1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

XỬ LÝ CHẤT THẢI Ở VIỆT NAM

8 142 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 263 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

XỬ LÝ CHẤT THẢI Ở VIỆT NAMMỞ ĐẦU Quản lý chất thải nguy hại nói chung và xử lý chất thải nguy hại nói riêng hiện đang là vấn đề hết sức bức xúc đối với công tác bảo vệ môi trường của các

Trang 1

XỬ LÝ CHẤT THẢI Ở VIỆT NAM

MỞ ĐẦU

Quản lý chất thải nguy hại nói chung và xử lý chất thải nguy hại nói riêng hiện đang là vấn đề hết sức bức xúc đối với công tác bảo vệ môi trường của các nước trên thế giới cũng như của Việt Nam

Có rất nhiều các biện pháp xử lý chất thải nguy hại như phương pháp hóa lý, sinh học, nhiệt, hóa rắn,…Nhưng trong bài tiểu luận này chúng tôi chỉ đề cập các vấn đề xung quanh phương pháp chôn lấp an toàn chất thải nguy hại ở Việt Nam

Có thể nói chôn lấp an toàn là biện pháp tiêu hủy chất thải được áp dụng rất rộng rãi trên thế giới Trước đây, nhiều quốc gia tiên tiến như Anh, Nhật cũng dùng biện pháp chôn lấp, kể cả một số loại chất thải hạt nhân, lây nhiễm hoặc độc hại…

I Chất thải nguy hại.

1 Khái niệm.

Chất thải nguy hai: Chất thải nguy hại là chất thải có chứa các chất hay hợp chất có đặc tính gây nguy hại trực tiếp( dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và các đặc tính gây nguy hại khác), hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại đến môi trường và sức khoe con người

2 Nguồn phát sinh chất thải nguy hại.

 Từ các hoạt động công nghiệp( ví dụ khi sản xuất thuốc kháng sinh sử dụng dung môi methyl chloride, sản xuất thuốc trừ sâu sử dụng dung môi là toluen hay xylene)

 Từ hoạt động nông nghiệp( sử dụng các thuốc bảo vệ thực vật độc hại)

 Thương mại( quá trình nhập xuất các hàng độc hại không đạt yêu cầu hoặc hàng quá date)

 Từ việc tiêu dùng trong dân dụng

Trang 2

3 Phân loại:

Theo đặc tính của chất thải ta phân làm 4 loại chất thải nguy hại chính sau:

 Tính cháy: Là chất thải(lỏng hoặc không phải chất lỏng) có thể cháy qua việc

ma sát, hấp phụ độ ẩm, hay tự biến đổi hoá học, khi bắt lửa cháy liên tục và mãnh liệt, là khí nén hoặc là chất oxy hoá

 Tính ăn mòn: Là chất lỏng có pH nhỏ hơn hoặc bằng 2 hay lớn hơn hoặc bằng 12.5, có tốc độ ăn mòn thép lớn hơn 6.35mm một năm ở nhiệt độ thí nghiệm là

550C

 Tính phản ứng: Chất thải loại này phản ứng mãnh liệt với nước( có khả năng gây nổ) Ngoài ra chất thải loại này dễ nổ hoặc phân huỷ, phản ứng ở nhiệt độ

và áp suất tiêu chuẩn Là chất nổ bị cấm theo luật định

 Đặc tính độc: là chất thải có nồng độ chất độc lớn hơn nồng độ cho phép( bảng phụ lục)

II Quản lý chất thải:

1 Khái niệm: Quản lý chất thải là hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, giảm

thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy, thải loại chất thải

2 Hệ thống quản lý chất thải:

Một hệ thống quản lý chất thải nguy hại thành công phai bao gồm 4 thành phần cơ bản sau:

 Luật pháp( pháp lý): Đây là thành phần cơ bản quan trọng, là nền tảng chi phối các thành phần còn lại

 Triển khai và cưỡng chế: Nếu chỉ có bộ khung pháp lý thì chưa đủ mà còn cần các quy chế, hướng dẫn và quy định thực hiện ban hành kèm theo Trong khi triển khai cần có giải pháp cưỡng chế để việc thực thi được diễn ra nghiêm túc

 Thiết bị( phương tiện): là các thiết bị phương tiện cần thiết, phù hợp để có thể quản lý chất thải nguy hại

 Dịch vụ trợ giúp: Muốn kiểm soát chất thải nguy hại hiệu quả cần phải có một

cơ sở hạ tầng về mặt kỹ thuật tốt Cần phải có một năng lực nhất định về phòng thí nghiệm, các thông tin kỹ thuật và tư vấn, các kế hoạch đào tạo

3 Nội dung quản lý chất thải:

 Về mặt hành chính: Hệ thống quản lý chất thải về mặt hành chính gồm các công tác về hoạch định chính sách, kế hoạch chiến lược trong công tác quản lý, hoạch định các chương trình giáo dục, giảm thiểu chất thải nguy hại, quản lý các văn bản giấy tờ liên quan đến loại hình thải, chủ thải, vận chuyển, lưu trữ và xử lý nhằm mục đích quản lý chặt chẽ lượng chất thải nguy hại từ nơi phát sinh đến giai đoạn xử lý sau cùng, phù hợp với cơ chế quản lý chung của nhà nước

 Về mặt kỹ thuật:

Bao gồm 5 khâu cơ bản:

Trang 3

GĐ1: Giai đoạn phát sinh chất thải từ các nguồn, trong phần này doanh nghiệp có thể áp dụng các biện pháp giảm thiểu tại nguồn khác nhau để giảm lượng chất thải GĐ2: Bao gồm công tác thu gom vận chuyển trong nội vi công ty và vận chuyển ra ngoài

GĐ3: Gồm các công tác xử lý thu hồi

GĐ4: Vận chuyển cặn tro sau xử lý

GĐ5: Chôn lấp chất thải

III Thực trạng xử lý chất thải ở Việt Nam.

IV Các phương pháp xử lý chất thải ở Việt Nam.

1 Giải pháp hoá học và hoá lý:

Phương pháp này dùng để tái sinh, cô đặc, xử lý chất thải nguy hại, bao gồm:

 Hấp thu khí: Là kỹ thuật hay được dùng để xử lý nước ngầm bị ô nhiễm bởi chất hữu cơ bay hơi với nồng độ thấp( nhỏ hơn 200mg/ml), không thích hợp với chất ô nhiễm kém bay hơi

 Chưng cất( hấp thụ hơi): Là kỹ thuật để loại chất hữu cơ bay hơi và bán bay hơi trong nước thải và nước ngầm Quá trình này được áp dụng khi nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải hay nước ngầm cao và có khả năng giảm nồng độ xuống rất thấp Quá trình hấp thụ khí và hấp thụ hơi đều dựa trên cơ sở sự truyền khối giữa 2 pha nhưng có một số khác biệt như sau:

Hấp thụ khí Hấp thụ hơi Dung môi hấp thụ là khí Dung môi hấp thụ là hơi

Dung môi hấp thu ít hoà tan trong

nước

Dung môi hấp thu hoà tan nhiều trong

nước Vận hành ở nhiệt độ thấp Vận hành ở nhiêt độ cao

Chất hữu cơ theo pha khí Chất hữu cơ được tách thành pha lỏng

 Hấp phụ: Là quá trình tách chất ô nhiễm trong khí, nước bằng chất hấp phụ, ở đây thường dùng là than hoạt tính để loại bỏ các thành phần chất hữu cơ độc hại trong nước ngầm và nước thải công nghiệp

 Oxy hoá hoá học: Đây là phương pháp sử dụng các tác nhân oxy hoá để oxy hoá chất hữu cơ trong chất thải với mụch đích chuyển đổi dạng hoặc thành phần chất thải là mất đi hay giảm độc tính của nó Phương pháp này được sử dụng rộng rãi trong xử lý nước sinh hoạt nước thải nguy hại và nước thải công nghiệp nhờ quá trình oxy hoá khử các thành phần hữu cơ có độc tính trong nước như phenol, dung môi hữu cơ chứa Clo, hợp chất đa vòng, benzen, toluen hay các thành phần vô cơ như: sunfit, xyanua và kim loại nặng

 Quá trình màng: Là quá trình tách nước từ dòng ô nhiễm, thường được dùng trong công nghiệp như xử lý nước thải dệt nhuộm, giấy

Trang 4

2 Phương pháp sinh học:

Sử dụng vi sinh vật để phân huỷ và biến đổi chất hữu cơ trong chất thải nhằm giảm tính nguy hại của nó tới môi trường Trong quản lý chất thải nguy hại, việc xử lý chất hữu cơ nguy hại có thể thực hiện được nếu sử dụng đúng loài sinh vật và kiểm soát quá trình hợp lý

 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình:

- Nguồn năng lượng và nguồn cơ chất: ánh sáng, cacbonic, chất hữu cơ

- Quá trình enzim

- Khả năng phân huỷ sinh học của cơ chất

 Các hệ thống xử lý:

- Các hệ thống thông thường: bùn lơ lửng, hiếu khí, kỵ khí

- Xử lý tại nguồn: dùng xử lý nước ngầm và đất ô nhiễm

- Xử lý bùn lỏng: Phương pháp này chất thải( bùn, chất thải rắn, chất gây ô nhiễm) được trộn với nước trong thiết bị trộn để tạo dạng sệt

- Xử lý dạng rắn: xử lý bùn, chất rắn và đất ô nhiễm có hàm lượng ẩm thấp hay khô hoàn toàn bằng phương pháp sinh học

3 Phương pháp nhiệt:

Đây là phương pháp xử lý chất thải nguy hại có nhiều ưu điểm hơn so với các

kỹ thuật xử lý chất thải nguy hại không thể chôn lấp mà có khả năng cháy Phương pháp này được áp dụng cho các chất thải dạng rắn, lỏng khí Trong phương pháp này, nhờ sự oxy hoá và phân huỷ nhiệt, các chất hữu cơ sẽ được khử độc tính và phá vỡ cấu trúc Các lò đốt thường được sử dụng:

 Lò đốt chất lỏng: Được sử dụng để đốt các chất thải nguy hại có thể bơm được, ngoài ra còn kết hợp đốt chất thải dạng khí

 Lò đốt thùng quay: Thường được dùng để đốt chất thải dạng rắn, bùn khí và chất lỏng

 Lò đốt tầng sôi: Được sử dụng để đốt cả chất thải dạng lỏng, bùn và khí nguy hại, trong đó chất thải được đưa vào lớp vật liệu là cát, nhôm, cacbonat canxi Quá trình oxy hoá nhiệt phân xảy ra trong này

4 Phương pháp ổn định hoá rắn:

Đây là quá trình làm tăng tính chất vật lý của chất thải, giảm khả năng phát tán vào môi trường hay làm giảm tính độc hại của chất ô nhiễm Cơ chế của quá trình:

 Bao viên: Là cơ chế trong đó các thành phần nguy hại được bao bọc vật lý trong một khuôn có kích thước nhất định

 Hấp thụ: Là quá trình đưa chất thải nguy hại dạng lỏng vào bên trong chất hấp thụ(đất, xỉ than,bụi lò nung )

 Hấp phụ: Là quá trình giữ chất nguy hại trên bề mặt chất hấp phụ để chúng không phát tán vào môi trường(đất sét)

 Kết tủa

 Khử độc

Trang 5

5 Phương pháp chôn lấp:

 Chôn lấp là công đoạn cuối cùng không thể thiếu trong xử lý chất thải nguy hại Đây là phương pháp cô lập chất thải, giảm thiểu khả năng phát tán của chất thải vào môi trường Theo công nghệ này, CTNH dạng rắn hoặc sau khi đã cố định

ở dạng viên được đưa vào các hố chôn lấp có ít nhất 02 lớp lót chống thấm, có

hệ thống thu gom nước rò rỉ để xử lý, có hệ thống thoát khí, có giếng khoan để giám sát khả năng ảnh hưởng đến nước ngầm

 Các chất thải thường được chôn lấp bao gồm:

- Chất thải kim loại có chứa chì

- Chất thải có thành phần thuỷ ngân

- Bùn kim loại

- Chất thải ami ăng

- Chất thải rắn có xyanua

- Bao bì nhiễm bẩn và thùng chứa bằng kim loại

- Cặn từ quá trình thiêu đốt chất thải

 Các kiểu bãi chôn lấp chất thải nguy hại.

- Bãi chôn lấp nổi trên mặt đất: bãi chôn lấp được xây nổi trên mặt đất ở những nơi có địa hình bằng phẳng hoặc không dốc lắm, chất thải chôn lấp theo thiết kế sẽ tạo nên địa hình dương

- Bãi chôn lấp chìm: là loại bãi mà các chất thải nguyhại được chôn lấp chìm dưới mặt đất

- Bãi chôn lấp nửa chìm, nửa nổi: chất thải nguy hại không chỉ được chôn lấp đầy hố, hào mà sau đó tiếp tục được chôn lấp theo chiều cao của thiết

kế

Trang 7

 Yêu cầu khu đất và tổng mặt bằng.

- Khu đất xây dựng phải có cao độ nền đất tốt thiểu cao hơn cốt ngập lụt với tần suất 100 năm Nếu nền đất thấp hơn thì phải đắp nền cho công trình

- Khi thiết kế tổng mặt bằng bãi chôn lấp chất thải nguy hại cần lưu ý đến các yếu tố như địa hình, hướng gió, hướng dòng chảy, đường tiếp cận, thẩm mỹ phương thức vận chuyển, kiểm soát chất thải

- Tổng mặt bằng bãi chôn lấp phải được thiết kế hoàn chỉnh, phân khu chức năng

rõ ràng và giải quyết tốt mối quan hệ giữa xây dựng trước mắt và phát triển tương lai, giữa khu tiền xử lý, khu chôn lấp, khu xử lý nước rác và khu điều hành

 Các công trình trong bãi chôn lấp chất thải nguy hại.

- Khu tiền xử lý

+ Khu tiền xử lý là nơi phân loại chất thải nguy hại và xử lý chất thải nguy hại không được phép chôn lấp thành chất thải nguy hại được phép chôn lấp

+ Nền khu tiền xử lý phải được đầm nén chặt, bảo đảm khả năng chịu tải và

được cứng hoá bằng bê tông chống thấm

+ Khu tiền xử lý phải được lắp đặt mái che, đảm bảo tránh sự xâm nhập của nước mưa và sự thất thoát chất gây ô nhiễm trong quá trình xử lý trước khi chôn lấp

+ Khu tiền xử lý cần có hệ thống rãnh ngăn nước mặt và rãnh thu gom nước rác Rãnh ngăn nước mặt được bố trí thành vòng khép kín xung quanh khu tiền xử lý nhằm ngăn ngừa nước mưa xâm nhập vào rác thải, làm phát sinh nước rác Rãnh thu gom nước rác bố trí thành một mạng lưới chung, xung quanh các khu vực chứa rác tạm thời, các khu vực phát sinh nhiều nước rác để thu gom

+ Khu chứa chất thải tạm thời được chia ra thành các khu riêng biệt để chứa riêng từng loại chất thải, phù hợp với việc xử lý sau này

- Khu chôn lấp:

+ Bãi chôn lấp được chia thành các ô chôn lấp như bãi chôn lấp chất thải thông thường Mỗi ô chôn lấp được thiết kế phù hợp với 1 loại chất thải nhất định và được sử dụng để chôn lấp chất thải đó

+ Diện tích ô chôn lấp được quy định trong bảng sau:

Trang 8

Bảng 1: Diện tích ô chôn lấp

Khối lượng chất thải tiếp nhận

(tấn/ngày)

Diện tích ô chôn lấp

(m 2 )

>10 – 20 >500-1.000

>20 – 50 >1.000-2.000

>50 – 100 >2.000 - 3.500

> 100 >3.500 – 5.000 Trong khu chôn lấp, nên thiết kế các mái che di động, có thể trượt trên các đường ray để hạn chế lượng nước mưa xâm nhập vào các ô chôn lấp đang hoạt động Độ cao của mái che có thể thay đổi được để phù hợp với độ cao vận hành của ô chôn lấp

- Khu xử lý nước rác

rác, hồ trắc nghiệm và ô chứa bùn Trạm bơm nước rác, các công trình xử lý nước rác, ô chứa bùn được thiết kế theo tiêu chuẩn TCXDVN 261:2001 và các tiêu chuẩn hiện hành khác

Hồ trắc nghiệm là hồ dùng để nuôi các động vật chỉ thị nhằm đánh giá độ độc hại của nước rác sau khi xử lý Hồ trắc nghiệm tiếp nhận nước rác từ công trình xử lý nước rác cuối cùng và thoát nước ra ngoài bãi chôn lấp

- Khu phụ trợ

Tỷ lệ diện tích xây dựng các công trình phụ trợ trong bãi chôn lấp chiếm 15% tổng diện tích bãi chôn lấp

Ngày đăng: 30/05/2016, 19:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Diện tích ô chôn lấp - XỬ LÝ CHẤT THẢI Ở VIỆT NAM
Bảng 1 Diện tích ô chôn lấp (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w