ôn tập địa hóa đại cương thi cuối kỳ dành cho sinh viên khoa địa chất trường đại học khoa học tự nhiên giúp củng cố lại kiến thức đã học thuận tiên cho việc ôn tập và thi cuối kỳ giúp đạt kết quả cao trong kỳ thi
Trang 1Nguy n Th Hu Chi ễn Thị Huế Chi ị Huế Chi ế Chi
11DCH
CÂU H I ÔN T P MÔN Đ A HÓA_KHÓA 2011_NĂM H C 2012-2013 ỎI ÔN TẬP MÔN ĐỊA HÓA_KHÓA 2011_NĂM HỌC 2012-2013 ẬP MÔN ĐỊA HÓA_KHÓA 2011_NĂM HỌC 2012-2013 ỊA HÓA_KHÓA 2011_NĂM HỌC 2012-2013 ỌC 2012-2013
@_@_@_@
Câu 2: Đ c đi m chung c a nhóm nguyên t atmosfile – a khí: ặc điểm chung của nhóm nguyên tố atmosfile – ưa khí: ểm chung của nhóm nguyên tố atmosfile – ưa khí: ủa nhóm nguyên tố atmosfile – ưa khí: ố atmosfile – ưa khí: ưa khí:
- G m các khí tr (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nit ồm các khí trơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ
- Các nguyên t này đ c tr ng khí quy n, thố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ờng ở dạng tự do, hoặc kết ng d ng t do, ho c k t ở dạng tự do, hoặc kết ạng tự do, hoặc kết ự do, hoặc kết ặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ết
h p v i nguyên t khác th khí nh CO, COợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ở dạng tự do, hoặc kết ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết 2
- Nguyên t các nguyên t này thử các nguyên tố này thường có 8 electron ở lớp ngoài cùng ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ờng ở dạng tự do, hoặc kết ng có 8 electron l p ngoài cùng.ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO
Ví d : Ar: 1sụ: Ar: 1s 2 2s2 2p6 3s2 3p6
2 8 8 =>18 và có 8 electron l p ngoài cùngới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO
Câu 3: Đ c đi m chung c a nhóm nguyên t lithofile – a đá: ặc điểm chung của nhóm nguyên tố atmosfile – ưa khí: ểm chung của nhóm nguyên tố atmosfile – ưa khí: ủa nhóm nguyên tố atmosfile – ưa khí: ố atmosfile – ưa khí: ưa khí:
- G m nh ng nguyên t đ c tr ng cho th ch quy nồm các khí trơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ững nguyên tố đặc trưng cho thạch quyển ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ạng tự do, hoặc kết ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết
- D b ion hóa và thị ion hóa và thường cùng với oxi tạo thành những anion như: CO ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ờng ở dạng tự do, hoặc kết ng cùng v i oxi t o thành nh ng anion nh : COới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ạng tự do, hoặc kết ững nguyên tố đặc trưng cho thạch quyển ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết 32-,
SO42-, PO43-, BO33-, AsO43-, NO3-, CrO42- hoăc k t h p v i Si-O-Al dết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ạng tự do, hoặc kết i d ng silicate
và aluminosilicate
- Có kh năng oxi hóa m nh, có bán kính l n, ion c a nh ng nguyên t này ạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ủa những nguyên tố này ững nguyên tố đặc trưng cho thạch quyển ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết
có 8e l p ngoài cùng.ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO
Câu 4: Đ c đi m chung c a nhóm nguyên t chalcofile – a đ ng ặc điểm chung của nhóm nguyên tố atmosfile – ưa khí: ểm chung của nhóm nguyên tố atmosfile – ưa khí: ủa nhóm nguyên tố atmosfile – ưa khí: ố atmosfile – ưa khí: ưa khí: ồng
- G m nh ng nguyên t có xu hồm các khí trơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ững nguyên tố đặc trưng cho thạch quyển ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COng t o nên các h p ch t v i l u huỳnh vàạng tự do, hoặc kết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ất với lưu huỳnh và ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết các á kim tưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ng t nh Se, Te.ự do, hoặc kết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết
- Ion c a chúng có 18e l p ngoài cùng.ủa những nguyên tố này ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO
- Các nguyên t này khó ion hóa h n các nguyên t nhóm siderophile và ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết lithophile
Ví d : Cu: 1sụ: Ar: 1s 2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s1 Z=29
Trang 2Câu 5: Đ c đi m chung c a nhóm nguyên t siderophile – a s t ặc điểm chung của nhóm nguyên tố atmosfile – ưa khí: ểm chung của nhóm nguyên tố atmosfile – ưa khí: ủa nhóm nguyên tố atmosfile – ưa khí: ố atmosfile – ưa khí: ưa khí: ắt
- G m nh ng nguyên t xu t hi n dồm các khí trơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ững nguyên tố đặc trưng cho thạch quyển ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ất với lưu huỳnh và ện dưới dạng đơn kim loại hoặc dưới dạng ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ạng tự do, hoặc kết i d ng đ n kim lo i ho c dơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ạng tự do, hoặc kết ặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ạng tự do, hoặc kết i d ng
nh ng h p kimững nguyên tố đặc trưng cho thạch quyển ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO
- Các nguyên t này hòa tan trong dung th ch a s t và cho h p kim v i ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ứa sắt và cho hợp kim với ắt và cho hợp kim với ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO
s t; có ái l c tắt và cho hợp kim với ự do, hoặc kết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ng đ i y u v i oxy và l u huỳnhố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết
- Đa s các nguyên t này tr ng thái t sinhố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ở dạng tự do, hoặc kết ạng tự do, hoặc kết ự do, hoặc kết
- Ion c a các nguyên t này có l p v ngoài cùng có t 9e đ n 17e.ủa những nguyên tố này ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ỏ ngoài cùng có từ 9e đến 17e ừ 9e đến 17e ết
Ví d : Fe: 1sụ: Ar: 1s 2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 Z= 26
Câu 6: So sánh thành ph n hóa h c c a Trái Đ t và thiên th ch ần hóa học của Trái Đất và thiên thạch ọc của Trái Đất và thiên thạch ủa nhóm nguyên tố atmosfile – ưa khí: ất và thiên thạch ạch
Trái Đ t: ất:
-Thành ph n c a toàn b trái đ t và manti tần của toàn bộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ủa những nguyên tố này ộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ất với lưu huỳnh và ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ng t nhau là phù h p v i ự do, hoặc kết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO
s đ c u t o đ i c a trái đ t, trong đó manti chi m kh i lơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ồm các khí trơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ất với lưu huỳnh và ạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ủa những nguyên tố này ất với lưu huỳnh và ết ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, COng ch y u.ủa những nguyên tố này ết
-T l ph n tram c a Si và c a Al, kim lo i ki m r t l n trong v so v i các ện dưới dạng đơn kim loại hoặc dưới dạng ần của toàn bộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ủa những nguyên tố này ủa những nguyên tố này ạng tự do, hoặc kết ềm rất lớn trong vỏ so với các ất với lưu huỳnh và ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ỏ ngoài cùng có từ 9e đến 17e ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO
ph n khác ch ng t trái đ t đã tr i qua quá trình phân d ần của toàn bộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ứa sắt và cho hợp kim với ỏ ngoài cùng có từ 9e đến 17e ất với lưu huỳnh và ị ion hóa và thường cùng với oxi tạo thành những anion như: CO
-Thành ph n c a v r t gi ng v i thành ph n c a Andesit ch ng t đá núi ần của toàn bộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ủa những nguyên tố này ỏ ngoài cùng có từ 9e đến 17e ất với lưu huỳnh và ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ần của toàn bộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ủa những nguyên tố này ứa sắt và cho hợp kim với ỏ ngoài cùng có từ 9e đến 17e
l a là m u hóa h c đ c tr ng cho toàn b v ử các nguyên tố này thường có 8 electron ở lớp ngoài cùng ẫu hóa học đặc trưng cho toàn bộ vỏ ọc đặc trưng cho toàn bộ vỏ ặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ỏ ngoài cùng có từ 9e đến 17e
-V Trái Đ t đỏ ngoài cùng có từ 9e đến 17e ất với lưu huỳnh và ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ất với lưu huỳnh và ạng tự do, hoặc kết c c u t o b i các v t ch t t n t i trong các tr ng thái ở dạng tự do, hoặc kết ật chất tồn tại trong các trạng thái ất với lưu huỳnh và ồm các khí trơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ạng tự do, hoặc kết ạng tự do, hoặc kết khác nhau V có thành ph n hóa h c là oxit Al và oxit silic nên có tên là Sial.ỏ ngoài cùng có từ 9e đến 17e ần của toàn bộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ọc đặc trưng cho toàn bộ vỏ
-Manti có thành ph n hóa h c là: oxit Mg và oxit Fe, nh ng oxit Mg chi m ần của toàn bộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ọc đặc trưng cho toàn bộ vỏ ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ết nhi u h n nên còn g i là Simaềm rất lớn trong vỏ so với các ơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ọc đặc trưng cho toàn bộ vỏ
-Trái Đ t đất với lưu huỳnh và ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ất với lưu huỳnh và ạng tự do, hoặc kết c c u t o b i 8 nguyên t chính là: O(49,13%), Si(26%), ở dạng tự do, hoặc kết ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết
97,13%( theo A.Phécxman) c a toàn b tr ng lủa những nguyên tố này ộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ọc đặc trưng cho toàn bộ vỏ ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, COng v Trái Đ t Do t tr ng c aỏ ngoài cùng có từ 9e đến 17e ất với lưu huỳnh và ọc đặc trưng cho toàn bộ vỏ ủa những nguyên tố này
v t ch t c u t o nên TĐ tăng theo đ sâu nên ngật chất tồn tại trong các trạng thái ất với lưu huỳnh và ất với lưu huỳnh và ạng tự do, hoặc kết ộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ờng ở dạng tự do, hoặc kết i ta cho r ng càng xu ng sâu ằng càng xuống sâu ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết thì các nguyên t n ng càng tăng lênố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết
Thiên th ch: ạch:
-Trong thiên th ch có h n 90 nguyên t , trong đó ph bi n nh t là cácạng tự do, hoặc kết ơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ổ biến nhất là các ết ất với lưu huỳnh và nguyên t : O(30%), Fe(26,8%), Si(17,4%), Mg(12,8%), S(2,7%), Ni(1,6%),ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết Ca(1,5%), Al(1.3%) chi m kho ng 94,1% (theo A.Phécxman) S k t h p cácết ự do, hoặc kết ết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO nguyên t này v i nhau t o nên tính đa d ng v thành ph n c a khoáng v t c aố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ạng tự do, hoặc kết ạng tự do, hoặc kết ềm rất lớn trong vỏ so với các ần của toàn bộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ủa những nguyên tố này ật chất tồn tại trong các trạng thái ủa những nguyên tố này thiên th ch ạng tự do, hoặc kết
-Thiên th ch đuc c u t o t v t li u silicat ho c t h p kim Fe-Ni, ho cạng tự do, hoặc kết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ất với lưu huỳnh và ạng tự do, hoặc kết ừ 9e đến 17e ật chất tồn tại trong các trạng thái ện dưới dạng đơn kim loại hoặc dưới dạng ạng tự do, hoặc kết ừ 9e đến 17e ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết
h n h p gi a chúng Vì v y theo thành ph n hóa h c, khoáng v t và th ch h c$ ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ững nguyên tố đặc trưng cho thạch quyển ật chất tồn tại trong các trạng thái ần của toàn bộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ọc đặc trưng cho toàn bộ vỏ ật chất tồn tại trong các trạng thái ạng tự do, hoặc kết ọc đặc trưng cho toàn bộ vỏ
ngưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ờng ở dạng tự do, hoặc kết i ta chia ra 3 lo i: thiên th ch đá, thiên th ch s t và thiên th ch s t đá Tạng tự do, hoặc kết ạng tự do, hoặc kết ạng tự do, hoặc kết ắt và cho hợp kim với ạng tự do, hoặc kết ắt và cho hợp kim với ỷ
l gi a chúng tện dưới dạng đơn kim loại hoặc dưới dạng ững nguyên tố đặc trưng cho thạch quyển ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ng ng là: 95,4%:3,3%:1,3%ứa sắt và cho hợp kim với
+ Thiên th ch đá ch y u g m O, Si, Mg, Fe, Caạng tự do, hoặc kết ủa những nguyên tố này ết ồm các khí trơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ
Trang 3+ Thiên th ch s t g m Fe, Niạng tự do, hoặc kết ắt và cho hợp kim với ồm các khí trơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ
+ Thiên th ch s t đá g m O, Si, Mg c n b ng v i Fe, Ni ạng tự do, hoặc kết ắt và cho hợp kim với ồm các khí trơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ần của toàn bộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ằng càng xuống sâu ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO
Ở thiên thạch tỷ lệ các nguyên tố nặng như Fe, Mg, Ni tăng lên thiên th ch t l các nguyên t n ng nh Fe, Mg, Ni tăng lên.ạng tự do, hoặc kết ỷ ện dưới dạng đơn kim loại hoặc dưới dạng ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết
Trái Đ t và thiên th ch có quan h ngu n g c v i nhauất với lưu huỳnh và ạng tự do, hoặc kết ện dưới dạng đơn kim loại hoặc dưới dạng ồm các khí trơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO
Theo tính toán c a Rama Murki và G.Hol (1970), thành ph n hóa h c c a ủa những nguyên tố này ần của toàn bộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ọc đặc trưng cho toàn bộ vỏ ủa những nguyên tố này Trái Đ t và thiên th ch có nh ng đi m khác bi t rõ r tất với lưu huỳnh và ạng tự do, hoặc kết ững nguyên tố đặc trưng cho thạch quyển ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ện dưới dạng đơn kim loại hoặc dưới dạng ện dưới dạng đơn kim loại hoặc dưới dạng
- So sánh thành ph n hóa h c ta th y c 2 đ u có thành ph n các nguyên tần của toàn bộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ọc đặc trưng cho toàn bộ vỏ ất với lưu huỳnh và ềm rất lớn trong vỏ so với các ần của toàn bộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết nhìn chung là gi ng nhauố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết
- Riêng FeS Trái Đ t giàu h n nh ng t ng lở dạng tự do, hoặc kết ất với lưu huỳnh và ơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ổ biến nhất là các ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, COng s t là b ng nhauắt và cho hợp kim với ằng càng xuống sâu
- Lưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, COng sunfua (S) trong Trái Đ t cao h n và có th suy đoán r ng: trong ất với lưu huỳnh và ơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ằng càng xuống sâu lòng sâu Trái Đ t cùng v i l u huỳnh có nh ng nguyên t tất với lưu huỳnh và ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ững nguyên tố đặc trưng cho thạch quyển ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ng t nhóm l u ự do, hoặc kết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết huỳnh nh : Se, Te cũng đưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ật chất tồn tại trong các trạng thái c t p trung v i kh i lới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, COng đáng kển, thường ở dạng tự do, hoặc kết
- So sánh thành ph n hóa h c c a trái đ t v i thành ph n c a vũ tr nh n ần của toàn bộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ọc đặc trưng cho toàn bộ vỏ ủa những nguyên tố này ất với lưu huỳnh và ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ần của toàn bộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ủa những nguyên tố này ụ: Ar: 1s ật chất tồn tại trong các trạng thái
th y trái đ t là m u đ a hóa t t v v t ch t t o nên các vì sao Có s khác nhau ất với lưu huỳnh và ất với lưu huỳnh và ẫu hóa học đặc trưng cho toàn bộ vỏ ị ion hóa và thường cùng với oxi tạo thành những anion như: CO ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ềm rất lớn trong vỏ so với các ật chất tồn tại trong các trạng thái ất với lưu huỳnh và ạng tự do, hoặc kết ự do, hoặc kết chút ít trong s các nguyên t t o đá, nh ng khác bi t ch y u thố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ạng tự do, hoặc kết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ện dưới dạng đơn kim loại hoặc dưới dạng ủa những nguyên tố này ết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc v các ềm rất lớn trong vỏ so với các nguyên t bay h i và khí tr Hàm lố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, COng c a chúng trong trái đ t ít h n trong ủa những nguyên tố này ất với lưu huỳnh và ơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ các sao đ n 107 – 1014 l n N u nh thành ph n c a trái đ t đã t ng gi ng v i ết ần của toàn bộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ần của toàn bộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ủa những nguyên tố này ất với lưu huỳnh và ừ 9e đến 17e ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO nhi u thiên th khác trong vũ tr thì quá trình phân d trong l ch s c a nó là ềm rất lớn trong vỏ so với các ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ụ: Ar: 1s ị ion hóa và thường cùng với oxi tạo thành những anion như: CO ị ion hóa và thường cùng với oxi tạo thành những anion như: CO ử các nguyên tố này thường có 8 electron ở lớp ngoài cùng ủa những nguyên tố này nguyên nhân làm gi m đi hàm lưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, COng các nguyên t bay h i.ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ
Câu 7: Ý nghĩa c a vi c nghiên c u thành ph n hóa h c c a v Trái Đ t ( ý ủa nhóm nguyên tố atmosfile – ưa khí: ệc nghiên cứu thành phần hóa học của vỏ Trái Đất ( ý ứu thành phần hóa học của vỏ Trái Đất ( ý ần hóa học của Trái Đất và thiên thạch ọc của Trái Đất và thiên thạch ủa nhóm nguyên tố atmosfile – ưa khí: ỏ Trái Đất ( ý ất và thiên thạch nghĩa v m t lý thuy t) ề mặt lý thuyết) ặc điểm chung của nhóm nguyên tố atmosfile – ưa khí: ế Chi
-Hàm lưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, COng trung bình c a các nguyên t ta có th tính ra hàm lủa những nguyên tố này ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, COng tuy tện dưới dạng đơn kim loại hoặc dưới dạng
đ i c a các nguyên t trong v Trái Đ t, đó là ngu n tài nguyên vô t n c a ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ủa những nguyên tố này ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ỏ ngoài cùng có từ 9e đến 17e ất với lưu huỳnh và ồm các khí trơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ật chất tồn tại trong các trạng thái ủa những nguyên tố này
tưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ng lai
VD: v trái đ t c 1kmỞ thiên thạch tỷ lệ các nguyên tố nặng như Fe, Mg, Ni tăng lên ỏ ngoài cùng có từ 9e đến 17e ất với lưu huỳnh và ứa sắt và cho hợp kim với 3 có: 130.106 T Fe; 230.106T Al; 100.000T Sn; 80.000T
Co ; 260T Ag…
-Hàm lưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, COng c a các nguyên t trong v trái đ t quy t đ nh n ng đ c a ủa những nguyên tố này ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ỏ ngoài cùng có từ 9e đến 17e ất với lưu huỳnh và ết ị ion hóa và thường cùng với oxi tạo thành những anion như: CO ồm các khí trơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ủa những nguyên tố này chúng trong quá trình đ a hóa, có nghĩa là quy t đ nh hị ion hóa và thường cùng với oxi tạo thành những anion như: CO ết ị ion hóa và thường cùng với oxi tạo thành những anion như: CO ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COng ti n tri n c a các ết ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ủa những nguyên tố này
ph n ng trong t nhiên, k c th t k t tinh khoáng v t.ứa sắt và cho hợp kim với ự do, hoặc kết ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ứa sắt và cho hợp kim với ự do, hoặc kết ết ật chất tồn tại trong các trạng thái
-Nh ng nguyên t hi m thững nguyên tố đặc trưng cho thạch quyển ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ờng ở dạng tự do, hoặc kết ng t n t i dồm các khí trơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ạng tự do, hoặc kết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ạng tự do, hoặc kết i d ng h n h p đ ng hình v i $ ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ồm các khí trơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO các nguyên t ph bi n và đi vào m ng tinh th c a chúng =>là d ng nguyên ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ổ biến nhất là các ết ạng tự do, hoặc kết ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ủa những nguyên tố này ạng tự do, hoặc kết
li u m i c n thi t cho Công nghi p hi n đ i.ện dưới dạng đơn kim loại hoặc dưới dạng ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ần của toàn bộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ết ện dưới dạng đơn kim loại hoặc dưới dạng ện dưới dạng đơn kim loại hoặc dưới dạng ạng tự do, hoặc kết
Vi c tìm hi u vai trò và n ng đ c a chúng trong quá trình đ a ch t nh : ểu vai trò và nồng độ của chúng trong quá trình địa chất như: ồng độ của chúng trong quá trình địa chất như: ộ của chúng trong quá trình địa chất như: ủa chúng trong quá trình địa chất như: ịa chất như: ất như: ư:
S k t tinh các khoáng v t t các dung d ch r n ự kết tinh các khoáng vật từ các dung dịch rắn ết tinh các khoáng vật từ các dung dịch rắn ật từ các dung dịch rắn ừ các dung dịch rắn ịa chất như: ắn
S k t tinh s m, s k t tinh mu n ự kết tinh các khoáng vật từ các dung dịch rắn ết tinh các khoáng vật từ các dung dịch rắn ớm, sự kết tinh muộn ự kết tinh các khoáng vật từ các dung dịch rắn ết tinh các khoáng vật từ các dung dịch rắn ộ của chúng trong quá trình địa chất như:
Trang 4V ch rõ vai trò c a nguyên t kém ph bi n không có kh năng t o thành nhi u ủa chúng trong quá trình địa chất như: ố kém phổ biến không có khả năng tạo thành nhiều ổ biến không có khả năng tạo thành nhiều ết tinh các khoáng vật từ các dung dịch rắn ả năng tạo thành nhiều ều khoáng v t riêng c a chúng mà ch t o nên nh ng h p ch t đ ng hình v i nh ng ật từ các dung dịch rắn ủa chúng trong quá trình địa chất như: ỉ tạo nên những hợp chất đồng hình với những ững hợp chất đồng hình với những ợp chất đồng hình với những ất như: ồng độ của chúng trong quá trình địa chất như: ớm, sự kết tinh muộn ững hợp chất đồng hình với những nguyên t khác nh gallite (CuGaS ố kém phổ biến không có khả năng tạo thành nhiều ư: 4 )
Câu 8: Khái ni m tr s Clark – m i quan h gi a tr s Clark và s có m t ệc nghiên cứu thành phần hóa học của vỏ Trái Đất ( ý ị Huế Chi ố atmosfile – ưa khí: ố atmosfile – ưa khí: ệc nghiên cứu thành phần hóa học của vỏ Trái Đất ( ý ữa trị số Clark và sự có mặt ị Huế Chi ố atmosfile – ưa khí: ự có mặt ặc điểm chung của nhóm nguyên tố atmosfile – ưa khí:
c a các m khoáng s n ủa nhóm nguyên tố atmosfile – ưa khí: ỏ Trái Đất ( ý ản
Tr s Clark là tr s hàm lị ion hóa và thường cùng với oxi tạo thành những anion như: CO ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ị ion hóa và thường cùng với oxi tạo thành những anion như: CO ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, COng trung bình c a các nguyên t trong v ủa những nguyên tố này ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ỏ ngoài cùng có từ 9e đến 17e Trái Đ t.ất với lưu huỳnh và
Có nh ng vùng có tr s Clark cao h n và có nh ng vùng có tr s Clark ững nguyên tố đặc trưng cho thạch quyển ị ion hóa và thường cùng với oxi tạo thành những anion như: CO ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ững nguyên tố đặc trưng cho thạch quyển ị ion hóa và thường cùng với oxi tạo thành những anion như: CO ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết
th p h n v trái đ t, ch ng t s t p trung nguyên t đó trong vùng Đó là d u ất với lưu huỳnh và ơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ỏ ngoài cùng có từ 9e đến 17e ất với lưu huỳnh và ứa sắt và cho hợp kim với ỏ ngoài cùng có từ 9e đến 17e ự do, hoặc kết ật chất tồn tại trong các trạng thái ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ất với lưu huỳnh và
hi u v s có m t c a các m khoáng Tuy nhiên tr s Clark cao không h n là ện dưới dạng đơn kim loại hoặc dưới dạng ềm rất lớn trong vỏ so với các ự do, hoặc kết ặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ủa những nguyên tố này ỏ ngoài cùng có từ 9e đến 17e ị ion hóa và thường cùng với oxi tạo thành những anion như: CO ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ẳn là
ch s có m t c a các m khoáng mà nó còn ph thu c vào kh năng t p trung ự do, hoặc kết ặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ủa những nguyên tố này ỏ ngoài cùng có từ 9e đến 17e ụ: Ar: 1s ộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ật chất tồn tại trong các trạng thái
và phân tán c a các nguyên t n aủa những nguyên tố này ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ững nguyên tố đặc trưng cho thạch quyển
Ví d : ụ: Zn, Pb, Cu có tr s Clark tị ion hóa và thường cùng với oxi tạo thành những anion như: CO ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ng đ i nh (1,6.10ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ỏ ngoài cùng có từ 9e đến 17e -3%; 0,004%; 0,001%)
nh ng kh năng t p trung c a chúng l n h n kh năng phân tán, Titan (Ti) ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ật chất tồn tại trong các trạng thái ủa những nguyên tố này ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ
ho c vadini (V) có hàm lặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, COng cao nh ng kh năng t p trung kém nên dduocj g i ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ật chất tồn tại trong các trạng thái ọc đặc trưng cho toàn bộ vỏ
là nguyên t hi mố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ết
Câu 9: Th y quy n – so sánh m c đ ph bi n các d ng n ủa nhóm nguyên tố atmosfile – ưa khí: ểm chung của nhóm nguyên tố atmosfile – ưa khí: ứu thành phần hóa học của vỏ Trái Đất ( ý ộ phổ biến các dạng nước tồn tại trong ổ biến các dạng nước tồn tại trong ế Chi ạch ưa khí: ớc tồn tại trong ồng c t n t i trong ạch
th y quy n ủa nhóm nguyên tố atmosfile – ưa khí: ểm chung của nhóm nguyên tố atmosfile – ưa khí:
-Th y quy n là l p v nủa những nguyên tố này ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ỏ ngoài cùng có từ 9e đến 17e ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc không liên t c trên b m t Trái Đ t, c u ụ: Ar: 1s ềm rất lớn trong vỏ so với các ặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ất với lưu huỳnh và ất với lưu huỳnh và thành t nừ 9e đến 17e ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc nh t, nạng tự do, hoặc kết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc m n và nặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ở dạng tự do, hoặc kết ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ắt và cho hợp kim với c th r n Th y quy n g m các đ i ủa những nguyên tố này ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ồm các khí trơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ạng tự do, hoặc kết
dưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ng và bi n, vũng v nh, ao h , sông su i, nển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ị ion hóa và thường cùng với oxi tạo thành những anion như: CO ồm các khí trơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc dưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ất với lưu huỳnh vài đ t, bang tuy t trên núi ết cao và c c Ranh gi i bên trên c a th y quy n là b m t c a đ i dở dạng tự do, hoặc kết ự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ủa những nguyên tố này ủa những nguyên tố này ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ềm rất lớn trong vỏ so với các ặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ủa những nguyên tố này ạng tự do, hoặc kết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ng, ao,
h , sông, su i Ranh gi i bên dồm các khí trơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COi là đáy đ i dạng tự do, hoặc kết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ng, ao, h , đ m l y ồm các khí trơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ần của toàn bộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ần của toàn bộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với
-Kh i lố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, COng c a th y quy n là 1.644.10ủa những nguyên tố này ủa những nguyên tố này ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết 15t n chi m 0.025% kh i lất với lưu huỳnh và ết ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, COng trái đ t ất với lưu huỳnh và Nưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc bi n chi m ph n ch y u trong th y quy nển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ết ần của toàn bộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ủa những nguyên tố này ết ủa những nguyên tố này ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết
- S phân b c a n ự kết tinh các khoáng vật từ các dung dịch rắn ố kém phổ biến không có khả năng tạo thành nhiều ủa chúng trong quá trình địa chất như: ư:ớm, sự kết tinh muộn c trong th y quy n ủa chúng trong quá trình địa chất như: ểu vai trò và nồng độ của chúng trong quá trình địa chất như:
-Ta nh n th y s phân b c a nật chất tồn tại trong các trạng thái ất với lưu huỳnh và ự do, hoặc kết ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ủa những nguyên tố này ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc trong th y quy n không cân b ng ủa những nguyên tố này ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ằng càng xuống sâu nhau c th nh :ụ: Ar: 1s ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết
-Nưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc bi n chi m 97,4% nển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc hành tinh, n i ch a nhi u h p ph n hòa ơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ứa sắt và cho hợp kim với ềm rất lớn trong vỏ so với các ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ần của toàn bộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với tan không thu n l i v m t sinh h c cho nhi u sinh v t trên c n, k c con ật chất tồn tại trong các trạng thái ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ềm rất lớn trong vỏ so với các ặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ọc đặc trưng cho toàn bộ vỏ ềm rất lớn trong vỏ so với các ật chất tồn tại trong các trạng thái ạng tự do, hoặc kết ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết
ngưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ờng ở dạng tự do, hoặc kết i
-Có kho ng 3% ( băng hà 1,98%; nưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc ng m 0,60%; sông, h , đ t, c th ần của toàn bộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ồm các khí trơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ất với lưu huỳnh và ơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết
s ng, khí quy n 0,02%) t ng kh i lố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ổ biến nhất là các ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, COng nưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc hành tinh là nưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc nh t, nh ng ạng tự do, hoặc kết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết
ph n l n chúng không s dùng đần của toàn bộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ử các nguyên tố này thường có 8 electron ở lớp ngoài cùng ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc vì đóng bang c c Nở dạng tự do, hoặc kết ự do, hoặc kết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc nh t là nạng tự do, hoặc kết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc chi m hàm lết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, COng ph n tram r t ít nh ng l i đóng vai trò th y u trong s s ng ần của toàn bộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ất với lưu huỳnh và ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ạng tự do, hoặc kết ứa sắt và cho hợp kim với ết ự do, hoặc kết ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết trên Trái Đ t.ất với lưu huỳnh và
Trang 5Câu 10: Nh n xét thành ph n trung bình các ch t hòa tan (ion) trong n ận xét thành phần trung bình các chất hòa tan (ion) trong nước ần hóa học của Trái Đất và thiên thạch ất và thiên thạch ưa khí: ớc tồn tại trong c
bi n ểm chung của nhóm nguyên tố atmosfile – ưa khí:
- Nưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc bi n chi m ph n l n kh i lển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ết ần của toàn bộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, COng c a th y quy n (chi m 86,48%) ủa những nguyên tố này ủa những nguyên tố này ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ết
Nưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc bi n bao ph 71% b m t trái đ t và có kh i lển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ủa những nguyên tố này ềm rất lớn trong vỏ so với các ặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ất với lưu huỳnh và ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, COng là 1.370.106km3
- Trong nưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc bi n có m t t t c c các nguyên t hóa h c trong b n tu n ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ất với lưu huỳnh và ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ọc đặc trưng cho toàn bộ vỏ ần của toàn bộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với hoàn, nh ng đa s chúng có hàm lưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, COng th p và nh , ít thay đ i.ất với lưu huỳnh và ỏ ngoài cùng có từ 9e đến 17e ổ biến nhất là các
- Theo Vinograđop: Trong nưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc bi n oxy có ph n trăm tr ng lển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ần của toàn bộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ọc đặc trưng cho toàn bộ vỏ ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, COng l n ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO
nh t sau đó đ n H, Cl, Na,Mg…ất với lưu huỳnh và ết
- Đ ph bi n các nguyên t hóa h c trong nộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ổ biến nhất là các ết ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ọc đặc trưng cho toàn bộ vỏ ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc bi n r t không đ ng đ u, ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ất với lưu huỳnh và ồm các khí trơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết
nh ng nguyên t chi m 10% tr xu ng có th x p vào nhóm các nguyên t ững nguyên tố đặc trưng cho thạch quyển ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ết ở dạng tự do, hoặc kết ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ết ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết
hi m và phân tán c a nết ủa những nguyên tố này ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc bi n ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết
- Hàm lưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, COng các ch t hòa tan trong nất với lưu huỳnh và ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc bi n x p theo quy lu t nh t đ nh:ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ết ật chất tồn tại trong các trạng thái ất với lưu huỳnh và ị ion hóa và thường cùng với oxi tạo thành những anion như: CO
Cl- > SO4 >HCO3- và Na+ + K+ > Mg2+ + Ca2+
- N u ch tính 4 ion ph bi n nh t trong nết ổ biến nhất là các ết ất với lưu huỳnh và ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc bi n( nguyên t Clển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết -(55,04%),
Na+(30,6%), SO42-(7,68%), Mg2+(3,69%)) thì hàm lưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, COng c a chúng đã chi m ủa những nguyên tố này ết 97,01%, các ion c a nh ng nguyên t còn l i chi m g n 3%ủa những nguyên tố này ững nguyên tố đặc trưng cho thạch quyển ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ạng tự do, hoặc kết ết ần của toàn bộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với
- Nguyên t Fố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết - có hàm lưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, COng ph n trăm th p nh t chi m 0,001% các ch t ần của toàn bộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ất với lưu huỳnh và ất với lưu huỳnh và ết ất với lưu huỳnh và hòa tan trong nưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc bi n.ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết
- Trong nưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc bi n các nguyên t hóa h c còn t n t i dển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ọc đặc trưng cho toàn bộ vỏ ồm các khí trơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ạng tự do, hoặc kết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COi các d ng khác ạng tự do, hoặc kết
nh các khoáng v t, h p ch t, các nguyên tưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ật chất tồn tại trong các trạng thái ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ất với lưu huỳnh và ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết
Câu 11: N ưa khí: ớc tồn tại trong ục địa – phân loại các nước lục địa chính theo nguồn gôc và c l c đ a – phân lo i các n ị Huế Chi ạch ưa khí: ớc tồn tại trong ục địa – phân loại các nước lục địa chính theo nguồn gôc và c l c đ a chính theo ngu n gôc và ị Huế Chi ồng
- Nưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ụ: Ar: 1sc l c đ a là m t b ph n c a nị ion hóa và thường cùng với oxi tạo thành những anion như: CO ộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ật chất tồn tại trong các trạng thái ủa những nguyên tố này ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc thiên nhiên bao g m nồm các khí trơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc sông,
su i, ao h và nố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ồm các khí trơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc dưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ất với lưu huỳnh vài đ t nh nưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc ng m, nần của toàn bộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc th nhổ biến nhất là các ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ỡng và nước nóng ng và nưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc nóng
T t c các lo i nất với lưu huỳnh và ạng tự do, hoặc kết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc trên có đ c đi m chung sau đây: ặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết
- Chúng t n t i và chuy n hóa c 3 t ng thái ồm các khí trơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ạng tự do, hoặc kết ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ở dạng tự do, hoặc kết ạng tự do, hoặc kết
- Có kh năng hòa tan các v t ch tật chất tồn tại trong các trạng thái ất với lưu huỳnh và
- D khuy t tán trong th ch quy nết ạng tự do, hoặc kết ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết
- Nưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ự do, hoặc kết c t nhiên bao gi cũng là dung d ch luôn luôn gi tr ng thái ân b ng ờng ở dạng tự do, hoặc kết ị ion hóa và thường cùng với oxi tạo thành những anion như: CO ững nguyên tố đặc trưng cho thạch quyển ạng tự do, hoặc kết ằng càng xuống sâu
đ ng v i khí quy n, th ch quy nộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ạng tự do, hoặc kết ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết
Phân lo i n ư:ớm, sự kết tinh muộn ụ: c l c đ a: ịa chất như:
- Theo v trí có: nị ion hóa và thường cùng với oxi tạo thành những anion như: CO ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc m t và nặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc dưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ất với lưu huỳnh vài đ t
- Theo ngu n g c có: nồm các khí trơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc ng m và nần của toàn bộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc có áp actezi
Câu 12,13, 14: Khái ni m sinh quy n, các đ c đi m chính chu trình nit , ệc nghiên cứu thành phần hóa học của vỏ Trái Đất ( ý ểm chung của nhóm nguyên tố atmosfile – ưa khí: ặc điểm chung của nhóm nguyên tố atmosfile – ưa khí: ểm chung của nhóm nguyên tố atmosfile – ưa khí: ơ, cacbon, oxy :
- Sinh quy n là ph n v ngoài c a Trái Đ t trong đó có m t c a s s ng, ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ần của toàn bộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ỏ ngoài cùng có từ 9e đến 17e ủa những nguyên tố này ất với lưu huỳnh và ặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ủa những nguyên tố này ự do, hoặc kết ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết bao g m toàn b th y quy n, t ng đ i l u c a khí quy n và ph n trên c a ồm các khí trơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ủa những nguyên tố này ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ần của toàn bộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ủa những nguyên tố này ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ần của toàn bộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ủa những nguyên tố này
Trang 6th ch quy n Theo k t qu tính toán ta có sinh kh i trên Trái Đ t trung bình ạng tự do, hoặc kết ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ết ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ất với lưu huỳnh và kho ng 3,6kg/m2 b m t.ềm rất lớn trong vỏ so với các ặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết
Chu trình oxy:
-Oxy chi 20,94% th tích khí quy nết ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết
-Kh i lố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, COng: 1,18.1015 t nất với lưu huỳnh và
-Đóng vai trò quan tr ng trong trao đ i ch t c a các sinh v t, th c v t – ọc đặc trưng cho toàn bộ vỏ ổ biến nhất là các ất với lưu huỳnh và ủa những nguyên tố này ật chất tồn tại trong các trạng thái ự do, hoặc kết ật chất tồn tại trong các trạng thái quá trình quang h pợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO
- Oxy đưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc gi i phóng khi th c v t quang h p, sau đó đự do, hoặc kết ật chất tồn tại trong các trạng thái ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc dùng vào oxy hóa khi hô h p.ất với lưu huỳnh và
Nit : ơ:
- D ng t n t i: Nạng tự do, hoặc kết ồm các khí trơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ạng tự do, hoặc kết 2, NH4, NO, NH3…
- Chi m 78,08% th tích khí quy nết ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết
- T ng kh i lổ biến nhất là các ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, COng: 3.850x1015 t nất với lưu huỳnh và
- Đóng vai trò quan tr ng trong h sinh tháiọc đặc trưng cho toàn bộ vỏ ện dưới dạng đơn kim loại hoặc dưới dạng
- S d ng nhi u trong phân bón, ch t đ m…ử các nguyên tố này thường có 8 electron ở lớp ngoài cùng ụ: Ar: 1s ềm rất lớn trong vỏ so với các ất với lưu huỳnh và ạng tự do, hoặc kết
Chu trình Nit : ơ: g m 3 giai đo n:ồm các khí trơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ạng tự do, hoặc kết
+ s c đ nh đ mự do, hoặc kết ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ị ion hóa và thường cùng với oxi tạo thành những anion như: CO ạng tự do, hoặc kết
+ quá trình nitrat hóa
+quá trình ph n nitrat hóa: Ho t đ ng ph n nitrat c a vi khu n tr l i m t ạng tự do, hoặc kết ộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ủa những nguyên tố này ẩn trả lại một ạng tự do, hoặc kết ộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với
lưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, COng nit phân t cho đ t, nơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ử các nguyên tố này thường có 8 electron ở lớp ngoài cùng ất với lưu huỳnh và ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc và b u khí quy n.ần của toàn bộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết
- Th c v t h p th nit dự do, hoặc kết ật chất tồn tại trong các trạng thái ất với lưu huỳnh và ụ: Ar: 1s ơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ạng tự do, hoặc kết i d ng mu i amôni( NHố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết 4+) và nitrat(NO3-)
- Th c v t bi n đ i NOự do, hoặc kết ật chất tồn tại trong các trạng thái ết ổ biến nhất là các 3- thành phân t ch a nit nh protein, axit nucleic ử các nguyên tố này thường có 8 electron ở lớp ngoài cùng ứa sắt và cho hợp kim với ơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết
c n thi t cho s s ng.ần của toàn bộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ết ự do, hoặc kết ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết
- Khi th c v t, đ ng v t ch t, vi sinh v t phân h y các phân t Nự do, hoặc kết ật chất tồn tại trong các trạng thái ộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ất với lưu huỳnh và ết ật chất tồn tại trong các trạng thái ủa những nguyên tố này ử các nguyên tố này thường có 8 electron ở lớp ngoài cùng 2 thành khí
NH3 và các mu i ch a ion NHố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ứa sắt và cho hợp kim với 4+
Slide c a ka:ủa những nguyên tố này
- Nit là t ph n chính trong khí quy n c a TĐ chi m 78,08% th tích khí ơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ổ biến nhất là các ần của toàn bộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ủa những nguyên tố này ết ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết quy n.ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết
- Nit t n t i trong khí quy n ch y u d ng Nơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ồm các khí trơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ạng tự do, hoặc kết ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ủa những nguyên tố này ết ạng tự do, hoặc kết 2, ngoài ra còn các d ng h p ở dạng tự do, hoặc kết ạng tự do, hoặc kết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO
ch t khác nh Amoniac ( NHất với lưu huỳnh và ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết 4, NOx…)
- Các h p ch t Nit trong không khí g n nh tr ng thái ‘’Tr ’’ nh ng đóng vai ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ất với lưu huỳnh và ơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ần của toàn bộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ạng tự do, hoặc kết ơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết trò c c kỳ qtr ng trong h sinh thái, nh t là con ngự do, hoặc kết ọc đặc trưng cho toàn bộ vỏ ện dưới dạng đơn kim loại hoặc dưới dạng ất với lưu huỳnh và ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ờng ở dạng tự do, hoặc kết i (Các h/c đ m có tp ạng tự do, hoặc kết
ch y u là Nit )ủa những nguyên tố này ết ơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ
- T ng c ng lổ biến nhất là các ộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, COng Nit t do trong khí quy n kho ng 3.850.10ơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết 15 t n, Nất với lưu huỳnh và 2O kho ng 1,9.109 , NO2 -8tr t nất với lưu huỳnh và
- Chu tình N trog t nhiên liên quan ch y u đ n môi trự do, hoặc kết ủa những nguyên tố này ết ết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ng đ t và nất với lưu huỳnh và ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc.H uần của toàn bộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với
h t các d g N h u c , vô c đết ạng tự do, hoặc kết ững nguyên tố đặc trưng cho thạch quyển ơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc đ a vào thu v c theo nưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ỷ ự do, hoặc kết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc m a Các loài ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết
Trang 7t o h p th N N trong đ t và nất với lưu huỳnh và ụ: Ar: 1s ất với lưu huỳnh và ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc đưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc tái chu trình do qtình phân hu ỷ
ch t hcất với lưu huỳnh và
- Con ngưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ờng ở dạng tự do, hoặc kết i đã ch t phá r ng làm cho xói mòn đ t và l p đ t m t b r a trôi ặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ừ 9e đến 17e ất với lưu huỳnh và ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ất với lưu huỳnh và ặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ị ion hóa và thường cùng với oxi tạo thành những anion như: CO ử các nguyên tố này thường có 8 electron ở lớp ngoài cùng Quá trình này g i là qtình tái chu trình không hoàn thi n Lọc đặc trưng cho toàn bộ vỏ ện dưới dạng đơn kim loại hoặc dưới dạng ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, COng N tích luỹ trong không khí dưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ạng tự do, hoặc kết i d ng N2 Đây chính là NN gây ra các hi n tện dưới dạng đơn kim loại hoặc dưới dạng ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, COng canh tác b thoái hoá ị ion hóa và thường cùng với oxi tạo thành những anion như: CO
Carbon:
Chi m 0,035% th tích khí quy nết ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết
Kh i lố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, COng: 2.5.1015 t nất với lưu huỳnh và
Khí CO là ch t đ c h i v i sinh v tất với lưu huỳnh và ộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ật chất tồn tại trong các trạng thái
Khí CO2 đóng vai trò ch y u trong hi u ng nhà kính (reenhouse)ủa những nguyên tố này ết ện dưới dạng đơn kim loại hoặc dưới dạng ứa sắt và cho hợp kim với
Chu trình cacbon:
- Cacbon đi vào chu trình dưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ạng tự do, hoặc kết i d ng cacbon dioxit(CO2)
- Th c v t l y COự do, hoặc kết ật chất tồn tại trong các trạng thái ất với lưu huỳnh và 2 đ t o ra ch t h u c đ u tiên thông qua quá trình ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ạng tự do, hoặc kết ất với lưu huỳnh và ững nguyên tố đặc trưng cho thạch quyển ơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ần của toàn bộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với quang h pợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO
- Khi s d ng và phân h y các h p ch t ch a cacbon, sinh v t tr l i COử các nguyên tố này thường có 8 electron ở lớp ngoài cùng ụ: Ar: 1s ủa những nguyên tố này ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ất với lưu huỳnh và ứa sắt và cho hợp kim với ật chất tồn tại trong các trạng thái ạng tự do, hoặc kết 2 và
nưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc cho môi trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ờng ở dạng tự do, hoặc kết ng Cacbon tr l i môi trở dạng tự do, hoặc kết ạng tự do, hoặc kết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ờng ở dạng tự do, hoặc kết ng vô c qua các con đơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ờng ở dạng tự do, hoặc kết ng:
Hô h p c a đ ng v t, th c v t, vi sinh v tất với lưu huỳnh và ủa những nguyên tố này ộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ật chất tồn tại trong các trạng thái ự do, hoặc kết ật chất tồn tại trong các trạng thái ật chất tồn tại trong các trạng thái
Phân gi i c a sinh v tủa những nguyên tố này ật chất tồn tại trong các trạng thái
S đ t cháy nhiên li u trong công nghi p: đ t than bùn, than đá, d u m …ự do, hoặc kết ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ện dưới dạng đơn kim loại hoặc dưới dạng ện dưới dạng đơn kim loại hoặc dưới dạng ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ần của toàn bộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ỏ ngoài cùng có từ 9e đến 17e
- N ng đ COồm các khí trơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với 2 trong b u khí quy n đang tăng gây ô nhi m nhi u thiên tai ần của toàn bộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ềm rất lớn trong vỏ so với các trên Trái Đ tất với lưu huỳnh và
Slide c a ka:ủa những nguyên tố này
- Trong khí quy n C t n tài dển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ồm các khí trơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ạng tự do, hoặc kết i d ng ch y u khí COủa những nguyên tố này ết 2 t l - 0,035% - kh i ỷ ện dưới dạng đơn kim loại hoặc dưới dạng ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết
lưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, COng 2,5.1012 t n Khí COất với lưu huỳnh và 2 là s n ph m c a qtrình trao đ i ch t (hô h p) ẩn trả lại một ủa những nguyên tố này ổ biến nhất là các ất với lưu huỳnh và ất với lưu huỳnh và
c a sv.ủa những nguyên tố này
- Bên c nh, m t ph n C b tích t trong ch t tr m tích m t th i gian dài dạng tự do, hoặc kết ộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ần của toàn bộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ị ion hóa và thường cùng với oxi tạo thành những anion như: CO ụ: Ar: 1s ất với lưu huỳnh và ần của toàn bộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ờng ở dạng tự do, hoặc kết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COi
d ng : d u l a, khí đ t qua hàng tri u năm trong th ch quy n.ạng tự do, hoặc kết ần của toàn bộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ử các nguyên tố này thường có 8 electron ở lớp ngoài cùng ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ện dưới dạng đơn kim loại hoặc dưới dạng ạng tự do, hoặc kết ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết
- Carbon n m sâu dằng càng xuống sâu ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COi l p v trái đ t cho đ n khi nó đỏ ngoài cùng có từ 9e đến 17e ất với lưu huỳnh và ết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc phóng thích ra ngoài dưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ạng tự do, hoặc kết i d ng CO2 và không khí ch t tr m tích này đất với lưu huỳnh và ần của toàn bộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc khai khoáng và bị ion hóa và thường cùng với oxi tạo thành những anion như: CO
đ t cháy.ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết
- Carbon cũng còn b gi hàng tri u năm dị ion hóa và thường cùng với oxi tạo thành những anion như: CO ững nguyên tố đặc trưng cho thạch quyển ện dưới dạng đơn kim loại hoặc dưới dạng ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COi l p tr m tích c a đá carbonat ần của toàn bộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ủa những nguyên tố này
dưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ạng tự do, hoặc kết i d ng đ i dạng tự do, hoặc kết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ng và cho đ n khi nào nó đết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc di chuy n lên g n b m t ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ần của toàn bộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ềm rất lớn trong vỏ so với các ặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết
l p v trái đ t, và đá này là m t ph n c a núi, l c đ a, đ oới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ỏ ngoài cùng có từ 9e đến 17e ất với lưu huỳnh và ộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ần của toàn bộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ủa những nguyên tố này ụ: Ar: 1s ị ion hóa và thường cùng với oxi tạo thành những anion như: CO
- Loài ngưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ờng ở dạng tự do, hoặc kết i đã can thi p vào chu trình C và Oện dưới dạng đơn kim loại hoặc dưới dạng 2 b ng cách là làm gia tăng COằng càng xuống sâu 2
trung bình trong không khí
Trang 8 Con ngưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ờng ở dạng tự do, hoặc kết ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết i đ t các nhiên li u tr m tích (khoáng s n nh d u, than ) ện dưới dạng đơn kim loại hoặc dưới dạng ần của toàn bộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ần của toàn bộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với
c i, g ủa những nguyên tố này $
Con ngưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ờng ở dạng tự do, hoặc kết i phá r ng và th m th c v t mà không có s tr ng b sung ừ 9e đến 17e ự do, hoặc kết ật chất tồn tại trong các trạng thái ự do, hoặc kết ồm các khí trơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ổ biến nhất là các
tr l i,ở dạng tự do, hoặc kết ạng tự do, hoặc kết
Các ho t đ ng nông nghi p và công nghi p c a con ngạng tự do, hoặc kết ộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ện dưới dạng đơn kim loại hoặc dưới dạng ện dưới dạng đơn kim loại hoặc dưới dạng ủa những nguyên tố này ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ờng ở dạng tự do, hoặc kết i đã khi n ết
- Cacbon monoxit ( CO) là m t ch t gây ô nhi m r t ph bi n trong t ng đ i ộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ất với lưu huỳnh và ất với lưu huỳnh và ổ biến nhất là các ết ần của toàn bộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết
l u Ngu n sinh ra CO ch y u là các p/ phân hu CHưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ồm các khí trơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ủa những nguyên tố này ết ứa sắt và cho hợp kim với ỷ 4 N ng đ CO trong ồm các khí trơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với khí quy n ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc kho ng 0,12-0,15ppm
Câu 19: Khái ni m ch s đ a hóa – các ch s đ a hóa chính dùng trong ệc nghiên cứu thành phần hóa học của vỏ Trái Đất ( ý ỉ số địa hóa – các chỉ số địa hóa chính dùng trong ố atmosfile – ưa khí: ị Huế Chi ỉ số địa hóa – các chỉ số địa hóa chính dùng trong ố atmosfile – ưa khí: ị Huế Chi nghiên c u th y quy n và ý nghĩa c a nó ứu thành phần hóa học của vỏ Trái Đất ( ý ủa nhóm nguyên tố atmosfile – ưa khí: ểm chung của nhóm nguyên tố atmosfile – ưa khí: ủa nhóm nguyên tố atmosfile – ưa khí:
Ch s pH: ỉ số địa hóa – các chỉ số địa hóa chính dùng trong ố atmosfile – ưa khí: tính đưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc đ axit hay đ chua c a nộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ủa những nguyên tố này ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc
Giá tr pH c a nị ion hóa và thường cùng với oxi tạo thành những anion như: CO ủa những nguyên tố này ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc đưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc xác đ nh b ng logarit c s 10 n ng đ ion H+ theo ị ion hóa và thường cùng với oxi tạo thành những anion như: CO ằng càng xuống sâu ơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ồm các khí trơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với công th c:ứa sắt và cho hợp kim với
pH = - lg (H+)
Đ i v i nố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ất với lưu huỳnh vàc c t pH = 7, khi nưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc ch a nhi u ion H+, pH < 7 và ngứa sắt và cho hợp kim với ềm rất lớn trong vỏ so với các ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ạng tự do, hoặc kết c l i, khi
nưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc nhi u OH- (ki m), pH > 7.ềm rất lớn trong vỏ so với các ềm rất lớn trong vỏ so với các
Nh v y, pH là đ axit hay đ chua c a nưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ật chất tồn tại trong các trạng thái ộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ủa những nguyên tố này ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc Đ pH có nh hộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ở dạng tự do, hoặc kết ng t i đi u ki n ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ềm rất lớn trong vỏ so với các ện dưới dạng đơn kim loại hoặc dưới dạng
s ng bình thố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ờng ở dạng tự do, hoặc kết ng c a các sinh v t nủa những nguyên tố này ật chất tồn tại trong các trạng thái ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc Cá thưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ờng ở dạng tự do, hoặc kết ng không s ng đố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc trong môi
trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ờng ở dạng tự do, hoặc kết ng nưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc có đ pH < 4 ho c pH > 10 S thay đ i pH c a nộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ự do, hoặc kết ổ biến nhất là các ủa những nguyên tố này ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc thưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ờng ở dạng tự do, hoặc kết ng liên quan t i s có m t c a các hoá ch t axit ho c ki m, s phân hu ch t h u c , sới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ự do, hoặc kết ặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ủa những nguyên tố này ất với lưu huỳnh và ặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ềm rất lớn trong vỏ so với các ự do, hoặc kết ỷ ất với lưu huỳnh và ững nguyên tố đặc trưng cho thạch quyển ơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ự do, hoặc kết hoà tan c a m t s anion SO-24, NO-3, v.v ủa những nguyên tố này ộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết
Đ pH c a nộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ủa những nguyên tố này ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc có th xác đ nh b ng phển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ị ion hóa và thường cùng với oxi tạo thành những anion như: CO ằng càng xuống sâu ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ng pháp đi n hoá, chu n đ ho c cácện dưới dạng đơn kim loại hoặc dưới dạng ẩn trả lại một ộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết
lo i thu c th khác nhau.ạng tự do, hoặc kết ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ử các nguyên tố này thường có 8 electron ở lớp ngoài cùng
Ch s DO ỉ số địa hóa – các chỉ số địa hóa chính dùng trong ố atmosfile – ưa khí: ( là lưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, COng oxy hòa tan trong nưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc)DO là m t ch s quan tr ngộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ọc đặc trưng cho toàn bộ vỏ
đ đánh giá s ô nhi m nển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ự do, hoặc kết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ủa những nguyên tố này c c a các th y v c.ủa những nguyên tố này ự do, hoặc kết
Ví d : Khi DO = 0 sẽ không có oxy hòa tan nên không duy trì s s ng.ụ: Ar: 1s ự do, hoặc kết ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết
BOD: bi u th lển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ị ion hóa và thường cùng với oxi tạo thành những anion như: CO ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, COng các ch t th i h u c trong nất với lưu huỳnh và ững nguyên tố đặc trưng cho thạch quyển ơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc có th b phân h y ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ị ion hóa và thường cùng với oxi tạo thành những anion như: CO ủa những nguyên tố này
b ng các vi sinh v t, hóa ch t, s quang h p c a t o….ằng càng xuống sâu ật chất tồn tại trong các trạng thái ất với lưu huỳnh và ự do, hoặc kết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ủa những nguyên tố này
COD: là lưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, COng oxy c n đ oxy hóa toàn b các ch t hóa h c trong nần của toàn bộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ất với lưu huỳnh và ọc đặc trưng cho toàn bộ vỏ ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc
Nưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc tinh khi t đi u ki n bình thết ở dạng tự do, hoặc kết ềm rất lớn trong vỏ so với các ện dưới dạng đơn kim loại hoặc dưới dạng ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ờng ở dạng tự do, hoặc kết ng sẽ b phân ly theo phị ion hóa và thường cùng với oxi tạo thành những anion như: CO ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ng trình ph n ng:
ứa sắt và cho hợp kim với
-TDS: dùng ch s TDS đ làm c s xác đ nh m c đ s ch c a ngu n ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ở dạng tự do, hoặc kết ị ion hóa và thường cùng với oxi tạo thành những anion như: CO ứa sắt và cho hợp kim với ộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ạng tự do, hoặc kết ủa những nguyên tố này ồm các khí trơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ
nưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc
Trang 9Câu 20: Khái ni m ch s đ a hóa – các ch s đ a hóa chính dùng trong ệc nghiên cứu thành phần hóa học của vỏ Trái Đất ( ý ỉ số địa hóa – các chỉ số địa hóa chính dùng trong ố atmosfile – ưa khí: ị Huế Chi ỉ số địa hóa – các chỉ số địa hóa chính dùng trong ố atmosfile – ưa khí: ị Huế Chi nghiên c u th ch quy n và ý nghĩa c a nó ứu thành phần hóa học của vỏ Trái Đất ( ý ạch ểm chung của nhóm nguyên tố atmosfile – ưa khí: ủa nhóm nguyên tố atmosfile – ưa khí:
Ch s SI, đ c ng, đ hòa tan, tính ho t đ ng, đ pH, Eh, Ec, TDS, đ ki m ỉ số địa hóa – các chỉ số địa hóa chính dùng trong ố atmosfile – ưa khí: ộ phổ biến các dạng nước tồn tại trong ứu thành phần hóa học của vỏ Trái Đất ( ý ộ phổ biến các dạng nước tồn tại trong ạch ộ phổ biến các dạng nước tồn tại trong ộ phổ biến các dạng nước tồn tại trong ộ phổ biến các dạng nước tồn tại trong ề mặt lý thuyết) Câu 21: Khái ni m ch s đ a hóa – các ch s đ a hóa chính dùng trong ệc nghiên cứu thành phần hóa học của vỏ Trái Đất ( ý ỉ số địa hóa – các chỉ số địa hóa chính dùng trong ố atmosfile – ưa khí: ị Huế Chi ỉ số địa hóa – các chỉ số địa hóa chính dùng trong ố atmosfile – ưa khí: ị Huế Chi nghiên c u sinh quy n và ý nghĩa c a nó ứu thành phần hóa học của vỏ Trái Đất ( ý ểm chung của nhóm nguyên tố atmosfile – ưa khí: ủa nhóm nguyên tố atmosfile – ưa khí:
Ch s BOD: ỉ số địa hóa – các chỉ số địa hóa chính dùng trong ố atmosfile – ưa khí: bi u th lển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ị ion hóa và thường cùng với oxi tạo thành những anion như: CO ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, COng các ch t th i h u c trong nất với lưu huỳnh và ững nguyên tố đặc trưng cho thạch quyển ơ (He, Ne, Ar, Kr,Xe,Rn), cacbon và nitơ ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc có th b phân h y ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ị ion hóa và thường cùng với oxi tạo thành những anion như: CO ủa những nguyên tố này
b ng các vi sinh v t, hóa ch t, s quang h p c a t o…ằng càng xuống sâu ật chất tồn tại trong các trạng thái ất với lưu huỳnh và ự do, hoặc kết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ủa những nguyên tố này
Ch s ỉ số địa hóa – các chỉ số địa hóa chính dùng trong ố atmosfile – ưa khí: COD: là lưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, COng oxy c n đ oxy hóa toàn b các ch t hóa h c trong nần của toàn bộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ất với lưu huỳnh và ọc đặc trưng cho toàn bộ vỏ ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO c
Ch s DO ỉ số địa hóa – các chỉ số địa hóa chính dùng trong ố atmosfile – ưa khí: ( là lưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ợp với nguyên tố khác ở thể khí như CO, COng oxy hòa tan trong nưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, COc)DO là m t ch s quan tr ng độ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ọc đặc trưng cho toàn bộ vỏ ển, thường ở dạng tự do, hoặc kết đánh giá s ô nhi m nự do, hoặc kết ưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết ới nguyên tố khác ở thể khí như CO, CO ủa những nguyên tố này c c a các th y v c.ủa những nguyên tố này ự do, hoặc kết
Ví d : Khi DO = 0 sẽ không có oxy hòa tan nên không duy trì s s ng.ụ: Ar: 1s ự do, hoặc kết ố này đặc trưng khí quyển, thường ở dạng tự do, hoặc kết
TDS, SI, pH, đ c ng, Ec, đ ki mộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ứa sắt và cho hợp kim với ộ trái đất và manti tương tự nhau là phù hợp với ềm rất lớn trong vỏ so với các
Câu 22: Khái ni m ch s đ a hóa – các ch s đ a hóa chính dùng trong ệc nghiên cứu thành phần hóa học của vỏ Trái Đất ( ý ỉ số địa hóa – các chỉ số địa hóa chính dùng trong ố atmosfile – ưa khí: ị Huế Chi ỉ số địa hóa – các chỉ số địa hóa chính dùng trong ố atmosfile – ưa khí: ị Huế Chi nghiên c u khí quy n và ý nghĩa c a nó ứu thành phần hóa học của vỏ Trái Đất ( ý ểm chung của nhóm nguyên tố atmosfile – ưa khí: ủa nhóm nguyên tố atmosfile – ưa khí:
Ch s B ỉ số địa hóa – các chỉ số địa hóa chính dùng trong ố atmosfile – ưa khí: OD, COD, DO