Sô cô laBơ cacao Bột cacao Đường Sữa bột Vani Chất tạo nhũ Chất làm dày Tan chảy Bóng, gãy giòn Hương: càphê, cacao, rang cháy Vị: Đắng, chua, cacao, thuốc lá Vị: ngọt, cấu tử rắn Mùi: S
Trang 1Công nghệ sản xuất sôcôla
A Dây chuyền công nghệ
Trang 3Sô cô la
Bơ cacao
Bột cacao
Đường Sữa bột
Vani
Chất tạo nhũ
Chất làm dày Tan chảy Bóng, gãy giòn
Hương: càphê, cacao, rang cháy Vị: Đắng, chua, cacao, thuốc lá
Vị: ngọt, cấu tử rắn Mùi: Sữa, cream; cấu tử rắn
Chât béo sữa Tính chất dòng chảy Hương, vị
Trang 5Trộn
(50-60 o C)
Nghiền mịn,
ủ đảo trộn (conching)
Ủ nhiệt (tempering) Định hình
Làm nguội Bao gói
Bảo quản
Dịch
cacao Sữa bột
Chất béo
Đường
Phụ gia
Trang 7Phối trộn
• Lưu ý thành phần chất béo, có thể bổ sung nhiều lần
• Thông thường 24-27%
Trang 9• Sôcôla đen thường mịn hơn sôcôla sữa
• Sôcôla làm bánh cookies thường thô hơn
Trang 10Phân bố kích thước hạt
Nguồn: Ugent Cacaolab
Trang 11Các phương án nghiền mịn
• Nghiền một bước:
– Các nguyên liệu thường nghiền riêng trước rồi
mới phối trộn để nghiền mịn
– Kiểm soát tốt hơn số lượng phần tử có kích thước nhỏ
– Đường hấp thụ nhiều mùi từ trước khi nghiền mịn
Trang 12• Kiểm soát nhiệt độ bằng nước ở giữa
• Áp suất thủy lực khoảng cách giữa hai trục đồng đều
Trang 13• 1 Truyền động
• 2 Lớp sôcôla
• 3 Nạp liệu
• 4 Truyền động cho trục nạp liệu
• 5 Trục cố định
• 6 Thanh gạt sôcôla
Trang 14Nghiền mịn
• Chia nhỏ hạt: kích thước giảm 5-10 lần
– Các phần tử được bao bọc bởi lớp chất béo – Hấp thụ các hợp chất thơm vào sôcôla
• Kết hợp lực nén và lực kéo
Trang 15Chế độ quay khuyến cáo
•Tốc độ quay: càng nhanh kích thước càng thô
•Tỷ lệ tốc độ giữa các rulô rất quan trọng
•Nhiệt độ cao?
•Nhiệt độ thấp?
Trang 16Chất béo trong quá trình nghiền mịn
• Kích thước càng mịn càng cần nhiều chấtbéo
• Cố gằng giảm lượng chất béo trong quá trìnhnghiền mịn để bổ sung sau này tuy nhiên ítbéo quá các hạt dễ bị văng ra ngoài
• Màu sắc phụ thuộc kích thước hạt
Trang 174 Ủ đảo trộn (conching)
• Mục đích: trộn đều, làm cho vị chua, đắng, cácchất bay hơi giảm, vị hài hòa, bơ phủ đều lêncác hạt sôcôla bóng đẹp
Trang 18• Đảo trộn liên tục ở 50oC trong 4-24 giờ
• Nhiệt độ tùy loại sôcôla
– Sô cô la chứa Sữa hạt: 10-16h ở 49-52 o C
– Sô cô la sữa bột: 16-24 ở 60oC
– Nếu thay bằng sữa tách béo trộn bơ sữa bò: đến 70oC
– Nếu >70 o C: sẽ có mùi nấu
– Sôcôla đen: đến 70-82 o C
Trang 19Ủ đảo trộn (Conching)
Trang 20• Giảm độ ẩm
• Giảm axit
• Cấu trúc
• Độ nhớt
Trang 21Liên quan giữa độ nhớt và lực xé
Trang 22Phát triển hương
• Axit bay hơi (axit axetic)
• Các chất bay hơi khác (phenol)
• Giảm mùi không mong muốn
• Phản ứng caramel hóa
• Phản ứng Maillard (nhất là sôcôla sữa)
Trang 23Thiết bị
Trang 25Sơ đồ tổng quát
Trang 26Bảo quản sau conching
Trang 275 Ổn định nhiệt (tempering)
• Mục đích:
– Tạo tinh thể bơ cacao bền vững
– Tạo độ gãy giòn cho thanh sôcôla, cấu trúc, bề mặt bóng đẹp
Trang 306 Rót khuôn, làm nguội, đóng gói
• Làm ấm khuôn rót sôcôla rung làmlạnh tách ra khỏi khuôn
Trang 33B Một số yếu tố Công nghệ ảnh hưởng đến chất lượng sôcôla
Trang 34Kích thước hạt
• Đóng vai trò quan trọng nhất quyết định tínhchất lưu biến của sôcôla, ảnh hưởng đến tínhchất cảm quan
– Hạt lớn: cảm giác dính trong miệng
– Hạt nhỏ: cảm giác tan chảy trong miệng
• Trung bình ở châu Mỹ: 30-33 µm với hạt lớnnhất 50 µm; châu Âu: 20-23 µm với hạt lớnnhất 40 µm
Trang 35Ảnh hưởng của kích thước, nồng độ béo đến tính chất cơ lý của sôcôla
Trang 36Ảnh hưởng đến độ mịn
Trang 37Ảnh hưởng đến độ cứng
Trang 38Vi cấu trúc của sôcôla
Nguồn: Ugent Cacao lab
Trang 39Phân bố kích thước hạt
Afoakwa, 2013
Trang 40Ảnh hưởng của quá trình ổn định nhiệt
Trang 42Vai trò của ổn định nhiệt
Trang 43Ảnh hưởng của quá trình ổn định nhiêt
(Ngày 0)
Afoakwa, 2013
Trang 44Ảnh hưởng của quá trình ổn định nhiêt
(Ngày 14)
Afoakwa, 2013
Trang 45Bề mặt sôcôla quan sát bằng kính hiển
vi
Trang 46Bề mặt sôcôla
Afoakwa, 2013
Trang 47Hiện tượng “nở hoa” chất béo
Trang 48Công nghệ sản xuất sôcôla có nhân (praline), sôcôla hình con giống (shell)
Trang 49Buhler
Trang 50Làm nóng khuôn
Khuôn không được làm nóng đều
Buhler
Trang 51Các kiểu máy rót khuôn
Buhler
Trang 52Rót sôcôla có nhân
Trang 56Hiện tượng nở hoa chất béo ở sôcôla
nhân (praline)
• Chất béo trong nhân khác chất béo của sôcôla
Trang 58Determination of the amount of triolein (OOO) that migrated
from the filling to the chocolate surface
Trang 59SEM images of the chocolate surface
(6 months of storage at 20°C)
Trang 61SEM images of the chocolate surface
(12 months of storage at 20°C)
Trang 62Biện pháp phòng tránh hiện tượng nở
hoa chất béo
• Thành phần nguyên liệu:
– càng nhiều dầu béo bao nhiêu càng dễ bị nở hoa – Nêu bơ cacao và chất béo nhân không phù hợp mềm
Trang 63Hiện tượng đường “nở hoa”
• Do nước ngưng tụ, đường hòa tan chuyển
dịch ra bề mặt kết tinh
• Do bảo quản tủ lạnh
• Cách phòng tránh: không bảo quản dưới nhiệt
độ điểm sương
Trang 65Các chất phụ gia trong SX sôcôla