai chị em trong gia đình nhà thơ liền ca ngợi:
_ "Mai cốt cách tuyết tinh thần Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười”
Bút pháp ước lệ tượng trưng kết hợp với phép ấn dụ để miệu tả vẻ đẹp của hai chị em: “mai cot cach tuyét tinh thân” Đó là lây cái đẹp mĩ lệ trong thiên nhiên: mai,
tuyết gợi tả vẻ đẹp thanh cao, duyên dáng, trong trắng của người thiếu nữ Chỉ bằng một
câu thơ mà tác giả vừa khái quát được vẻ đẹp chung của hai chị em, vẻ đẹp đạt đến mức
lí tưởng “mười phân vẹn mười”
Trang 30 của 83
Trang 32b Bốn câu tiếp: gợi tả vẻ đẹp Thúy Vân
“Van xem trang trong khac vời May thua nước tóc, tuyêt nhường màu da”
Bút pháp ước lệ thường không cho ta biết một cách cụ thể, tỉ mỉ nhưng lại giúp ta hình dung cái cực điểm của nhan sắc vì nó mượn những vẻ đẹp tuyệt vời, vĩnh hằng của thiên nhiên để biểu hiện Hai chữ “trang trọng” nói lên vẻ đẹp cao sang, quý phái của Vân Từ “Đoan trang” ý chỉ tính tình nghiêm trang, đứng đắn
Nét đẹp “trang trọng”, “đoan trang” của Thúy Vân được ví với những hình tượng thiên nhiên, những thứ cao đẹp trên đời: trăng, ngài, hoa, mây, tuyết, ngọc Khuôn mặt tròn, đầy đặn sáng như mặt trăng; đường lông mày sắc nét, đậm như con ngài; miệng cười tươi thắm như hoa; giọng nói trong như ngọc; Mây phải thua vì không ong, nhe bang mái tóc đen của nàng, tuyết phải nhường vì không trang min bang làn da của nàng
> Chan dung Thúy Vân là chân dung mang tính cách, số phận Vẻ đẹp của Vân tạo
sự hòa hợp xung quanh, khiến cho thiên nhiên, các vẻ đẹp khác phải “thua”, phải
“nhường” Điều ây cho ta du cảm nàng sẽ có cuộc đời bình lặng, suôn sẻ
c Mười hai câu tiếp: gợi tả vẻ đẹp và tài năng Thúy Kiều:
- Câu thơ đầu khái quát đặc điểm nhân vật: “Kiêu càng sắc sảo mặn mà”
- Nàng “sắc sảo” về trí tuệ và “mặn mà” về tâm hồn Gợi tả vẻ đẹp của Kiều, tác giả vẫn dùng những hình tượng nghệ thuật ước lệ: nước mùa thu, núi mùa xuân, hoa, liễu:
“Làn thu thủy nét xuân sơn Hoa ghen thua thăm liêu hờn kém xanh”
- Hình ảnh ước lệ “làn thu thủy”, làn nước mùa thu, gợi vẻ đẹp của đôi mắt trong sáng, long lanh, trong văn vắt, tĩnh lặng và đượm buôn còn hình ảnh ước lệ “nét xuân sơn”, dáng núi mùa xuân, lại gợi lên đôi lông mày thanh tú, trẻ trung Cả vẻ đẹp của thiên nhiên đất trời ấy như hội tụ tại đây Cái nhan sắc ấy đã khiến cho tạo hóa phải nỗi loạn hờn ghen với nàng: “ hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh” Biện pháp nhân hóa gợi ra
cả sự đồ kị sâu cay của tạo hóa Điển tích: “nghiêng nước nghiêng thành" tả vẻ đẹp của Kiều Vẻ đẹp khiến nước phải nghing, thnh phải dé
Pha nghé thi hoa du mui ca ngam Cung thương làu bậc ngũ âm ” Bằng phép liệt kê và những ngôn từ cực tả, Nguyễn Du đã hết lời ngợi ca tai nang cua Kiều Tài của Kiều đạt tới mức lí tưởng theo quan niệm thẳm mĩ phong kiến, gồm cả cầm, kì, thi, họa Đặc biệt tài dan cua nang là sở trường, năng khiếu (nghề riêng), vượt lên trên mọi người (ăn đứt) Điều ấy dự cảm nàng sẽ có cuộc đời truân chuyên, đau khổ
d Bốn câu cuối: nếp sống của hai chị em - một nếp sống khuôn phép, gia giáo
“Ém đêm trướng rũ màn che, Tường đông ong bướm ởi vê mặc ai.”
Các từ láy ° xấp xỉ”, “êm đềm” tạo nên những âm hưởng dịu dàng, trong sáng có tác dụng tô đậm vẻ đẹp thanh tú và tươi trẻ của hai thiếu nữ họ Vương đang sông những ngày tháng hạnh phúc với tâm trạng vô tư, hồn nhiên của người thiêu nữ
=>Đoạn thơ “Chị em Thúy Kiều” sử dụng bút pháp nghệ thuật ước lệ, lấy vẻ đẹp của thiên nhiên đề gợi tả vẻ đẹp của con người, khắc họa rõ nét chân dung hai chị em Thúy Kiều
Ca ngợi vẻ đẹp, tài năng của con người và dự cảm về kiếp người tài hoa bạc mệnh là biêu hiện của cảm hứng nhân văn ở Nguyễn Du
Trang 31 của &3
Trang 33CANH NGAY XUAN I.Mở bài:
- Nguyễn Du là thiên tài văn học, danh nhân văn hóa Ông có những đóng góp to lớn đối
với sự phát triển của văn học Việt Nam Tác phẩm tiêu biểu là Truyện Kiều
trong những bức tranh cảnh vật đó là bức tranh vê Cảnh ngày xuân”
li Than bai:
1/ Cam nhan chung
2/ Phan tich:
a Bức tranh mùa xuân tỉnh khôi, tươi sáng (4 câu đầu)
* Hai câu thơ đầu vừa nói thời gian vừa gợi không gian mùa xuân
“Ngày xuân con én đưa thoi Thiêu quang chín chục đã ngoài sáu mươi”
Bồn câu thơ đầu mở ra một không gian nghệ thuật đầy màu sắc, đường nét cảnh
vật vừa nên thơ vừa tràn trễ sức sông Trong tháng cuối cùng của mùa xuân, những cánh
én vân rộn ràng bay liệng như thoi đưa giữa bầu trời trong sáng
Cách nói dân gian “Thời gian thấm thoát thoi đưa” đã nhập vào hồn thơ Nguyễn
Du từ bao giờ không biết để ông viết một câu thơ vừa miêu tả không gian vừa miêu tả
thời gian và tâm trạng thật hay Ngày xuân thâm thoát trôi mau, tiệt trời đã sang tháng ba,
lòng người không khỏi nuôi tiệc
Câu thơ vừa tả cảnh vừa ngụ ý mùa xuân qua nhanh quá
* Bức họa tuyệt đẹp về mùa xuân là hai câu tho:
“Cỏ non xanh tận chân trời
` m 4 an m x a mt
Cành lê trăng điểm mội vài bông hoa”
Thảm cỏ non trải rộng tới chân trời là gam màu nền cho bức tranh xuân Trên màu
xanh non ây điểm xuyêt một vài bông hoa lê trăng Màu sắc có sự hài hòa đến tuyệt diệu
Tất cả đều gợi lên vẻ đẹp của mùa xuân: mới mẻ, tinh khôi, giàu sức sống (“cỏ non”),
Khoáng đạt, trong trẻo (“xanh tận chân trời”), nhẹ nhàng, thanh khiêt (trăng điểm một vài
bông hoa”) Chữ “điểm” làm cho cảnh vật trở nên sinh động, có hôn chứ không tĩnh tại
b Cảnh lễ hội trong tiết thanh minh (8 câu tiếp theo)
Trong ngày Thanh minh, có hai hoạt động diễn ra cùng lúc: lễ tảo mộ (đi viêng mộ, quyét
dọn, sửa sang phân mộ người thân) và hội đạp thanh (đi chơi xuân ở chốn đông quê):
“Thanh minh trong tiết tháng ba
Lê là tảo mộ hội là đạp thanh”
Ở bốn câu thơ tiếp theo, bằng nhịp thơ nhanh với hàng loạt từ hai âm tiết, tác giả gợi lên
một không khí lề hội thật rộn ràng:
“Gần xa nô nức yến anh Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân Dap diu tài tử giai nhân
Ngựa xe như nước, áo quân như nêm”
Tinh từ “nô nức” cho thầy tâm trạng tươi vui, phấn khởi của người đi hội Cách nói An
dụ “nô nức yên anh” gợi hình ảnh từng đoàn người nhộn nhịp đi chơi xuân như chim
én, chim oanh bay ríu rít từng đàn Tâm trạng tươi vui, phấn khởi ấy, không khí nhộn nhịp
Trang 32 của 83
Trang 34Các danh từ “chi em’, “tài tử”, “giai nhân” cho thấy nhiều người cùng đến hội, nhất là những nam thanh nữ tú Từ láy “dập dìu”, lôi so sánh “ngựa xe như nước”, “áo quân như nêm” gợi tả sự đông vui, tập nập
> Hòa vào dòng người ấy, hẳn chị em Thúy Kiều cũng rộn ràng náo nức Tất cả làm sông lại cái không khí lê hội mùa xuân, một nét văn hóa lâu doi dep dé cua người phương Đồng
Qua cuộc du xuân của chị em Thúy Kiều, tác giả khắc họa một truyền thống văn hóa lê hội xa xưa
- Tiết Thanh minh, người ta sắm sửa lễ vật đề đi tảo mộ, sắm sửa áo quân đề vui hội đạp thanh Người ta còn rắc những thỏi vàng vo, đôt tiên giây hàng mã đề tướng nhớ người than da mat:
“Ngon ngang go đồng kéo lên Thoi vàng vó rắc tro tiên giấy bay”
c Cảnh chị em Thúy Kiều du xuân trở về (6 câu thơ cuối)
“Tà tà bóng ngả về tây Chị em thơ thần dan tay ra về Bước lân theo ngọn tiễu khê Lân xem phong cảnh có bê thanh thanh Nao nao dòng nước uốn quanh Dịp cầu nho nhỏ cuối ghênh bắc ngang”
- Cảnh vẫn mang cái thanh, cái dịu của mùa xuân: nắng nhạt, khe nước nhỏ, một nhịp cầu bắc ngang Mọi chuyền động đều nhẹ nhàng mặt trời ngả bóng về tây, con người thơ than nam tay rao bước, dòng nước uốn quanh
- Cái không khí nhộn nhịp, rộn ràng của lễ hội không còn nữa, tất cả đang nhạt dan, lang dan
- Cảnh ở đây còn được cảm nhận qua tâm trạng Từ láy “nao nao” không chỉ biếu đạt sắc thái cảnh vật mà còn bộc lộ tâm trạng con người Cái cảm giác bâng khuâng xao xuyên vê một ngày vui xuân đang còn mà linh cảm vệ điêu sắp xảy ra đã xuất hiện
Đề gợi ý:
Cảm nhận về bức tranh thiên nhiên mùa xuân qua hai khổ thơ sau:
“Ngày xuân con én đưa thoi Thiêu quang chín chục đã ngoài sáu mươi”
Cỏ non xanh tận chân trời Cành lê trắng điễm một vài bông hoa”
(Cảnh ngày xuân — Truyện Kiêu, Nguyễn Du)
“Mọc giữa dòng sông xanh Một bông hoa tím biéc
Ơi con chim chiên chiện Hót chỉ mà vang trời Từng giọt long lanh rơi Tôi đưa tay tôi hứng”
(Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải)
Trang 33 của 83
Trang 35KIÊU Ở LẦU NGƯNG BÍCH DE: Phân tích đoạn thơ :
“Buôn trông cửa bề chiều hôm Thuyén ai thấp thoáng cánh buôm xa xa Buôn trông ngọn nước mới sa Hoa trôi man mác biết là về đâu Buôn trông nội cỏ dầu dầu Chân mây mặt đất một màu xanh xanh Buôn trông gió cuốn mặt duênh
Âm âm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”
(“Kiêu ở lâu Ngưng Bích” — Nguyễn Du)
|.MO' BAI:
- Nguyén Du la thién tai van hoc, danh nhan van hoa Ong có những đóng góp to lớn đối với sự phát triên của văn học Việt Nam Tác phẩm tiêu biểu là Truyện Kiéu
- Trong Truyện Kiều, Nguyễn Du miêu tả nhiều bức tranh tâm trạng rất đặc sắc Một
trong những bức tranh đó là bức tranh tả tâm trạng Thúy Kiêu trong đoạn trích “Kiêu ở lầu Ngưng Bích”
- Trích dẫn đoạn thơ trên
ll THAN BAI:
1 Gioi thiéu vi tri cua doan trich:
Khi biết mình đã rơi vào chốn lầu xanh, nàng Kiều đã rút dao tự vẫn Nhưng nàng
không chêt mà bị đưa ra giam lỏng ở lầu Ngung Bich Khung cảnh thiên nhiên nơi đây
khién Kiéu thêm lạc lõng, tủi nhục, đau đớn, xót xa cho chính thân phận mình
- Hình ảnh “cánh buồm xa xa” bé nhỏ, cô đơn, lẻ loi giữa mênh mông trời nước, bơ vơ trên mặt biển lúc “chiều hôm” như một niêm an ủi đôi với Kiêu trong lúc cô đơn, dù sao nang van còn trông thây những hoạt động sông
- Những từ tượng hình “thấp thoáng”, “xa xa” gợi lên hình ảnh mơ hồ của con thuyền hay chính là nỗi nhớ mong vô vọng? Âm điệu thơ rã rời, trầm lang han
“Buôn trông ngọn nước mới sa Hoa trôi man mác biết là về đâu?”
- Đọc câu thơ ta như hình dung từ trên cao, một “ngọn nước” đang đồ xuống và in hiện trên dòng nước là những cánh hoa đang cuộn chảy vệ một phương vô định Cánh hoa beo bọt kia hay chính là thân phận nàng Kiều chìm nôi, lênh đênh Hình ảnh “hoa trôi” —
vê đâu?” gợi cảm ay khiến cho Kiều “man mác” buồn khi chạnh nghĩ đên thân phận bèo mây nỗi trôi theo dòng đời, số kiếp Câu hỏi tu từ trở lại trong đoạn thơ như ghi dấu được nôi niêm phân vân, băn khoăn, thấp thom, lo so
Trang 34 của 83
Trang 36- Nỗi lòng ấy, tâm sự ấy không chỉ dừng lại ở đó mà tiếp tục lan ra, bao trùm cảnh vật:
“Buôn trông nội cỏ râu râu Chân mây mặt đất một màu xanh xanh”
Cảnh vat Ua tàn hay chính cuộc đời, tâm hồn nàng Kiều đang ngày một tàn ta, héo ua,
cạn kiệt sức sông
Hình ảnh cánh đồng cỏ “xanh xanh” già cỗi, héo úa trải dài “chân mây mặt đất” mờ mịt, xa
xăm quá, phải chăng tương lai phía trước của Thúy Kiều cũng rất mờ mịt cùng quấn, bề
tắc, không lối thoát hay đó cũng chính là nỗi buồn vô tận cho cuộc sống tẻ nhạt, vô vị mà
nàng đang phải cắn răng chịu đựng
Nhìn cảnh vật thiên nhiên Kiều thấy lo lắng, đau đớn, xót xa và khi lắng nghe
những tiêng động, những âm thanh, nàng bông giật mình, sợ hãi:
“Buôn trông gió cuốn mặt duênh
Âm âm tiếng sóng kêu quanh ghế ngôi”
Thiên nhiên thật là dữ dội, tiếng sóng biển “ầm âm” quanh bốn phía hòa với những
cơn “gió cuôn” gảo thet nổi lên khiên cho Kiêu vừa buôn, vừa lo sợ hãi hùng khi nàng
mường tượng đên chặng đường đây bão tô đang sắp ập lên cuộc đời mình
Đọc đoạn trích, ta thấy hình ảnh con người cứ mờ dân đi, chỉ còn tâm trạng nội bật lên trên khung cảnh thiên nhiên Từng lời thơ giông như tiêng lòng nàng Kiêu
đang thôn thức, tái tê Toàn bộ đoạn trích kêt lại thành một bức tranh mà trong đó tâm
cảnh hòa lần với ngoại cảnh Nghệ thuật “tả cảnh ngụ tình” thật tài hoa, đặc sắc biêt bao
Nghệ thuật ây đã trở nên quen thuộc trong văn chương kim cô, góp phân vào sự thành
công của kiệt tác “Truyện Kiêu”
ll KET BAI:
(Học sinh tự làm)
Một số đề tham khảo :
Dé 1: Cảm nhận và suy nghĩ của em về nỗi buồn của Thúy Kiểu trong tám dòng cuỗi
đoạn trích “Kiêu ở lâu Ngưng Bích” ( Truyện Kiêu ) Từ đó có nhận xét gì về nghệ thuật tả
cảnh ngụ tình của Nguyên Du
Đề 2 : Bức tranh thiên nhiên và tâm trạng Thúy Kiều qua đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng
Bích” ( Truyện Kiêu )
Trang 35 cha &3
Trang 37TRUYỆN LỤC VÂN TIÊN Đoạn trích “LỤC VẤN TIÊN CỨU KIỀU NGUYET NGA”
| Mo bai:
- Nguyễn Đình Chiêu là một nhà thơ lớn của dân tộc Ông để lại nhiều áng văn chương
có giá trị nhằm truyền bá đạo lí làm người Trong đó, có “Truyện Lục Vân Tiên”
- Trong truyện nhân vật Lục vân Tiên xuất hiện với hành động đánh cướp cứu dân lành
Nhân vật Lục Vân Tiên sáng ngời phẩm chất dũng cảm, trọng nghĩa khinh tài
lil Than bai:
1 Tóm tắt truyện:
Lục Vân Tiên là một chàng trai văn võ song toàn Trên đường về quê thăm cha mẹ và lên
kinh ứng thi, Vân Tiên gặp người dân chạy loạn do bọn cướp gây nên Chàng đã tự
nguyện cứu người, phá tan lũ CƯỚP
2 Phân tích đặc điểm nhân vật Lục Vân Tiên
a Lục Vân Tiên là một chàng trai dũng cảm, vị nghĩa quên thân, tài năng xuất
chúng
- Hành dộng đánh bọn cướp bộc lộ trước hết tính cách anh hùng, tài năng và lòng vị tha
của nhân vật, chàng chỉ có mình lại tay không trong khi đó bọn Cướp đông người gươm
giao day đủ, thanh thé lay lừng Vay ma Van Tién Không một chút do dự tính toán thiệt
hơn đã bẻ cây làm gậy xông vô đánh cướp
“Vân Tiên ghé lại bên đàng
Bẻ cây làm gậy nhằm làng xông vô”
- Hành động của Vân Tiên chứng tỏ cái đức con người “vị nghĩa vong thân” (vì việc nghĩa
quên thân mình) cái tài của bậc anh hùng và cái sức mạnh bênh vực kẻ yếu, chiến thăng
những thê lực bạo tàn
- Cách đánh cướp cũng rất công khai, đàng hoàng, quang minh, chính đại qua lời kết tội
“Kéu rang: Bo dang hung dé Chớ quen làm thói hô dé hại dân”
- Câu nói đó làm cho tên cướp điên cuỗng, hùng hổ, kêu quân bủa vay Thé nhưng Vân
Tiên không sờn lòng, chùn bước Chàng đã “tả đột hữu xông”, tung hoành trong trận
đánh, thể hiện một tài nghệ phi thường và được sánh ngang với một dũng tướng trong
Tam Quốc Diễn Nghĩa: Triệu Tử Long Kết thúc trận đánh, Vân Tiên đã làm cho bọn cướp
phải gươm dáo bỏ chạy và tên tướng cướp Phong Lai phải bỏ mạng
b Lục Vân Tiên còn là một người nhân hậu, trọng nghĩa khinh tài, hào hiệp
- Cách cư xử sau khi đánh bọn cướp lại bộc lộ tư cách của con người chính trực hào hiệp
trong nghĩa khinh tài cũng rất từ tâm nhân hậu Thấy hai cô gái chưa hết hãi hùng, Vân
Tiên động lòng tìm cách an ủi họ “ta đã trừ dòng lâu la” và ân cần hỏi han Hành động của
chàng rất đàng hoàng chững chạc nhất là thái độ ứng xử đối với hai cô gái đẹp “Khoan
khoan ngôi đó chớ ra Nàng là phận gái, ta là phận trai” có phần câu nệ của lễ giáo
phong kiến
- Nhưng có lẽ điều khiến mọi người cảm phục nhất ở Vân Tiên chính là tính cách “trọng
nghĩa khinh tài” khi Kiều Nguyệt Nga tha thiết, khẩn khoản mời chàng về nhà để tạ ơn
Trang 36 của 83
Trang 38
“Vân Tiên nghe nói liền cười Làm ơn há dễ trông người trả ơn”
- Dường nhữ đối với Lục Vân Tiên, làm việc nghĩa là một bốn phận, một lẽ tự nhiên, con người “trọng nghĩa khinh tài” ấy không coi đó là công trạng Đó là cách cư xử mang tỉnh thần nghĩa hiệp của các bậc anh hùng hảo hán
Chốt ý:Với những nét tính cách đó, hình ảnh Lục Vân Tiên là một hình ảnh đẹp, hình ảnh
lí tưởng mà Nguyên Dinh Chiểu gửi gắm niêm tin và ước mong của mình
3 Hình ảnh Kiêu Nguyệt Nga
- Trước hết đó là một lời lẽ của một cô gái khuê các thùy mị, nết na, có học thức: cách xưng hô “quân tử”, "tiện thiếp”, cách nói năng văn vẻ, dịu dàng, mực thước: “lam con dau dám cãi cha”, “chút tôi liễu yếu đào thơ - giữa đường đạp phải bụi dơ đã phân”, trình bày vấn đề rõ ràng, khúc chiết, vừa đáp ứng đầy đủ những điều thăm hỏi của Lục Vân Tiên, vừa thể hiện chân thành niềm cảm kích, xúc động của mình:
“Trước xe quân tử tạm ngôi, Xin cho tiện thiệp lay roi sé thưa `
Nguyệt Nga là một con người rất mực đằm thắm, ân tình “Ơn ai một chúi chẳng quên”,
huống hồ đây lại là một cái ơn rất lớn, không chỉ là ơn cưu mang mà còn cứu cả một đời con gái trong trăng của nàng:
“Lâm nguy chẳng gặp giải nguy
Tiết trăm năm cũng bỏ đi một hôi”
Bởi thế, nàng rất áy náy, băn khoăn tìm cách đền ơn cho chàng, dù hiểu rằng có đền đáp bao nhiêu vân chưa đủ:
“Lấy chi cho phỉ tâm lòng cùng ngươi”
-Và cuối cùng, nàng tự nguyện gắn bó cuộc đời với chàng trai khẳng khái, hào hiệp nào
đó, và đã dám liều mình để giữ trọn ân tình thủy chung với chang
4 Két cầu tình tiết trong đoạn trích : rất gần với một truyện cổ nhân gian Kết cấu đó
thể hiện niềm mong ước của tác giả va cũng là của nhân dân ta : giữa thời buôi nhiêu nhương hỗn loạn này, người ta trông mong ở những con người tài đức, dám ra tay cứu nạn, giúp đời
5 Cách sử dụng ngôn ngữ trong đoạn thơ trích: Ngôn ngữ mộc mạc, bình dị, gần với lời nói thông thường và mang màu sắc địa phương Nam Bộ Nó có phần thiếu trau
quần chúng Ngôn ngữ thơ thay đôi phù hợp với diên biến tình tiết: lời lẽ mộc mạc nhất là
ở đoạn đâu; trong lời đôi thoại giữa không khí cuộc chiên đang sôi sục, một bên đây phân
nộ (lời Lục Vân Tiên) một bên hông hách, kiêu căng (lời tướng cướp) Đên đoạn đôi thoại giữa Vân Tiên và Nguyệt Nga thi loi le mềm mỏng, xúc động, chân tình
II, Kết bài:
- Nhân vật được xây dựng theo thủ pháp quen thuộc của truyện cổ dân gian: để cho nhân vật trực tiếp bộc lộ bản chât, tính cách bằng hành động
- Tác giả ca ngợi những con người nhân nghĩa, hào hiệp, nhân ái
- Nhắc nhở chúng ta lối sống có trách nhiệm, quan tam va chia se
Trang 39THƠ HIỆN ĐẠI
“ ĐỒNG CHÍ” - CHÍNH HỮU
I TAC GIA :
- Những tác phẩm của ông hầu như chỉ viết về người lính và chiến tranh
II TAC PHAM:
1 Hoan cảnh sáng tác: Bài thơ “Đồng chí” ra đời năm 1948, sau khi ông cùng đồng đội
tham gia chiên dịch Việt Bắc thu đông 1947
z Nội dung chính:Bao trùm cả bài thơ là hình ảnh người chiến sĩ vệ quốc với tình cảm
dong chi dong đội cao đẹp
3 Nhan đề: Đồng chí là tên gọi của một tình cảm mới, đặc biệt xuất hiện và phổ biến của
những người lính, người công nhân, người cán bộ từ sau cách mạng tháng Tám Đó là
biểu tượng của tình cách mạng trong thời đại mới Đặt tên bài thơ là “Đông chỉ” tác giả
muốn nhắn mạnh vẻ đẹp của tình cảm ây
4 Phân tích:
a/ Côi nguồn và sự hình thành của tình đồng chí ( 7 câu đầu )
-Mở đâu bài thơ là lời tâm sự rất chân thành:
'Quê hương anh nước mặn, đồng chua Làng tôi nghèo đât cày lên sỏi đá”
-Thành ngữ: “nước mặn, đồng chua” đi vào câu thơ tự nhiên gợi ta liên tưởng đến vùng
ven biên quanh năm nước mặn, người miễn trung du: dat cay lên sỏi đá khô cần
-Tình đồng chí, đồng đội bắt nguồn sâu xa từ sự tương đồng về cảnh ngộ xuất thân của
những người lính cách mạng Chính điều đó cùng với mục đích lí tưởng chung đã khiến
họ từ mọi phương trời xa lạ tập họp lại trong hàng ngũ quân đội cách mạng và trở nên
thân quen với nhau
"Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau”
+ Họ là người dân bình thường chân chất, cùng chung cảnh nghèo, vì lí tưởng nên họ
Không ngại gian lao và cùng gặp nhau trong quân đội Cái riêng ở họ là những người xa
lạ, khác quê hương Song họ có điểm chung: cùng lí tưởng Tinh đông chí được nảy sinh
từ sự cùng chung nhiệm vụ sát cánh bên nhau trong chiên đâu, nhịp thơ 3/4 hài hòa:
“Súng bên súng đâu sát bên dau,”
- Tình đồng chí , đồng đội nảy nở và thành bên chặt trong sự chan hòa và chia sẻ mọi
gian lao cũng như niêm vui , đó là mối tình tri kỉ của những người bạn chí cốt, mà tác giả
đã biểu hiện bằng một hình ảnh thật cụ thé , giản dị , gợi cảm :
“Đêm rét chung chăn thành đôi trí kỉ”
-Nhà thơ hạ một dòng thơ đặc biệt với hai tiếng : “Đồng chí!”
-Hai tiếng “Đồng chí” bao hàm nhiều ý nghĩa, vang lên như một tiếng gọi thân tình, là sự
kết tinh mọi cảm xúc, mọi tình cảm Câu thơ chỉ có một từ với hai tiêng và dâu châm cảm
tạo một nôt nhân › nó vang lên như một sự phát hiện , một lời Khăng định , đông thời lại
như câu bản lê gan két đoạn đầu với đoạn thứ hai của bài thơ làm nồi rõ một sự tất yếu:
cùng hoàn cảnh xuất thân , cùng chung lí tưởng và trở thành đồng chí của nhau
Trang 38 cua 83
Trang 40bí Những biểu hiện cu thể và cảm động của tình đồng chi: (10 cau ké tiép )
- Đó là sự cảm thông sâu xa những tâm tư nỗi lòng của nhau:
“Ruộng nương anh gửi bạn thân cày Gian nhà không mặc kệ gió lung lay Giêng nước gôc đa nhớ người ra lính ˆ -Hình ảnh gian nhà không day gợi cảm vừa gợi cái nghèo nàn xơ xác, vừa gợi cái trống trải trong lòng người ở lại Đề lại cơ nghiệp của mình mà ra di vì nghiã lớn Đó còn là sự
hi sinh cái riêng cho sự nghiệp chung của Tổ quốc
- Những từ “gửi, “mặc kệ” thể hiện thái độ dứt khoát của những người ra linh: Họ sẵn sàng bỏ lại những gì quý giá thân thiết của cuộc sống nơi làng quê nhưng họ không hề vô tình Nếu không họ đã không cảm nhận nỗi nhớ thương nặng lòng với làng quê thân yêu Nghệ thuật nhân hóa và hình anh an du “Giêng nước gôc đa nhớ người ra lính" đã cho ta thấy điều đó Đây là cách nói tế nhị và gợi cảm
- Đồng chí, đó là cùng nhau chia sẻ những gian lao , thiếu thôn của cuộc đời người lính:
“Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh Sốt run người vừng trán ướt mô hôi
Áo anh rách vai Quân tôi có vài mảnh vá Miệng cười buốt giá chân không giày”
- Những người lính cùng chịu bệnh tật - những cơn sốt rét rừng ghê gớm, cùng thiếu thốn Đây là hoàn cảnh chung của bộ đội ta trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp Ngôn ngữ bình dị, ý thơ chân thành sâu lắng Từng cặp thơ sóng đôi, đối xứng nhau diễn tả sự chia sẻ , giống nhau trong từng cảnh ngộ Chữ “anh và chữ “tôi đến đây cùng xuất hiện dé cùng gánh vác , cùng cảm thong những vất vả khó khăn của đời lính
“Miệng cười buốt giá”
- Cái bắt tay thể hiện tình đồng đội , đồng chí keo sơn gắn bó:
“Thương nhau tay nắm lẫy bàn tay.”
mọi gian khó , cùng che chở đùm bọc ,cùng gắn bó nhau trong chiến đấu Và đó cũng là tình cảm sâu nặng, sẽ theo họ suốt chiều dài cuộc kháng chiến chống Pháp
cí Bức tranh đẹp về tình đồng chí, đồng đôi: ( 3 câu cuỗi )
- Bài thơ kết thúc là biểu tượng đẹp về cuộc đời người chiến sĩ:
“Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đâu súng trăng treo
kích , chờ giặc Sức mạnh của tình đồng đội đã giúp họ vượt lên tất cả những khắc nghiệt của thời tiết và mọi gian khổ khó khăn
- Người lính trong cảnh phục kích giặc giữa rừng khuya còn đó một bạn nữa , đó là vang trang”
“Đâu súng trang treo”
- Câu thơ không trực tiếp nói về những người đồng chí mà vẫn hiện tình đồng chỉ Rất thực mà cũng rất lãng mạn Trăng treo trên nên trời , nhìn lên trăng như đang treo trên
Trang 39 cua 83