1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

lý thuyết tổng hợp về hữu cơ, miễn phí

14 474 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 837,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Bậc của cacbon ankan không phân nhánh ankan phân nhánh Bậc của một nguyên tử C ở phân tử ankan bằng số nguyên tử C liên kết trực tiếp với nó.. Ankan mà phân tử chỉ chứa C bậc I v

Trang 1

ANKAN(PARAFIN):ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP

A – LÝ THUYẾT

I - Đồng đẳng, đồng phân

1 Đồng đẳng

Ankan : metan (CH4), etan (C2H6), propan (C3H8), các butan (C4H10), các pentan (C5H12), có công thức chung là CnH2n+2 (n  1) Chúng hợp thành dãy đồng đẳng gọi là dãy đồng đẳng của metan (xem bảng 5.1)

2 Đồng phân

a) Đồng phân mạch cacbon

Ở dãy đồng đẳng của metan, từ thành viên thứ tư trở đi, mỗi thành viên đều gồm nhiều đồng phân, thí dụ :

Ứng với công thức phân tử C4H10 (thành viên thứ tư của dãy đồng đẳng) có 2 đồng phân cấu tạo

CH3CH2CH2CH3 tnc: -158 oC tnc: -159 oC

Ứng với công thức phân tử C5H12 có 3 đồng phân cấu tạo : CH3CH2CH2CH2CH3

pentan isopentan neopentan

tnc : -129,8 oC ; ts : 36,1 oC tnc : -159,9 oC; ts: 27,8 oC tnc : -16,5oC ; ts : 9,4 oC

Nhận xét : Ankan từ C4H10 trở đi có đồng phân cấu tạo, đó là đồng phân mạch cacbon

b) Bậc của cacbon

(ankan không phân nhánh) (ankan phân nhánh)

Bậc của một nguyên tử C ở phân tử ankan bằng số nguyên tử C liên kết trực tiếp với nó

Ankan mà phân tử chỉ chứa C bậc I và C bậc II (không chứa C bậc III và C bậc IV) là ankan không phân nhánh

Ankan mà phân tử có chứa C bậc III hoặc C bậc IV là ankan phân nhánh

3 Danh pháp

a) Ankan không phân nhánh(*)

Theo IUPAC, tên của 10 ankan không phân nhánh đầu tiên được gọi như bảng 5.1 :

Bảng 5.1 Tên mười ankan và nhóm ankyl không phân nhánh đầu tiên

(*) Trước đây ankan không phân nhánh từ C 4 trở lên thường thêm chữ n

| 3

CH CH CH CH

|

3

CH CH CH CH

CH

3

|

| 3

CH

CH

isobutan t s : -10oC butan t s : - 0,5 oC

I II III IV I

3 3

3

CH CH

I

Ankyl không phân nhánh Ankan không phân nhánh

Trang 2

CH4

CH3CH3

CH3CH2CH3

CH3 [CH2]2CH3

CH3 [CH2]3CH3

CH3 [CH2]4CH3

CH3 [CH2]5CH3

CH3 [CH2]6CH3

CH3 [CH2]7CH3

CH3 [CH2]8CH3

metan

etan

propan

butan

pentan

hexan

heptan

octan

nonan

đekan

CH3-

CH3CH2-

CH3CH2CH2-

CH3 [CH2]2CH2-

CH3 [CH2]3CH2-

CH3 [CH2]4CH2-

CH3 [CH2]5CH2-

CH3 [CH2]6CH2-

CH3 [CH2]7CH2-

CH3 [CH2]8CH2-

metyl

etyl

propyl

butyl

pentyl

hexyl

heptyl

octyl

nonyl

đekyl

Nhóm nguyên tử còn lại sau khi lấy bớt 1 nguyên tử H từ phân tử ankan, có công thức Cn H 2n+1, được gọi là nhóm ankyl Tên của nhóm ankyl không phân nhánh lấy từ tên của ankan tương ứng đổi đuôi an thành đuôi yl

b) Ankan phân nhánh

Theo IUPAC, tên của ankan phân nhánh được gọi theo kiểu tên thay thế :

 Mạch chính là mạch dài nhất, có nhiều nhánh nhất Đánh số các nguyên tử cacbon thuộc mạch chính bắt đầu từ phía phân nhánh sớm hơn

 Gọi tên mạch nhánh (tên nhóm ankyl) theo thứ tự vần chữ cái Số chỉ vị trí nhánh nào đặt ngay trước gạch nối với tên nhánh đó.Nếu mạch chính chứa gốc axit X( Cl ,Br, I) ,NO2 thì ta gọi tên các gốc axit trước sau đó mới đọc tên gọi hirocacbon

Thí dụ 1 :

2-metylpropan 2, 2-đimetylpropan 2,3-đimetylpentan

Thí dụ 2 :

Tên mạch chính an Tên mạch chính yl

Số chỉ vị trí - Tên nhánh Tên mạch chính an

Ankan phân nhánh

1 2 3

3

| CH

3

|

|

CH

CH

 

1 2 3

Chọn mạch chính : Mạch (a): 5 C, 2 nhánh } Đúng; Mạch (b): 5 C, 1 nhánh} Sai Đánh số mạch chính : Số 1 từ đầu bên phải vì đầu phải phân nhánh sớm hơn đầu trái

Gọi tên nhánh theo vần chữ cái (nhánh etyl gọi trước nhánh metyl) sau đó đến tên

mạch C chính rồi đến đuôi an

Trang 3

a: 5 4 3 2 1

CH3 CH2 CH CH CH3

b: 5’ 4’ 3’

2’CH2 CH3

1’ CH3

3-etyl- 2-metylpentan

B – LUYỆN TẬP

Câu 1: Hợp chất hữu cơ X có tên gọi là: 2 - clo - 3 - metylpentan Công thức cấu tạo của X là:

A CH3CH2CH(Cl)CH(CH3)2 B CH3CH(Cl)CH(CH3)CH2CH3

C CH3CH2CH(CH3)CH2CH2Cl D CH3CH(Cl)CH3CH(CH3)CH3

Câu 2: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C5H12 ?

A 3 đồng phân B 4 đồng phân C 5 đồng phân D 6 đồng phân Câu 3: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C6H14 ?

A 3 đồng phân B 4 đồng phân C 5 đồng phân D 6 đồng phân Câu 4: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C4H9Cl ?

A 3 đồng phân B 4 đồng phân C 5 đồng phân D 6 đồng phân Câu 5: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C5H11Cl ?

A 6 đồng phân B 7 đồng phân C 5 đồng phân D 8 đồng phân Câu 6: Phần trăm khối lượng cacbon trong phân tử ankan Y bằng 83,33% Công thức phân tử của

Y là:

A C2H6 B C3H8 C C4H10 D C5H12

Câu 7: Công thức đơn giản nhất của hiđrocacbon M là CnH2n+1 M thuộc dãy đồng đẳng nào ?

A ankan B không đủ dữ kiện để xác định

C ankan hoặc xicloankan D xicloankan

Câu 8: a 2,2,3,3-tetrametylbutan có bao nhiêu nguyên tử C và H trong phân tử ?

A 8C,16H B 8C,14H C 6C, 12H D 8C,18H

b Cho ankan có CTCT là: (CH3)2CHCH2C(CH3)3 Tên gọi của ankan là:

A 2,2,4-trimetylpentan B 2,4-trimetylpetan

C 2,4,4-trimetylpentan D 2-đimetyl-4-metylpentan

Câu 9 Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon trong 0,5 lít hỗn hợp của nó với CO2 bằng 2,5 lít O2 thu được 3,4 lít khí Hỗn hợp này sau khi ngưng tụ hết hơi nước còn 1,8 lít, tiếp tục cho hỗn hợp khí còn lại qua dung dịch kiềm dư thì còn lại 0,5 lít khí Các thể tích được đo ở cùng điều kiện nhiệt độ,

áp suất CTPT của hiđrocacbon là:

Câu 10 Đốt cháy một số mol như nhau cua 3 hiđrocacbon K, L, M ta thu được lượng CO2 như nhau

và tỉ lệ số mol nước và CO2 đối với số mol của K, L, M tương ứng là 0,5 : 1 : 1,5 Xác định CT K,

L, M (viết theo thứ tự tương ứng):

A C2H4 , C2H6 , C3H4 B C3H8 , C3H4 , C2H4

C C3H4 , C3H6 , C3H8 D C2H2 , C2H4 , C2H6

Trang 4

Câu 11 Hợp chất X có thành phần % về khối lượng : C (85,8%) và H (14,2%) Hợp chất X là

A C3H8 B C4H10 C C4H8 D kết quả khác Câu 12 Nạp một hỗn hợp khí có 20% thể tích ankan A và 80% thể tích O2 (dư) vào khí nhiên kế Sau khi cho nổ rồi cho hơi nước ngưng tụ ở nhiệt độ ban đầu thì áp suất trong khí nhiên kế giảm đi 2 lần Thiết lập công thức phân tử của ankan A

A CH4 B C2H6 C C3H8 D.C4H10

Câu 13 Khi đốt cháy hoàn toàn 7,84 lít hỗn hợp khí gồm CH4, C2H6, C3H8 (đktc) thu được 16,8 lít khí CO2 (đktc) và x gam H2O Giá trị của x là:

Câu 14 Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp thu được 7,84 lít khí CO2 (đktc) và 9,0 gam H2O Công thức phân tử của 2 ankan là:

A CH4 và C2H6 B C2H6 và C3H8 C C3H8 và C4H10 D C4H10 và C5H12

Câu 15 Ankan là hiđrocacbon trong phân tử có

A liên kết đơn C–C dạng mạch hở và C–H

B liên kết đơn C–C dạng mạch hở hoặc mạch vòng

C liên kết đôi cacbon –cacbon

D liên kết ba cacbon –cacbon

Câu 16 Hiđrocacbon no là những hiđrocacbon

A trong phân tử chỉ có liên kết đơn

B trong phân tử chỉ có một liên kết đôi

C trong phân tử có một vũng no

D trong phân tử có ít nhất một liên kết đơn

Câu 17 Ankan là hiđrocacbon có công thức phân tử dạng

A CnH2n B CnH2n+2 C CnH2n–2 D CnH2n–6

Câu 18 Theo chiều tăng số nguyên tử cacbon trong phân tử, phần trăm khối lượng cacbon trong

phân tử ankan

A không đổi B giảm dần C tăng dần D biến đổi không theo quy luật

Câu 19 Cho công thức cấu tạo của ankan X, Tên của X là :

CH3CHCH2CH3

CH3

A neopentan B isobutan C 2–metylbutan D 3–metylbutan

Câu 20 Cho hợp chất X cú cụng thức cấu tạo, Tên gọi của hợp chất X là :

CH3CH CH2C CH2CH3

CH2CH3

CH3

CH2CH3

A 2,4–đietyl–4–metylhexan B 3–etyl–3,5–đimetylheptan

C 5–etyl–3,5–đimetylheptan D 2,2,3–trietylpentan

Câu 21 Ankan 2–metylbutan tạo được bao nhiêu gốc ankyl (gốc hóa trị I) ?

A Hai gốc B Ba gốc

Trang 5

C Bốn gốc D Năm gốc

Câu 22 Phân tử hiđrocacbon nào sau đây có nguyên tử cacbon bậc IV ?

A CH3CH2CH2CH2CH3 B CH3CH2CH2CH2CH2CH3

C

CH3CH2CHCH3

CH3

D

CH3 C CH3

CH3

CH3

Câu 23 Hiđrocacbon X có công thức cấu tạo sau :

CH3 - CH -CH -CH2 - CH3

CH3

Tên của X là

A 3,4 –đimetylpentan B 2,3–đimetylpentan

C 2,2,3–trimetylpentan D 2,2,3–trimetylbutan

Câu 24 Phát biểu nào sau đây là không đúng ?

A Trong phân tử hiđrocacbon, số nguyên tử hiđro luôn là số chẵn

B Trong phân tử anken, liên kết đôi gồm một liên kết  và một liên kết 

C Hiđrocacbon no là hiđrocacbon mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn

D Công thức chung của hiđrocacbon no có dạng CnH2n + 2

Câu 25 Những công thức cấu tạo nào dưới đây biểu diễn cùng một chất, vì sao ?

(a)

CH CH CH CHCH

(b)

3 3

| |

CH CH

CH CH CH CH CH (c)

3

3

|

3| 2 3

CH

CH CH CH CH CH CH

(d)

|

CH CHCH

CH CHCH CH (e)

3 2 | 2 3

3

CH CH

CH CH CH CCH CH

CH

A (a) và (b) ; (c) và (d) B (a) và (c) ; (b) và (d)

C (a) và (c) ; (b) và (e) D (b) và (d) ; (c) và (e)

Bài 26 Trong bình gas để đun nấu có chứa các ankan

A C3H8 và C4H10 B C5H12 và C6H14

C từ C6H14 đến C10H22 D từ C10H22 đến C16H34

Bài 27 Trong bật lửa gas có chứa các ankan

A C3H8 và C4H10 B C5H12 và C6H14

C từ C6H14 đến C10H22 D từ C10H22 đến C16H34

Bài 28 Trong dầu hỏa có chứa các ankan

A C3H8 và C4H10 B C5H12 và C6H14

C từ C6H14 đến C10H22 D từ C10H22 đến C16H34

Bài 29 Trong xăng có chứa các ankan

A C3H8 và C4H10 B C5H12 và C6H14

Trang 6

C từ C6H14 đến C10H22 D từ C10H22 đến C16H34

Bài 30 Ứng với butan có bao nhiêu nhóm ankyl ?

A 4 B 5 C 6 D.7

Bài 31 Ứng với pentan có bao nhiêu nhóm ankyl ?

A 7 B 8 C 9 D.10

Bài 32 Cho hợp chất A có công thức cấu tạo :

Tên gọi của A là

A 2,4,5-trimetyl-5-isopropylheptan

B 3,4,6- trimetyl-3-isopropylheptan

C 3-etyl -2,3,4,6-tetrametylheptan

D 5-etyl -2,4,5,6- tetrametylheptan

Bài 33 Cho công thức cấu tạo thu gọn nhất của hợp chất X :

X có tên gọi là

A 3-metyl-4-isopropylhexan B 4-metyl-3-isopropylhexan

C 3-etyl-2,4-đimetylhexan D 4-etyl-3,5-đimetylhexan

Câu 34 Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của metan

A C2H2, C3H4, C4H6, C5H8 B CH4, C2H2, C3H4, C4H10

C CH4, C2H6, C4H10, C5H12 D C2H6, C3H8, C5H10, C6H12

Câu 35 Câu nào đúng khi nói về hidrocacbon no: Hidrocacbon no là:

A là hidrocacbon mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn

B Là hợp chất hữu cơ mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn

C Là hidrocacbon mà trong phân tử chỉ chứa 1 nối đôi

D Là hợp chất hữu cơ trong phân tử chỉ có hai nguyên tố C và H

Câu 36 Ankan có những loại đồng phân nào?

A Đồng phân nhóm chức B Đồng phân cấu tạo

C Đồng phân vị trí nhóm chức D Có cả 3 loại đồng phân trên

Câu 37 Cho ankan có CTCT là

CH3 – CH – CH2 – CH – CH3

CH2 – CH3 CH3

Tên gọi của A theo IUPAC là:

A 2 – etyl – 4 – metylpentan B 3,5 – đimetylhexan

C 4 – etyl – 2 – metylpentan D 2,4 – đimetylhexan

Câu 38 Cho ankan A có tên gọi: 3 – etyl – 2,4 – đimetylhexan CTPT của A là:

Câu 39 Tên gọi của chất có CTCT sau là:

A 2-metyl-2,4-đietylhexan B 3-etyl-5,5-đimetylheptan

2 5

C H

|

| CH

|

C H

CH3 CH3 CH3

CH3–CH–CH2–CH – C – CH2–CH3

CH3–CH–CH3

Trang 7

C 2,4-đietyl-2-metylhexan D 5-etyl-3,3-đimetylheptan

Câu 40 Tên gọi của chất có CTCT sau là:

C2H5

CH3 – C – CH2 – CH – CH2 – CH3

CH3 C2H5

A 2 –metyl – 2,4-dietylhexan C 4-etyl-3,3-dimetylheptan

B 2,4-dietyl-2-metylhexan D 3-etyl-5,5-dimetylheptan

Câu 41 Ankan A có 16,28% khối lượng H trong phân tử Số đồng phân cấu tạo của A là:

Câu 43 Hãy chọn khái niệm đúng về hiđrocacbon no:

A Hiđrocacbon no là hiđrocacbon mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn

B Hiđrocacbon no là hợp chất hữu cơ mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn

C Hiđrocacbon mà trong phân tử chứa 1 nối đôi được gọi là hiđrocacbon no

D Hiđrocacbon no là hợp chất hữu cơ trong phân tử chỉ có 2 nguyên tố cacbon và hiđro

Câu 44 Hiđrocacbon mạch hở X trong phân tử chỉ chứa liên kết σ và có hai nguyên tử cacbon bậc

ba trong một phân tử Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích X sinh ra 6 thể tích CO2 (ở cùng điều kiện nhiệt

độ, áp suất) Khi cho X tác dụng với Cl2 (theo tỉ lệ số mol 1 : 1), số dẫn xuất monoclo tối đa sinh ra là:

Câu 45 Đốt cháy một hỗn hợp gồm nhiều hiđrocacbon trong cùng một dãy đồng đẳng nếu ta thu

được số mol H2O > số mol CO2 thì CTPT chung của dãy là:

A CnHn, n ≥ 2 B CnH2n+2, n ≥1 (các giá trị n đều nguyên)

C CnH2n-2, n≥ 2 D Tất cả đều sai

Câu 46 Đốt cháy các hiđrocacbon của dãy đồng đẳng nào dưới đây thì tỉ lệ mol H2O : mol CO2 giảm khi số cacbon tăng

Câu 47 Khi đốt cháy ankan thu được H2O và CO2 với tỷ lệ tương ứng biến đổi như sau:

A tăng từ 2 đến + B giảm từ 2 đến 1 C tăng từ 1 đến 2 D giảm từ 1 đến 0 Câu 48 Cho hỗn hợp 2 ankan A và B ở thể khí, có tỉ lệ số mol trong hỗn hợp: nA : nB = 1 : 4 Khối lượng phân tử trung bình là 52,4 Công thức phân tử của hai ankan A và B lần lượt là:

A C2H6 và C4H10 B C5H12 và C6H14 C C2H6 và C3H8 D C4H10 và C3H8

Câu 49 Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không

khí (trong không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) và 9,9 gam nước Thể tích không khí (ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là

A 70,0 lít B 78,4 lít C 84,0 lít D 56,0 lít Câu 50 Đốt cháy một hỗn hợp hiđrocacbon ta thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O thì thể tích O2 đã tham gia phản ứng cháy (đktc) là:

Trang 8

A 5,6 lít B 2,8 lít C 4,48 lít D 3,92 lít

Câu 51 Hỗn hợp khí A gồm etan và propan Đốt cháy hỗn hợp A thu được khí CO2 và hơi H2O theo tỉ lệ thể tích 11:15 Thành phần % theo khối lượng của hỗn hợp là:

A 18,52% ; 81,48% B 45% ; 55% C 28,13% ; 71,87% D 25% ; 75% Câu 52 Một hỗn hợp 2 ankan liên tiếp trong dãy đồng đẳng có tỉ khối hơi với H2 là 24,8

a Công thức phân tử của 2 ankan là:

A C2H6 và C3H8 B C4H10 và C5H12 C C3H8 và C4H10 D Kết quả khác

b Thành phần phần trăm về thể tích của 2 ankan là:

A 30% và 70% B 35% và 65% C 60% và 40% D 50% và 50% Câu 53 Ở điều kiện tiêu chuẩn có 1 hỗn hợp khí gồm 2 hiđrocacbon no A và B, tỉ khối hơi của hỗn

hợp đối với H2 là 12

a Khối lượng CO2 và hơi H2O sinh ra khi đốt cháy 15,68 lít hỗn hợp (ở đktc)

A 24,2 gam và 16,2 gam B 48,4 gam và 32,4 gam

C 40 gam và 30 gam D Kết quả khác

b Công thức phân tử của A và B là:

A CH4 và C2H6 B CH4 và C3H8 C CH4 và C4H10 D Cả A, B và C Câu 54 Đốt 10 cm3 một hiđrocacbon bằng 80 cm3 oxi (lấy dư) Sản phẩm thu được sau khi cho hơi nước ngưng tụ còn 65 cm3

trong đó có 25 cm3 oxi dư Các thể tích đó trong cùng điều kiện CTPT của hiđrocacbon là:

A C4H10 B C4H6 C C5H10 D C3H8

Câu 55 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai ankan kế tiếp trong dãy đồng đẳng được 24,2 gam

CO2 và 12,6 gam H2O Công thứ c phân tử 2 ankan là:

A CH4 và C2H6 B C2H6 và C3H8 C C3H8 và C4H10 D C4H10 và C5H12

Câu 56 X là hỗn hợp 2 ankan Để đốt cháy hết 10,2 gam X cần 25,76 lít O2 (đktc) Hấp thụ toàn bô ̣ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư được m gam kết tủa

a Giá trị m là:

A 30,8 gam B 70 gam C 55 gam D 15 gam

b Công thức phân tử của A và B là:

A CH4 và C4H10 B C2H6 và C4H10 C C3H8 và C4H10 D Cả A, B và C Câu 57 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon là đồng đẳng liên tiếp , sau phản ứng thu được VCO2:VH2O =1:1,6 (đo cù ng đk) X gồm:

A CH4 và C2H6 B C2H4 và C3H6 C C2H2 và C3H6 D C3H8 và C4H10

Câu 58 Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hiđrocacbon X Hấp thụ toàn bô ̣ sản phẩm cháy vào nước vôi trong được 20 gam kết tủa Lọc bỏ kết tủa rồi đun nóng phần nước lọc lại có 10 gam kết tủa nữa

Vâ ̣y X không thể là:

A C2H6 B C2H4 C CH4 D C2H2

Câu 59 Để đơn giản ta xem xăng là hỗn hợp các đồng phân của hexan và không khí gồm 80% N2

và 20% O2 (theo thể tích) Tỉ lệ thể tích xăng (hơi) và không khí cần lấy là bao nhiêu để xăng được cháy hoàn toàn trong các động cơ đốt trong ?

Trang 9

Câu 60 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai hiđrocacbon đồng đẳng có khối lượng phân tử hơn kém

nhau 28 đvC, ta thu được 4,48 l CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O CTPT của 2 hiđrocacbon trên là:

A C2H4 và C4H8 B C2H2 và C4H6 C C3H4 và C5H8 D CH4 và C3H8

Câu 61 Cho 224,00 lít metan (đktc) qua hồ quang được V lít hỗn hợp A (đktc) chứa 12% C2H2

;10% CH4 ; 78%H2 (về thể tích) Giả sử chỉ xảy ra 2 phản ứng:

2CH4 C2H2 + 3H2 (1)

CH4 C + 2H2 (2) Giá trị của V là:

A 407,27 B 448,00 C 520,18 D 472,64

Câu 62 Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp A (đktc) gồm CH4, C2H6 và C3H8 thu được V lít khí

CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O Giá trị của V là:

Câu 63 Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít hỗn hợp A (đktc) gồm CH4, C2H6, C3H8, C2H4 và C3H6, thu

được 11,2 lít khí CO2 (đktc) và 12,6 gam H2O Tổng thể tích của C2H4 và C3H6 (đktc) trong hỗn hợp

A là:

Câu 64 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A gồm CH4, C2H2, C3H4, C4H6 thu được x mol CO2 và 18x

gam H2O Phần trăm thể tích của CH4 trong A là:

Câu 65 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí X gồm 2 hiđrocacbon A và B là đồng đẳng kế tiếp thu

được 96,8 gam CO2 và 57,6 gam H2O Công thức phân tử của A và B là:

A CH4 và C2H6 B C2H6 và C3H8 C C3H8 và C4H10 D C4H10 và C5H12

Câu 66 Hỗn hợp khí X gồm 2 hiđrocacbon A và B là đồng đẳng kế tiếp Đốt cháy X với 64 gam O2

(dư) rồi dẫn sản phẩm thu được qua bình đựng Ca(OH)2 dư thu được 100 gam kết tủa Khí ra khỏi

bình có thể tích 11,2 lít ở 0oC và 0,4 atm Công thức phân tử của A và B là:

A CH4 và C2H6 B C2H6 và C3H8 C C3H8 và C4H10 D C4H10 và C5H12

Câu 67 Khi đốt cháy hoàn toàn V lít hỗn hợp khí gồm CH4, C2H6, C3H8 (đktc) thu được 44 gam CO2 và 28,8 gam

H2O Giá trị của V là:

I.3.Hướng dẫn giải bài tập

11C 12B 13B 14B 15A 16A 17B 18C 19C 20B

21C 22D 23B 24D 25B 26B 27A 28D 29C 30A

31B 32C 33C 34C 35A 36B 37D 38D 39C 40C

41C 42A 43A 44C 45B 46A 47B 48A 49A 50D

51A 52C 53B 54B 55C 56B 57A 58C 59B 60B

61A 62B 63D 64C 65B 66A 67C

Câu 1:

2 - clo - 3 – metylpentan “Đánh số gần halogen trước” => Cl ở số 2 ; Metyl ở số 3 ; pentan => Mạch

Trang 10

chính có 5C “SGK 11- nâng cao 109 ; Câu thần chú : Mẹ - Em – Phải – Bón – Phân – Hóa – Hợp -

Ở - Ngoài – Đồng

CH3 – CH(Cl) – CH(CH3) – CH2 – CH3

Câu 4:

C4H9Cl có k = (2.4 – 9 +2 -1)/2 = 0 “Tính liên kết pi + vòng – độ bất bão hòa”

CxHyOzNtXuNav… k =(2x-y+t+2 – u – v )/2 “X là halogen”

 không có liên kết pi hay vòng

CH2 (Cl) – CH2 – CH2 – CH3 ; CH3 – CH(Cl) – CH2 – CH3 ; CH2Cl – CH(CH3) – CH3 ;

CH3 – (CH3)CCl – CH3 ; => 4 đp => B

Câu 5

C5H11Cl có k = (2.5 – 11 + 2 – 1)/2 = 0 => không có liên kết pi hay vòng;

CH2 (Cl) – CH2 – CH2 – CH2 – CH3 ; CH3 – CH(Cl) – CH2 – CH2 – CH3 ;

CH3 – CH2 – CH(Cl) – CH2 – CH3 ; CH2 (Cl) – CH(CH3) – CH2 – CH3 ;

CH2 (Cl) – CH2 – (CH3)CH – CH3 ; CH2 (Cl) – CH2 – CH(CH3) – CH3 ;

CH3 – CH(Cl) – CH(CH3) – CH3 ; CH2 Cl) – (CH3)C(CH3) – CH3 ;

“Xem theo thứ tự từ trái sang phải”

Câu 6

Cách 1 mẹo mò đáp án : % C = MC / MY Thấy D thỏa mãn : %C = 12.5.100%/(12.5 + 12) = 83,33 % Cách 2: Ankan => CTTQ: CnH2n+2 => %C = MC/MY = 12n 100% / (14n+2) = 83,33%

 14,4n = 14n +2  n = 5 => C5H12 “Lấy 100% / 83,33% 12 cho dễ”

Câu 7:

(CnH2n+1)m  CnmH2nm+m => với m = 2 => Cnm H2nm+2 => Ankan => A

Câu 8:

a 2,2,3,3 – tetrametyl butan ; tetrametyl => 4 CH3 ; butan => 4C mạch chính ; 2,2,3,3 => Vị trí CH3

CH3 – (CH3)C(CH3) – (CH3)C(CH3) – CH3 Đếm => 8C và 18H => D

Cách khác thấy đuôi an => CnH2n+2 “K = 0 “ko chứa liên kết pi” => D thỏa mã

b 5 4 3 2 1

(CH3)2CHCH2C(CH3)3 Hay CH3 – (CH3)CH – CH2 – (CH3)C(CH3) – CH3

Quy tắc đọc tên SGK 11 nc- 138 “Đánh số thứ tự gần C phân nhánh nhiều nhất”

Số vị trí – Tên nhánh Tên mạch chính + an

Vị trí nhánh 2,2,4 có 3 CH3 => 3metyl => Trimetyl “1 là mono ; 2 là đi ; 3 là tri ; 4 là tetra”

Mạch chính 5 C => penta => 2,2,4 – trimetyl pentan =>A

Câu 9

Hỗn hợp 3,4 lít khí gồm O2 dư “Có thể có” ; CO2 ”Tạo thành + dư” và H2O

1,8 lít là CO2 và O2 dư vì H2O bị ngưng tụ => VH2O = 3,4 – 1,8 = 1,6 lít

0,5 lít khí là O2dư vì CO2 bị kiềm dư hấp thụ => VCO2 sau pư = 1,8 – 0,5 = 1,3 lít

=> VO2 pư = 2 lít “Chỉ có hidrocabon CxHy pứ với O2”

Gọi a , b lần lượt là Vcủa Cx Hy và CO2 trước pứ

Ngày đăng: 01/06/2016, 06:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 5.1. Tên mười ankan và nhóm ankyl không phân nhánh đầu tiên - lý thuyết tổng hợp về hữu cơ, miễn phí
Bảng 5.1. Tên mười ankan và nhóm ankyl không phân nhánh đầu tiên (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w