Nội dung của đồ án gồm 3 phần: Thông qua đồ án tốt nghiệp, em mong muốn có thể hệ thống hoá lại toàn bộ kiến thức đã học cũng như học hỏi thêm các lý thuyết tính toán kết cấu và công ngh
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
“Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước, ngành xây dựng cơ bản đóng một vai trò hết sức quan trọng Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của mọi lĩnh vực khoa học và công nghệ, ngành xây dựng cơ bản đã và đang có những bước tiến đáng kể Để đáp ứng được các yêu cầu ngày càng cao của xã hội, chúng ta cần một nguồn nhân lực trẻ là các kỹ sư xây dựng có đủ phẩm chất và năng lực, tinh thần cống hiến để tiếp bước các thế
hệ đi trước, xây dựng đất nước ngày càng văn minh và hiện đại hơn
Sau 4,5 năm học tập và rèn luyện tại trường Đại học Hàng Hải, đồ án tốt nghiệp này
là một dấu ấn quan trọng đánh dấu việc một sinh viên đã hoàn thành nhiệm vụ của mình trên ghế giảng đường Đại học Trong phạm vi đồ án tốt nghiệp của mình, em đã cố gắng để trình bày toàn bộ các phần việc thiết kế và thi công công trình: Trụ sở công ty xây dựng Cảnh Hưng ” Nội dung của đồ án gồm 3 phần:
Thông qua đồ án tốt nghiệp, em mong muốn có thể hệ thống hoá lại toàn bộ kiến thức đã học cũng như học hỏi thêm các lý thuyết tính toán kết cấu và công nghệ thi công đang được ứng dụng cho các công trình nhà cao tầng của nước ta hiện nay Do khả năng và thời gian hạn chế, đồ án tốt nghiệp này không thể tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự chỉ dạy và góp ý của các thầy cô cũng như của các bạn sinh viên khác để có thể thiết kế được các công trình hoàn thiện hơn sau này”
Hải Phòng, ngày 20 tháng 5 năm 2016
Sinh viên
Hà Văn Cảnh
Trang 2Chương 1 :GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH : Giới thiệu công trình
Tên công trình : Trụ sở công ty xây dựng Cảnh Hưng
- Địa điểm : Huyện Ninh Giang – Hải Dương
Giới thiệu chung:
1.1.1 Hiện trạng khu vực xây dựng :
- Vị trí xây dựng trụ sở công ty xây dựng nằm trên huyện Ninh Giang –Hải Dương
- Do công trình nằm trong khu đất quy hoạch xây dựng, trong điều kiện các công trình lân cận đang trong giai đoạn thi công và chuẩn bị đầu tư lên mặt bằng thi rộng rãi và thuận tiện
1.1.2 Nhu cầu phải đầu tư xây dựng
- Trụ sở xây dựng công ty Cảnh Hưng chuyên về các vấn đề về xây dựng
- Do yêu cầu mở rộng các hoạt động kinh doanh và phất triển công ty trong điều kiện trụ sở làm việc hiện tại của công ty thiếu hụt phòng làm việc Do vậy để đáp ứng nhu cầu mở rộng kinh doanh và chiến lược phát triển của công ty thì việc xây dựng trụ sở mới khang trang, đệp đẽ là rất phù hợp
Theo dụ án công trình là thuộc loại nhà cao tầng trong khu vực, nhà gồm 8 tầng nổi và một tầng mái
- Tầng trệt: Sàn tầng 1 nằm ở cốt 0.00, cách 0,7 m so với cốt tự nhiên, cao 3,0m gồm phòng bảo vệ, grra ô tô, thang bộ, thang máy Diện tích tàng là: 1022 m2
- Tầng 1: Sàn nằm ở cốt +3.00, chiều cao tầng là 4,5m bao gồm sảnh, phòng giám đốc, phó giám đốc, phòng kết toán ,quản lý ,tổ chức, phòng khách và phòng làm việc, thang
bộ, thang máy, khu vệ sinh Diện tích tầng 2 là : 985 m2
- Tầng 2 đến tầng 8: Sàn nằm ở cốt +7.50 đến cốt +29.10, chiều cao tầng là 3.60m bao gồm sảnh, phòng làm việc, thang bộ, thang máy, khu vệ sinh Diện tích tầng một tầng
là : 985 m2
Trang 31.1.3 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội
1.1.3.1 Điều kiện tự nhiên:
- Nhiệt độ : Huyện Ninh Giang, nhiệt độ trung bình trong năm là 23oC, chênh lệnh nhiệt độ giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất là 12oC
- Thời tiết : Chia làm hai mùa rõ rệt mùa nóng ( từ tháng 4 đến tháng 11) và mùa lạnh (từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau)
- Độ ẩm: Độ ẩm trung bình là 84,6%, lượng mưa trung bình năm là 2,307mm, mùa đông thường có sương mù
- Gió: Hướng gió chủ yếu là Tây Bắc ,tháng có sức gió mạnh nhất là tháng 8
1.1.3.2 Địa chất thủy văn.
Huyện không có nhiều sông, suối nhưng phần nhiều là các sông nhỏ Tất cả các sông điều có độ dốc không lớn
Địa chất công trình : Địa chất công trình thuộc loại đất yếu, lên phải chú ý khi lựa chọn phương án móng cho công trình, mực nước ngầm xuất hiện ở sâu
1.1.3.3 Điều kiện kinh tế xã hội:
Ninh Giang là một huyện cửa ngõ của thành phố Hải Dương, một trung tâm công nghiệp nhẹ chiếm tỷ trọng lớn trong thành phần kinh tế …Bên cạnh đó còn có hoạt động sản xuât nông nghiệp
1.1.4 Điều kiện kỹ thuật:
- Giao thông thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa và nhu cầu đi lại của người dân tại khu vực cũng như khu vực bên cạnh
- Hệ thống điện sinh hoạt lấy từ hệ thống lưới điện thành phố
- Thông tin liên lạc với mạng lưới viễn thông chung của cả nước
- Cấp thoát nước: Nguồn nước lấy từ nguồn cấp nước của thành phố rất thuận tiện và đảm bảo
1.2 Giải pháp kiến trúc:
Trang 4Chương 2 : LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 2.1: Sơ bộ phương án kết cấu
2.1.1: Phân tích các dạng kết cấu khung
Theo TCXD 198 : 1997, các hệ kết cấu bê tông cốt thép toàn khối được sử dụng phổ biến trong các nhà cao tầng bao gồm: hệ kết cấu khung, hệ kết cấu tường chịu lực, hệ khung-vách hỗn hợp, hệ kết cấu hình ống và hệ kết cấu hình hộp Việc lựa chọn hệ kết cấu dạng nào phụ thuộc vào điều kiện làm việc cụ thể của công trình, công năng sử dụng, chiều cao của nhà và độ lớn của tải trọng ngang như gió và động đất
Hệ kết cấu khung
Hệ kết cấu khung có khả năng tạo ra các không gian lớn, thích hợp với các công trình công cộng “Hệ kết cấu khung có sơ đồ làm việc rõ ràng nhưng lại có nhược điểm là kém hiệu quả khi chiều cao công trình lớn
Trong thực tế, hệ kết cấu khung được sử dụng cho các ngôi nhà dưới 20 tầng với cấp phòng chống động đất ≤ 7; 15 tầng đối với nhà trong vùng có chấn động động đất cấp 8; 10 tầng đối với cấp 9
Hệ kết cấu vách cứng và lõi cứng
Hệ kết cấu vách cứng có thể được bố trí thành hệ thống theo 1 phương, 2 phương hoặc liên kết lại thành các hệ không gian gọi là lõi cứng Đặc điểm quan trọng của loại kết cấu này là khả năng chịu lực ngang tốt nên thường được sử dụng cho các công trình cao trên 20 tầng
Tuy nhiên, độ cứng theo phương ngang của các vách cứng tỏ ra là hiệu quả rõ rệt ở những độ cao nhất định, khi chiều cao công trình lớn thì bản thân vách cứng phải có kích thước đủ lớn, mà điều đó thì khó có thể thực hiện được
Trong thực tế, hệ kết cấu vách cứng được sử dụng có hiệu quả cho các ngôi nhà dưới
40 tầng với cấp phòng chống động đất cấp 7; độ cao giới hạn bị giảm đi nếu cấp phòng chống động đất cao hơn
Hệ kết cấu khung - giằng (khung và vách cứng)
Hệ kết cấu khung - giằng (khung và vách cứng) được tạo ra bằng sự kết hợp hệ thống khung và hệ thống vách cứng Hệ thống vách cứng thường được tạo ra tại khu vực cầu
Trang 5thang bộ, cầu thang máy, khu vực vệ sinh chung hoặc ở các tường biên, là các khu vực
có tường nhiều tầng liên tục hệ thống khung được bố trí tại các khu vực còn lại của ngôi nhà Trong hệ thống kết cấu này, hệ thống vách chủ yếu chịu tải trọng ngang còn
hệ thống khung chịu tải trọng thẳng đứng
Hệ kết cấu khung - giằng tỏ ra là hệ kết cấu tối ưu cho nhiều loại công trình cao tầng Loại kết cấu này được sử dụng cho các ngôi nhà dưới 40 tầng với cấp phòng chống động đất ≤ 7; 30 tầng đối với nhà trong vùng có chấn động động đất cấp 8; 20 tầng đối với cấp 9
Hệ thống kết cấu đặc biệt
Bao gồm hệ thống khung không gian ở các tầng dưới, phía trên là hệ khung giằng.Đây
là loại kết cấu đặc biệt, được ứng dụng cho các công trình mà ở các tầng dưới đòi hỏi các không gian lớn; khi thiết kế cần đặc biệt quan tâm đến” tầng chuyển tiếp từ hệ thống khung sang hệ thống khung giằng Nhìn chung, phương pháp thiết kế cho hệ kết cấu này khá phức tạp, đặc biệt là vấn đề thiết kế kháng chấn
Hệ kết cấu hình ống
Hệ kết cấu hình ống có thể được cấu tạo bằng một ống bao xung quanh nhà bao gồm
hệ thống cột, dầm, giằng và cũng có thể được cấu tạo thành hệ thống ống trong ống Trong nhiều trường hợp, người ta cấu tạo hệ thống ống ở phía ngoài, còn phía trong nhà là hệ thống khung hoặc vách cứng
“Hệ kết cấu hình ống có độ cứng theo phương ngang lớn, thích hợp cho các công trình cao từ 25 đến 70 tầng
Hệ kết cấu hình hộp
Đối với các công trình có độ cao và mặt bằng lớn, ngoài việc tạo ra hệ thống khung bao quanh làm thành ống, người ta còn tạo ra các vách phía trong bằng hệ thống khung với mạng cột xếp thành hàng
Hệ kết cấu đặc biệt này có khả năng chịu lực ngang lớn thích hợp cho những công trình rất cao, có khi tới 100 tầng
2.2 Phương án lựa chọn.
Trang 6Công trình Trụ sở công ty xây dựng Cảnh Hưng là một công trình cao tầng với độ cao 32,7m < 40m Đây là một công trình nhà ở mang tính chất hiên đại, sang trọng Mặt khác, công trình lại xây dựng trong khu dân cư đông đúc vì vậy yêu cầu đặt ra khi thiết
kế công trình là phải chú ý đến độ an toàn của công trình, theo điểm 2.6.1 TCXD 198 “ : 1997 thì “Kết cấu nhà cao tầng cần tính toán thiết kế với các tổ hợp tải trọng thẳng đứng, tải trọng gió động có thể bỏ qua tải trọng động đất”
“Hệ kết cấu chịu lực của công trình phải được thiết kế với bậc siêu tĩnh cao để khi chịu tác động của các tải trọng ngang lớn công trình có thể bị phá hoại ở một số cấu kiện
mà không bị sụp đổ hoàn toàn”
Theo TCXD 198 : 1997 điều 2 “Những nguyên tắc cơ bản trong thiết kế kết cấu nhà cao tầng BTCT toàn khối” điểm 2.3.3 thì Hệ kết cấu khung - giằng (khung và vách cứng) tỏ ra là hệ kết cấu tối ưu cho nhiều loại công trình cao tầng Loại kết cấu này sử dụng hiệu quả cho các ngôi nhà đến 40 tầng Nếu công trình được thiết kế cho vùng có động đất cấp 8 thì chiều cao tối đa cho loại kết cấu này là 30 tầng, cho vùng động đất cấp 9 là 20 tầng Do đó khi thiết kế hệ kết cấu cho công trình này, em quyết định sử dụng hệ kết cấu khung - giằng (khung và lõi cứng)
Về hệ kết cấu chiu lực: Sử dụng hệ kết cấu khung – lõi chịu lực với sơ đồ khung giằng Trong đó, hệ thống lõi và vách cứng được bố trí ở khu vực đầu hồi nhà, chịu phần lớn tải trọng ngang tác dụng vào công trình và phần tải trọng đứng tương ứng với diện chịu tải của vách Hệ thống khung bao gồm các hàng cột biên, dầm bo bố trí chạy dọc quanh chu vi nhà và hệ thông dầm sàn, chịu tải trọng đứng là chủ yếu, tăng độ ổn định cho hệ kết cấu”
2.1.3 Kích thước sơ bộ của kết cấu (cột, dầm, sàn, vách…) và vật liệu.
Trang 7l.
=
(2-1)Trong đó:
- D 0,8 1,4 = ÷ ; là hệ số phụ thuộc tải trọng
- m là hệ số phụ thuộc loại bản:
+) m 30 35 = ÷ đối với loại bản dầm
+) m 40 45 = ÷ đối với bản kê 4 cạnh
- l là chiều dài cạnh ngắn của ô sàn”
Bảng 1.1 Tính chiều dày bản sàn.
Trang 8Chọn chiều dày bản sàn các tầng hb = 0,1 m.
“Chọn sơ bộ kích thước dầm
1) Chọn sơ bộ kích thước dầm chính
Căn cứ vào điều kiện kiến trúc, bước cột và công năng sử dụng của công trình
mà chọn giải pháp dầm phù hợp Với điều kiện kiến trúc tầng nhà cao 3,6 trong đó nhịp lớn nhất là 6,0 m với phương án kết cấu BTCT thông thường thì chọn kích thước dầm hợp lý là điều quan trọng Ta chọn nhịp dầm lớn nhất để tính toán xác định sơ bộ tiết diện
Chiều cao sơ bộ dầm xác định theo công thức:
- F là diện tích tiết diện cột;
- k là hệ số kể tới mô men uốn; k 1,2 1,5 = ÷
Trang 9- Bê tông cột sử dụng bê tông B20 cóRb =11,5MP ;
- N lực dọc tính toán theo diện chịu tải tác dụng vào cột
- Ta có thể tính sơ bộ N: N n.q F= s ct (2-5)
Với: n là số sàn phía trên tiết diện đang xét
Sơ bộ lấy qs = 12 kN/m2
Bảng 1.2 Các thông số tính tiết diện cột.
1) Tính toán tiết diện cột tầng 1-3
1 3
n.q.F 8.1, 2.FN
- Kiểm tra tiết diện cột theo điều kiện đô mảnh cho phép
Tiết diện cột phải đảm bảo điều kiện:
Trang 100 0b
λ = = < Thỏa mãn điều kiện
Chọn sơ bộ kích thước vách lõi.
Bề dày vách cứng thang máy không nhỏ hơn các giá trị sau:
(h/20 = 3600/20 = 180 mm và 150 mm).Với h là chiều cao tầng
Chọn bề dày vách thang máy: b = 25 cm.”
Trang 11Bảng 1.6 Tĩnh tải sàn khu vệ sinh
Bảng 1.7 Tĩnh tải sàn mái
Trang 12Bảng 1.8 Tĩnh tải các lớp sàn cầu thang
Tải trọng tường xây:
“Tường bao chu vi nhà, tường ngăn trong các phòng ở, tường nhà vệ sinh được xây bằng gạch có γ =1200 kG/m3
Chiều cao tường được xác định: ht = H - hd
Trong đó:
- ht: chiều cao tường
- H: chiều cao tầng nhà
- hd: chiều cao dầm trên tường tương ứng
Ngoài ra khi tính trọng lượng tường, ta cộng thêm hai lớp vữa trát dày 2cm/lớp Một cách gần đúng, trọng lượng tường được nhân với hế số 0,75 kể đến việc giảm tải trọng tường do bố trí cửa sổ kín”
Trang 13Bảng 1.9 Tải trọng tường xây
Tầng Loại tường Dày
(m)
Cao (m)
TLR (kG/m3)
Giảm tải
Tải trọng
tc (kG/m)
trọng tt (kG/m)Tầng
Trang 14- Wo là áp lực tiêu chuẩn Với địa điểm xây dựng tại Hải Dương thuộc vùng gió III-B,ít chịu ảnh hưởng của gió bão, ta có Wo= 125 daN/m2.
- Hệ số vượt tải của tải trọng gió n = 1,2
- Hệ số khí động C được tra bảng theo tiêu chuẩn và lấy :
C = + 0,8 (gió đẩy)
C = - 0,6 (gió hút)
- Hế số tính đến sự thay đổi áp lực gió theo chiều cao K được nối suy từ bảng tra theo các độ cao Z của cốt sàn tầng và dạng địa hình B
Giá trị áp lực tính toán của thành phần tĩnh tải trọng gió được tính tại cốt sàn từng tầng
kể từ cốt 0,0 Kết quả tính toán cụ thể được thể hiện trong bảng”
2) Bảng tính thành phần tĩnh của tải trọng gió
Bảng 1.11 Bảng tính thành phần tĩnh của tải trọng gió
Trang 15Cao trình sàn
K n Gió đẩy(daN/m2) Gió
Gió đẩy (T/m)
Gió hút (T/m)
Trang 16“Sơ đồ tính được lập trong phần mềm tính kết cấu ETABS 9.7.4 dưới dạng khung không gian có sự tham gia của phần tử frame là dầm, cột và các phần tử shell là sàn, vách thang máy, vách thang bộ
Tải trọng được nhập trực tiếp lên các phần tử chịu tải theo các trường hợp tải trọng Phần tải trọng bản thân do máy tự tính nên ta chỉ nhập tĩnh tải phụ thêm ngoài tải trọng bản thân Hoạt tải tính toán được nhân với hệ số giảm tải trước khi nhập vào máy Nội lực của các phần tử được xuất ra và tổ hợp theo các quy định trong TCVN 2737-
1995 và TCXD 198-1997
Yêu cầu nhiệm vụ tính toán khung trục 3”
Hình 1.1 Xây dựng mô hình etabs
Trang 17Hình 1.2 Tĩnh tải tường Tác dụng vào trục 3
Khai báo và gán các tải trong
Hình 1.3 Sơ đồ gán TT sàn của tầng điển hình (STORY 2)
Trang 18Hình 1.4 Sơ đồ gán HT1 của tầng điển hình (STORY 2)
Hình 1.5 Sơ đồ gán HT2 của tầng điển hình (STORY 2)
Trang 19Hình 1.6 Sơ đồ gán HT3 của tầng điển hình (STORY 2)
Hình 1.7 Gió Phải tầng điển hình (STORY 2)
Trang 20Hình 1.8 Gió Trái tầng điển hình (STORY 2)
Tính toán nội lực cho công trình
Tính toán nội lực cho các kết cấu chính của công trình
Lựa chọn phần mềm tính toán nội lực
“Để tính toán kết cấu một công trình xây dựng dân dụng có nhiều phần mềm kết cấu trong và ngoài nước để các nhà thiết kế lựa chọn như: SAP 2000 (CSI-Mỹ), STAAD III/PRO (REI-Mỹ), PKPM (Trung Quốc), ACECOM (Thái Lan), KPW (CIC - Việt Nam), VINASAS (CIC - Việt Nam) Song việc tính toán và thiết kế nhà cao tầng sẽ phức tạp hơn rất nhiều bởi trong quá trình tính toán phải kể đến các thành phần tải trọng động như: gió động, động đất tác dụng lên công trình, cũng như việc thiết kế kiểm tra các cấu kiện dầm, cột, vách cứng, sàn sau khi đã có kết quả nội lực Do đó việc lựa chọn một phần mềm kết cấu đáp ứng được các điều kiện như: dễ sử dụng, độ tin cậy cao và đáp ứng được các yêu cầu thực tế trong tính toán và thiết kế kết cấu nhà cao tầng là một lựa chọn cần cân nhắc đối với các kĩ sư kết cấu”
“Ra đời từ đầu những năm 70, ETABS là phần mềm kết cấu chuyên dụng trong tính toán và thiết kế nhà cao tầng ETABS có xuất xứ từ trường Đại học Berkeley và cùng
Trang 21họ với SAP 2000 Điểm nổi bật của ETABS ở đây mà các phần mềm kết cấu khác không có như:
- ETABS là phần mềm kết cấu chuyên dụng trong tính toán và thiết kế nhà cao tầng
- Giao diện được tích hợp hoàn toàn với môi trường Windows
95/98/NT/2000/XP-Tất cả các thao tác được thực hiện trên màn hình đồ hoạ thân thiện
- Tính năng vượt trội khi vào số liệu, chỉnh sửa và sao chép dễ dàng, thuận tiện theo khái niệm tầng tương tự
- Tối ưu mô hình hoá nhà nhiều tầng Có thể mô hình các dạng kết cấu nhà cao tầng: Hệ kết cấu dầm, sàn, cột, vách toàn khối; Hệ kết cấu dầm, cột, sàn lắp ghép, lõi toàn khối…
- Các thư viện kết cấu sẵn có hoặc xây dựng sơ đồ kết cấu: dầm, sàn, cột, vách trên mặt bằng hoặc mặt đứng công trình bằng các công cụ mô hình đặc biệt
- Kích thước chính xác với hệ lưới và các lựa chọn bắt điểm giống AutoCAD Đặc biệt là hệ trục định vị mặt bằng kết cấu
- Xuất và nhập sơ đồ hình học từ môi trờng AutoCAD (file *.DXF)
- Tự động tính toán tải trọng cho các kiểu tải sau: tải trọng bản thân, gió tĩnh, động đất theo tiêu chuẩn UBC, BS8110, BOCA96, hàm tải trọng phổ
(Response Spectrum Function), hàm tải trọng đáp ứng theo thời gian (Time History Function)…
- Tự động xác định khối lượng và trọng lượng các tầng
- Tự động xác định tâm hình học, tâm cứng và tâm khối lượng công trình
- Tự động xác định chu kì và tần số dao động riêng theo hai phương pháp Eigen Vectors và Ritz Vectors theo mô hình kết cấu không gian thực tế của công trình
- Đặc biệt có thể can thiệp và áp dụng các tiêu chuẩn tải trọng khác như: tải trọng gió động theo TCVN 2737-95, tải trọng động đất theo dự thảo tiêu chuẩn tính động đất Việt Nam hoặc tải trọng động đất theo tiêu chuẩn Nga (SNIPII-87 hoặc SNIPII-95)
Trang 22- Phân tích và tính toán kết cấu theo phương pháp phần tử hữu hạn với lựa chọn phân tích tuyến tính hoặc phi tuyến.
- Thời gian thực hiện phân tích, tính toán công trình giảm một cách đáng kể so với các chương trình tính kết cấu khác
- Đặc biệt việc kết xuất kết quả tính toán một cách rõ ràng, khoa học giúp cho việc thiết kế, kiểm tra cấu kiện một cách nhanh chóng, chính xác
- Thiết kế và kiểm tra cấu kiện dầm, sàn, cột, vách theo các tiêu chuẩn:
ACI318-99, UBC97, BS8110-89, EUROCODE 2-1992, INDIAN IS 456-2000,
CSA-A23.3-94 … Trong đó: cấu kiện dầm tính ra đến diện tích thép Fa, cấu kiện cột tính ra đến diện tích thép Fa (có thể thực hiện bài toán thiết kế hoặc kiểm tra cấu kiện cột), cấu kiện vách tính ra đến diện tích thép Fa theo tiêu chuẩn ACI318-99, UBC97, BS8110 (có thể thực hiện bài toán thiết kế hoặc kiểm tra cấu kiện vách)
- Thiết lập một cách nhanh chóng, chính xác, ngắn gọn thuyết minh tính toán công trình
- Kết xuất dữ liệu ra các môi trường khác như: SAP 2000, SAFE, AUTOCAD, ACCESS, WORD, NOTEPAD
- Đặc biệt là việc kết xuất các mức sàn tầng của công trình sang chương trình phụ trợ SAFE để tính toán sàn bê-tông cốt thép Kết quả cuối cùng đạt được là biểu
đồ nội lực, diện tích thép Fa, bố trí triển khai thép sàn
- -Ngoài ra, ETABS có thể tính toán và thiết kế cho cấu kiện dầm tổ hợp
(Composite Beam), thực hiện thiết kế chi tiết liên kết tại các nút đối với kết cấu thép (Joint Steel Design) theo các tiêu chuẩn thông dụng trên thế giới
Mặc dù mới xuất hiện ở Việt Nam, xong có thể khẳng định ETABS là phần mềm kết cấu nổi trội và tiện dụng hơn hẳn so với các phần mềm kết cấu khác như: SAP 2000, STAAD III/PRO, PKPM trong việc tính toán và thiết kế nhà cao tầng Mục tiêu của việc phát triển và xây dựng nhà cao tầng ngoài việc đảm bảo các yêu cầu
về kiến trúc, môi trường, cảnh quan, … thì vấn đề tính toán thiết kế kết cấu công trình vẫn được đặt lên hàng đầu Do đó việc lựa chọn một phần mềm phù hợp, rút ngắn thời gian, tiết kiệm tiền bạc và có độ tin cậy cao hoàn toàn do các kĩ sư kết cấu và các đơn
vị tư vấn quyết định”
Trang 23Khai báo tải trọng
1) Tĩnh tải:
“Chương trình ETABS tự động dồn tải trọng bản thân của các cấu kiện nên đầu vào
ta chỉ cần khai báo kích thước của các cấu kiện dầm sàn cột và lõi …đặc trưng của vật liệu được dùng thiết kế như mô đun đàn hồi, trọng lượng riêng, hệ số poatxông, nếu không theo sự ngầm định của máy: với bê tông B20 ta nhập E = 2,7.106 T/m2; γ =2,5
T/m3 chương trình tự động dồn tải dồn tĩnh tải về khung nút
Do vậy trong trường hợp Tĩnh tải ta đưa vào hệ số Selfweigh = 1,1; có nghĩa là trọng lượng của bản sàn BTCT dày 10 cm đã được máy tự động tính với hệ số vượt tải 1,1; Như vậy chỉ cần khai báo TL các lớp cấu tạo: gạch lát, vữa lót, vữa trát, tường trên sàn, sàn Vệ sinh, thêm vào Tĩnh tải.Tải trọng tường ngoài và vách ngăn đã tính và đưa
về dải phân bố trên đơn vị dài tác dụng lên các dầm tương ứng có tường ngăn”
2) Hoạt tải đứng:
“Chương trình ETABS có thể tự động dồn tải về các cấu kiện cho nên hoạt tải thẳng đứng tác dụng lên các bản sàn được khai báo trên phần tử shell (Bản sàn) với thứ nguyên lực trên đơn vị vuông; chương trình tự động dồn tải trọng về khung nút Các ô sàn khác nhau được gán giá trị hoạt tải sử dụng thực tế của ô sàn ấy
Trang 25Kết xuất biểu đồ nội lực
Từ nội lực xuất từ etabs của khung ta chọn các cặp nội lực tính toán như sau
Nội lực cột
Bảng 1.13 Nội lực tính toán cho cột
Tiết diện cột Tổ hợp Nội lực tính toán
Trang 27Hình 1.1 Ô sàn 3,3x6m
• “Ta đi tính cho Ôbản kích thước 3,3x6m.Bản liên kết cứng với dầm theo
4 phương Sơ đồ tính của bản là bản liên tục tính theo sơ đồ khớp dẻo, chịu lực theo 2 phương do có tỉ số kích thước theo 2 phương là:
Dựa vào tỉ số r = l2/l1, tra bảng ta được các tỉ số trong bảng:
Bảng 1.16 Các tỉ số mômen để tính bản kê 4 cạnh theo sơ đồ khớp dẻo
r = l2/l1 θ A1 và B1 A2 và B2
Trang 28Thay các tỉ số vào phương trình:
3.4.1Tính cốt thép chịu lực theo phương cạnh l 1
Giả thiết a01 = a’01 = 1,5 cm h01 = h’01 = hs – a01 = 10-1,5 = 8,5 cm
1) Cốt thép chịu mômen dương: M1 = 0,28Tm
7 1
Giả thiết a01 = a’01 = 1,5 cm h01 = h’01 = hs – a01 = 10 – 1,5 = 8,5 cm
- Cốt thép chịu mômen âm: M1 = M = 0,370 TmA1 ”
Trang 297 1
Trang 30Hình 1.3 a) Cốt thép ở mặt trên; b) Cốt thép ở mặt dưới.
4) Cốt thép chịu mômen âm: MA2 M= B2 0,298 Tm=
7 2
TLR (kG/m3) TT tiêu chuẩn
(kG/m2)
Hệ số vượt tải
TT tính toán (kG/m2)
Trang 32Ta tính toán nội lực theo công thức:
M = β q l l (mô men âm trên cạnh l 2 trên dải bản rộng 1m)
Với: l 1 ; l 2 lần lượt là cạnh ngắn và cạnh dài của ô bản
1; 2; ;1 2
α α β β là các hệ số tra bảng phụ thuộc tỉ số l 2 /l 1 và liên kết 4 cạch của ô bản.( hệ
số được tra bảng trong phụ lục 16, sách “ Sàn sườn Bêtông cốt thép toàn khối”, Nhà xuất bản Khoa Học và Kỹ Thuật Hà Nội – 2008)
Trang 33Kiểm tra điều kiện hạn chế: α < α =m R 0,437.
Nếu: α > αm R thì tăng kích thước tiết diện (chiều dày sàn) hoặc tăng mác vật liệu
0
A 0,05%
b.h
Căn cứ vào As tính toán được tra bảng để chọn thép bố trí cho bản sàn
7) Tính toán cốt thép chịu mô men dương
Lấy giá trị mômen dương M = 252,2 KG.m để tính
- Ta tính toán với tiết diện chữ nhật bxh = 100x10 cm
227 10
128
225 0,98 80
s s
Lấy cốt thép như sau: theo phương cạnh dài ta chọn thép Ø8a200 có As =
2,51cm2 ; theo phương cạnh ngắn chọn Ø8a200 có As = 2,51cm2
Khi đó, kiểm tra lại µ%:
Trang 34- Tính thép chịu mô men âm ở gối
Trang 364.1Cơ sở tính toán
4.1.2Tính toán cốt dọc
Thông số thiết kế
Cường độ tính toán của vật liệu:
Theo TCXDVN 356 : 2005 (Bảng 13 đối với bê tông và bảng 21 đối với cốt thép):Bêtông cấp độ bền B20 có:
Trang 37Tiết diện chịu mô men âm
Cánh nằm trong vùng kéo nên bỏ qua
Chiều cao làm việc ho = h – a, với a là lớp bảo vệ cốt thép
Nếu ξ ≥ ξR thì trong trường hợp không thể tăng kích thước tiết diện thì phải tính
toán đặt cốt thép vào vùng nén để giảm ξ (tính cốt kép).
Với tiết diện chịu mômen dương
Sàn nằm trong vùng chịu nén, tham gia chịu lực với sườn, tính toàn theo tiết diện chữ
T chiều rộng cánh đưa vào tính toán là bc:
bc = b + 2C1 (4-4) Trong đó C1 không vượt quá trị số bé nhất trong ba trị số sau:
+ Một nửa khoảng cách giữa hai mép trong của dầm 0,5lo
Trang 38Trong đó ko = 0,35 với bêtông mác dưới 400
-Kiểm tra điều kiện khả năng chịu cắt của bêtông:
(45-10)
Trong đó k1 = 0,6 đối với dầm
Nếu điều kiện này thoả mãn thì không cần tính toán chỉ cần đặt cốt đai, cốt xiên theo cấu tạo, nếu không thì cần tính toán cốt đai chịu cắt
-Tính toán cốt đai khi không đặt cốt xiên:
+ Lực cốt đai phải chịu:
nf R
u = (4-12)Khoảng cách cực đại của cốt đai:
Trang 39max = (4-13)Khoảng cách cấu tạo của cốt đai:
+ Đầu dầm (uct ≤ h/2 ; 150 cm ) khi h ≤ 45 cm
+ Giữa dầm (uct ≤3h/4 ; 50 cm ) khi h > 30 cm
Khoảng cách giữa các cốt đai chọn:(ud ≤utt , umax , uct )
Thiết kế thép cho cấu kiện điển hình-dầm chính khung trục 3
Trang 407,63μ= 100%= 100%=0,45%>μ =0,15%
A
2) Tiết diện chịu Momen dương dùng cặp nội lực:
M = 4,35 Tm